HĐ2: Phát triển bài -Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau trò chuyện về tên tuổi của mình, các con có đồng ý không nào?. Cô cho trẻ lên giới thiệu về tên, tuổi của trẻ cho các bạn cùng nghe..
Trang 1Tuần 5: Thời gian thực hiện từ 30/9 - 04/ 10/2019.
CHỦ ĐIỂM LỚN: BẢN THÂN CHỦ ĐIỂM NHỎ: BÉ LÀ AI
*Thực hiện cả tuần
THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1, Tay 1, Bụng 1, Chân 1, Bật 1
I Mục tiêu giáo dục
- Kiến thức
+ Trẻ biết tập đúng các động tác của bài tập thể dục buổi sáng Trẻ hiểu luật chơi biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Kĩ năng
- Trẻ phối hợp chân tay nhịp nhàng khi tập và tập theo hiệu lệnh của cô Vận động nhanh nhẹn, linh hoạt, dẻo dai
- Thái độ: Trẻ có ý thức tập luyện, hứng thú học.
II/ Chuẩn bị:
-Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ
-Loa, đài, nhạc
III/ Tiến hành:
HĐ1: Giơí thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và ra sân tập
HĐ2 Phát triển bài:
* Khởi động:
Cho trẻ ra s©n, xếp hàng - Làm đoàn tàu đi vòng
tròn, đi chạy các kiểu: ĐT=>§M=>§T=>§G
=>§T=>§M =>§T =>CC => CN => CC => §T
về đội hình 2 hµng ngang dãn cách đều
* Trọng động:
+ Cô hướng dẫn cho trẻ tập các động tác của bài
tập phát triển chung:
- Hô hấp 1: Gà gáy
- Tay 1: Tay đưa ngang,gập khuỵu tay
- Bụng 1: Bước 1 chân ra trước khuỵu chân
- Chân 1: Cúi gập người
- Bật 1: Bật tiến về phía trước
+ Cô sửa sai, động viên khuyến khích trẻ tập tốt
* TC: Chú vịt con
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần
* Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1, 2 vòng
- Hô khẩu hiệu, dồn hàng
HĐ3Kết thúc:
Cô nhận xét tiết học và cho trẻ vào lớp
- Trẻ ra sân, xếp hàng điểm số
- Làm đoàn tàu, đi vòng tròn rộng
- Đi chạy các kiểu với chân
- Trẻ tập các động tác theo sự hướng dẫn của cô giáo
( Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp)
- cả lớp chơi 3 – 4 lần
- Đi lại nhẹ nhàng
- Hô khẩu hiệu, dồn hàng
- Trẻ lắng nghe và đi vào lớp
TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
Trang 2Trò chơi học tập: Tự giới thiệu về bản thân.
1 Mục tiêu giáo dục
- Trẻ trả lời các từ nhanh theo hiệu lệnh
2 Cách chơi:
- Chơi tập thể cả lớp hoặc theo nhóm 5-7 trẻ
- Trẻ ngồi thành hình vòng cung Cô chỉ vào từng bộ phận của cơ thể, trẻ nói nhanh tên các bộ phận đó
- Khi trẻ đã chơi quen, cô cho trẻ thi xem ai nói đúng và nhanh nhất
Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ
1 Mục tiêu giáo dục
- Rèn luyện cơ bắp, rèn luyện sự nhanh nhẹn , khéo léo cho trẻ
2 Chuẩn bị:
- 2 lá cờ, 2 cái ghế
3 Luật chơi:
- Phải cầm được cờ và chạy vòng qua ghế
4 Cách chơi:
- Chia trẻ thành 2 nhóm có số lượng bằng nhau Trẻ xếp thành hàng dọc hai cháu ở đầu hàng cầm cờ Đặt ghế cách cháu đứng 2m.Khi có hiệu lệnh của cô trẻ đầu hàng cầm cừ chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy chuyển về cho bạn thứ 2 và đứng vào cuối hàng Khi nhận được cờ, cháu thứ 2 lại tiếp tục chạy lên vòng qua ghế và mang về cho bạn thứ 3 Cứ như vậy nhóm nào hết lượt trước là chiến thắng
Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê
1 Mục tiêu giáo dục
- Trẻ biết chơi cùng nhau
- Phát triển thính giác và định hướng không gian cho trẻ
2 Chuẩn bị:
- Hai cái khăn bịt mắt
3 Luật chơi:
- Cháu làm dê phải kêu “be, be, be” để cho bạn bắt dê định hướng
4 Cách chơi:
- Cho cả lớp ngồi hoặc đứng thành vòng tròn Mỗi lần chơi chọn 2 trẻ, 1 trẻ làm “dê”, 1 trẻ làm người bắt dê Cô bịt mắt cả 2 trẻ lại Khi chơi, cả 2 trẻ cùng bò trong vòng tròn Trẻ làm “dê” vừa bò vừa kêu “be, be, be”còn trẻ kia phải chú ý lắng nghe để tìm bắt được “dê” Nếu trẻ bắt được dê là thắng cuôc
HOẠT ĐỘNG GÓC
( Chỉ số28,29,30, 34,37,53,58)
+ Góc PV: Gia đình – bác sĩ
+ Góc XD: Xây nhà của bé
+ Góc NT: Vẽ, tô màu các bộ phận trên cơ thể
+ Góc ÂN: hát múa các bài hát trong chủ đề
+ Góc TN: Tưới cây lau lá
……… *** ………
Trang 3
Thứ 2 ngày 30 tháng 09 năm 2019 1.Thể dục sáng: Hô hấp 1, tay 1, bụng 1, chân 1, bật 1
2 Trò chuyện sáng
Tên ĐT: Trò chuyện về tên tuổi của bé
I
M ụ c tiêu giáo dục :
- Kiến thức: Trẻ biết được họ tên đầy đủ và tuổi của mình, biết trả lời về tên tuổi
của mình khi có người hỏi
- Kĩ năng: Trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên tuổi của mình, trả lời chính xác khi có
người hỏi về tên tuổi của mình
- Thái độ: TrÎ hứng thú học.
II.ChuÈn bÞ:
-Lớp học gọn gàng
III Tiến hành
HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ điểm và dẫn dắt vào bài.
HĐ2: Phát triển bài
-Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau trò chuyện về tên
tuổi của mình, các con có đồng ý không nào?
-Cô giới thiệu về bản thân: Cô tên là Cao Thị Hà, năm
nay cô 26 tuổi
Cô cho trẻ lên giới thiệu về tên, tuổi của trẻ cho các bạn
cùng nghe
Cô động viên, khuyến khích trẻ giới thiệu tên tuổi của
mình với bạn, với cô
Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cơ thể , yêu quý các bạn
HĐ3 : Kết thúc
Cho lớp đọc thơ « Tình bạn » và kết thúc
- TrÎ hát,lắng nghe
- 3 trẻ giới thiệu
- Trẻ lắng nghe
- cả lớp đọc bài thơ Tình bạn
3 PTNT :MTXQ : Tên ĐT: Bé giới thiệu về bản thân.
I/ Mục tiêu giáo dục
*Kiến thức: Trẻ biết giới thiệu về bản thân mình: là bé trai hay bé gái, tên tuổi,
địa chỉ và một số đặc điểm riêng của mình, gia đình Biết được 1 số đặc điểm giống và khác nhau của bản thân so với người khác (CS 63,65)
* Kĩ năng: Trẻ tự tin khi giới thiệu về bản thân với mọi người, trẻ nói rõ ràng,
rành mạch, nói hết câu và biết lắng nghe, chia sẻ với người khác
* Thái độ: Trẻ hứng thú với hoạt động
II/ ChuÈn bÞ
-Tivi, video các bạn giới thiệu về bản thân
III/ Tiến hành
HĐ1: Gi ớ i thiệu bài
-Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào
bài
- Trong lớp mình có rất nhiều bạn và có nhiều
- TrÎ đọc cïng c«
Trang 4tên khác nhau Các bạn hãy giới thiệu tên cho
cô và các bạn cùng biết nhé
Hoạt động 2: Phát triển bài
- Trước tiên cô xin tự giới thiệu về mình: Cô
tên là Cao Thị Hà, cô 26 tuổi, cô làm nghề
giáo viên, gia đình cô có 3 người, sở thích của
cô là xem phim, nghe nhạc và đi du lịch…
- Bạn nào giỏi lên giới thiệu về bản thân mình
nào ?
- Cô gọi 1-2 trẻ lên giới thiệu
- Bạn vừa giới thiệu bạn tên là gì ?
- Bạn năm nay mấy tuổi ?
- Con đang học lớp nào ?
- Các bạn khác, chúng mình giới thiệu tên cho
các bạn cùng biết nào
- Cô cho trẻ chơi trò chơi bắt lấy và nói (Thẻ
EL 33)
-Bạn nào bắt được bóng sẽ phải đúng lên giới
thiệu về bản thân và sau đó sẽ ném cho bạn
khác và giới thiệu đến hết lớp
-Cô gợi ý, khen ngợi, động viên trẻ
* Giáo dục: Các con học cùng một lớp đều là
bạn bè của nhau chúng mình đoàn kết giúp đỡ
lẫn nhau
* TC: Về đúng nhà
- Cô nêu LC,CC
- Hướng dẫn và tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi 3 - 4 lần cô nhận xét trò chơi
HĐ3: Kết thúc
Cô cho trẻ hát “ cái mũi” và kết thúc
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ lên giới thiệu -Con học lớp 5 tuổi –TC ạ
-Trẻ chú ý lắng nghe LC, CC -Trẻ lắng nghe
-Trẻ lắng nghe LC, CC
-Trẻ hát cùng cô
4.Trò chơi chuyển tiết: Nu na nu nống
5.HOẠT ĐỘNG GÓC
( Chỉ số28,29,30, 34,37,53,58)
+ Góc PV: Gia đình – bác sĩ
+ Góc XD: Xây nhà của bé
+ Góc NT: Vẽ, tô màu các bộ phận trên cơ thể
+ Góc ÂN: hát múa các bài hát trong chủ đề
+ Góc TN: Tưới cây lau lá
6 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
HĐCCĐ: Xếp bàn tay trên nền sân bằng hột hạt TVĐ: Chuyền bóng
Chơi tự do
I Mục tiêu giáo dục.
*Kiến thức.
Trang 5- Trẻ biết cách đặt bàn tay xuống nền sân và dùng hột hạt xếp theo những ngón tay đó để tạo thành hình bàn tay
* Kĩ năng: Trẻ xếp được bàn tay trên sân bằng hột hạt phát triển sự khéo léo
cho trẻ
*Thái độ: Giáo dục trẻ rửa tay sạch sẽ.
II Chuẩn bị:
- Hột hạt, bóng
-Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng
III Tiến hành:
* HĐ1 : Giới thiệu bài
Cô đàm thoại với trẻ về chủ điểm “ Bé là ai”
Dẫn dắt vào bài
*HĐ2: Phát triển bài
* HĐCCĐ Xếp bàn tay trên nền sân bằng hột
hạt
- Cô hỏi trẻ:
+ Tay có tác dụng gì?
+ Bàn tay có mấy ngón?
Cho trẻ đếm và nhắc lại
- Các cháu có muốn xêp hình bàn tay trên nền
sân bằng hột hạt không?
- Để xếp được bàn tay một cách dễ nhất chúng
mình sẽ xếp như thế nào?
- Cô gợi ý cho trẻ cách xếp
- Cô tổ chức cho trẻ xếp
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ
xếp
- Cô giáo dục trẻ: Biết giữ vệ sinh đôi tay, rửa
tay sạch sẽ sau khi chơi
+ Trò chơi vận động
- TC: Chuyền bóng
Cô nói lc, cc động viên khuyến khích trẻ chơi
+ Chơi tự do.
- Cô bao quát trẻ chơi
*HĐ3: Kết thúc bài
Cô nhận xét khen trẻ
Trò chuyện cùng cô
Tay để viết, để làm Bàn tay có 5 ngón đếm và nhắc lại
Có a!
Trẻ nói cách xếp
Trẻ nghe cô HD Trẻ thực hiện Trẻ nghe cô giáo dục
Trẻ chơi trò chơi
Trẻ chơi tự do trên sân Chú ý lắng nghe
……… *** ………
Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2019 1.Thể dục sáng: Hô hấp 1, tay 1, bụng 1, chân 1, bật 1
2.Trò chuyện sáng : Tên ĐT: Trò chuyện về bạn trai, bạn gái
I/ Mục tiêu giáo dục
- Kiến thức: Trẻ biết được giới tính của mình, biết được những đặc trưng cơ
bản về quần áo, giày dép, tóc của bạn trai, bạn gái (CS 63, 65)
Trang 6- Kĩ năng : Trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ và nói chính xác về những đặc
điểm cơ bản của bạn tra, bạn gái
-Thái độ : Trẻ hứng thú với hoạt động
II/ Chuẩn bị
III/ Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài
Đọc thơ “ Tình bạn” dẫn dắt vào bài
2 HĐ2: Phát triển bài
- Cô cho trẻ giới thiệu về bản thân của trẻ:
giới thiệu về tên tuổi và giới thiệu là bạn trai
hay bạn gái
-Các bạn con gái thường mặc gì? Để tóc như
thế nào? Các bạn gái thường thích làm gì,
chơi gì?
-Còn các bạn con trai thì sao?
- Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cơ thể, vệ sinh
lớp học, bảo vệ môi trường
3 HĐ3: Kết thúc
Cho trẻ đi xem góc sách về bản thân
- Trẻ đọc « tình bạn »
- 2 trẻ trả lời : tên ,tuổi, giới tính
-Con gái mặc váy, để tóc dài, thích chơi búp bê,…
- Trẻ đi xem góc sách
3 PTNN : Làm quen chữ cái
Tên ĐT: Làm quen với chữ a, ă, â
I / Mục tiêu giáo dục
Kiến thức: Nhận dạng được nhóm chữ cái a,ă, â trong bảng chữ cái tiếng Việt
(cs 91), trẻ biết được cấu tạo, nắm được điểm giống và khác nhau của 3 cữ cái a,
ă, â Trẻ biết luật chơi, cách chơi TC “Chữ cái biến mất” (Thẻ EL 43)
Kĩ năng: Trẻ phát âm đúng chữ cái a,ă,â, nêu được cấu tạo của chữ cái a,ă,â và
phân biệt được điểm khác và giống nhau giữa chữ cái a và ă; a và â Trẻ chơi tốt trò chơi săn tìm chữ cái
Thái độ: Trẻ hứng thú với hoạt động
II Chuẩn bị :
-Slide hình ảnh : Bàn chải, khăn mặt, cái chậu, thẻ chữ rời cho trẻ ghép từ
- Thẻ chữ a,ă,â loại to cho cô
- Bảng nam châm
III Tiến hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô trò chuyện với trẻ về củ đề, dẫn dắt vào
bài
Hoạt động 2: Phát triển bài.
*Làm quen a,ă,â
*Chữ a
- Cho trẻ quan sát slide có hình ảnh “bàn
chải”
- Dưới bức tranh bàn chải cô có từ “Bàn chải”
- Trẻ TC cùng cô
-Trẻ quan sát
Trang 7-Cô cho cả lớp phát âm từ “bàn chải”
-Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ a
-Cô phát âm mẫu chữ a (3 lần)
-Cho trẻ phát âm chữ a
-Bạn nào có nhận xét gì về chữ a
-Cô nêu cấu tạo: Chữ a gồm một nét cong tròn
khép kín và một nét xổ thẳng bên phải của nét
cong tròn
-Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ a
-Cô giới thiệu chữ a in thường, in hoa, viết
thường (Viết hoa)
- Cô cho trẻ tìm chữ cái a xung quanh lớp
*Chữ ă
- Cho trẻ quan sát slide có hình ảnh “khăn
mặt”
- Dưới bức tranh khăn mặt cô có từ “khăn
mặt”
-Cô cho cả lớp phát âm từ “khăn mặt”
-Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ ă
-Cô phát âm mẫu chữ ă (3 lần)
-Cho trẻ phát âm chữ ă
-Bạn nào có nhận xét gì về chữ ă
-Cô nêu cấu tạo: Chữ ă gồm một nét cong tròn
khép kín và một nét xổ thẳng bên phải của nét
cong tròn và một cái mũ ngược ở phía bên
trên
-Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ ă
-Cô giới thiệu chữ ă in thường, in hoa, viết
thường (Viết hoa)
- Cô cho trẻ tìm chữ cái ă xung quanh lớp
*Chữ â:
Cô giới thiệu tương tự giống các chữ cái trên
- So sánh giống nhau và khác nhau a,ă
+ Giống nhau : đều có 1 nét cong tròn và 1 nét
xổ thẳng
+ Khác nhau : chữ ă có mũ ngược bên trên
chữ a không có
*So sánh
- So sánh giống nhau và khác nhau a,â.
+ Giống nhau ; đều có 1 đường cong khép kín
có nét xổ thẳng phía bên phải đường cong
tròn
+ Khác nhau ; Chữ â có mũ, chữ a không có
NX tuyên dương trẻ
* TC: “Chữ cái biến mất” (Thẻ EL 43)
-Trẻ phát âm
-Trẻ quan sát và lắng nghe -Trẻ quan sát
- Trẻ quan sát
-Trẻ phát âm chữ ă -Trẻ quan sát cô
-Trẻ thực hiện
Trang 8- CC: Cô gắn các chữ cái vừa học lên bàng
nam châm, cô cho trẻ nhắm mắt và cô sẽ giấu
một chữ cái đi, trẻ đoán xem chữ nào vừa biến
mất
-LC: Trẻ phải bịt mắt và đoán đúng chữ cái
biến mất, bạn nào phạm luật sẽ phải nhảy lò
cò quanh lớp
- Tổ chức cho trẻ chơi
- NX, tuyên dương trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc
Cô nhận xét tiết học và cho trẻ chuyển tiết
4.TCCT: Chi chi chành chành
5.HOẠT ĐỘNG GÓC
( Chỉ số28,29,30, 34,37,53,58)
+ Góc PV: Gia đình – bác sĩ
+ Góc XD: Xây nhà của bé
+ Góc NT: Vẽ, tô màu các bộ phận trên cơ thể
+ Góc ÂN: hát múa các bài hát trong chủ đề
+ Góc TN: Tưới cây lau lá
6 HĐNT:
HĐCCĐ: Thực hành rửa tay dưới vời nước sạch
TCVĐ: Kết bạn Chơi tự do
I Mục tiêu giáo dục.
- Kiến thức: Trẻ được quan sát quy trình 6 bước rủa tay thường quy, trẻ biết 6
bước rửa tay và được thực hành rửa tay dưới vòi nước sạch,
- Kĩ năng: Trẻ có kĩ năng quan sát, ghi nhớ các bước rửa tay và thực hiện tốt 6
bước rửa tay dưới vòi nước sạch
- Thái độ: Trẻ hứng thú
II Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng, máng rửa tay, xà phòng.
III Tiến hành.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ 1 : Giới thiệu bài
-Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt vào
bài
HĐ 2 : Phát triển bài
*Thực hành rửa tay dưới vòi nước sạch
-Để giữ cho đôi tay luôn sạch sẽ chúng ta cần
phải làm gì ?
-Sau đây chúng mình cùng quan sát cô làm mẫu
6 bước rửa tay nhé !
-Cô vừa thực hiện vừa giải thích cho trẻ : Bước
1 : Làm ướt tay, lấy xà phòng Bước 2 : rửa bàn
tay Bước 3 : Rửa mu bàn tay Bước 4 : Rửa các
- Trẻ TC cùng cô
-Rửa tay ạ
-Trẻ quan sát cô thực hiện ,mẫu
Trang 9ngón tay, đầu ngón tay Bước 5 : Rửa cổ tay
Bước 6 : xả sạch xà phòng, lau khô tay
- Chúng mình vừa được quan sát cô làm gì ?
-Bây giờ chúng mình cùng thực hành rửa tay
nhé !
-Cô cho trẻ xếp hàng thực hiện
- GD trẻ luôn gọn gàng, sạch sẽ, giữ gìn vệ sinh
cá nhân GDBVT
*TCVĐ: Kết bạn
-Cô nêu luật chơi, cách chơi
-Cô tổ chức cho trẻ chơi
*Chơi tự do:
-Cô cho trẻ chơi tự do quanh sân
-Cô bao quát trẻ
HĐ 3: Kết thúc:
Cô nhận xét, khen trẻ
-Rửa tay ạ -Trẻ thực hiện
-Trẻ chơi Tc
-Trẻ chơi tự do
……… *** ………
Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2019 1.Thể dục sáng: Hô hấp 1, tay 1, bụng 1, chân 1, bật 1
2.Trò chuyện sáng :
Tên ĐT: Trò chuyện về món ăn bé yêu thích
I/ Mục tiêu giáo dục
- Kiến thức: Trẻ được trò chuyện với cô về món ăn mình yêu thích.Trẻ biết kể
tên những món ăn mà trẻ yêu thích của bản thân Biết được lợi ích của các món
ăn đối với cơ thể (CS 63,65)
- Kĩ năng: Trẻ kể rõ ràng, mạch lạc về những món ăn trẻ thích.
- Thái độ: Trẻ hứng thú với hoạt động.
II/ Chuẩn bị
Lớp học sạch sẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
Hát bài “ Mời bạn ăn” trò chuyện dẫn dắt vào
bài
2 HĐ2: Phát triển bài
-Cô kể tên các món ăn yêu thích của mình:
Nem rán, hải sản, gà quay,
-Đó là những món ăn yêu thích của cô, con
món ăn yêu thích của các con là gì?
- Món ăn đó do ai nấu, chế biến như thế
nào?
- Cô khái quát: Có rất nhiều món ăn ngon
bổ dưỡng mà chúng ta yêu thích nhưng
lớp hát “ Mời bạn ăn”
- Trẻ lắng nghe -Trẻ trả lời
Trang 10chúng ta phải biết ăn kết hợp đầy đủ các
loại thức ăn như: Thịt, cá, trứng, sữa, rau
thì mới cao lớn, thông minh và khỏe mạnh
được
Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh trong ăn uống
HĐ3 Kết thúc:
Cô nhận xét, khen trẻ
-Trẻ chú ý lắng nghe
-Trẻ lắng nghe
3 PTNN : Văn học
Tên ĐT: Kể chuyện cho trẻ nghe : Cái đuôi của sóc nâu
I/ Mục tiêu giáo dục
- Kiến thức :
- Trẻ được nghe cô kể câu truyện “Cái đuôi của sóc nâu” trẻ hiểu nội dung câu truyện, nhớ các tình tiết chính, biết tên các nhân vật trong truyện ( CS 64)
- Kỹ năng : Trẻ trả lời rõ ràng rành mạch các câu hỏi của cô, có kĩ năng ghi
nhớ, tư duy, tưởng tượng, phán đoán khi được cô hỏi về nội dung câu truyện thông qua trò chơi “Hộp kể chuyện” (Thẻ EL 7)
-Thái độ : GD trẻ chú ý học tập, khi nghe lời cô dặn
II/ Chuẩn bị
- Tranh truyện
III/ Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ
1 : Giới thiệu bài :
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm
thoại dẫn dắt vào bài
HĐ
2: Phát triển bài
* Kể chuyện cho trẻ nghe
- Cô giới thiệu câu truyện “Cái đuôi của
sóc nâu”
- Cô kể lần 1 : Câu chuyện Cái đuôi của
sóc nâu của tác giả Bích Hồng
- Cô kể lần 2: ND câu chuyện kể về bạn
sóc nâu có một chiếc đuôi rất đẹp nhưng
lại không biết khiêm tốn mà chỉ thích
khoe khoang, thể hiện nên đã bị lạc ở
trong rừng
* Trích dẫn đàm đoại
-Chúng mình vừa nghe câu truyện gì?
-Trong câu truyện có những nhân vật
nào?
-Sóc có một chiếc đuôi đẹp, sóc đã khoe
chiếc đuôi này với ai?
-Chuyện gì đã xảy ra?
-Mẹ sóc đã bị làm sao?
-Ai đã đi tìm sóc nâu giúp mẹ?
-Hươu đã khuyên sóc như thế nào?
- Trẻ trò chuyện cùng cô
-Trẻ lắng nghe -Trẻ lắng nghe -Trẻ chú ý nghe cô kể chuyện
-Truyện: Cái đuôi của sóc nâu ạ -Có sóc nâu, gấu, hổ, mẹ sóc, hươu,
-Gấu và hổ ạ -Mẹ sóc bị cảm -Phải biết khiêm tốn