1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Combo công phá lý thuyết môn sinh học 3 khối 10, 11, 12

770 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 770
Dung lượng 43,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm giới khởi sinh Monera Giới khởi sinh gồm vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ bé, có kích thước khoảng 1 – 3pm, chúng xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm trước đây, vi khuẩn sống

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Hệ sinh quyển

- Các cấp tổ chức sống chính: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

- Tế bào là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật và có những đặc điểm quan trọng sau:

+ Là cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống

+ Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hay

nhiều tế bào các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào

2 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

Hình 2.2 Các cấp tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

a Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên

- Tổ chức sống cao hơn không chỉ có đặc điểm của các tổ chức sống thấp mà còn có những đặc tính trội hơn

b Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường nên sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường

- Mọi cấp tốc độ tổ chức sống từ thấp đến cao đều có cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì

và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống giúp hệ thống cân bằng và phát triển

c Thế giới sống liên tục tiến hóa

- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi và nảy nở, không ngừng tiến hóa

Trang 2

- Các sinh vật trên Trái đất đều có đặc điểm chung do chung nguồn gốc nhưng tiến hóa theo các hướng khác nhau, giúp thế giới sống đa dạng và phong phú.

II CÁC GIỚI SINH VẬT

Lịch sử phân loại các giới sinh vật

- Vào thế kỉ XVIII, nhà phân loại học Cacline chia tất cả sinh vật thành hai giới: giới động vật và giới thực vật

+ Giới động vật bao gồm những sinh vật không có thành phần xenlulozo, sống dị dưỡng và di chuyển được

+ Giới thực vật bao gồm những sinh vật có thành xenlulozo sống tự dưỡng và cố định

- Đến thế kỉ XIX, các loài sinh vật như vi khuẩn, nấm, tảo, được xếp vào giới thực vật Còn động vật nguyên sinh được xếp vào giới động vật

- Đến thể kỉ XX, người ta xếp các sinh vật vào hệ thống 5 giới

+ Giới khởi sinh (Monera) gồm: vi khuẩn

+ Giới nguyên sinh (Protista) gồm: động vật nguyên sinh và tảo

+ Giới nấm (Fungi)

+ Giới thực vật (Plantae)

+ Giới động vật (Animalia)

Đặc điểm giới khởi sinh (Monera)

Giới khởi sinh gồm vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ bé, có kích thước khoảng 1 – 3pm, chúng xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm trước đây, vi khuẩn sống khắp mọi nơi từ trong đất, trong nước, trong không khí, trên cơ thể sinh vật khác, một số có khả năng tự động tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời hoặc từ quá tình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh

LƯU Ý

Loài vi khuẩn cổ (Archaea) là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất, đã từng chiếm ưu thế trên trái đất, nhưng chúng tiến hóa theo một nhánh riêng, hiện nay, chúng thường sống trong những điều kiện rất khắc nghiệt (chịu đựng được nhiệt độ 0 Co - 100 Co , độ muối cao tới 25%)

Đặc điểm giới nguyên sinh (Protista)

Giới nguyên sinh gồm có:

Tảo: Là những sinh vật nhân thực, đơn bài hay đa bào và có sắc tố quang hợp, tảo có khả năng tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng và là sinh vật quang tự dưỡng, sống ở dưới nước

Nấm nhầy: Là sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha: pha đơn bào giống trùng amip và pha hợp bào là khối nguyên sinh chất chứa nhiều nhân Chúng là sinh vật dị dưỡng sống hoại sinh

Động vật nguyên sinh: Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể chúng là một tế bào có nhân thực và các bào quan nên tiến hóa hơn các vi sinh vật khác, chúng là vi sinh vật dị dưỡng như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng như trùng roi

Đặc điểm của giới nấm (Fungi)

Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, hệ sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi

Trang 3

- Chúng sống ở đất, sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử nấm, là sinh vật dị dưỡng: hoạt sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.

- Các dạng nấm gồm có: chủ yếu là nấm men, nấm sợi, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau

- Người ta cũng xếp địa y vào giới nấm

Đặc điểm giới thực vật (Plantae)

Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng, phần lớn sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm

- Giới thực vật được phân thành bốn ngành chính: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín Chúng đều có chung một nguồn gốc là tảo lục đơn bào nguyên thủy

- Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới thực vật do phụ thuộc vào điều kiện môi trường khác nhau mà tiến hóa theo hai dòng 8 khác nhau

- Một dòng hình thành rêu (thể giao tử chiếm ưu thế) Dòng còn lại hình thành quyết, hạt trần, hạt kín (thể bào tử chiếm ưu thế)

Đặc điểm giới động vật (Animalia)

Giới động vật gồm những sinh vật nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di truyền (nhờ có cơ quan vận động),

*So sánh virut với các nhóm động vật, thực vật và nấm

Giống nhau: Đều mang những đặc trưng cơ bản của sự sống như:

- Cấu tạo từ hai dạng vật chất sống cơ bản là protein và axit nucleic

- Đều có các hoạt động sống cơ bản: Trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, di truyền

STUDY TIP

Nấm không thuộc giới thực vật vì:

- Nấm không có sắc tố quang hợp nên không có khả năng tự dưỡng

- Thành tế bào chủ yếu không phải là xenlulozo

- Nấm chỉ sinh trưởng ở ngọn, vách ngăn ngang giữa các tế bào có lỗ thông

- Chất dự trữ trong tế bào không phải là tinh bột

- Sinh sản chủ yếu bằng bào tử

Trang 4

Khác nhau:

- Chưa có cấu tạo tế bào

- Cơ thể chỉ gồm một trong hai loại axit nucleic

Trang 5

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?

Câu 2 Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là:

A Sinh quyển B Hệ sinh thái C Loài D Hệ cơ quan

Câu 3 Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

Câu 4 Tổ chức nào sau đây là đơn vị phân loại của sinh vật trong tự nhiên?

Câu 5 Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống vì:

1 Tất cả các loài sinh vật đều có cấu tạo từ tế bào

2 Mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào

3 Cơ sở sinh sản là sự phân bào

Phương án đúng là:

Câu 6 Nhờ quá trình điều hòa của cơ quan nào mà cơ thể động vật là một thể thống nhất?

A Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp B Hệ tiêu hóa và hệ nội tiết.

C Hệ thần kinh và thể dịch D Nhờ tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể.

Câu 7 Các cá thể cùng loài, sống chung với nhau trong một vùng địa lí nhất định, tạo nên cấp độ sống

nào sau đây?

A Hệ sinh thái B Quần thể sinh vật C Quần xã sinh vật D Sinh quyển

Câu 8 Một cấp độ tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây?

1 Là hệ thống mở

2 Tương tác với môi trường sống

3 Cấu trúc phù hợp với chức năng sống

4 Tự điều chỉnh

5 Không thay đổi

6 Hoạt động độc lập với chung quanh

Phương án đúng là:

Câu 9 Hệ thống mở là:

A Trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

B Cần được môi trường cung cấp năng lượng.

C Phải bài tiết từ cơ thể ra môi trường những chất không cần thiết.

D Lấy vật chất từ môi trường đồng hóa các hợp chất đặc trưng cho cơ thể.

Câu 10 Hệ cơ quan của cơ thể đa bào là:

A Nhiều cơ quan giống nhau cùng đảm nhận một chức năng.

B Nhiều cơ quan khác nhau có chức năng khác nhau.

C Nhiều cơ quan giống nhau, đảm nhận các chức năng khác nhau.

Trang 6

D Nhiều cơ quan khác nhau, hoạt động phối hợp cùng thực hiện một chức năng.

Câu 11 Vào thế kỉ XVIII, Cac Linne đã chia sinh vật thành 2 giới nào?

A Sinh vật bậc thấp và sinh vật bậc cao B Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

C Thực vật và động vật D Tiến hóa thấp và tiến hóa cao.

Câu 12 Vào thế kỉ XIX, động vật nguyên sinh được xếp vào giới:

A Vi sinh vật B Khởi sinh C Thực vật D Động vật

Câu 13 Vi khuẩn được xếp vào giới nào?

Câu 14 Giới khởi sinh không có đặc điểm nào?

A Cơ thể đơn bào B Sống theo phương thức tự dưỡng.

C Cơ thể chứa tế bào nhân thực D Sống theo phương thức dị dưỡng.

Câu 15 Giới nguyên sinh có những đặc điểm nào?

1 Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

2 Tế bào nhân sơ hoặc tế bào nhân thực

3 Sống theo phương thức dị dưỡng

4 Sống theo phương thức tự dưỡng

Phương án đúng là:

Câu 16 Giới nấm không có đặc điểm nào?

1 Cơ thể đa bào phức tạp

2 Tế bào nhân sơ

3 Tế bào nhân thực

4 Sống theo phương thức tự dưỡng

5 Sống theo phương thức dị dưỡng

Phương án đúng là:

Câu 17 Giới thực vật có những đặc điểm nào sau đây?

1 Sống theo phương thức dị dưỡng

2 Cơ thể đa bào phức tạp

3 Tế bào nhân thực hoặc tế bào nhân sơ

4 Sống cố định theo phương thức tự dưỡng

5 Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

Phương án đúng là:

A 1, 2, 3, 4, 5 B 2, 3, 4, 5 C 2, 3, 4 D 2, 4

Câu 18 Đặc điểm nào sau đây không thuộc giới động vật?

1 Tế bào nhân sơ

2 Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

3 Sống chuyển động và theo phương thức dị dưỡng

4 Cơ thể đa bào phức tạp

Trang 7

Phương án đúng là:

Câu 19 Tế bào nhân sơ có các đặc điểm:

1 Cấu trúc dưới mức tế bào

2 Đã có màng nhân nhưng vật chất di truyền ở mức độ sơ khai

3 Vật chất di truyền chưa được màng nhân bao bọc

4 Xuất hiện trước sinh vật nhân thực

5 Tiến hóa hơn so với tế bào nhân thực

Phương án đúng:

Câu 20 Làm giấm, sữa chua, bia, rượu, tương bần,… là ứng dụng của con người dựa vào hoạt động

chuyển hóa của các sinh vật thuộc giới nào thực hiện?

A giới động vật B giới Khởi sinh C giới Nguyên sinh D giới Nấm

Câu 21 Đặc điểm nào sau đây không thuộc nhóm động vật nguyên sinh?

A Không có thành xenlulozo.

B Không có lục lạp.

C Cơ thể đa bào.

D Sống dị dưỡng, cơ thể vận động bằng lông hoặc roi.

Câu 22 Nhóm thực vật nguyên sinh có các đặc điểm nào sau đây?

1 Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

2 Có lục lạp nên tự dưỡng quang hợp

3 Có thể sống theo phương thức tự dưỡng hoặc dị dưỡng tùy vào sự có mặt của lục lạp hay không?

4 Có thành xenlulozo

Phương án đúng là:

Câu 23 Nấm nhầy có những đặc điểm cơ bản nào?

A đơn bào, cộng bào; tự dưỡng hoặc dị dưỡng.

B đa bào, dị dưỡng hoại sinh.

C đơn bào, cộng bào; tự dưỡng quang hợp.

D đơn bào, cộng bào; dị dưỡng hoại sinh.

Câu 24 Các nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới Nguyên sinh?

1 Nấm nhầy 2 Thực vật nguyên sinh

3 Vi khuẩn lam 4 Vi sinh vật cổ 5 Động vật nguyên sinh

Lựa chọn nào sau đây đúng?

A 1, 2, 3, 5 B 1, 2, 3, 4, 5 C 1, 3, 5 D 1, 2, 5

Câu 25 Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Nấm là sinh vật thuộc tế bào nhân sơ

2 Mọi loài nấm đều thuộc cơ thể đa bào dạng sợi

3 Tùy theo loài, nấm có thể sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng

Trang 8

4 Nấm sinh sản chủ yếu bằng cách nẩy chồi.

Câu 26 Dạng sinh vật nào sau đây không được xếp cùng giới với các dạng sinh vật còn lại?

Câu 27 Đặc điểm về cấu tạo nào sau đây không thuộc giới thực vật?

1 Cơ thể phân hóa thành nhiều mô, nhiều cơ quan

2 Là những sinh vật nhân thực, đa bào

3 Lớp ngoài cùng của tế bào là màng nguyên sinh

4 Tế bào chứa lục lạp và chất diệp lục

5 Có không bào phát triển

Đáp án nào sau đây đúng?

Câu 28 Giới thực vật có đặc điểm dinh dưỡng nào?

1 Tự dưỡng nhờ chứa lục lạp

2 Thân cành vững chắc nhờ tế bào có mang xenlulozo

3 Có thể vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng

4 Sử dụng chất vô cơ, tổng hợp chất hữu cơ

5 Có đời sống cố định

Đáp án nào sau đây đúng?

A 1, 2, 4 B 1, 2, 5 C 1, 2, 4, 5 D 1, 2, 3, 4, 5

Câu 29 Giới động vật có đặc điểm dinh dưỡng nào?

1 Gồm những sinh vật nhân thực hoặc nhân sơ, đơn bào hoặc đa bào

2 Cơ thể phân hóa thành các mô, cơ quan và các hệ cơ quan

3 Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh

4 Đa phần có khả năng dị dưỡng, một số ít có khả năng tự dưỡng

Đáp án nào sau đây đúng?

A Quần thể B Loài sinh vật C Hệ sinh thái D Nhóm quần xã

Câu 32 Những giới sinh vật có đặc điểm cấu tạo cơ thể đa bào và có nhân chuẩn là:

A Thực vật, nấm, động vật B Nguyên sinh, khởi sinh, động vật

C Thực vật, nguyên sinh, khởi sinh D Nấm, khởi sinh, thực vật

Câu 33 Câu có nội đúng trong các câu sau đây là:

Trang 9

A Chỉ có thực vật mới sống tự dưỡng quang hợp.

B Chỉ có động vật theo lối dị dưỡng.

C Giới động vật gồm các cơ thể đa bào và cùng có cơ thể đơn bào.

D Vi khuẩn không có lối sống cộng sinh.

Sử dụng đoạn câu dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 34 đến 38:

Động vật nguyên sinh thuộc giới ……….(I) là những sinh vật ……… (II), sống ………… (III) Tảo thuộc giới ……….(IV), sống ………….(V)

A Tự dưỡng theo lối hóa tổng hợp B Tự dưỡng theo lối quang tổng hợp

C Dị dưỡng theo lối hoại sinh D Kí sinh bắt buộc

Câu 39 Cấu trúc nào sau đây được xem là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt giữa động vật có xương

sống với động vật thuộc các ngành không có xương sống?

A Vỏ kitin của cơ thể B Vỏ đá vôi C Hệ thần kinh D Cột sống

Câu 40 Giới động vật phát sinh từ dạng sinh vật nào sau đây?

A Trùng roi nguyên thủy B Vi khuẩn C Tảo đa bào D Nấm

Câu 41 Các ngành thuộc giới thực vật gồm:

A Tảo, rêu, hạt trần, hạt kín B Quyết, tảo, hạt trần, hạt kín

C Tảo, rêu, quyết, cây xanh D Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín

Câu 42 Giới động vật được chia làm hai nhóm chính nào?

A Nhóm động vật ở nước và nhóm động vật ở cạn.

B Nhóm động vật bậc thấp và nhóm động vật bậc cao.

C Nhóm động vật đơn bào và nhóm động vật bậc cao.

D Nhóm động vật không xương sống và nhóm động vật có xương sống.

Câu 43 Đặc điểm nào sau đây ở giới động vật có mà giới thực vật không có?

A Động vật chứa riboxom có chân còn trong tế bào thực vật thì không có chân.

B Ở tế bào động vật nhân có vai trò sinh lí trung tâm còn vai trò này ở tế bào giới thực vật do lục lạp

đảm nhận

C Tế bào động vật có màng nguyên sinh còn tế bào thực vật chỉ có màng xenlulozo.

D Giới động vật có cơ quan vận động và hệ thần kinh còn thực vật thì không.

Câu 44 Nhóm động vật nào sau đây được đặc trưng bởi sự đối xứng hai bên?

A Thủy tức B Trùng lỗ C Dây sống đầu D Da gai

Trang 10

Câu 45 Cho các cấp tổ chức của thế giới sống sau:

Cách sắp xếp nào sau đây theo thứ tự từ tổ chức thấp đến cao?

A 1-2-3-4-5-6-7 B 2-3-5-4-6-1-7 C 2-3-4-5-6-7-1 D 2-3-5-4-6-7-1

Trang 11

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: Nguyên tử  Phân tử  Bào quan

Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái

Câu 5 Đáp án C.

Nhắc lại định nghĩa và đặc điểm của tế bào:

- Là cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống

- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào

- Mọi cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao đều có cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa

sự cân bằng trong hệ thống giúp hệ thống cân bằng và phát triển

- Các cấp độ tổ chức sống đều phải tương tác với môi trường xung quanh và luôn luôn thay đổi

Trang 12

Vào thế kỉ XVIII, nhà phân loại học Cacline chia tất cả sinh vật thành hai giới: giới động vật và giới thực vật.

- Giới động vật bao gồm những sinh vật không có thành phần xenlulozo, sống dị dưỡng và di chuyển được

- Giới thực vật bao gồm những sinh vật có thành xenlulozo sống tự dưỡng và cố định

So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Cấu trúc của nhân

Đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN dạng vòng gọi là vùng nhân, chưa có màng nhân

Đã có nhân được bao bọc bên ngoài bởi màng kép

Cấu trúc tế bào và

các bào quan

Chưa có lưới nội chất cùng các bào quan khác như lục lạp, ti thể, bộ máy gongi, không bào, lizoxom

Có mạng lưới nội chất và các bào quan khác như lục lạp, ti thể bộ máy gongi, không bào, lizoxom

Thành tế bào Các thành tế bào, chứa peptidoglican

Ở tế bào thực vật có thành tế bào chứa chủ yếu xunlulozo, ở tế bào động vật không có thành tế bào, chỉ có chất nền ngoại bào

Kích thước tế bào và

Trang 13

Câu 20 Đáp án B.

Giới Khởi sinh là nhóm vi sinh vật lên men

Câu 21 Đáp án C.

Động vật nguyên sinh có cơ thể đơn bào

Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể chúng là một tế bào có nhân thực và các bào quan nên tiến hóa hơn các vi sinh vật khác, chúng là sinh vật dị dưỡng như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng như trùng roi

Câu 22 Đáp án A.

Thực vật nguyên sinh có đặc điểm:

1 Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

2 Có lục lạp nên tự dưỡng quang hợp

1 sai vì nấm không phải là tế bào nhân sơ

2 sai vì một số loài nấm thuộc đa bào dạng sợi

3 đúng

4 sai vì nấm sinh sản bằng bào tử

Câu 26 Đáp án C.

Nấm nhầy thuộc giới nguyên sinh

Các loại còn lại thuộc giới nấm

Trang 14

Động vật thường được coi là tiến hóa từ một loại trùng roi nguyên thủy có tế bào nhân chuẩn Họ hàng

gần gũi nhất được biết đến của chúng là Choanoflagellate Nghiên cứu phân tử đặt động vật trong một siêu nhóm được gọi là opisthokonta (sinh vật lông roi sau), cùng với choanoglagellate, nấm và một số sinh vật nguyên sinh ký sinh nhỏ

Trang 15

1 Thành phần hóa học của tế bào.

2 Cấu trúc tế bào

3 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

4 Nguyên phân – Giảm phân

CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

1 Các nguyên tố hóa học

a Thành phần hóa học của tế bào

- Khi phân tích thành phần hóa học của tế bào, tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học Trong tế bào có thể có mặt hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên (92 nguyên tố) Trong đó, 25 nguyên tố đã được nghiên cứu kỹ là C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co… là cần thiết cho sự sống

- Trong đó C, H, O và N chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm một tỉ

lệ nhỏ Trong đó nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ

- Tuy đều được cấu tạo từ các thành phần vô cơ nhưng vật sống có các đặc trưng của thế giới sống (chuyển hóa vật chất và năng lượng với môi trường, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản) trong khi các vật không sống thì không có khả năng này

LƯU Ý

Nguyên nhân sự khác biệt này là do sự khác nhau về thành phần, tỉ lệ các chất hóa học, sự tương tác của các chất hóa học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ có ở thế giới sống

b Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

Dựa vào tỉ lệ và vai trò của các nguyên tố trong tế bào Người ta chia các nguyên tố hóa học thành 2 nhóm cơ bản:

Nguyên tố đại lượng: Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbohidrat, lipit… điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn,

Co, Zn…

STUDY TIP

Sự tương tác giữa các nguyên tố đa lượng và vi lượng đã tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối khoáng) và hợp chất hữu cơ (lipit, cacbohidrat, protein và axit nucleic)

2 Nước vai trò của nước trong tế bào

a Cấu trúc hóa học của nước

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết cộng hóa

Trang 16

(phân cục) có khả năng hình thành liên kết hidro (H) giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử chất tan khác tạo cho nước có tính chất lí hóa đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, dung môi…).

Hình 2.3 Cấu trúc hóa học của nước

Trang 17

PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO

Với phần Sinh học tế bào, các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về cấu tạo hóa học cũng như sinh học của tế bào, cấu tạo của nước, cacbohidrat, lipit, axit nucleic Những kiến thức này làm nền tảng quan trọng cho các chương trình 11 và 12, giúp các bạn tự tin hơn

Nội dung chính:

1 Thành phần hóa học của tế bào

2 Cấu trúc tế bào

3 Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

4 Nguyên phân – Giảm phân

CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

1 Các nguyên tố hóa học

a Thành phần hóa học của tế bào

- Khi phân tích thành phần hóa học của tế bào, tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học Trong tế bào có thể có mặt hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên (92 nguyên tố) Trong đó, 25 nguyên tố đã được nghiên cứu kỹ là C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co là cần thiết cho sự sống

- Trong đó C, H, O và N chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm một tỉ

lệ nhỏ Trong đó nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ

- Tuy đều được cấu tạo từ các thành phần vô cơ nhưng vật sống có các đặc trưng của thế giới sống

(chuyển hoá vật chất và năng lượng với môi trường, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản) trong khi các vật không sống thì không có khả năng này

b Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

Dựa vào tỉ lệ và vai trò của các nguyên tố trong tế bào Người ta chia các nguyên tố hóa học thành 2 nhóm cơ bản:

Nguyên tố đại lượng: Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbobidrat, lipit

điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg

Nguyên tố vi lượng: (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim,

các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co, Zn

LƯU Ý

Nguyên nhân sự khác biệt này là do sự khác nhau về thành phần, tỉ lệ các chất hoá học, sự tương tác của các chất hóa học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ ở có ở thế giới sống

STUDY TIP

Sự tương tác giữa các nguyên tố đa lượng và vi lượng đã tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối

khoáng) và hợp chất hữu cơ (lipit, cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic)

2 Nước vai trò của nước trong tế bào

a Cấu trúc hóa học của nước

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết cộng hoá trị Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau (phân cực) có khả năng hình thành liên kết hiđro (H) giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử chất tan khác tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, dung môi )

Trang 18

b Vai trò của nước

- Nước là thành phần cấu tạo nên tế bào

- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống

II CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

Trang 19

Đường đơn Đường đôi Đường đa Đại diện Deoxiribozơ, ribozơ,

glucozơ (đường nho);

đường fructozơ (đường quả); galactozơ

Saccarozơ (glucozơ kết hợp với fructozơ thành);

Lactozơ (galactozơ liên kết với glucozơ tạo thành)

Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin

Cấu tạo Đừng đơn gồm 2 loại

chủ yếu là đường 5C và đường 6C

Gồm 2 phân tử đường đơn kết hợp lại với nhau

Gồm rất nhiều đơn phân liên kết với nhau theo dạng thẳng hay phân nhánh

c Chức năng

- Đường đơn: Cung cấp năng lượng

- Đường đôi và đa: Chức năng dự trữ và cấu trúc

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

Xenlulozo là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác

- Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo bao gồm mỡ, dầu và sáp

- Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat bao gồm photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron, )

Phân biệt được mỡ, dầu và sáp:

- Mỡ được hình thành do một phân tử glixêrol (một loại rượu 3 cacbon) liên kết với 3 axit béo

- Mỡ ở động vật thường chứa các axit béo no

- Mỡ ở thực vật chứa axit béo không no gọi là dầu

- Sáp: được cấu tạo từ một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu mạch dài (thay cho glixêrol)

Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế bào.

Trang 20

Phân biệt photpholipit và stêrôit:

Sắc tố và vitamin: Một số loại sắc tố như carotenoit và một số loại vitamin như A, D, E, K cũng là 1

dạng lipid

c Chức năng của lipit

- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit)

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)

- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất (hooc mon)…

So sánh cacbohidrat và lipit:

Giống nhau:

- Đều là những hợp chất cấu tạo chủ yếu bởi ba thành phần nguyên tố là C, H, O

- Tham gia xây dựng cấu trúc bên trong, bên ngoài tế bào

- Là các hợp chất sinh năng lượng cho tế bào

- Là các chất dự trữ năng lượng cho tế bào

Khác nhau:

- C: H: O = 1:2:1

- Đơn vị cấu tạo là đường đơn

- Cacbohidrat cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Cacbohidrat tan được trong nước

- C: H: O ≠ 1:2:1

- Đơn vị cấu tạo là glixerol và axit béo

- Lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Lipid tan trong dung môi hữu cơ không tan được trong nước

III PROTEIN

Ngoài ADN và ARN thì prôtêin cũng là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,

mà các đơn phân của prôtêin là các axit amin (aa) Prôtêin có cấu trúc và chức năng cụ thể như sau:

1 Cấu trúc prôtêin

a Cấu trúc hóa học của prôtêin

Photpholipit có cấu trúc gồm 2 phân tử axit béo liên kết với 1 phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 của phân tử glixêrol được liên kết với nhóm phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 ancol phức (côlin hay axêtylcôlin) Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa nước và đuôi kị nước

Chức năng: Thành phần cấu tạo màng sinh chất.

Stêrôit là lipit có cấu trúc mạch vòng, có tính chất lưỡng cực

Ví dụ: Cholesteron làm nguyên liệu cấu trúc nên màng sinh chất

Các steroit khác có lượng nhỏ nhưng hoạt động như một hoocmon hoặc vitamin

Chức năng: Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn Một số

hoocmon giới tính như testosteron và estrogen cũng là 1 dạng lipid

Trang 21

Mỗi axit amin gồm 3 thành phần:

- Nhóm cacbôxy – COOH

- Nhóm amin- NH2

- Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) → có 20 loại axit amin khác nhau

Công thức tổng quát của 1 axit amin:

Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (nhóm amin của axit amin này liên kết với nhóm cacbôxin của axit amin tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước) tạo thành chuỗi pôlipeptit Mỗi phân tử prôtêin gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit

STUDY TIP

Khối lượng 1 phân tử của 1 axit amin bằng 110đvC

b Cấu trúc không gian

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit.

Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có cấu trúc xoắn hình lò xo.

Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.

Cấu trúc bậc 4: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

NHẬN XÉT

Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt

động sống của tế bào, quy định các tính trạng và các tính chất

của cơ thể sống

Lưu ý: Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc

không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4)

2 Tính chất của prôtêin

Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng +

thành phần + trật tự sắp xếp của các aa trong chuỗi pôlipeptit

Trang 22

3 Chức năng của prôtêin

- Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

- Điều hòa sự trao đổi chất

- Bảo vệ cơ thể

IV AXIT NUCLEIC

1 ADN

a Cấu tạo của ADN

ADN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit: A, T, G, X

Mỗi nucleotit gồm 3 phần:

- 1 gốc bazo nito

- 1 gốc đường đêoxiribozơ (C5H10O4)

- 1 gốc axit phosphoric

Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (phospho

dieste) để tạo nên chuỗi poliucleotit

Chú ý: Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc đường

đêoxiribôzơ của nucleotit này với gốc axit photphoric

- Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, theo đó:

A ở mạch 1 luôn liên kết với T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hidro

G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hidro và ngược lại

Do vậy, A = T, G = X (xét toàn mạch đôi)

- Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit dài 34 A0, đường kính vòng xoắn là 2nm

STUDY TIP

- Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axit phosphoric của nucleotit với đường C5 của nucleotit tiếp theo

b Chức năng của ADN

Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế hệ

Chú ý: Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài ADN trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào nên hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng cho loài

Trang 23

2 ARN

a Cấu tạo hóa học của ARN

Tương tự như phân tử ADN thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit

Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần:

- 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T

b Các loại ARN và chức năng

Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau:

mARN cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipeptit

Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có:

- Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN

- Mã mở đầu: tín hiệu khởi đầu phiên mã

- Các codon mã hóa axit amin:

- Mã kết thúc, mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

tARN có cấu trúc với 3 thùy, trong đó có một thùy mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN, tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipeptit

rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ rARN là loại ARN có cấu trúc có nhiều liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào

Trang 24

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Câu 1 Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân

tử?

A Vì cacbon có khối lượng nguyên tử là 12 đvC.

B Vì chất hữu cơ nào cũng chứa nguyên tử cacbon.

C Vì điện tử tự do của cacbon rất linh động có thể tạo ra các loại nối ion, cộng hóa trị và các loại nối

hóa học khác

D Vì cacbon có hóa trị 4, có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác.

Câu 2 Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?

1 Bảo vệ cấu trúc của tế bào

2 Là nguyên liệu oxi hóa cung cấp năng lượng tế bào

3 Điều hòa nhiệt độ

4 Là dung môi hòa tan và là môi trường phản ứng của các thành phần hóa học

5 Là nguyên liệu cho các phản ứng trao đổi chất

Số đặc điểm đúng là:

Câu 3 Điều nào sau đây sai khi nói đến các nguyên tố đa lượng?

1 Tế bào cơ thể cần sử dụng một lượng lớn hơn rất nhiều so với các nguyên tố vi lượng

2 Có vai trò chủ yếu trong xây dựng các cấu trúc tế bào

3 Là thành phần không thể thiếu trong các hệ enzim quan trọng của tế bào

4 Phần lớn được tồn tại trong chất nguyên sinh dưới dạng anion và cation

Đáp án đúng:

Câu 4 Điều nào sau đây đúng khi nói đến các nguyên tố vi lượng?

1 Tuy cơ thể cần với một lượng bé nhưng rất thiết yếu

2 Chiếm tỉ lệ trong khối lượng chất sống nhỏ hơn 0,01%

3 Là thành phần bắt buộc của hàng trăm hệ enzim quan trọng

4 Được cơ thể sử dụng dưới dạng ion dương

Đáp án đúng:

Câu 5 Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào gồm có:

1 Xenlulozo, photpholipit và steroit

2 Clorophyl, saccarozo và mantozo

3 Lipit, axit nucleic, protetin và diệp lục

4 Cacbohidrat, lipit và ARN

5 Protein và ADN

Đáp án đúng:

Trang 25

Câu 6 Cho các loại đường và tên gọi của chúng:

3 Galactozo c Đường quả

5 Pentozo

Hãy ghép các lựa chọn sau cho đúng?

A 1d-2c-4b-5a B 1a-2b-3c-4d C 1d-2c-3a-4b D 1d-2c-3b-4a

Câu 7 Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?

1 Là phân tử đường do sự kết hợp của hai phân tử đường đơn

2 Trong phân tử đường đôi có một liên kết glicozit

3 Khi tế bào thiếu đường đơn, đường đôi sẽ là nguyên liệu trực tiếp bị oxi hóa để tạo năng lượng

4 Các đường đôi có tên chung là disaccarit

5 Sự kết hợp giữa hai phân tử đường đơn sẽ có 3C sẽ tạo ra một phân tử đường đôi 6C

Đáp án đúng:

Câu 8 Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?

Đáp án đúng:

Câu 9 Cacbohidrat có chức năng:

1 Là thành phần cấu trúc của axit nhân

2 Là nguyên liệu oxi hóa và là chất dự trữ của tế bào

3 Là thành phần bắt buộc của các enzim quan trọng

4 Tham gia xây dựng nhiều bộ phận của tế bào

Câu 11 Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:

A C, H, O, N B C, K, Na, P C Ca, Na, C, N D Cu, P, H, N

Câu 12 Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?

A Màng tế bào B Chất nguyên sinh C Nhân tế bào D Nhiễm sắc thể

Câu 13 Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:

A Để bẻ gãy các liên kết hiđro giữa các phân tử

B Để bẻ gãy các liên kết cộng hóa trị của các phân tử nước

C Thấp hơn nhiệt dung riêng của nước

Trang 26

D Cao hơn nhiệt dung riêng của nước.

Câu 14 Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể Điều này có ý nghĩa:

A Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào

B Tạo ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể

C Giảm bớt sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường

D Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể.

Câu 15 Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?

A Liên kết peptit B Liên kết hóa trị C Liên kết glicôzit D Liên kết hiđrô

Câu 16 Chất dưới đây không được cấu tạo từ Glucôzơ là:

Câu 17 Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cácbon?

A Glucôzơ, Fructôzơ, Pentôzơ

B Fructôzơ, galactôzơ, glucôzơ

C Galactôzơ, Xenlucôzơ, Tinh bột

D Tinh bột, lactôzơ, Pentôzơ.

Câu 18 Lipit là chất có đặc tính:

A Tan rất ít trong nước

B Tan nhiều trong nước

C Không tan trong nước

D Có ái lực rất mạnh với nước

Câu 19 Lipit đơn giản gồm các hợp chất:

A Mỡ, dầu, và steroit

B Mỡ, sáp và photpholipit

C Photpholipit và steroit

D Mỡ, sáp và dầu

Câu 20 Khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1 Trong các nguyên cố C, H, O tỉ lệ của hidro chiếm thấp nhất

2 Đơn phân là các glixerol và axit béo

3 Sáp là phân tử được cấu trúc từ axit béo và rượu có mạch dài

4 Mỗi axit béo có từ 16-18 nguyên tử cacbon

D Các photpholipit, steroit, mỡ, dầu và sáp.

Câu 22 Photpholipit có tính lưỡng cực vì:

A đầu ưa nước gắn với axit béo, đuôi kị nước là đầu ancol phức.

B đầu ưa nước gắn với glixerol, đuôi kị nước gắn với mạch cacbua hidro dài của axit béo.

Trang 27

C đầu ưa nước gắn với ancol phức, đuôi kị nước gắn với mạch cacbua hidro dài của glixerol.

D đầu ưa nước gắn với ancol phức, đuôi kị nước gắn với axit béo.

Câu 23 Trong các vitamin sau đây, vitamin nào tan trong nước?

A B, C, D, E B B, C C A, D, E, K D E, A, B, C, D

Câu 24 Lipit có các chức năng nào sau đây?

1 Cấu trúc hệ thống các màng sinh học

2 Là chất dự trữ

3 Là thành phần bắt buộc của enzim

4 Là thành phần cấu trúc của diệp lục

5 Là thành phần cấu tạo các vitamin A, D, E, K

6 Là thành phần cấu trúc của màng xenlulozo

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 25 Những điểm giống nhau giữa cacbohidrat và lipit gồm:

1 đều được cấu tạo bởi 3 loại nguyên tố chính là C, H, O

2 đều là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào

3 đều là thành phần cấu trúc của các bộ phận tế bào

4 đều là nguyên liệu trực tiếp để oxi hóa tạo năng lượng

5 đều tham gia cấu tạo các hoocmon sinh dục

Đáp án đúng:

Câu 26 Mỗi đơn phân của protein gồm các thành phần sau:

A Nhóm –NH2, nhóm –COOH, gốc hóa học R có hóa trị 1.

B Axit photphoric, đường C H O5 10 4, bazo nitrit

C Axit photphoric, đường C H O5 12 4, bazo nitrit

D Nhóm NH2, nhóm COOH, bazo nitrit

Câu 27 Xét các phát biểu sau:

(1) Mã di truyền có tính thoái hóa tức là một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin

(2) Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép

(3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô

(4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có hàm lượng cao nhất

(5) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất

(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 28 Cho các phát biểu sau:

Trang 28

1 Có 4 dạng cấu trúc không gian cơ bản của protein gồm bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4.

2 Protein bậc 1 có mạch thẳng, bậc 2 xoắn lò xo có liên kết hidro để tăng độ vững chắc giữa các vòng

3 Protein bậc 3 hình cầu, trong protein bậc 4 các chuỗi polypeptit xếp thành khối dạng cầu

4 Protein nào có bậc càng cao, độ bền vững càng thấp

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 29 Sự đa dạng của protein do yếu tố nào sau đây quy định?

1 Cấu trúc không gian

Câu 30 Cho các phát biểu sau về chức năng của protein:

1 Kháng thể giúp bảo vệ cơ thể

2 Enzim giúp xúc tác các phản ứng trao đổi chất

3 điều hóa trao đổi chất

4 Quy định các tính trạng của cơ thể

5 Nguyên liệu oxi hóa tạo năng lượng

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 31 ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì:

A Khối lượng của nó lớn hơn gấp 3 lần so với 1 phân tử protein.

B Chứa từ hàng chục ngàn đến hàng triệu đơn phân.

C Khối lượng phân tử có thể lên đến hàng chục triệu đvC.

D B, C đúng.

Câu 32 Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?

A Liên kết phosphodieste.

B Liên kết hidro.

C Liên kết hóa trị và liên kết hidro.

D Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazo nitric.

Câu 33 Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm

xem ở đó có nước hay không vì:

A nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

B nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa

vật chất và duy trì sự sống

C nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

D nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

Câu 34 Cacbohydrat cấu tạo nên màng sinh chất:

Trang 29

A chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại

tế bào có chức năng bảo vệ

B làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn.

C là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.

D B và C.

Câu 35 Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan:

A trong nước cũng như các chất tích điện đi qua

B tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua.

C không tan trong lipit và trong nước đi qua.

D cả A và B.

Câu 36 Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là:

A chúng đều có nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào.

B đều tham gia cấu tạo nên màng tế bào.

C đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước.

D Cả A, B, C.

Câu 37 Chức năng chính của mỡ là:

A dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

B thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.

C thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.

D thành phần cấu tạo nên các bào quan.

Câu 38 Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:

A số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin.

B số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian.

C số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.

D số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.

Câu 39 Chức năng không có ở prôtêin là:

A cấu trúc.

B xúc tác quá trình trình trao đổi chất.

C điều hòa quá trình trao đổi chất.

D truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 40 Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị

ảnh hưởng nhất là:

Câu 41 Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:

A nhiệt dung riêng cao.

Trang 30

1 Tế bào đang phát triển hay đang phân bào.

2 Tế bào đang ở kì nào của nguyên phân

3 Tế bào đang ở kì nào của giảm phân

4 Tế bào còn non hay đã già, loại mô chứa tế bào đó

Đáp án đúng:

Câu 43 Cho các phát biểu về chức năng của ARN như sau:

1 mARN là phiên bản mã từ mạch khuôn của gen

2 tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và chuyển vận đến riboxom

3 rARN có vai trò tổng hợp eo thứ cấp của NST

4 rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polypeptit đặc biệt tạo thành bào quan riboxom

Trong số phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Câu 44 Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

1 Có hai loại axit nucleic là ARN và ADN

2 ADN được cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, T, G, X còn ARN được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, U, G, X

3 ADN có nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không

4 Có 3 loại ARN, mỗi loại có chức năng khác nhau

5 Protein là đại phân tử sinh học, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; có vai trò cấu trúc và tham gia các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào

6 Protein được cấu tạo bởi các đơn phân axit amin, nối nhau bằng liên kết peptit Có 4 loại cấu trúc không gian gồm: bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4

Trang 31

Vai trò của nước:

- Nước là thành phần cấu tạo nên tế bào, bảo vệ cấu trúc tế bào

- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa, điều hòa nhiệt độ

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống

Chú ý: Nguyên tố vi lượng là thành phần bắt buộc của hàng trăm loại enzim xúc tác các phản ứng sinh

hóa trong tế bào Do vậy, tuy cần ít nhưng đây là thành phần không thể thiếu của tế bào sống

Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicozit

Ví dụ: Phân tử glucôzơ và phân tử fructôzơ liên kết với nhau tạo thành đường saccarôzơ (đường mía).Phân tử galactôzơ liên kết với phân tử glucôzơ tạo đường đôi lactôzơ (đường sữa)

Các đường đôi có tên chung là disaccarit

Ý 3 sai vì đường đơn mới là nguyên liệu oxi hóa trực tiếp

Ý 5 sai vì đường đôi có 12C

Trang 32

- Đường đôi và đa là chức năng dự trữ và cấu trúc.

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

- Xenlulozo là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác

- Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

Hay nói chung cacbohidrat là nguyên liệu oxy hóa, chất dự trữ cho tế bào và tham gia xây dựng nhiều

- Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử Hidro kết với một nguyên tử oxi bằng liên kết cộng hóa trị

- Nước là thành phần bắt buộc, chủ yếu trong mọi cơ thể sống và tế bào Nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào Nước là môi trường khuếch tán, là dung môi, môi trường phản ứng chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào Nước còn là chất quan trọng để sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể

Câu 13 Đáp án A.

Các phân tử nước tương tác lẫn nhau thông qua liên kết hiđro và nhờ vậy có lực hút phân tử lớn Đây không phải là một liên kết bền vững Liên kết của các phân tử nước thông qua liên kết hiđrô chỉ tồn tại trong một phần nhỏ của một giây, sau đó các phân tử nước tách ra khỏi liên kết này và liên kết với các phân tử nước khác Khi bẻ gãy liên kết hidro, nước sẽ bay hơi

- Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo bao gồm mỡ, dầu và sáp nên ý 2 đúng

- Sáp: được cấu tạo từ một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu mạch dài (thay cho glixêrol) nên ý 3 đúng

4 đúng vì mỗi axit béo có 16-18 cacbon Chiều dài của chuỗi các axit béo trong triglyceride tự nhiên khác nhau, nhưng hều hết có 16, 18, hoặc 20 nguyên tử carbon Các axit béo tự nhiên được tìm thấy ở thực vật và động vật thường chỉ gồm các số chẵn của các nguyên tử carbon

Trang 33

Các vitamin tan trong nước là vitami B, C.

Các vitamin tan trong dầu là A, D, E, K

Câu 24 Đáp án C.

Các ý đúng là 1, 2, 4, 5

- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit), diệp lục

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)

- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất (hooc mon)

Câu 25 Đáp án C.

Sự giống nhau:

- Đều là những hợp chất cấu tạo chủ yếu bởi ba thành phần nguyên tố là C, H, O

- Tham gia xây dựng cấu trúc bên trong, bên ngoài tế bào

- Là các hợp chất sinh năng lượng cho tế bào

- Là các chất dự trữ năng lượng cho tế bào

Câu 26 Đáp án A.

Cấu trúc hóa học prôtêin:

- Khối lượng 1 phân tử của một aa bằng 110đvC

Tính thoái hóa mã di truyền thể hiện ở một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba

- Có ADN cấu trúc mạch đơn trong một số loại virut

- Phân tử tARN có đoạn mạch đơn, có đoạn mạch kép

- rARN mới có hàm lượng cao nhất mARN có hàm lượng thấp nhất do tổng hợp protein thì một mARN

có thể dùng làm khuôn tổng hợp nhiều chuỗi polypeptit

- mARN dùng làm khuôn tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng nếu mARN không

có cấu trúc xoắn cuộn giống như tARN hoặc rARN thì nó sẽ không thể liên kết bổ sung với các bộ ba đối

mã trên tARN

Câu 28 Đáp án C.

4 sai vì protein có bậc càng cao thì độ bền vững càng cao Protein có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

- Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit

- Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có cấu trúc xoắn hình lò xo

- Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin

Trang 34

- Cấu trúc bậc 3: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4)

1, 2, 3 đúng

Câu 29 Đáp án C.

Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng + thành phần + trật tự sắp xếp của các

aa trong chuỗi pôlipeptit

Câu 30 Đáp án A.

Tất cả đều đúng

Chức năng của prôtêin:

- Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

- Điều hòa sự trao đổi chất

- Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như các chất tích điện đi qua và các chất tan tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua

- Các chất đi qua lớp kép photpholipit của màng sinh chất phải là chất không phân cực vì các chất phân cực sẽ bị nước (là chất cũng phân cực) bao quanh tạo thành lớp áo nước => không đi qua được phần kị nước giữa 2 lớp photpholipit

Trang 35

- Nước là thành phần chủ yếu, bắt buộc trong mọi tế bào và cơ thể sống Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh Nước là dung môi phổ biến nhất, là môi trường khuếch tán và môi trường phản ứng chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào Nước còn là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

- Do có khả năng dẫn nhiệt, tỏa nhiệt và bốc hơi cao nên nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nhiệt, đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung Nước liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc của tế bào

- Do phân tử nước có tính phân cực nên nước có những đặc tính hóa – lí đặc biệt làm cho nó có vai trò rất quan trọng đối với sự sống (dung môi hòa tan các chất, môi trường khuếch tán và phản ứng, điều hòa nhiệt )

- Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết với các thành phần khác Vì vậy, nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất tan cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nước còn là dung môi của các phản ứng sinh hóa

3 sai vì cả ADN, ARN đều có biểu hiện của nguyên tắc bổ sung

4 sai vì có nhiều loại ARN

5, 6 đúng

Trang 36

CHƯƠNG III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

I KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

1 Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

a Khái niệm năng lượng

- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công

- Trạng thái của năng lượng:

+ Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh công (một trạng thái bộc lộ của năng lượng)

+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công (một trạng thái ẩn dấu của năng lượng)

b Các dạng năng lượng trong tế bào

- Hóa năng

- Nhiệt năng

- Điện năng

c ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào

Cấu tạo của ATP:

Hình 2.28 Cấu tạo của ATP

- ATP gồm bazonito adenine, đường ribose và 3 nhóm phosphate

- 2 nhóm phosphate cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phosphate để trở thành ATP

ATP  ADP + Pi + năng lượng

Chức năng của ATP:

- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tiết ra các protein với tốc độ cao có thể tiêu tốn tới 75% lượng ATP mà tế bào tạo ra

- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng (vận chuyển tích cực): Vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều năng lượng Ví dụ: tế bào thận của người sử dụng tới 80% lượng ATP được tế bào sản sinh ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu

STUDY TIP

Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ Khi ta nâng một vật nặng, gần như toàn bộ ATP của tế bào cơ bắp phải được huy động tức thì

2 Chuyển hóa vật chất

a Khái niệm

- Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào

- Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng

- Bản chất: đồng hóa, dị hóa

Trang 37

b Cấu trúc của enzim

- Enzim có bản chất là protein hoặc protein kết hợp với chất khác không phải là protein

- Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất

c Cơ chế tác động của enzim

- Thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim – cơ chất Sau đó, bằng nhiều cách khác nhau, enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm

- Liên kết enzim cơ chất mang tính đặc thù Vì thế, mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng

Hình 2.30 Cơ chế tác động của enzim

d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

Nhiệt độ: Trong giới hạn nhiệt hoạt tính của enzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ Mỗi enzim có một nhiệt độ tối

ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất

Trang 38

Độ pH: Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn pH xác định Ví dụ: enzim pepsin của dịch dạ dày người cần pH = 2.

Nồng độ enzim và cơ chất: Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất

Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim: Một số hóa chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim

Nồng độ enzim: Với lượng cơ chất xác định, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính enzim càng tăng

2 Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

- Enzim giúp cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào diễn ra nhanh hơn (không quyết định chiều phản ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống của tế bào

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim

- Ức chế ngược là kiểu điều hòa mà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như

1 chất ức chế hàm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hóa

Hình 2.32 Con đường chuyển hóa vật chất trong tế bào

STUDY TIP

Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì không những sản phẩn không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng bị tích lũy lại gây độc cho tế bào hoặc có thể được chuyển hóa theo con đường phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lí Các bệnh như vậy ở người được gọi là bệnh rối loạn chuyển hóa

Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng, trong đó các phân tử cacbohidrat bị phân giải thành

CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng được tích lũy trong ATP.Nơi diễn ra hô hấp tế bào: ti thể

Hình 2.32 Quá trình hô hấp ở tế bào thực vật

Trang 39

1 Bản chất hô hấp tế bào

Phương trình tổng quát: C H O6 12 6O2 6CO26H O Q2 

Hình 2.33 Phương trình tổng quát hô hấp tế bào

- Là 1 chuỗi các phản ứng oxy hóa khử

- Phân tử glucozo được phân giải từ từ, năng lượng giải phóng không ồ ạt

- Tốc độ quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào, ngoài ra còn có các yếu tố khác như: enzim, nhiệt độ…

2 Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp

Các giai đoạn

Chuỗi chuyền electron

hô hấpNơi xảy ra Ở tế bào chất Chất nền của ti thể Màng trong của tế bào

ATP, NADH

ATP, CO2, NADH, FADH2 H2O, ATP (nhiều)

a Đường phân

- Là quá trình phân giải glucozo thành axit piruvic

- Nơi diễn ra: tế bào chất

- Nguyên liệu: glucozo, 2ATP, 2NADH

- Diễn biến:

+ Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzim tham gia

+ Đầu tiên glucozo được hoạt hóa sử dụng ATP

+ Glucozo (6C)  2 axit piruvic (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP)

Kết thúc quá trình đường phân thu về 2ATP do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hóa glucozo trong giai đoạn đầu của đường phân và 2NADH

Trang 40

Hình 2.34 Quá trình đường phân

b Chu trình Crep

- Nơi diễn ra: chất nền ti thể

- Nguyên liệu 2C3H4O3 bị oxy hóa thành 2 Acetyl CoA

- Diễn biến: Khi có oxi, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể, axit piruvic chuyển hóa theo chu trình crep và bị oxi hóa hoàn toàn tạo thành 6CO2, 2ATP, 2FADH2 và 8NADH

Ngày đăng: 18/10/2019, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w