1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

여성결혼이민자와 함께하는 한국어 1,2 (어휘와 문화 편) 베트남어 번역

77 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, khi chào hỏi những người đã quen biết,trường hợp đối phương ít hơn hoặc bằng với tuổi mình, người Hàn thường chào bằngnhững câu như “잘 있었니?” nghĩa là "sống vẫn tốt chứ?" hoặ

Trang 2

窩컵窪

Trang 4

n c sôngcùng nhauChúng ta cùng nhau ăn tr a nhé?cái (đ n v đ m)

con chóphòng kháchmùa đông

lo l ngHãy nuôi (con/ nó) kh e m nh

đi b

b c m

đi b

Trang 5

đ ng ph cgiao thông

s 9

gu (qu n - đ n v hành chính)xem

tr i nhi u mây

Trang 6

tàu h a (xe l a)

đ ngdàikimbap (c m qu n kim)

c m rang (chiên) kimchicanh kimchi

g t, c t

gi t mình

Trang 7

ch ngnăm sau

đi xu ng

c a đi xu ngngày mai

m l nh naengmyeon

t l nh

s 4nămmàu vànghát

Trang 8

m t trăng

qu tr ng

ng tngâm, mu i

b thu c láhút thu c lá

cà r t

đ ng nhiên r iDaegu

nhà (cách nói trân tr ng)nóng

Trang 9

qu dâutteok (bánh n p)

Trang 10

l i nói

l i nói (d ng trân tr ng)trong sáng

n mchúc ăn ngon mi ngngon

hàng ngàybiacay

g i đ u

Trang 11

nh n tin nh n

g i tin nh nTrung tâm Văn hóa

n cgói hànghình gi t n ccái gì

Trang 12

c mtàu, thuy nđói b ng

b p c i

s 100trung tâm th ng m i

xe buýt

xe buýt đ n

đi / lên xe buýt

xu ng xe buýt

Trang 13

b phãy thành ng i giàu nhéphút

ti m ăn nh

s a b tmàu h ng

th t n ng bulgogi

b t h nhBrazil

áo ki u (n )

m a

t nh m a

Trang 14

ng i

s 40

n c ng t sodanh

Trang 15

r a m t

Hi u gi t là (ti m gi t i)

s 3Lính c u h a

r a tay

Trang 16

bu nthói quen, t p quán

nhà ch ng

em ch ng

b ch ng

Trang 17

đ ng

vi tKính g i

r a

em béban nãy, lúc nãykhông

không/ dcon traibên d i

đ p

Trang 18

ng itôi bi t r i

bi tphía tr crau thu c

hi u thu c

qu n áo vesthành tâycon à đâu

Trang 19

đây (g i gây chú ý)

s 8

em gái

s 80mùa hè

a lô

s 6

Trang 20

đ n

ch cábên ph ianh trai (em gái g i)

Trang 21

s aUzbekistan

b u đi n

th t

s hòm thtemdán tem

t p th d cNgày th thaolái xe

lái xe (tài x )

Trang 22

l n này

ông (bà, cô, chú ) này (cách nói trân tr ng)

s 20nói chuy nbây gi

th g i nhanh m t ngày đ n

Trang 23

mình ( i)ng

xe ô tô

có ch

mì jajang (s t t ng đen)

xe đ pnăm ngoái

Trang 24

bu i t i

ông (bà, cô, chú )

đó (cách nói tôn tr ng)

đ lên câncái cânítphim chi n tranh

có đi n tho imáy đi n tho i

g i đi n tho inghe đi n tho i

th đi n tho i

g i đi n tho i

Trang 25

Trung tâm c dânphòng b p

n i tr

đ a ch

n c ép (hoa qu )

Trang 26

ti c m ng nhà m i

m n

ng n

mì jjambbongkho ngbéo lên

ch p ( nh)

hi n lành

c a ssáchbàn h c

Trang 27

đ t th lên / đ g n th vào

v t gì đó

Trang 28

th t t m b t ránThái Lan

d ch v giao nh n t n nhàtaxi

b n xe tennistivi

th b y

qu , c (đ n v đ m d a h u,

b p c i )

Trang 29

nh n th

g i th

vi t th

gi y vi t thcái (dùng đ đ m b p c i)

qu nho

xe bán hàng ăn d oPháp

m t m ipizzaPhillippin

Trang 30

m t mình

gi n

th babàn trang đi m

Trang 31

đi n tho i di đ ng

t t đi n tho i di đ ng

m đi n tho i di đ ng

đi n tho i di đ ng

tr i mây mù

màu tr ng

Trang 32

đ t nhiên

trò ch i ganggangsullae (trò ch i dân gian, ng i ch i n m tay thành vòng tròn múa hát)con chó con

hoa gaenari (hoa đ u xuân)Ngày L p n c

con đ ng đ pmùa đông

h u nh t t c

đi quaphía đ i di n

Trang 33

đ a đi m du l ch

b t đ u có quan tâmNgày Đ c l p c a Hàn Qu c

Trang 34

g n

th i h nngày k ni mnhi u ch c năngnuôi

h u cao cnăng l ng

c s c lên

Trang 35

còn l i

áo s mi namphía nam

đ , kh i (b nh)

qu n áo lótcái n imùi

đ , đ tcà-v t

Trang 36

t t Đoan Ngcây phong

l ch

daljiptaeugi (cành cây, r m ch t thành đ ng cao đ t đ đón trăng

r m tháng giêng)

b c b i, khó ch u

t ng v sinhvay ti n (ngân hàng)siêu th l n

đ a vcái th tthành ph

Trang 37

gi t khô

đi vàothi t kthi t k đ pthi t k r c r lúc

tteokguk (canh bánh n p)nóng (th c ăn)

áo c c tay

Trang 38

dây chuy nkhăn qu n cvòng c

n nghoa mugunghwa tàu h a mugunghwa

Trang 39

th c ăn

tr l i đ v t đã muachân

bát c m

ph ng phápkimchi c i th ođau b ngpin

h t pinthay pin

x c pin

Trang 40

g i (th )phía b ctrung tâm b o qu n đ th t l c

b t an

t t đèn

m đènbút lông

Trang 41

Ngày K ni m Phong trào Đ c

l p 1.3.1919nhân viên t v n

s n ph m(th c ăn) b h ng

m itàu Saemauelsáng s mcon tôm

m m tômbút chì màusuy ngh

Trang 42

đ ng (gia v )hòn đ o

h tênnúi Seongsan Ilchulbong tên h

d ng (xe) l imáy gi t

Trang 43

th đôtrung tâm s a ch a

th s a ch agiao s a ch a

bánh surichwitteok (m t lo i bánh n p)

s a ch a

ch th y s n

l phí

s tayngân phi u

ti n (khách s n, nhà ngh )

Trang 44

gi y t tùy thân

th tín d ngchi u cao

s n ph m m i

gi y đăng kýđèn giao thông

du l ch tu n trăng m tcãi nhau, đánh nhau

Trang 45

l c đ

y ugia v

t t (v )(tr i) t i

Tôi s làm (cho anh, b n, ch )

th nào?

ng i l nNgày Thi u nhi

Tr i i! a!

Ngày Cha M

h p nhauchóng m t

Trang 46

b s tnhu m tócbiên nh n

di n viên đi n nh

m t bên đ u

g i ti n

đ t mua tr cphòng ng angày x angã năm

Trang 47

váy li n (1 m nh)

mu n

l ng

có vi c gì th ?

Trang 48

m t tr i m cmang thai

g i ti n

m c

nh p h cquên

nào

Trang 49

h t xì h icái khay

l u tr

đ c bi t gi i thi ubóng đèn

thay bóng đèntháo bóng đèn

Trang 50

l i khuyên

bu n ng

t t nghi p

gi ybát nh (đ n c m m, xì d u)

r tráixoa bóp

đ t hàng / g i món

s ch ng minh nhân dân

m n c

ch trút b t, ít đi

Trang 51

đ n thu c

l n đ u tiên ?

t t , ch m

d d n d pmáy hút b i

Trang 52

th ng ph cmáy vi tínhcái c c (ly)(đ c) m lêncon voi

n c m ibút chì màu sáp

đi (ph ng ti n giao thông)

Trang 53

đ c bi tphòng đ c bi t

kh e m nh

t i tây (hành ba rô)kim chi hành látóc u n

u n tócbánh chiên hànhvòng đeo tay

du l ch tr n gói

qu n lót

Trang 54

gi y truy n th ng Hàn Qu c

vé máy bayhãng hàng không

m t tr i m choa h ng d ng

b bi n

b bi n s chbãi bi n

Trang 55

v ch dành cho ng i đi b băng qua đ ng

hi u qutiêu

h i h n

d mang đikhu ngh mát

ki t s c

Trang 57

ý rằng, ở Hàn Quốc, hành động đưa tay ra bắt trước của người bề dưới bị coi là thấtlễ.

Còn lời chào của người Hàn thì thế nào? Khi gặp nhau lần đầu tiên, thường thìngười Hàn chào bằng câu “처음 뵙겠습니다” có nghĩa là "Hân hạnh được gặp bạnlần đầu" và sau đó tự giới thiệu tên mình bằng cách nói tên kết hợp với “ 입니다”,

có nghĩa là "Tôi tên là " Lúc này, đối phương cũng sẽ chào lại và tự giới thiệu tênmình giống như vậy Họ sẽ nói “네, 처음 뵙겠습니다 입니다 안녕하십니까?”

có nghĩa là "Vâng, hân hạnh được gặp bạn (ông, bà, anh ) lần đầu Tôi tên là Xinchào bạn (ông, bà, anh )" Bên cạnh đó, khi chào hỏi những người đã quen biết,trường hợp đối phương ít hơn hoặc bằng với tuổi mình, người Hàn thường chào bằngnhững câu như “잘 있었니?” nghĩa là "sống vẫn tốt chứ?" hoặc “어떻게 지냈니?”nghĩa là “Dạo này sống thế nào?” Đối với trường hợp đối phương là người bề trên,người Hàn sẽ chào bằng cách khác Họ sẽ nói kính trọng hơn bằng những câu như: “안녕하세요?” “그동안 잘 지내셨어요?” có nghĩa là “Xin chào (ông, bà, bác, cô, chú,anh)”, “Thời gian qua, mọi việc đều tốt đẹp cả chứ ạ?” Ngoài ra, nhiều khi người Hàncũng dùng các câu hỏi ngắn gọn chỉ việc ăn uống hay đi lại để thay cho lời chào.Chẳng hạn như, “아침 드셨어요?” nghĩa là “(ông, bà, anh ) đã ăn sáng chưa ạ?”hoặc “어디 가세요?” “(ông, bà, anh ) đi đâu đấy ạ?”

Trang 58

Xưng hô trong gia đình p.164

Ở Hàn Quốc, mối quan hệ trong gia đình là rất quan trọng, có rất nhiều những buổihọp mặt trong gia đình Các từ xưng hô trong gia đình ở Hàn Quốc cũng khá phức tạp.Nói đến gia đình, nhìn chung là nói đến các thành viên như ông, bà, bố mẹ, anh chị

em Người ta phân biệt cách gọi các thành viên ở hai bên nội ngoại bằng cách gắn từ

‘시’ vào trước các từ xưng hô chỉ gia đình đằng nhà chồng, và gắn từ “친정” vào trướccác từ xưng hô chỉ thành viên gia đình nhà vợ Vì thế, bố mẹ của chồng sẽ gọi là “시아버지, 시어머니” nghĩa là “bố chồng, mẹ chồng” Anh trai của chồng gọi là “시아주버니”, em trai của chồng gọi là “시동생” và chị hay em gái của chồng gọi chung

là “시누이” Cần chú ý là việc xưng hô trong gia đình nhà chồng sẽ có đôi chút khácbiệt khi bạn là người trực tiếp gọi đối phương Chẳng hạn khi trực tiếp gọi bố mẹchồng, bạn sẽ chỉ gọi là “아버지” nghĩa là “bố”, “어머니” nghĩa là “mẹ”, gọi anh traicủa chồng là “아주버니” nghĩa là “anh” Đối với em trai của chồng, nếu đó là người

đã kết hôn, bạn sẽ gọi trực tiếp là “서방님”, nếu chưa kết hôn bạn sẽ gọi là “도련님”.Trường hợp gọi chị em gái của chồng, nếu đó là chị gái đã kết hôn bạn sẽ phải gọi là

“형님” nếu đó là chị gái chưa kết hôn hay em gái của chồng, bạn sẽ gọi là “아가씨”

Việc xưng hô trong gia đình Hàn Quốc có nhiều khác biệt, phụ thuộc vào người gọi

là nam hay nữ, đã kết hôn hay chưa kết hôn Đồng thời, khi bạn trực tiếp gọi một thànhviên trong gia đình, từ xưng hô cũng sẽ khác so với khi bạn nói chuyện với người khác

và nhắc đến thành viên đó

Ngoài ra, nếu bạn là con dâu trong gia đình, khi bố mẹ chồng gọi bạn, thông thường

họ sẽ gọi là “아가야” nghĩa là “con ơi” Còn khi anh em trai của chồng gọi bạn, nếu

là em trai sẽ gọi bạn là “형수”, nếu là anh trai sẽ gọi là “제수씨” Chị em gái củachồng sẽ đều gọi bạn là “올케”

Người Hàn thường làm gì vào ngày sinh nhật, bạn có biết không? Vào ngày đó, cảgia đình sẽ họp mặt lại, cùng nhau ăn cơm và chúc mừng sinh nhật Món ăn đặc biệt để

231

Trang 59

| 부 록 |

ăn vào ngày sinh nhật là gì nhỉ? Thông thường thì mọi người chuẩn bị bánh kem haynhững món ăn mà người có sinh nhật ưa thích Thế nhưng vào ngày này cũng có mộtmón ăn không thể thiếu Đó chính là món canh rong biển “미역국” (Miyeokguk)

Tại sao người Hàn lại ăn canh “미역국” (Miyeokguk) vào ngày sinh nhật vậy? Sở

dĩ, vì món canh này vốn là để cho người mẹ mau chóng hồi phục sức khỏe sau khi sinhcon Ăn “미역국” (Miyeokguk) vào ngày sinh nhật là để ghi nhớ lại nỗi vất vả củangười mẹ lúc sinh ra mình và biết cảm ơn tới công ơn của cha mẹ

Một thứ nữa không thể thiếu trong sinh nhật, đó là những lời chúc mừng Khi chúcmừng sinh nhật một người bằng tuổi hay ít tuổi hơn mình, người Hàn thường nói là “생

일 축하애요” (đề cao, thân mật) hoặc “생일 축하해” (không đề cao, thân mật) cónghĩa là "chúc mừng sinh nhật" Trường hợp đối với người nhiều tuổi, cũng là lời chúcmừng sinh nhật, nhưng được nói theo cách khác là “생신 축하드립니다” Trong sinhnhật của trẻ em, người ta tặng những món quà mà cho là cần thiết đối với chúng như

đồ chơi, văn phòng phẩm, sách, búp bê, quần áo Ngày sinh của cha mẹ, người tathường chủ yếu tặng những món quà như thuốc bổ, các đồ dùng có lợi cho sức khỏehay quần áo Gần đây, nhiều người không chuẩn bị quà tặng, mà mừng luôn bằng tiềnmặt để bố mẹ có thể trực tiếp mua lấy những thứ mình cần

Ở Hàn Quốc có những ngày sinh nhật được chúc mừng một cách đặc biệt Đó làsinh nhật đầu tiên của bé gọi là “돌” (Dol), giống như lễ thôi nôi ở Việt Nam và sinhnhật tròn 60 tuổi, sinh nhật lục tuần của người già gọi là “환갑” (Hwangap)

Vào lễ “돌” (Dol) của em bé, người ta làm tiệc chúc mừng cho sinh nhật đầu tiêncủa bé, mời họ hàng và bạn bè thân thiết đến dự Khách khứa tới dự sẽ tặng quà nhưnhẫn vàng, vòng tay vàng, quần áo trẻ em hay tiền mặt để chúc mừng cho em bé.Trong lễ “돌” (Dol) có tiết mục gọi là “돌잡이” (Doljabi), là tiết mục đặt trước mặt

em bé nhiều thứ như gạo, tiền, bút chì, sách, cuộn chỉ làm sao để em bé có thể cầmlên được một trong những thứ đó Thông qua đấy, người ta có thể phán đoán trướcđược về tương lai, sau này lớn lên em bé sẽ trở thành người như thế nào Người Hàn

Trang 60

cho rằng, nếu em bé cầm gạo và tiền lên sau này bé sẽ trở thành người giàu có, nếu bécầm bút chì và sách lên thì bé sẽ trở thành học giả nghiên cứu, còn nếu nắm lấy cuộnchỉ thì bé sẽ là người được sống lâu Gần đây, phản ánh cuộc sống hiện đại, người tacũng đặt lên xung quanh bé những thứ như micrô, quả bóng gôn, tai nghe bác sĩ, conchuột của máy vi tính v.v

Vào lễ sinh nhật lần thứ 60 của bố mẹ, gia đình sẽ tổ chức một bữa tiệc lớn, mời họhàng và bạn bè của bố mẹ tới chúc mừng sinh nhật Thông thường, vào ngày này, concháu sẽ mặc quần áo truyền thống Hanbok hoặc quần áo chỉnh tề để chuẩn bị làm lễtrước bố mẹ Ngoài ra, con cháu cũng sẽ tặng quà cho bố mẹ, và quà thường là cáctour du lịch để cho bố mẹ có thể đi chơi những nơi họ muốn Gần đây, do tuổi thọ trungbình của người Hàn tăng cao, nên nhiều gia đình cũng thường làm tiệc mừng thọ kỷniệm sinh nhật 70 tuổi của bố mẹ to hơn so với sinh nhật 60 tuổi

Bạn có biết, khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, người Hàn sẽ cầnnhững gì hay không? Tất nhiên, khi đi tắc-xi hay xe buýt thì cần tiền mặt, còn khi đitàu điện ngầm thì cần phải có vé tàu Tuy nhiên, ở Hàn Quốc còn có “교통카드” nghĩa

là thẻ giao thông, một loại thẻ được dùng chung để thanh toán cho tất cả các phươngtiện giao thông công cộng Gọi là thẻ giao thông vì nó là thẻ có thể dùng thay thế cho

vé hay tiền mặt khi đi tàu, xe Khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, bạnchỉ cần chạm thẻ vào máy tính tiền là máy sẽ tự động trừ đi khoản tiền cần thiết để lêntàu, xe của bạn

Vậy, bạn có biết tại sao ở Hàn Quốc, thẻ giao thông lại được sử dụng nhiều hơn végiao thông hay tiền mặt không? Đó chính là nhờ ưu điểm được gọi là “환승 할인”nghĩa là "giảm giá chuyển đổi phương tiện", một ưu điểm chỉ có ở thẻ giao thông chứkhông thể thấy khi sử dụng bằng tiền mặt hay vé tàu, xe

Trước khi thẻ giao thông được đưa vào sử dụng, mọi người đều cảm thấy rất bấttiện khi phải trả tiền cho mỗi lần lên xe buýt hay đi tàu điện ngầm Tuy nhiên hiện nay,khách tham gia giao thông công cộng đã tiết kiệm được nhiều chi phí đi lại Trong

233

Trang 61

| 부 록 |

vòng 30 phút kể từ sau khi xuống xe buýt hay tàu điện ngầm, nếu sử dụng tiếp cácphương tiện giao thông khác, khách sẽ được áp dụng chế độ “giảm giá chuyển đổiphương tiện” (환승 할인), chỉ phải trả khoản tiền tương ứng, tỷ lệ với quãng đườngmình đi, mà không phải tính tiền lại từ đầu nữa Việc sử dụng phương tiện công cộngcàng trở nên tiện lợi hơn, khi hình thức tắc-xi thanh toán bằng thẻ cũng đã xuất hiện.Tuy không được “giảm giá chuyển đổi phương tiện”, nhưng khách hàng sẽ thấy thuậntiện hơn vì có thể sử dụng thẻ giao thông để thanh toán cho tắc-xi mà không cần phảitrả bằng tiền mặt

Khi đi tàu điện ngầm, nhiều trường hợp các bạn sẽ thấy, có những chỗ ngồi vẫnđược để trống cho dù có đông người đến đâu đi chăng nữa Bạn cũng sẽ dễ dàng nhậnthấy rằng, đặc biệt chỉ có người già ngồi nhiều ở những chỗ đó Đây chính là chỗ ngồi

ưu tiên với tên gọi là “노약자석”, có nghĩa là chỗ ngồi dành riêng cho khách đi tàuđiện ngầm là những người cao tuổi, người tàn tật hay phụ nữ đang mang thai Khôngchỉ ở tàu điện ngầm, trên xe buýt chúng ta cũng có thể nhìn thấy nhiều chỗ ngồi ưutiên như vậy Tuy nhiên, do số ghế trên xe buýt ít hơn so với tàu điện ngầm, nên nhữnglúc không có ai cần được nhường chỗ, nhiều khi các hành khách bình thường cũngngồi vào chỗ ưu tiên đó

Ở Hàn Quốc, nếu người già yếu, hay phụ nữ mang thai lên tàu xe mà những chỗ ưutiên như vậy không còn trống, thường thì thanh niên trẻ tuổi sẽ phải nhường chỗ Cóthể nói, văn hóa coi trọng lễ nghĩa, phép tắc đã đi sâu vào trong sinh hoạt giao thôngcông cộng của Hàn Quốc

Ngoài ra, phép lịch sự trong tham gia giao thông ở Hàn Quốc còn thể hiện ở việcxếp hàng theo thứ tự khi lên tàu điện ngầm, xe buýt hay tắc-xi, nhường người xuống

ra trước rồi mới lên tàu, xe Bên cạnh đó còn có những phép tắc mới trong tham giagiao thông, xuất hiện cùng với thời đại bùng nổ của các vật dụng mang theo bên mìnhhành khách Đó chính là việc để chế độ rung của điện thoại di động, nói khẽ khi liênlạc bằng điện thoại ở nơi công cộng, hoặc sử dụng tai nghe khi xem phim hay nghenhạc để không gây ảnh hưởng đến người bên cạnh v.v

Trang 62

Món ăn ngày tết p.178

Ở Hàn Quốc, ngày lễ tết gọi là “명절”, được coi là những ngày đặt biệt Ngày lễ tết

là những ngày mang tính truyền thống được truyền lại từ xưa, chủ yếu được tính theo

âm lịch Vào những ngày này, người ta thường ăn những món ăn phù hợp với tính chấtcủa ngày tết và tổ chức nhiều hoạt động lễ hội Trong các ngày lễ tết của Hàn Quốc,tiêu biểu nhất là tết Nguyên Đán gọi là “설날” và tết Trung Thu gọi là “추석”

Tết Nguyên Đán “설날” vào ngày mùng 1 tháng 1 âm lịch, là ngày tết kỷ niệm choviệc bắt đầu của một năm mới Vào ngày này, người ít tuổi sẽ làm lễ vái chào và chúctụng đối với người bề trên, sau đó sẽ làm lễ cúng bái tổ tiên và ăn món canh “떡국”"(Tteokguk) Canh “떡국” (Tteokguk) mang ý nghĩa là người ăn nó sẽ bắt đầu một nămmới với tấm lòng trong sạch giống như màu trắng của bánh “떡” (Tteok) và sẽ sốnglâu, khỏe mạnh giống như những sợi dài và tròn của bánh Ngoài ra, việc ăn canh “떡국” (Tteokguk) cũng hàm ý là "người ăn đã qua thêm 1 tuổi"

Tết Trung Thu vào ngày 15 tháng 8 âm lịch là ngày cảm tạ tổ tiên đã giúp cho việclàm nông nghiệp trong năm được tốt đẹp Vào ngày này, người ta chuẩn bị làm nhữngmón ăn từ các loại ngũ cốc mới hay hoa quả mới thu hoạch trong năm Trong số đó,đặc biệt phải kể đến món ăn có tên gọi là bánh “송편” (Songpyeon) Bánh “송편”thường được làm từ ngày hôm trước của tết Trung Thu Khi đó, cả gia đình sẽ tập trunglại, vừa ngồi bên nhau ngắm trăng rằm vừa nặn bánh “송편” Bánh được nặn thànhhình bán nguyệt và nhân của bánh chủ yếu được làm từ đậu hay hạt dẻ Nhiều ngườicho rằng, việc nặn bánh thành hình bán nguyệt mang ý nghĩa cầu mong có được sựphát triển giống như sự phát triển từ hình bán nguyệt trở thành hình tròn của trăng rằm.Người ta còn bảo nhau, ai nặn được bánh “송편” đẹp thì người đó cũng sẽ sinh đượccon gái xinh đẹp

“김치” (Kimchi) và “불고기” (Bulgogi) là những món ăn tiêu biểu của Hàn Quốc.Trong đó, “불고기” (Bulgogi) là tiêu biểu cho loại món ăn nướng của Hàn Quốc,

235

Ngày đăng: 23/10/2019, 17:20

w