TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỔIVÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI PHƯỜNG AN HẢI TÂY ,QUẬN SƠN TRÀ, TP ĐÀ NẴNG ThS... 52% 19% 18% 11% BN không biết bị THA BN biết bị THA và khôn
Trang 1TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỔIVÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI PHƯỜNG AN HẢI TÂY ,QUẬN SƠN
TRÀ, TP ĐÀ NẴNG
ThS Hoàng Phương Thủy
1
Trang 2Son PT et al J Hum Hypertens 2012;26(4):268-80
52%
19%
18%
11%
BN không biết bị THA
BN biết bị THA và không được điều trị
BN biết bị THA, được điều trị điều trị và không kiểm soát HA
BN biết bị THA, được điều trị điều trị và kiểm soát HA
-Tăng huyết áp là một nguyên nhân thường gặp nhất khiến bệnh nhân đi khám và điều trị
- Là bệnh lý tim mạch phổ biến nhất
-Gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm( Tim, thận, não…)
- Theo báo cáo từ chương trình phòng chống THA hiện nay
ở Việt nam có 11 triệu người THA
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
-Việt Nam là một trong số những quốc gia già hóa dân số nhanh nhất trong khu vực Trong năm
2013 tỷ lệ người cao tuổi đã lên tới 10,5% tổng dân số
-Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam cho thấy tình hình THA ở người cao tuổi đang là vấn
đề sức khỏe đáng lo ngại, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người cao tuổi
3
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Thành phố Đà nẵng là trung tâm kinh tế và văn hóa chính trị của khu vực Miền Trung – Tây Nguyên, cùng với sự phát triển của thành phố thì tỉ lệ người cao tuổi trong cộng đồng dân cư thành phố Đà nẵng đang có xu hướng tăng lên
Do đó để góp phần vào công tác quản lý, phòng ngừa
và điều trị THA cho người cao tuổi tại cộng đồng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tình trạng Tăng
huyết áp ở người cao tuổi và các yếu tố liên quan tại Phường An Hải Tây, Quận Sơn Trà – TP Đà nẵng”
4
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Tiêu chuẩn chọn: Người dân ≥ 60 tuổi sống tại Phường
An Hải Tây – Quận Sơn Trà – TP Đà nẵng, đồng ý tham gia nghiên cứu, kể cả những người đang sử dụng thuốc điều trị THA
-Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân đang mắc bệnh cấp
tính khác, không đồng ý tham gia
ngang
-Cỡ mẫu: n= 232, được tính theo công thức tính cỡ
mẫu của nghiên cứu mô tả cắt ngang:
2
2 ) 2 / 1 (
) 1 (
d
p p
x Z
n
Trang 6KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 3.1.1.Phân bố theo tuổi
- Độ tuổi 60-69 chiếm tỷ lệ cao nhất : 52,16%
- Tuổi trung bình :72,50± 10,50
- Trương Tấn Minh(2008): 75,34± 12,21
52.16%
31.03%
16.81%
60-69 70 -79 ≥80
6
Trang 7KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 3.1.2.Phân bố theo giới
- Trương Tấn Minh( 2008) có nam: 39,01%, nữ : 60,09 %
- Nguyễn Thái Hoàng (2012) có nam: 35,9%, nữ ;64,1%
41,38%
58,62%
7
Trang 8KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2.TÌNH HÌNH TĂNG HUYẾT ÁP
3.2.1.Tỷ lệ Tăng huyết áp
- Nguyễn Thái Hoàng(2012): 49,89%
- Hoàng Văn Ngoạn (2009): 48,86%
Có 51,29%
Không 48,71%
8
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2.TÌNH HÌNH TĂNG HUYẾT ÁP
3.2.2 Tỉ lệ tăng huyết áp theo phân độ:
- THA độ I là 42,86%, THA độ II là 36,13%,THA độ III là 21,01%
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0,01
- Trần Văn Huy(2008): THA độ I là 35%, độ II là 40,46%, THA Độ III
là 24,54%
Độ I Độ II Độ III
42.86%
36.13%
21.01%
Độ I Độ II Độ III
9
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2.TÌNH HÌNH TĂNG HUYẾT ÁP
3.2.3 Tỉ lệ tăng huyết áp theo đặc điểm:
-THA cả tâm thu và tâm trương chiếm tỉ lệ cao nhất với 65,55%
THA tâm thu đơn
độc
THA tâm trương
đơn độc
THA cả tâm thu
và tâm trương
25.21%
9.24%
65.55%
THA tâm thu đơn độc THA tâm trương đơn độc THA cả tâm thu và tâm trương
10
Trang 11KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN :
3.3.1 Tuổi:
- Độ tuổi 60-69 tỉ lệ THA: 23,97%,
- Độ tuổi 70-79 tỉ lệ THA:80,56%
- Độ tuổi ≥80 tỉ lệ THA: 82,05%
- Độ tuổi càng tăng tỉ lệ THA càng tăng
23.97%
76.03%
19.44% 17.95%
Độ tuổi với tỉ lệ THA
Có Không
11
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN :
3.3.1 Tuổi:
9.24%
23.53%
10.08%
11.76%
14.29%
10.08%
3.36%
10.92%
6.72%
Tuổi với mức độ THA
THA độ I THA độ II THA độ III
12
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN :
3.2.2 Giới tính
- Nữ có tỉ lệ THA52,94%
- Nam có tỉ lệ THA 48,96
48.96% 52.94% 51.04% 47.06%
13
Trang 14BMI < 18,5 18,5 ≤BMI<23 23≤BMI<25 25≤BMI<30 BMI≥30
4.20%
15.96%
28.09%
35.29%
16.80%
3.3.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN :
3.3.3 Chỉ số BMI
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
14
Trang 15Ăn mặn Hút thuốc SD rượu bia Stress tâm lý
55.46%
31.93% 33.61% 36.13%
44.54%
68.07% 66.39%
63.87%
Có Không
3.3.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN :
3.3.4 Thói quen trong chế độ ăn uống, sinh hoạt
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
15
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Ăn mặn Hút thuốc lá Rượu,bia, cafe Stress tâm lý
12.61% 9.24%
15.13%
9.24%
23.53%
10.08%
7.56%
12.61%
19.33%
12.61%
10.92%
14.29%
THA độ I THA độ II THA độ III
3.3.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN :
3.3.4 Thói quen trong chế độ ăn uống, sinh hoạt
16
Trang 173.3.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN :
3.3.5 Bệnh lý kèm theo
Đái tháo
39.50
%
89.08
%
60.50
%
10.50
%
Có Không
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đái Tháo đường Rối loạn Lipid
9.24%
15.13%
17.65%
31.93%
12.61%
42.02% THA độ I THA độ II THA độ III
17
Trang 18KẾT LUẬN
1.Tình trạng tăng huyết áp của người cao tuổi tại
Phường An Hải Tây:
- Tỉ lệ Tăng huyết áp ở người cao tuổi là 51,29%
- THA độ I chiếm tỉ lệ 42,86% trường hợp THA
- THA độ II chiếm tỉ lệ 36,13% trường hợp THA
- THA độ III chiếm tỉ lệ 21,01% trường hợp THA
- THA cả tâm thu và tâm trương chiếm tỉ lệ cao nhấtvới 65,55%, THA tâm thu đơn độc chiếm 25,21% , THA tâm trương đơn độc chiếm tỉ lệ 9,24%
18
Trang 19KẾT LUẬN
2.Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại Phường An Hải Tây
- Độ tuổi càng cao thì tỉ lệ THA càng tăng
- Nữ có tỉ lệ THA cao hơn Nam
- Người có chỉ số BMI càng lớn thì mức độ THA càng cao
- 55,46% Bn THA có ăn mặn
- 31,93% BnTHA có hút thuốc lá
- 33,61% BnTHA cớ sử dụng rượu bia
- 36,13% BnTHA có Stress tâm lý
- 39,50% BnTHA có bệnh lý đái tháo đường kèm theo
- 89,08% BnTHA có rối loạn Lipid máu
19
Trang 20Xin Cảm Ơn Quý Đại Biểu!
20