Kiến thức cần nhớ Để tách chất hay tinh chế các chất, có thể dùng tính chất vật lí như: tính tan trong nước, trong rượu,..nếu dùng hóa chất để tách chất hay tinh chế trong hỗn hợp có t
Trang 1A OXIT
I Tính chất hóa học của oxit
1 Tác dụng với nước →Tạo thành axit
SO3 + H2O → H2SO4
→Tạo thành bazo CaO + H2O → Ca(OH)2
2 Tác dụng với oxit
axit
→Tạo thành muối K2O + SO2→ K2SO3
3 Tác dụng với oxit
bazo
→Tạo thành muối P2O5 + CaO→ Ca3(PO4)2
Na2O + HCl→ NaCl + H2O
5 Tác dụng với bazo →Tạo thành muối và nước
SO2 + NaOH→ Na2SO3 + H2O
II Một số oxit quan trọng
1 Canxi oxit ( CaO)
a Tính chất vật lí
- Tên thường gọi: Vôi sống
- Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, nóng chảy ở nhiệt độ cao
b Tính chất hóa học
- Tác dụng với nước
CaO + H2O → Ca(OH)2
- Tác dụng với oxit axit
CaO + SO3 → CaSO4
- Tác dụng với axit
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
c Điều chế
Ca + O2 → CaO
Trang 2d ứng dụng
- khử chua đất trồng, xử lí thải nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường
- dùng trong công nghiệp luyện kim, làm nhiên liệu cho công nghiệp hóa học
2 lưu huỳnh đioxit ( SO2 )
a Tính chất vật lí
- Tên thường gọi: Khí sunfurơ hay anhiđrit sunfuric
- Là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí, gây hiện tượng mưa axit
b Tính chất hóa học
- Tác dụng với nước
SO2 + H2O → H2SO3
- Tác dụng với bazo
SO2 + KOH → K2SO3 + H2O
- Tác dụng với oxit bazo
SO2 + K2O → K2SO3
c Điều chế
+ Trong phòng thí nghiệm:
- Cho muối sunfit tác dụng với axit ( HCl, H2SO4, ) thu được SO2 sinh ra bằng cách đẩy nước Na2SO3 + HCl → NaCl + SO2 + H2O
- Cho kim loại Cu tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
Cu + H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + H2O
+ Trong công nghiệp:
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
S+ O2 → SO2
- Đốt quặng pirit sắt ( FeS2)
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
d Ứng dụng
Trang 3B AXIT
I Tính chất hóa học chung của axit
1 Làm đổi màu chất chỉ thị
Làm quỳ tím hóa đỏ
2 Tác dụng với oxit bazo → muối + nước
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
3 Tác dụng với bazo→ muối + nước
HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + H2O
4 Tác dụng với kim loại đứng trước hiđro→ muối + khí H2
HCl + Fe → FeCl2 + H2
Cu + O2 + HCl → CuCl2 + H2O
5 Tác dụng với muối→ muối mới + axit mới
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
II Tính chất hóa học riêng của axit
1 Axit đặc ( H2SO4 đặc)
- Tác dụng hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt) → muối +sản phẩm khử ( SO2, H2S, S) + nước
Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O
- H2SO4 đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe, Cr
- Tính háo nước
Ví dụ: nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào cốc chứa sẵn ít đường
Hiện tượng: màu trắng của đường chuyển sang màu nâu rồi màu đen, đồng thời bọt khí bay lên Nhận xét: chất rắn màu đen là cacbon ( C) bọt khí bay lên là do phản ứng hóa học xảy ra giải phóng khí CO2 và SO2
C12H22O11 → 11H2O + 12C
Trang 42 Sản xuất H2SO4
a Nguyên liệu
Lưu huỳnh hoặc pirit sắt ( FeS2), không khí, nước
b Công đoạn sản xuất
SO3 + H2O → H2SO4
Nguyên tắc pha axit đặc: cho từ tư axit vào nước, rồi khuấy đều
2 Tác dụng với oxit axit → muối + nước
KOH + CO2 → K2CO3 + H2O
3 Tác dụng với axit → muối + nước
Ba(OH)2 + HCl → BaCl2 + H2O
4 Tác dụng với muối → muối mới + bazo mới
Ca( OH)2 + FeCl3 → Fe(OH)3 + CaCl2
5 Bazo không tan bị nhiệt phân → oxit bazo + H2O
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3
Trang 51 Natri hidroxit ( NaOH)- xút ăn da
a Tính chất vật lí
Là chất rắn không màu, hút ẩm mạng, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt
b Tính chất hóa học
- NaOH có các tính chất hóa học đầy đủ của bazo tan
- NaOH làm tan kim loại nhôm ( Al) và Al(OH)3
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
Al( OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
c Điều chế trong công nghiệp
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
NaCl + H2O → NaOH + H2 + Cl2
2 Canxi hidroxit : Ca(OH)2 – vôi tôi
- Hòa tan ít vôi tôi trong nước được dung dịch màu trắng – vôi sữa, sau đó lọc được dung dịch trong suốt- nước vôi trong
- Ca(OH)2 thể hiện đầy đủ của một bazo tan
- ứng dụng: khử chua đất trồng, làm vật liệu xây dựng,…
I Tính tan trong nước của muối
- Các muối có chứa K, Na, NH4 đều tan
- Các muối nitrat đều tan
- Các muối clorua dều tan, trừ AgCl, PbCl2
- Các muối sunfat đều tan, trừ CaSO4, BaSO4, PbSO4, Ag2SO4 là không tan
- Các muối sunfua tất cả đều không tan, trừ muối có chứa: K, Na, NH4, Ca Mg, Ba
- Các muối cacbonat, photphat, silicat, sunfit đều không tan, trừ muối có chứa K, Na NH4
II Tính chất hóa học
Trang 6Đk phản ứng xảy ra: kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối, các kim loại phải từ kim loại Mg trở về sau
Cu + FeSO4 → Fe + CuSO4
2 Tác dụng với axit → muối mới + axit mới
Đk phản ứng xảy ra: axit tạo thành phải dễ bay hơi hoặc yếu hơn hoặc muối tạo thành không tan trong axit mới
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl
3 Tác dụng với muối → 2 muối mới
Đk phản ứng xảy ra: Hai muối tham gia phản ứng phải tan, sản phẩm tạo thành có chất kết tủa AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
4 Tác dụng với bazo → muối mới + bazo mới
Đk phản ứng xảy ra: Hai chất tham gia phải tan, sản phẩm tạo thành chất kết tủa
CuSO4 + KOH → Cu(OH)2 + K2SO4
5 Phản ứng nhiệt phân muối
Một số muối dưới tác dung của nhiệt bị nhiệt phân: KClO3, KMnO4, muối nitrat
KNO3 → KNO2 + O2
- Muối amoni (NH4+): NH4Cl + KOH → KCl + NH3 + H2O
III Phản ứng trao đổi trong dung dịch
1 Khái niệm
Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó 2 chất tham gia phải trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới
2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
Sản phẩm tạo thành phải thõa mãn các điều kiện sau:
- Chất bay hơi
- Chất kết tủa
- Chất điện li yếu: H2O
Trang 7- Có tới 90% là những nguyên tố đa lượng: C, N, O, P, H, K,Ca, Còn lại 1% là các nguyên tố
vi lượng: B, Cu, Fe, Mn,
b Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với thực vật
Ca,Mg Sinh sản chất diệp lục
Vi lượng Cần thiết cho sự phát triển của thực vật
II Những phân bón hóa học thường dung
2 Phân bón kép
- Là phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng chính: N,P,K
- Trộn tỉ lệ lựa chọn thích hợp giữa đạm, lân, kali thu được phân tổng hợp NPK
3 Phân bón vi lượng
Phân bón chứa 1 số nguyên tố: B, Zn, Mn,… dưới dạng hợp chất
Chuyên đề 1: HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I Kiến thức cần nhớ
Trang 8- Một số phương trình đặc biệt cần lưu ý
Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O
NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + HCl ( khí )
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Cu + FeCl3→ FeCl2 + CuCl2
CO2 + H2O → (-C6H10O5-)n + O2
Câu 3 Hãy cho biết trong dung dịch có thể đồng thời tồn tại các chất sau đây được không?
a KOH và HBr c BaCl2 và H2SO4 e KNO3 và NaCl
b K2SO4 và H2SO4 d AgNO3 và HCl f KCl và NaOH
Câu 4 X, Y,Z là các hợp chất của Na X tác dụng với Y tạo thành Z Khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl thấy có khí CO2 thoát ra Hỏi X, Y, Z là những chất gì ?
Cho X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch đặc CaCl2 Viết phương trình hóa học xảy ra
Câu 5 Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a MgSO4 + … → MgCl2 +…… d FeCl2 +….→ KCl +…
b CaCO3 + ….→ Ca(NO3)2 +… e AgNO3 +….→ HNO3 +…
c KOH + ……→ K2SO4+…… f CuCl2 +….→ NaCl +…
Câu 6 Cho những chất sau: CuSO4, CuCl2, CuO, Cu(OH)2, Cu(NO3)2
a Hãy sắp xếp các chất đã cho thành 1 dãy chuyển đổi hóa học
b Viết các phương trình hóa học theo dãy chuyển đổi đã sắp xếp
Câu 7 Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a CaO + … → CaCO3
b H2SO4 +….→ ZnSO4 + H2O
c NaOH +….→ Na2SO4 + H2O
Trang 9Câu 8 Hoàn thành 5 phương trình phản ứng theo dạng sau:
Câu 11 Hoàn thành các dãy biến hóa sau
a Cu → CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO →Cu
b C → CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CaCO3 → CaO→ Ca(OH)2
CaCl2→ Ca(NO3)2→ Ca(NO2)2
e Cu CuO → CuCl2 → Cu(NO3)2 → CuO
Trang 10D +F
Biết rằng H là thành phần của đá phấn, B là khí nạp cho các bình chữa cháy
Câu 13 Chọn 2 chất vô cơ để thỏa mãn chất R
A B C
(H) + AgNO3 → AgCl + (I)
Chuyên đề 2: NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
I Kiến thức cần nhớ
- Nhận biết các chất phải 3 bước sau:
+ Trích mẫy thử: Lấy 1 ít hóa chất mỗi lọ ra làm thí nghiệm
+ Chọn thuốc thử: Kẻ bảng nhận biết, nêu hiện tượng hóa học xảy ra
+ Viết phương trình hóa học xảy ra
- Một số thuốc thử hay dùng:
+ Chất lỏng hay dung dịch:
CO32- Axit mạnh (HCl, H2SO4) Khí CO2↑
Trang 11Cl- AgNO3 Kết tủa AgCl ( màu trắng )
NO3- Để lại cuối cùng
Mg2+ Dung dịch kiềm(KOH,NaOH) ↓Mg(OH)2 ( màu trắng)
Al3+ Dung dịch kiềm ↓Al(OH)3 ( màu trắng), tan trong kiềm dư
Zn2+ Dung dịch kiềm ↓Zn(OH)2 ( màu trắng), tan trong kiềm dư
+ Chất khí : xem lại phần nhận biết chương trình lớp 8
+ chất rắn: Có thể cho vào nước để phân ra làm 2 loại tan và không tan trong nước:
Tan trong nước → nhận biết các dung dịch
Knhông tan trong nước → dùng axit mạnh
II Bài tập vận dụng
Câu 1 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các lọ sau: H2SO4, Na2SO4, HCl
Câu 2 Khi sục khí CO2 vào nước có pha quỳ tím, thì thấy dung dịch xuất hiện màu đỏ Khi đung nóng dung dịch này thì màu đỏ của quỳ lại chuyển sang màu tím Hãy giải tích hiện tượng này Câu 3 Dùng thuốc thử thích hợp để phân biệt các dung dịch sau:
a NaCl, KI, HCl, H2SO4
b MgCl2, Na2CO3, AgNO3, NH4NO3
Câu 4 Nêu phương pháp hóa học nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp sau: CO, SO2, CO2 Viết các phương trình phản ứng
Câu 5 Có 3 gói phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2 Chỉ dùng dung dịch Ca(OH)2, làm thế nào phân biệt được 3 gói phân bón đó?
Câu 6 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các lọ dung dịch sau:
a Cu(OH)2, Ba(OH)2, Na2CO3
b NaOH, Ba(OH)2
c NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl
Câu 7 Chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết các chất rắn và đung dịch sau:
a MgO, BaCO3, BaSO4, AgNO3
b HCl, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4
Trang 12Câu 8 Chỉ được dùng dung dịch HCl, nhận biết các chất sau:
a MgSO4, KOH, BaCl2, NaCl
b KCl, K2CO3, BaCO3, BaSO4
Câu 9 Chỉ được dùng quỳ tím, nhận biết các dung dích sau: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2,
BaCl2, HCl
Câu 10 Nhận biết các chất sau
a HCl, H2SO4, HNO3, H2O
b KNO3, NaNO3, KCl, K2CO3
Câu 11 Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các khí sau: SO2, H2S, CO2, O2
Câu 12 Không dùng them hóa chất khác, hãy nhận biết các lọ đựng dung dịch sau: Ba(OH)2,
H2SO4, Na2CO3, HCl, NaCl
Câu 13 Có 4 lọ được đánh số 1,2,3,4 chứa các chất sau: Na2CO3, CaCL2, HCl, NaHCO3 Nếu cho mẫu số 1 tác dụng với mẫu số 3 thấy có kết tủa, còn cho mẫu số 3 tác dụng với mẫu số 4 thì có khí thoát ra Hãy xác định hóa chất có trong mỗi lọ
Chuyên đề 3: ĐIỀU CHẾ CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
I Kiến thức cần nhớ
- Xác định nguyên liệu điều chế
- Mối quan hệ của các chất trong sơ đồ điều chế
II Bài tập vận dụng
Câu 1 Từ quăng pirit sắt, NaCl, H2O, chất xúc tác và các điều kiện cần thiết khác, hãy điều chế: dung dịch FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3, và Fe(OH)3
Câu 2 Từ H2O, CuO, S, hãy điều chế CuSO4 bằng 2 cách
Câu 3 Có 1 hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3, Al VÀ HCl Hãy điều chế Cu nguyên chất
Câu 4 Có những chất sau: đồng, các hợp chất của đồng, axit sunfric Hãy viết phương trình để điều chế ra các muối CuSO4
Câu 5 Cho những chất sau: Na2CO3, Ca(OH)2, NaCl
a Từ những chất đã cho, hãy viết các phương trình hóa học điều chế NaOH
b Nếu những chất đã cho có khối lượng bằng nhau, ta dùng phản ứng nào để có thể điều chế được khối lượng NaOH nhiều nhất?
Trang 13a NaOH b Fe(OH)3 c Cu(OH)2
Câu 7 CuSO4 có thể điều chế bằng 2 cách:
- Cách 1: ngâm Cu trong dung dịch H2SO4 loãng và sục khí oxi vào liên tục
- Cách 2: hòa tan Cu trong H2SO4 đặc, nóng
a Viết các phương trình hóa học xảy ra
b Cách nào có lợi hơn? Vì sao?
Chuyên đề 4: TÁCH CHẤT VÀ TINH CHẾ CÁC CHẤT VÔ CƠ
I Kiến thức cần nhớ
Để tách chất hay tinh chế các chất, có thể dùng tính chất vật lí như: tính tan trong nước, trong
rượu, nếu dùng hóa chất để tách chất hay tinh chế trong hỗn hợp có thể chọn hóa chất theo 2 hướng
- Hóa chất chọn tác dụng với chất cần tách hay tinh chế tạo ra sản phẩm dạng kết tủa, bay hơi,
- Hóa chất chọ tác dụng với các chất khác trong hỗn hợp tạo ra kết tủa hoặc chất khí mà không tác dụng với chất cần tách
II Bài tập vận dụng
Câu 1 Axit H2SO4 đặc thường dùng để làm khô Những khí nào sau đây có thể làm khô bằng axit trên: CO2, SO2, H2, O2, H2S
Câu 2 Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng hỗn hợp CO và CO2
Câu 3 Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng từng chất ở hỗn hợp rắn: K2CO3, CaCO3, MgCO3Câu 3 Làm thế nào để thu được AlCl3 tinh khiết từ AlCl3 có lẫn FeCl3 và CuCl2
Câu 4 Một loại muối ăn có lẫn các tạp chất Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2, CaSO4 Trình bày
phương pháp thu NaCl tinh khiết
Câu 5 Tinh chế NaCl ra khỏi hỗn hợp: NaCl, BaO, MgCO3
Câu 6 Tinh chế các chất trong các trường hợp sau:
Trang 14- Vận dụng kiến thức thực tiễn để giải thích
II Bài tập vận dụng
Câu 1 Hãy nêu và giải thích bằng phương trình hóa học các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm
a Cho CO2 dư lội chậm qua dung dịch nước vôi trong Sau đó Cho tiếp nước voi trong vào dung dịch vừa thu được cho đến dư
b Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 96%
c Cho KOH dư tác dụng với dung dịch FeCl2 Lấy kết tủa thu được để lâu trong không khí Câu 2 Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 thì không thấy xuất hiện kết tủa nếu them dung dịch NaOH thì thấy xuất hiện kết tủa vàng Nếu thêm dung dịch HCl thì thấy xuất hiện kết tủa trắng Giải thích?
Câu 3 Vữa xây tường là hỗn hợp của vôi tôi, cát, nước khi vữa mới trộn tác dụng với dung dịch HCl, ta không thấy được hiện tượng gì hết sau 1 số ngày, vữa rắn lại đã liên kết vật liệu xây dựng với nhau thành 1 khối vững chắc Lúc này, vữa rắn có phản ứng hóa học với dung dịch HCl, có khí thoát ra
a Hãy giải thích các hiện tượng trình bày ở trên
b Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
Câu 4 Giải thích các việc làm, hiện tượng sau
a Khi nhóm bếp than, ta nhúng than vào nước vôi trong rồi phơi khô trước khi nung ?
b Tại sao người ăn trầu thường có hàm răng chắc
c Tại sao người ta cho phân ure vào nước mắn
d Vì sao trong công nghiệp thực phẩm, muối (NH4)2CO3 được dùng làm bột nở ?
e Tại sao khi nấu, xào thịt, đậu phụ không nên cho muối NaCl vào quá sớm
f Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước 1 ít muối ăn?
Chuyên đề 6: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT- ĐƠN CHẤT
Trang 15Câu 1 Tìm công thức hóa học của những oxit có thành phần khối lượng như sau:
Câu 4 Hòa tan 32g oxit kim loại hóa trị III cần 600ml dung dịch HCl 2M
a Xác định công thức hóa học oxit
b Tính khối lượng muối sau phản ứng
Câu 5 Cho 1,625g muối sắt clorua tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thu được 4,305g kết tủa xác định công thức của muối sắt clorua
Câu 6 Khi nung 4,9g muối vô cơ A, thu được 1,344g khí oxi và chất rắn B trong B có 52,35% kali
về khối lượng và phần còn lại là clo Xác định công thức của A
Câu 7 Hòa tan 5,1g một oxit kim loại phải cần 300ml dung dịch HCl 1M xác định công thức oxit Câu 8 Hòa tan 27,8g muối RSO4.nH2O vào nước thu được 500g dung dịch A có nồng độ 3,04% Mặc khác, khi cho dung dịch KOH dư vào 100g dung dịch A thu được 1,8g kết tủa xác định công thức của muối trên
Câu 9 Cho 208g dung dịch BaCl2 12% tác dụng vừa đủvới dung dịch chứa 13,68g muối sungfat kim loại R lọc bỏ kết tủa thu được 400ml dung dịch 0,2M xác định công thức hóa học của muối Câu 10 Hòa tan 49,6g hỗn hợp 1 muối sunfatvà 1 muối cacbonat của cùng 1 kim loại hóa trị I vào nước, thu được dung dịch X chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 , thu được 2,24 lít khí
- Phần 2: cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 43g kết tủa trắng
a Tìm công thức hóa học của 2 muối trên
b Tính phần tram khối lượng của mỗi trên trong hỗn hợp đầu
Câu 11 Khử hoàn toàn 2,40 gam hỗn hợp CuO và một oxit sắt bằng khí H2 thu được 1,76g kim loại hòa tan kim loại đóbằng dung dịch HCl thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 Xác định công thức oxit sắt trên
Câu 12 Xác định công thức phân tử của một loại muối clorua kép xKCl.yMgCl2.zH2O
Trang 16- Nung 11,1 g muối đó thu được 6,78 g muối khan
- Cho 22,2 g muối đó tác dụng với xút dư rồi lấy kết tủa đem nung thu được 3,2 g chất rắn Biết khối lượng phân tả muối kép là 277,5 Tìm các giá trị x, y, z?
Câu 13 Để xác định thành phần của muối kép A có công thức p(NH4)2SO4.qFex(SO4)y.tH2O người ta tiến hành thí nghiệm sau:
Lấy 9,64 g muối A hòa tan vào nước, sau đó cho tác dụng với Ba(OH)2 dư, khi đun nóng
ta thu được kết tủa B và khí C Lấy kết tủa B nung ở nhiệt độ cao ( có mặt không khí) ta thu được 10,92 g chất rắn Cho toàn bộ khí C hấp thụ vào 200 ml dung dịch H2SO4 0,1
M Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M
1) Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra?
2) Xác định các giá trị x, y, p, q, t?
Chuyên đề 7 : BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN ỨNG CÁC CHẤT
I Kiến thức cần nhớ
- Phản ứng giữa kim loại với phi kim
- Phản ứng giữa kim loại với axit
- Phản ứng giữa kim loại với muối
- Phản ứng giữa oxit kim loại với axit
- Phản ứng giữa muối với dung dịch axit
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 7,92 g hỗn hợp bột A gồm 2 kim loại Fe, Cu thu được 10,32g hỗn hợp B chứa 2 oxit Cho dòng khí CO đi qua hỗn hợp B đun nóng Tính thể tích khí
CO cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp B
Trang 178,96 lít khí
a Tính khối lượng muối thu được
b Tính thể tích dung dịch axit H2SO4 2M tối thiểu đã dùng
Câu 4 Lắc kĩ 1,6g bột Cu trong 100ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M vàFe(NO3)3 0,15M thu được dung dịch A và chất rắn B tính khối lượng chất rắn B
Câu 5 Hòa tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm FeO, Mg, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M cô cạn dung dịch thu được x gam muối khan Tìm x
Câu 6 Cho 46 g Na vào 1000g nước thu được khí X và dung dịch D
a Tính thể tích khí X
b Tính nồng độ % của đung dịch D
c Tính khối lượng riêng của D, biết thể tích của D là 966ml
Câu 7 Cho 3,8g hỗn hợp A gồm các kim loại Al, Mg, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi
dư, thu được 5,24g hỗn hợp chất rắn B
a Viết các phương trình phản ứng
b Tính thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu để hòa tan hoàn chất rắn B
Câu 8 Hòa tan 11,2g hỗn hợp kim loại X, Y ( đều đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học) vào dung dịch HCl dư sau phản ứng , cô cạn dung dịch thu được 39,6g muối khan
a Tính thể tích khí thoát ra
b Cho 22,4g hỗn hợp A vào 500ml dung dịch D thu được 16,8 lít khí cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn B tính khối lượng chất rắn B và nồng dộ mol của D
Câu 9 Cho 53,4g hỗn hợp X gồm Fe, Cu Dốt nóng hỗn hợp X trong không khí 1 thời gian thu được hỗn hợp rắn Y có khối lượng là 72,6g gồm ba oxit sắt và CuO
a Tính thể tích dung dịch hõn hợp 2 axit HCl 2 M và H2SO4 1M cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp B
b Sau khi hòa tan, đem cô cạn dung dịch 1 cách cẩn thận dung dịch tạo thành Tính khối lượng hỗn hợp muối khan thu được
Câu 10 Khử hoàn toàn 4,06g oxit kim loại bằng khí CO ở nhiệt độ cao thành kim loại dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7g kết tủa
Trang 18a Xác định công thức của oxit kim loại
b Cho 4,06g oxit đó tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được dung dịch D và khí SO2 Hãy xác định nồng độ mol của muối trong dung dịch D ( xem thể tích của dung dịch không đỏi )
Câu 11 Hòa tan hoàn toàn 3,53g hỗn hợp A gồm 3 kim loại Mg, Al, Fe trong dung dịch axit HCl thu được 2,352 lít khí H2 và đung dịch D cô cạn dung dịch D thu được x gam muối khan Tìm x
Câu 12 Cho 11,2g hỗn hợp FeO và Fe2O3 có tỉ lệ mol là 1 : 1 vào 300ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch D
a Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng, biết rằng thể tích thay dổi không dáng kể
b Tính thể tích dung dịch NaOH 1,5M đủ để tác dụng hết với dung dịch D
Câu 13 Dung dịch D chứa hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 để trung hòa 50ml dung dịch D cần dùng 60ml dung dịch HCl 0,1M khi cho 50ml dung dịch D tác dung với lượng dư Na2CO3 thấy tạo thành 0,197g kết tủa tính nồng dộ mol của NaOH, Ba(OH)2 trong dung dịch D
Câu 14 Hòa tan 6,2g Na2O vào 193,8g nước ta thu được một dung dịch D có tính bazo Cho D phản ứng với 200ml dung dịch CuSO4 16% nung nóng kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắn màu đen
a Tính C% của D
b Tính thể đung dịch HCl 2M càn đẻ hòa tan hết chất rắn màu đen
c Tính khối lượng chất rắn màu đen
Câu 15 Dung dịch D chứa hõn hợp HCl và H2SO4 Lấy 50ml dung dịch D cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87g kết tủa lấy 50ml dung dịch D cho tác dụng với BaCl2 dư thấy tạo thành 4,66g kết tủa
a Tính nồng độ mol của mối axit trong dung dịch D
b Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,2M để trung hòa 50ml dung dịch D
Câu 16 Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp A gồm 2 kim loai X ( hóa trị a) và kim loại Y ( hóa trị b) trong dung dịch HCl dư ( dung dịch D) thu được dung dịch E và V lít khí Cô cạn dung dịch E thu được 39,6g hỗn hợp muối khan
a Tính V
Trang 19dịch D
Câu 17 Cho m gam kim loại R có hóa trị II tác dung hết với 400ml dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 và 125g dung dịch A có nồng độ 30,4 %
a Xác định CM của dung dịch HCl và tìm m
b Xác định R và khối lượng riêng của dung dịch HCl
Câu 18 Trộn 200ml dung dịch NaOH với 100ml dung dịch CuSO4 thu được dung dịch A
và 4,9g kết tủa B dung dịch A làm phenoltalein không màu chuyển sang màu hồng Cô cạn dung dịch A thu được 11,1g chất rắn xác định CM của dung dịch NaOH, CuSO4 Câu 19 Trộn 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 với 100ml dung dịch Ba(OH)2, sau phản ứng thu được kết tủa A và dung dịch nung A ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi thu được 4,295g rắn D khi cho dung dịch B phản ứng vừa đủ dung dịch H2SO4 thu được 9,32g kết tủa
a Viết các phương trình hóa hoạc xảy ra
b Xác định CM của đung dịch Fe2(SO4)3 và Ba(OH)2
Câu 20 Hòa tan 4,58g hõn hợp 2 muối sunfat của kim loại hóa trị I và 2 vào nước được dung dịch A thêm 100ml dung dịch BaCl2 vừa đủ vào dung dịch A thu được 6,99g kết tủa và dung dịch B
a Xác định CM của dung dịch BaCl2
b Cô cạn dung dịch B sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
câu 22 Cho 1 dung dịch có hòa tan 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8g
Fe2(SO4)3, sau đó lại thêm vào dung dịch trên 13,68g Al2(SO4)3 Từ những phản ứng này người ta thu được dung dịch A và kết tủa Lọc kết tủa được chất rắn B Dung dịch A được pha loãng 500 ml Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Xác đinh thành phần định tính và định lượng của chất rắn B?
Trang 20Câu 23 Cho 27,4g Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2%, khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C
1/ Tính thể tích khí A (đktc)
2/ Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến hkối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
3/ Tính nồng độ % của các chất tan trong C?
Câu 24 Một loại đá chứa : CaCO3, MgCO3, Al2O3 Lượng Al2O3 bằng 1/8 tổng lượng 2 muối cacbonat Nung đá ở nhiệt độ cao, PƯ hoàn toàn thu được chất rắn A có khối lượng bằng 60% khối lượng đá trước khi nung
1/ Tính % theo khối lượng mỗi chất trong đa trước khi nung?
2/ Muốn hòa tan 2 gam chất rắn A cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5 M?
Câu 25 Có 2 dung dịch A và B đựng 2 dung dịch HCl có nồng độ mol/l khác nhau Lấy
V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO3 dư được 35,875g kết tủa
Để trung hòa V' lí dung dịch B cần 500 ml dung dịch NaOH 0,3 M
a Tính số mol HCl có trong V lít dung dịch A và V' lít dung dịch B?
b Trộn V lít dung dịch A và V' lít dung dịch B được 2 lít dung dịch C Tính nồng
độ mol/l của dung dịch C?
câu 26 Hòa tan 8,8g Mg và MgO bằng một lượng dung dịch HCl 14,6% ( dư 10%) Khi phản ứng hoàn toàn ta thu được 28,5g chất rắn khan
a Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
b Tính khối lượng dung dịch HCl cần lấy?
c Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng?
câu 27 Hòa tan 1,44g một kim loại hóa trị II trong 150 ml dung dịch H2SO4 0,5M
Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch thu được phải dùng hết 30 ml dung dịch xút ăn da có nồng độ 1M
Xác định kim loại đem dùng?
Câu 28 Để trung hòa 50 ml dung dịch axit sunfuaric 1M người ta đã dùng 150 ml dung dịch Kali hyđrôxit Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch A Đun nóng dung dịch A cho nước bay hơi thu được 11,5g hỗn hợp chất rắn
Trang 21b Hỗn hợp chất rắn gồm những chất nào? Tính số mol mỗi chất?
c Xác định nồng độ mol/l của dung dịch KOH ban đầu?
câu 29 Cho dung dịch HCl 0,5M tác dụng vừa đủ với 21,6 g hỗn hợp A gồm Fe, FeO,
FeCO3 Thấy thoát ra 1 hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 là 15 và tạo ra 31,75g muối
clrua
a Tính thể tích HCl đã dùng
b Tính % khối lượng của mỗi chất trong hốn hợp A
Câu 30 Từ 80 tấn quăng pirit sắt chứa 40% lưu huỳnh, người ta sản xuất được 73,5 tấn
axit sunfric
a Tính hiệu suất của quá trình sản xuats axit sunfric
b Tính khối lượng dung dịch H2SO4 50% thu được 73,5 tấn H2SO4 đã được sản
- Có 1 số bài toán tưởng như thiếu dữ kiện gây bế tắc cho việc tính toán
- Có 1 số bài toán người ta cho ở dang giá trị tổng quát như a gam, V lít, n mol hoặc cho tỉ lệ thể tích hoặc tỉ lệ mol các chất,…
Như vậy, kết quả bài toán không phụ thuộc vào chất đã cho Trong các trường hợp trên tốt nhất ta tự chọ 1 giá trị như thế nào để cho việc giải bài toán đơn giản hơn
- Cách 1: chọn 1 mol nguyên tử, phân tử hoặc 1 mol hỗn hợp cac chất phản ứng
- Cách 2: chọn đúng tỉ lệ lượng chất trong đầu bài đã cho
- Cách 3: chọn cho thông số 1 giá trị hỗn hợp để chuyển phân số phức tạp về số đơn giản để tính toán
- Cách 4: chọn 100g dung dịch chất phản ứng
II Bài tập vận dụng
Trang 22Câu 2 Khi hòa tan hidroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21% Xác định kim loại M
Câu 3 X là hợp kim gồm ( Fe, C, Fe3C) , trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe là 96%, hàm lượng
C đơn chất là 3,1% Tính hàm lượng % của Fe3C
Câu 4 Nung m gam đá x chứa 80% khói lượng gam CaCO3, sau một thời gian thu được chất rắn Y chứa 45,65% CaO Tính hiệu suất phân hủy CaCO3
Câu 5 Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch D nồng độ của FeCl2 trong dung dịch D là 15,7568%
a Xác định nồng độ % của MgCl2 trong D
b Xác định % khối lượng của mối kim loại trong X
Câu 6 Hòa tan NaOH rắn vào nước đẻ tạo thành hai dung dịch A, B với nồng độ % của A gấp 3 lần nồng độ % của B nếu đem trộn hai dung dịch A, B theo tỉ lệ khối lượng là mA:mB=5:2 thì thu được dung dịch C có nồng độ là 20% Háy xác định nông độ % của A, B
Câu 7 Cho 10g oxit kim loại R hóa trị II tác dụng với dung dịch H2SO4 24,5% thu được muối 33,33% ( dung dịch A) làm lạnh dung dịch A thấy có 15,625g chất rắn tách ra (X), phần dung bão hòa có nồng độ 22,54% ( dung dịch B)
Khi cho khí CO2 hoặc SO2 vào dung dịch bazo: KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
CO2 + OH- → CO32- (1)
CO2 + OH- → HCO3- (2)
Lập tỉ lệ:
nOH-
K= ────
Trang 23- Nếu k≤ 1: tạo ra muối axit ( HCO3-) và CO2 dư, xảy ra phản ứng (2)
- Nếu 1<k<2: tạo ra 2 muối, xảy ra cả 2 phản ứng (1) + (2)
- Nếu k≥ 2: tạo ra muối trung hòa và bazo dư, xảy ra phản ứng (1)
- Lưu ý:
+ nếu đề nói: dẫn CO2 dư, thì tạo ra muối axit
+ nếu đề nói bazo dư, thì tạo muối trung hòa
II Bài tập vận dụng
Câu 1 Dẫn 1,12 lít khí CO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH tạo ra muối trung hòa Tính nồng
độ mol của NaOH đã dùng
Câu 2 Dẫn 1,12 lít khí SO2 đi qua 700ml dung dịch Ca(OH) 0,1M tính khối lượng các chất sau phản ứng
Câu 3 Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 97,36g nước, thu được dung dịch X và 1,344 lít khí H2
a Tính m và nồng độ mol/l của dung dịch X
b Hấp thụ hoàn toàn 1,792 lít khí CO2 vào dung dịch X thu được dung dịch Y tính khối lượng muối tạo thành trong Y
c Cô cạn dung dịch Y rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn tính a Câu 4 Hòa tan hoàn toàn m gam K vào nước thu được 600ml dung dịch A có nồng độ 0,1M
a Tính m
b Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào dung dịch A thu được 5,38g muối tính V
Câu 5 Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M , thu được 23,64g kết tủa tính V
Câu 6 Nung 18,88g hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO với khí CO, sau một thời gian thu được 17,6g hỗn hợp rắn
a Tính thể tích khí CO2 sinh ra
b Hấp thụ hoàn toàn lượng CO2 sinh ra vào bình chứa 100ml Ba(OH)2 Sau khi phản ứng xảy
ra hòa toàn thu được 11,82g kết tủa tính nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
Trang 241
TRẦN VĂN TIẾN
Chương 2: KIM LOẠI
1 Tính chất vật lí
a Tính chất vật lí chung của kim loại
Tính chất Kim loại điển hình ứng dụng
Tính dẻo Au, Ag, Al, Cu,Sn,… Đồ trang sức, nồi nhôm,…
Tính dẫn điện Ag, Cu, Au, Al, Fe,… Làm dây dẫn điện
Tính dẫn nhiệt Ag, Cu, Al, Fe,… Làm nguyên liệu sx nồi nấu ăn
Tính ánh kim Au, Ag, Vật dụng trang trí,trang sức,
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
a Tác dụng với phi kim
Trang 25Cu + HNO3 loãng → Cu(NO3)2 + NO + H2O
+ Chú ý: các kim loại ( Fe, Al, Cr) không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc nguội
3 Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Dãy hoạt động hóa học kim loại
- Ý nghĩa của dãy hoạt động: SGK
4 Một số phương pháp điều chế kim loại
a Phương pháp nhiệt luyện
- Là pp điều chế kim loại từ quặng nhờ các phản ứng oxi hóa-khử ở nhiệt độ cao
- Chất khử thường dùng là C , các kim loại hoạt động mạnh: Al, CO, H2
- Dùng để điều chế các kim loại có tính trung bình yếu
CuO + H2 → Cu + H2O
Trang 263
TRẦN VĂN TIẾN
Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe ( phản ứng nhiệt nhôm )
b Phương pháp thủy luyện
- Là pp điều chế kim loại từ dung dịch muối của kim loại đó
- Dùng để điều chế kim loại có tính trung bình, yếu từ sau Mg
- Đầu tiên hòa tan quặng bằng dung môi thích hợp, sau đó tách kim loại khỏi dung dịch bằng kim loại hoạt động mạnh hơn hoặc thủy phân dung dịch
CuO + H2SO4 →CuSO4 + H2O
CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4
c Phương pháp điện phân
- Là pp điều chế tất cả các kim loại chủ yếu là kim loại mạnh và nhẹ: K, Na, Ca,
từ muối hoặc oxit nóng chảy
- Có tính dẻo, dễ lát mỏng
- Màu trắng xám, có ánh kim
- Dẫn nhiêt, điện tốt nhưng thấp hơn Al
- Có tính nhiễm từ
Tính chất hóa học chung Thể hiện đầy đủ tính chất
hóa học của kim loại
Thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của kim loại Tính chất hóa học riêng - Tác dụng với dung
dịch kiềm: KOH, NaOH,…
Al + KOH + H2O→
NaAlO2 + H2
- Phản ứng nhiệtnhôm
- Bị ăn mòn trong không khí ẩm
Fe +O2 +H2O→Fe(OH)3
Trang 27Hợp chất của nó Al2O3 và Al(OH)3 bị tan
trong dung dịch kiềm
Fe(OH)2+O2+H2O→Fe(OH)3
- Tính chất hóa học tương tự tính chất của các đơn chất cấu thành nên hợp kim
- Tính chất vật lí và cơ học của hợp kim khác nhiều so với tính chất của các đơn chất cấu thành nên hợp kim
3 Hợp kim của sắt: Gang và Thép
Trang 28C chiếm 2-5%
- Có tính cứng, giòn hơn sắt
- Là hợp kim Fe, C trong đó hàm lượng
C chiếm dưới 2% và một số nguyên tố khác
Gang ,sắt phế liệu, khí oxi
Nguyên tắc Khử oxit sắt ở nhiệt độ cao
trong lò luyện kim
Loại ra khỏi gang phần lớp các nguyên tố: C, Si, Mn, Phản ứng xảy ra trong lò -Khi cho nguyên liệu vào
CO+Fe3O4
→Fe2O3→FeO→Fe
C+O2→CO2Mn+O2→MnO
Trang 296
TRẦN VĂN TIẾN
IV Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn
mòn: SGK
Chuyên đề 1: ĐIỀU CHẾ-TINH CHẾ-NHẬN
BIẾT-GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG
Xem lại lí thuyết chương 1
II Bài tập vận dụng
Câu 1 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các kim loại sau: Al, Fe, Ag
Câu 2 Tại sao không dùng dụng cụ bằng nhôm để chứa dung dịch kiềm?
Câu 3 Hãy phân biệt FeS, FeS2, FeCO3, Fe2O3 bằng 1 thuốc thử
Câu 4 Hãy phân biệt Na2O, Na2O2, Mg, Cu bằng một thuốc thử
Câu 5 Cho 4 kim loại dưới dạng bột gồm Mg, Al, Fe, Ag Hãy phân biệt các kim loại
trên
Câu 6 Hãy phân biệt Na, Ba, Cu bằng phương pháp hóa học
Câu 7 Hãy phân biệt S, Fe, C, CuO bằng phương pháp hóa học
Câu 8 Hãy phân biệt Na2CO3, NaHCO3, CaCO3 bằng phương pháp hóa học
Câu 9 Trình bày phương pháp hóa họa tách riêng từng kim loại Ag, Cu ra khỏi hỗn hợp
của chúng
Câu 10 Nêu phương pháp hóa học tách nhôm ra khỏi hỗn hợp AL, Cu, Ag, Pb
Câu 11 Chỉ dùng 1 hóa chất để nhận biết 4 kim loại: Na, Al, Mg, Ag
Chuyên đề 2: PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
1 Nguyên tắc
Trang 307
TRẦN VĂN TIẾN
So sánh khối Lượng của chất cần xác định với chất mà giả thiết cho biết Lượng của nó,
để từ khối Lượng tăng hay giảm này, kết hợp với quan hệ tỉ lệ mol giữa 2 chất này mà giải quyết yêu cầu đặt ra
+ Nếu MA < MB thì sau phản ứng khối lượng thanh kim loại A tăng
nếu tăng x% thì mA tăng = x%.a
+ Nếu MA > MB thì sau phản ứng khối lượng thanh kim loại A giảm
nếu giảm y% thì mA giảm = y%.a
* Phản ứng của đơn chất với oxi :
mA tăng = mB - mA tan = mdd giảm
mA giảm = mA tan - mB = mdd tăng
Trang 31* Phản ứng của kim loại với muối
KL + muối muối mới + KL mới
+) độ giảm: mrắn mKL(mòn ) - mKL(bám ) ( cũng là độ tăng khối lượng
m m ( phả n ứ ng )
2
Z rắ n
Trang 32VD : Cho Fe và Zn tác dụng với Cu(NO3)2 thì độ tăng khối lượng:
m = mFemZn mCu ( không cần tính riêng theo từng phản ứng)
II Bài tập vận dụng
Bài 1 Ngâm một lá đồng trong 500ml dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn Lấy lá đồng ra, làm khô, cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 15,2g Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch bạc nitrat
Bài 2 Ngâm sắt dư trong 200ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng kết thúc, lọc kết tủa chất rắn A và dung dịch B
a) Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B Lọc tách kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu g chất rắn
Bài 3 Cho thanh sắt 15g vào 500ml dung dịch AgNO3 0,1M Sau khi phản ứng hoàn toàn lấy thanh sắt ra, sấy khô, cân nặng m g và thu được dung dịch A
Trang 3310
TRẦN VĂN TIẾN
a) Hãy viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ CM của dung dịch CuSO4
Bài 6 Cho 16,6 g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được 1,12l lít khí (đktc)
a) Viết các phương trình hóa học
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại ban đầu
Bài 7 Cho 20g dung dịch muối sắt clorua 16,25% tác dụng với bạc nitrat dư tạo thành 8,61g kết tủa Hãy tìm công thức của muối sắt
Bài 8 Cho 3,2 g bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml a) Viết phương trình phản ứng hóa học
b) Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài 9 Một hỗn hợp A gồm Ca và Mg có khối lượng 8,8g Nếu hòa tan hết hỗn hợp này trong nước thì thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
b) Nếu hòa tan hết cũng lượng hỗn hợp trên trong dung dịch HCl thì thể tích H2 (đktc) thu được
là bao nhiêu?
Bài 10 Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl thì thu được 8,96 lít khí hidro (đktc)
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu g muối khan?
Bài 11 Cho 1,2 g kim loại M hóa trị 2 tác dụng hết với clo Sau phản ứng thu được 4,72g muối
Trang 3411
TRẦN VĂN TIẾN
a) Xác định kim loại M
b) Tính thể tích clo (đktc) đã tham gia phản ứng
Bài 12 Một hỗn hợp A gồm Al và Mg Hòa tan m gam A trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí hidro (đktc) Nếu cũng hòa tan m gam A trong dung dịch NaOH thấy còn lại 3,6g kim loại không tan.Tính m?
Bài 13 Cho tan hoàn toàn 0,54 g một kim loại có hóa trị 3 trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít hidro(đktc) Viết phương trình phản ứng dạng tổng quát và xác định kim loại
Bài 14 Hòa tan hết m gam Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc)
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính m
Bài 15 Viết các phương trình phản ứng cho sự chuyễn hóa sau:
Fe FeCl2 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
Bài 16 Hòa tan 14,4 gam một oxit sắt trong dung dịch HCl dư thu được 25,4g muối Xác định oxit sắt đó
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 g Fe trong bình chứa khí clo, thấy thể tích của khí clo giảm đi 0,672 lít (đktc) Hãy xác định muối clorua tạo thành Viết phương trình phản ứng
Bài 18 Cho 11,2 gam kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít hidro (đktc) Xác định M
Bài 19 Cho một miếng Zn nặng 13g vào 67,5g dung dịch CuCl2 60%
a) Viết phương trình phản ứng Tính khối lượng kim loại thhu được sau phản ứng
b) Tính nồng độ % khối lượng các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng
Trang 35- Cac công thức tính nguyên tử khối trung bình
Câu 1 Cho 4,6 gam hỗn hợp gồm Rb và 1 kim loại kiềm R tác dụng với nước thu được dung dịch
kiềmD Để trung hòa dung dịch này cần dùng 800ml dung dịch HCl 0,25M
a Xác định tên kim loại R
b Tính thành phần % khối lượng của 2 kim loại trên
Câu 2 Cho 3,3402g hỗn hợp 2 kim loại A,B ở 2 chu kì liên tiếp nhau và nhóm nhóm II, A tác
dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 1,344 lít khí H2 Tìm tên 2 kim loại đó
Trang 3613
TRẦN VĂN TIẾN
Câu 3 Hòa tan một ít hốn hợp A gồm 2 kim loại kiềm X,Y vào nước thu được dung dịch D và
0,336 lít khí H2 Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch D, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 2,075g hỗn hợp muối khan Tìm 2 kim loại X,Y
Câu 4 Hòa tan hết 4,6g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại X,Y ( kế tiếp nhau thuộc nhóm
IIA) bằng dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít CO2 Tìm tên kim loại X,Y
Câu 5 Khi cho 3,1g hỗn hợp 2 kim loại kiềm X,Y tác dụng với 47g nước thấy thoát ra a lít khí
Dung dịch thu được có tổng nồng độ % các chất tan là 9,6%
a Tìm a
b Tìm tên 2 kim loại trên
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 17g hỗn hợp chứa 2 kim loại X,Y thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau, sau
phản ứng thu được 6,72 lít khí
a Xác định tên 2 kim loại trên
b Xác định thành phần % khối lượng 2 kim loại đó
Câu 7 Hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại A,B ( kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA), hòa
tan hoàn toàn 3,6g hỗn hợp X trong dung dịch HCl dư thu được khí Y cho toàn bộ khí Y hấp thụ hoàn toàn vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015M, kết thúc phản ứng thu được 4 g kết tủa
a Xác định 2 kim loại A,B
b Xác định thành phần % khối lượng của các muối trong hỗn hợp X
Câu 8 A,B là 2 kim loại có cùng hóa trị II Oxi hóa hoàn toàn 8g 2 kim loại này thu được hỗn
hợp 2 oxit tương ứng Hòa tan hết 2 oxit trên cần 150ml dung dịch HCl 1m, sau phản ứng dung dịch chứa 2 muối Cho NaOH vào dung dịch muối này thì thu được một kết cực đại nặng m gam gồm hỗn hợp 2 hidroxit kim loại
a Viết các phương trình hóa học xảy ra
b Tính m
Trang 3714
TRẦN VĂN TIẾN
Câu 9 Khối lượng mol của 3 kim loại hóa trị II tỉ lệ 3:5:7 Tỉ lệ mol tương ứng là 4:2:1 Nếu hòa
tan hoàn toàn 2,32g hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì thu được 1,568 lít khí Tìm 3 kim loại trên
Câu 10 Hòa tan hoàn toàn mg oxit sắt (X) bằng H2SO4 đặc thu được 2,24 lít khí SO2 và phần dung dịch chứa 120g muối tìm công thức oxit sắt và tính m
Câu 11 Cho 10,4g hỗn hợp gồm Mg và kim loại R được trộn đều và chia thành 2 phần bằng
nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch ZnSO4 dư Sau khi phản ứng kết thúc , thu được một chất rắn có khối lượng 9,3g
- Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HCl dư , kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí H2
a Tính khối lượng mối kim loại trong hỗn hợp đầu
b Xác định kim loại R Biết R có hóa trị II, R không phản ứng với dung dịch ZnSO4 và khi phản ứng với dung dịch HCl
Câu 12 Cho hai thanh kim loại giống nhau ( đều cùng nguyên tố R hóa trị II) và cùng khối lượng
Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2, cho thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau phản ứng ta lấy hai thanh kim loại ra khỏi dung dịch ( biết số mol của 2 muối tạo thành bằng nhau)thì thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%, còn khối lượng của thanh thứ hai tăng 28,4% Tìm nguyên tố R ?
Câu 13 Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat cảu 2 kim loại kiềm X,Y( X,Y ở 2 chu kì liên tiếp) có
khối lượng là 41,9g
a Xác định X,Y và số mol của mối muối cacboant trong A, biết khi cho hỗn hợp A tác dụng với axit H2SO4 dư thu được khí CO2 Cho toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra tác dụng với nước vôi trong dư thu được 35g kết tủa
Trang 3815
TRẦN VĂN TIẾN
b Phải dùng bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp axit HCl 0,3M và H2SO4 0,2M để phản ứng vừa đủ với 83,8g hỗn hợp A?
Câu 14 Hòa tan 46g hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm X,Y vào nước được dung dịch D và 11,2
lít khí Nếu thêm 0,18mol K2SO4 vào dung dịch D sau phản ứng còn dư Ba(OH)2, còn nếu thêm 0,21mol K2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư K2SO4 Xác định kim loại X,Y( biết X,Y thuộc 2 chu kì liên tiếp)
Câu 15 Cho 16g hợp kim Ba-R ( R là kim loại kiềm )tác dụng với nước thu được dung dịch D và
3,36 lít khí Lấy 1/10 lượng dung dịch D rồi thêm vào đó 99ml dung dịch K2SO4 0,1M, sau phản ứng trong dung dịch thu được vẫn còn Ba(OH)2 dư Nếu thêm tiếp 101,1ml dung dịch K2SO4
0,1M vào dung dịch đó thấy dư K2SO4 Xác định kim loại R
Câu 16 Hõn hợp A gồm 2 muối XCO3 và YCO3 Nung x gam hỗn hợp A một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 và hỗn hợp chất rắn B cho B tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch D và V lít khí CO2 Cho toàn bộ CO2 thu được ỏ trên hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,1mol Ba(OH)2, thu được 9,85g kết tủa và dung dịch Z Đun nóng dung dịch Z thu được thêm 9,85g kết tủa Đem cô cạn dung dịch D thu được 35,7g hỗn hợp muối khan
a Tính x
b Xác định kim loại X,Y
Chuyên đề 4: BÀI TOÁN SẢN XUẤT GANG VÀ THÉP
- Hiệu suất phản ứng
H ꞊ 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐ℎấ𝑡 𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔
𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐ℎấ𝑡 𝑏𝑎𝑛 đầ𝑢 100
Trang 39- Khi có từ 2 chất phản ứng trở lên thì hiệu suất tính theo chất thiếu
- Hiệu suất + hao hụt ꞊ 100%
- Lượng nguyên chất ꞊ % chiếm lượng quặng
II Bài tập vận dụng
Câu 1 Quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 Tính khối lượng (tấn) quặng để sản xuất 100 tấn gang chứa 95% sắt Biết trong quá trình luyện gang lượng sắt bị hao hụt là 4%
Câu 2
a Xem oxit Fe3O4 là hỗn hợp FeO và Fe2O3 có cùng số mol được không ?
b Để sản xuất một lượng gang như nhau người ta đã dùng x tấn quặng hemantit chứa 60%
Fe2O3 và y tấn quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4 Tính tỉ lệ X:y?
Câu 3 Trong loại quặng boxit có 50% nhôm oxit Nhôm luyện từ từ oxit đó còn chứa 1,5% tạp
chất Tính lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên, hiệu suất quá trình là 100%
Câu 4 Quặng oxit sắt từ chứa 64,15% Fe Tính lượng gang sản xuất được từ 1 tấn quặng nói
trên Biết trong lò cao có 2% sắt bị mất theo xỉ và lượng sắt có trong gang là 95%
Câu 5 Để có 1 tấn thép (98% Fe) cần dùng bao nhiêu tấn quặng hematit nâu ( Fe2O3.2H2O) Hàm lượng hemantit nâu trong quặng là 80% Hiệu suất quá trình là 93%
Câu 6 Dùng 100 tấn quặng Fe3O4 để luyện gang 95% Fe Tính khối lượng gang thu được Biết hàm lượng Fe3O4 trong quặng là 95%, hiệu suất qua trình là 93%
Trang 4017
TRẦN VĂN TIẾN
Câu 7 Cứ 1 tấn quặng FeCO3 hàm lượng 80% đem luyện gang ( 95% Fe) thì thu được 378kg thành phẩm Tính hiệu suất của quá trình
Câu 8 Người ta dùng quặng boxit để sản xuất nhôm Hàm lượng oxit trong quặng là 40% Để
có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao nhiêu tấn quặng? biết hiệu suất quá trình là 90%
Câu 9 Người ta dùng 200 tấn quặng hemantit hàm lượng Fe2O3 là 30% để luyện gang Loại gang này chứa 90% sắt tính lượng gang thu được, biết hiệu suất quá trình là 96%
Chuyên đề 5: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1.Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M Hòa tan lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối M hóa trị III và 0,9 mol khí NO2 Viết các phương trình phản ứng và xá định oxit kim loại
Câu 2 Nung m gam hỗn hợp 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều có
hóa trị II Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho
Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bỏi dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch cô cạn được 32,5 gam hỗn hợp muối khan Viết các phương trình phản ứng và tính m ?
Câu 3 Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại (hợp chất X) tác dụng với dung dịch
HNO3 Phản ứng giải phóng ra gồm 0,336 lit NO và x lit khí CO2 Các thể tích khí được đo
ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy xác định muối cacbonat kim loại đó và tính thể tích khí CO2(x) ?
Câu 4 Cho một lượng Cu2S tác dụng với dung dịch HNO3 đun nóng Phản ứng tạo ra dung dịch A1 và giải phóng khí A2 không màu, bị hóa nâu trong không khí Chia A1 thành 2 phần Thêm BaCl2 vào phần 1, thấy kết tủa trắng A3 không tan trong axit dư Thêm một lượng
dư NH3 vào phần 2, đồng thời khuấy đều hỗn hợp, thu được dung dịch A4 có màu xanh lam đậm
a) Hãy chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì?