Cho các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.. Cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ l
Trang 1MÔN: SINH HỌC Năm học: 2020-2021
Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 Nước bị đẩy từ rể lên thân là nhờ yếu tố nào?
A Nhờ lực hút của lá B Nhờ lực đẩy của rễ gọi là áp suất rễ
C Nhờ tính liên tục của cột nước D Nhờ lực bám giữa các phân tử nước
Câu 2 Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Câu 3 Người ta tiến hành tổng hợp ARN nhân tạo với nguyên liệu gồm 3 loại nuclêôtit là: A, U, X với tỉ
lệ 2 : 3 : 5 Tỉ lệ xuất hiện bộ ba AUX là bao nhiêu?
Câu 4 Hình ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipep ở sinh vật nhân sơ?
A Hoạt hóa axit amin B Kéo dài C Mở đầu D Kết thúc
Câu 5 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của đột biến gen trong tiến hóa sinh vật?
A Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
B Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống
C Đột biến gen xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa của sinh giới
D Đột biến gen làm xuất hiện các tính trạng mới làm nguyên liệu cho tiến hóa
Câu 6 Ở hoa loa kèn, màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào quy định, trong đó hoa vàng là trội so với hoa
xanh, lấy hạt phấn của hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F Cho 1 F tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình 1
thu được ở F là: 2
Trang 2
A 100% cây hoa màu vàng
B 75%cây hoa vàng : 25%cây hoa xanh
C 100%cây hoa màu xanh
D Trên cùng một cây có cả hoa vàng và hoa xanh
Câu 7 Cơ thể có kiểu gen AaBb DE
de sẽ cho tối đa số loại giao tử là:
Câu 8 Đậu Hà Lan (2n =14), thể ba nhiễm của đậu Hà Lan có số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng bằng bao nhiêu?
Câu 9 Trong thực tiễn, liên kết gen hoàn toàn có ý nghĩa gì?
A Hạn chế sự xuất hiện của đột biến
B Góp phần làm nên tính đa dạng của sinh giới
C Tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc và tiến hóa
D Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc được đồng thời một
nhóm tính trạng có giá trị
Câu 10 Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn ( )h liên kết với giới tính gây ra Kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào để các con sinh ra với tỉ lệ 3 bình thường; 1 máu khó đông là con trai:
A X X H HX Y h B X X H hX Y h C X X H hX Y H D X X H HX Y H
Câu 11 Quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: 0,35AA : 0,50Aa : 0,15aa Nếu xảy ra đột biến
thuận với tần số 5% thì tần số tương đối của các alen A và a lần lượt là :
A 0,57:0,43 B 0,58:0,42 C 0,62:0,38 D 0,63:0,37
Câu 12 Dung hợp tế bào trần ( lai tế bào sinh dưỡng ) của 2 cây lưỡng bội thuộc 2 loài hạt kín khác nhau
tạo ra tế bào lai Nuôi cấy tế bào lai trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây
lai Phát biểu nào sau đây đúng?
A Cây lai luôn có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
B Cây lai này có bộ nhiễm sắc thể tứ bội
C Cây lai này mang hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài trên
D Cây lai này có khả năng sinh sản hữu tính
Câu 13 Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn
sâu phát hiện và tiêu diệt Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đặc điểm thích nghi này được hình thành do:
A chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
B khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
C chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
Trang 3D ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
Câu 14 Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự với gai cây hoàng liên?
A Gai cây xương rồng
B Lá cây nắp ấm
C Gai cây hoa hồng
D Tua cuốn của đậu Hà Lan
Câu 15 Kết luận nào sau đây không đúng:
A Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái
B Ăn thịt đồng loại làm giảm số lượng cá thể nên sẽ làm cho bị suy thoái
C Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì tỉ lệ cạnh tranh cùng loài càng mạnh
D Nguồn thức ăn càng khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài càng gay gắt
Câu 16 Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất trao đổi chất theo phương thức:
A Tự dưỡng hóa tổng hợp B Tự dưỡng quang hợp
Câu 17 Quá trình hấp thụ nước ở rễ xảy ra theo những giai đoạn nào?
1 Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
2 Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
3 Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân
4 Giai đoạn nước từ mạch gỗ của thân lên lá
Tổ hợp đúng là:
Câu 18 Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
A Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
B Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào
C Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào
D Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào
Câu 19 Hình ảnh dưới đây minh họa cho kì nào của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật?
Trang 4Câu 20 Dưới đây là hình ảnh bộ nhiễm sắc thể bất thường của một người bệnh Em hãy cho biết đây là
bộ nhiễm sắc thể của người
Câu 21 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây
cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 ?
A Aabb aaBB B AaBb aabb C aaBb AABb D Aabb aaBb
Câu 22 Cho các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay
đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
(1) Chọn lọc tự nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên
(2) Giao phối ngẫu nhiên (5) Đột biến
(3) Giao phối không ngẫu nhiên (6) Di – nhập gen
Câu 23 Có 3 loại hình tháp sinh khối đặc trưng cho 3 hệ sinh thái ( thiếu hình tháp sinh thái ) Hình tháp
nào bền vững nhất?
Câu 24 Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau:
Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này?
A Làm tăng số lượng cá mương trong ao
B Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao
Trang 5C Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao
D Thả thêm cá quả vào ao
Câu 25 Trên một mạch của phân tử AND có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A X 0,5
T G
+
=+ Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử AND nói trên là:
Câu 26 Một gen của sinh vật nhân sơ có 1900 liên kết hiđrô và số liên kết hiđrô trong các cặp G, X nhiều
hơn số liên kết hiđrô trong các cặp A, T là 500 Tổng số nuclêôtit của gen là:
Câu 27 Số alen của gen I, II, III lần lượt là 5, 3 và 7 Biết các gen đều nằm trên NST thường và không
cùng nhóm liên kết Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen là:
A 71 và 303 B 270 và 390 C 105 và 630 D 630 và 1155
Câu 28 Trong các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:
1 Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng
2 Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã hóa nhiều phân tử chuỗi pôlipeptit khác nhau
3 Gen đa hiệu góp phần giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai
4 Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằng phương pháp lai phân tích
5 Gen đa hiệu giúp giải thích hiện tượng biến dị tương quan
Số ý đúng là:
Câu 29 Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, xét một gen có hai
alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a Cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
B Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp
C Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Trang 6D Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Câu 30 Hai quần thể chuột đồng ( I và II ) có kích thước lớn, sống cách biệt nhau Tần số alen A quy
định chiều dài lông ở quần thể I là 0,7 và quần thể II là 0,4 Một nhóm cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể II Sau vài thế hệ giao phối, người ta khảo sát thấy tần số alen A ở quần thể II là 0,415 Số cá thể
di cư của quần thể I chiếm bao nhiêu % so với quần thể II?
Câu 31 Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Một số nhận xét được đưa ra như sau:
1 Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên
2 Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường
3 Cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến
ở hình 1
4 Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
5 Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
6 Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
7 Nhóm cây bụi mọc hoang dại và đàn trâu rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 3
8 Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường
và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt
Cho biết những phát biểu nào sai?
Câu 32 Khi nói về tỉ lệ giới tính của quần thể, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 7I Tỉ lệ giới tính là một đặc trưng của quần thể, luôn được duy trì ổn định và không thay đổi theo thời gian
II Tất cả các loài sinh vật khi sống trong một môi trường thì có tỉ lệ giới tính giống nhau
III Ở tất cả các loài, giới tính đực thường có tỉ lệ cao hơn so với giới tính cái
IV Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể
Câu 33 Trong một gia đình, bố và mẹ biểu hiện kiểu hình bình thường về cả hai tính trạng, đã sinh 1 con
trai bị mù và teo cơ Các con gái biểu hiện bình thường cả hai tính trạng Biết rằng gen m gây mù màu, gen d gây teo cơ Các gen trội tương phản quy định kiểu hình bình thường Các gen này trên NST giới tính X Kiểu gen của bố mẹ là:
Câu 35 Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cái cánh dài, mắt đỏ,F thu được tỉ lệ kiểu hình: 1 14,75%
con đực mắt đỏ, cánh dài; 18,75% đực mắt hồng, cánh dài; 6,25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4%mắt
đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 2,25% đực mắt trắng, cánh cụt; 29,5% cái mắt đỏ, cánh dài; 8% cái mắt đỏ, cánh cụt; 8% cái mắt hồng, cánh dài; 4,5% cái mắt hồng, cánh cụt Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định ( )D d, , con đực có cặp nhiễm sắt thể giới tính XY Kiểu gen của P là
Câu 36 Ở một loài động vật, người ta thực hiện phép lai P: AB X X D d Ab X Y D
ab aB , thu được F Biết rằng 1mỗi gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra nhưng xảy ra hoán vị gen giữa A và B với tần số là 40% Tính theo lý thuyết, lấy ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình
A bbD− − ở F , xác suất được một cá thể thuần chủng là bao nhiêu? 1
Câu 37 Một gen mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A Trên mạch 1 của gen có 0
1 260
A = nuclêôtit, T =1 220 nuclêôtit Gen này thực hiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất
cả 64 chuỗi pôlinuclêôtit Số nuclêôtit từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen nói trên là:
Trang 8A A T= =14880;G X= =22320 B A T= =29760;G X= =44640
C A T= =30240;G X= =45360 D A T= =16380;G X= =13860
Câu 38 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định Kiểu gen có cả hai
loại alen A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng Alen D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen d quy định lá xẻ thùy Phép lai P AaBb d aaBbDd: D , thu được F 1
Cho biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A F có 3 loại kiểu gen đồng hợp tử quy định kiểu hình hoa trắng, lá xẻ thùy 1
B F có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy 1
C F có 1 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên
D F có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên 1
Câu 39
Trong quần thể bướm sâu đo ở khu rừng bạch dương ở
ngoại ô thành phố Manchester ( nước Anh), alen B quy
định màu nâu của cánh có tần số là 0,010, alen b quy định
màu trắng có tần số là 0,990 Vào thập niên 40 của thế kỷ
XIX, thành phố này trở thành thành phố công nghiệp, khói
nhà máy làm ám khói thân cây Thế hệ sau, chọn lọc đã
làm thay đổi kiểu hình trong quần thể: bướm cánh nâu còn
lại 20%, bướm cánh trắng chỉ còn lại 10% Nếu chọn lọc
tự nhiên tiếp tục tác động lên quần thể thì sau 40 thế hệ
bướm, thì người ta ghi được các đồ thị về tần số các alen
B,b như hình bên
Cho các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng:
I Tần số các alen B và b trong quần thể ở thế hệ thứ nhất sau chọn lọc lần lượt là 0,004 và 0,19998
II Ở đồ thị 1, tần số alen B tăng chậm ở thế hệ thứ nhất, sau đó tăng nhanh ở các thế hệ tiếp theo và cuối cùng là tăng chậm do đó đồ thị có hình chữ S
III Ở đồ thị 2, tần số alen B giảm từ từ ở thế hệ thứ nhất rồi giảm nhanh ở các thế hệ sau Nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục xảy ra thì alen B sẽ biến mất trong quần thể
IV Cá thể bướm cánh màu nâu có nhiều khả năng sống sót hơn cá thể bướm cánh trắng vì màu nâu là đặc điểm thích nghi hơn màu trắng trên nền cây ám khói
Trang 9Biết rằng không có đột biến mới phát sinh và kiểu gen của (1) và (6) là giống nhau, có bao nhiêu nhận
định đúng về gia đình?
1 Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh ra hai người con có nhóm máu giống ông ngoại (2) là 12,5%
2 Xác suất để cặp vợ chồng (3) và (4) sinh ra người con mang nhóm máu B là 12,5%
3 Có ít nhất 5 người trong số những người đang xét mang kiểu gen dị hợp
4 Cặp vợ chồng (3) và (4) luôn có khả năng sinh ra những người con có nhóm máu giống mình
Đáp án
11-A 12-D 13-A 14-C 15-B 16-D 17-A 18-B 19-C 20-D
21-C 22-A 23-D 24-D 25-B 26-C 27-D 28-C 29-A 30-A
31-A 32-B 33-A 34-D 35-B 36-B 37-A 38-A 39-D 40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Nước bị đẩy từ rễ lên thân là nhờ lực đẩy của rễ gọi là áp suất rễ
Trang 10Gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ , tức là con sinh ra có kiểu hình giống mẹ
Lấy hạt phấn của hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F (100%xanh) 1
Trong thực tiễn, liên kết gen hoàn toàn có ý nghĩa đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ
đó người ta chọn lọc được đồng thời một nhóm tính trạng có giá trị
Câu 10: Đáp án C
Máu khó đông là con trai có kiểu gen X Y → vậy nhận h X từ mẹ h →loại A, D
Xét B: loại vì có máu khó đông là con trai
B sai Cây tứ bội – đột biến đa bội là trong bộ NST có 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của 1 loài
C sai Cây lai mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài trên
Câu 13: Đáp án A
B sai vì nếu sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường là quan điểm của Lamac
C sai vì CLTN tích lũy kiểu gen quy định kiểu hình màu xanh lục →làm tăng tần số của alen xanh lục qua các thế hệ
D sai vì biến dị xanh lục phát sinh ngẫu nhiên trong quần thể, không phụ thuộc vào màu sắc của thức ăn
Câu 14: Đáp án C
Cơ quan tương tự là những có quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự
Trang 11Gai cây hoàng liên, gai cây xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là những biến dạng của lá còn gai cây hoa hồng lại được tạo thành do sự phát triển của biểu bì thân → gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng khác nhau về nguồn gốc nhưng có hình thái tương tự nhau→ đây là các cơ quan tương tự
Câu 15: Đáp án B
A đúng, cạnh tranh làm cho các cá thể của quần thể mở rộng ổ sinh thái
C đúng, vì khi số lượng cá thể quần thể tăng thì lượng thức ăn thiếu nếu không có đầy đủ thức ăn thì sẽ cạnh tranh giành thức ăn, nguồn sống
D đúng, vì khi thức ăn khan hiếm sẽ cạnh tranh nhau giành thức ăn để tồn tại
B sai, ăn thịt đồng loại xảy ra khi mật độ quần thể tăng quá cao, nó giúp giảm bớt số lượng cá thể của quần thể và từ đó giúp giảm sự cạnh tranh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển ổn định mà không dẫn tới sự diệt vong
Câu 16: Đáp án D
Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên trái đất là sinh vật đơn bào dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ các hợp chất hữu cơ có sẵn trong môi trường
Câu 17: Đáp án A
Quá trình hấp thụ nước ở rễ xảy ra theo 3 giai đoạn là:
1 Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
2 Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
3 Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gôc của rễ lên mạch gỗ của thân
(1),(4),(5),(6) → là những nhân tố làm thay đổi tần alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(2) không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(3) chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Vậy có 4 nhân tố thỏa mãn
Câu 23: Đáp án D
Hệ sinh thái I bền vững nhất vì sự chênh lệch giữa sinh khối các bậc dinh dưỡng là lớn
Khống chế sinh học để đảm bảo số lượng cá thể của trong quần thể phù hợp với sức chứa môi trường
C sai vì nấm hoại sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
Trang 12Hệ sinh thái bền vững nhất khi xây dựng từ năng lượng tích lũy qua các bật dinh dưỡng, thường
có tháp sinh thái hình chóp, đáy lớn đỉnh nhỏ
C sai vì nếu hạn chế thực vật phù du trong ao thì giáp xác mất đi nguồn thức ăn → giáp xác bị diệt vong
→ cá mương và cá mè hoa bị diệt vong
D đúng vì khi ta thả thên cá quả vào ao thì cá quả sẽ lấy cá mương làm nguồn thức ăn → cá mương giảm
→ cá mè hoa có nhiều thức ăn hơn → số lượng cá mè hoa sẽ tăng lên
Câu 25: Đáp án B
Theo giả thiết: 1 1
1 1
10,52
Ta có: A nối với T bởi 2 liên kết hiđrô
Số liên kết hiđrô nối giữa các cặp A, T bằng: ( số lượng cặp A, T ) x 2
Mà số lượng cặp A, T bằng số lượng nuclêôtit loại A
Do đó: Số liên kết hiđrô trong các cặp A, T bằng: 2A
Tương tự: Số liên kết hiđrô trong các cặp G, X bằng: 3G
Theo giả thiết: số liên kết hiđrô trong các cặp G, X nhiều hơn số liên kết hiđrô trong các cặp A, T là 500
Trang 13Lucut gen nằm trên NST thường:
Gen cĩ ralen:
- Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r
- Số loại kiểu gen dị hợp đồng bằng số tổ hợp chập 2 từ ralen: C r2
- Tổng số loại kiểu gen là tổng số kiểu gen đồng hợp và dị hợp: r C+ r2 =C r2+1
Dựa vào đề bài ta xác định các locut gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau
Áp dụng cơng thức ta cĩ:
Số kiểu gen dị hợp của gen I, II, III lần lượt là: C52 =10,C32 =3,C72 =21
Số kiểu gen đồng hợp của gen I, II, III lần lượt là: 5, 3, 7
Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 1 cặp gen =5.3.21 5.7.3 3.7.3 3.7.10 630KG+ + + =
Số kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen và dị hợp 2 cặp gen =10.3.7 10.21.3 3.21.5 1155KG+ + =
Câu 28: Đáp án C
Các ý đúng là: 1,3,5
Ý 2 sai vì 1 gen chỉ cĩ thể mã hĩa cho 1 chuỗi pơlipeptit, nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu là do chuỗi pơlipeptit mà gen đĩ mã hĩa tham gia vào nhiều quá trình hình thành nên các prơtêin khác nhau từ
đĩ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
Ý 4 sai vì người ta khơng dùng phương pháp lai phân tích để phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hồn tồn vì giao tử mà cả 2 tạo ra đều chứa gen quy định tất cả tính trạng Do đĩ tỉ lệ kiểu hình sẽ là giống nhau
Câu 29: Đáp án A
Nhìn vào cấu trúc di truyền qua các thế hệ nhận thấy, kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp đang giảm dần qua
cá thế hệ, đồng thời kiểu gen đồng hợp lặn tăng lên qua các thế hệ → Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
- phỗn: tần số alen A của quần thể hỗn hợp ( sau nhập cư)
- pcho: tần số alen A của quần thế cho
- Pnhận: tần số alen của quần thể nhận
- m: tỉ lệ cá thể mới nhập cư so với số cá thể quần thể nhận ban đầu
Như vậy từ cơng thức ta cĩ: m p( cho- phỗn)= phỗn- Pnhận
Trang 14Ý 2 đúng vì kiểu phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất thường gặp khi điều kiện sống phân
bố không đồng đều trong môi trường, các cá thể luôn có xu hướng quần tụ với nhau
Ý 3 đúng
Ý 4 sai vì hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố đồng đều trong môi trường
và khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Ý 5, 6, 7 đúng
Ý 8 sai vì hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một các đồng đều trong môi trường và khi các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt
Dễ dàng ghi nhớ cách phân bố:
- Vì cạnh tranh gay gắt nên buộc các cá thể phải phân bố đồng đều để tránh sự cạnh tranh
- Phân bố theo nhóm giúp cho các cá thể hỗ trợ lẫn nhau và tận dụng nguồn sống tốt hơn, cũng giống như chúng ta làm việc theo nhóm, phối hợp ăn ý để cho hiệu quả công việc tốt nhất
- Phân bố ngẫu nhiên khi trong môi trường điều kiện sống phân bố đều và không có sự cạnh tranh
Câu 32: Đáp án B
Chỉ có phát biểu IV đúng →Đáp án B
I sai Vì tỉ lệ giới tính có thể thay đổi do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa các cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực Hoặc có thể thay đổi do nhiệt độ môi trường sống, do chất lượng dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể…
II sai Ví dụ: Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần
III sai Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần
Câu 33: Đáp án A
- Con trai bị cả 2 bệnh nhận giao tử Y từ bố, giao tử X m d từ mẹ
- Con gái bình thường nhận 1 giao tử X từ bố và nhận 1 giao tử X từ mẹ Trong đó bố bình thường nên giao tử X từ bố là X M D
- Vì mẹ bình thường nên phải có giao tử X M D
- Vậy kiểu gen của bố là X M DY Kiểu gen của mẹ làX M D d
Trang 15Hiệu số tỉ lệ giữa A với một nuclêôtit khác loại là 10%, ta có hệ phương trình:
+ Ở F có tỉ lệ cánh dài: cánh cụt là 3 : 1 1 → kiểu gen P về tính trạng kích thước cánh là Dd Dd và phân
li đồng đều ở hai giới → gen nằm trên nhiễm sắc thể thường → có gen A hoặc B với gen D cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường → loại đáp án AaX X D dAaX Y D Con đực mắt trắng, cụt có kiểu gen (ab ab X Y/ ) b chiếm 2,25%
Trang 16Lấy ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình A bbD− − ở F , xác suất thu được một cá thể thuần chủng là 1
F : hoa trắng, lá xẻ thùy đồng hợp tử có các kiểu gen sau: aaBBdd aabbdd, → là phương án sai A
B đúng, F có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy là: 1 AaBBdd AaBbdd ,
C đúng, F số cây hoa trắng, lá nguyên có tỉ lệ là: 1
( )
1/ 2 1/ 4 bB.3/ 4DAA − +1/ 2AA.1 , 3/ 4 46,875%B b =
D đúng, ở F số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên là: 1 AaBBDD ,AaBbDD ,
Trang 17- Nếu kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số alen lặn sau 1 thế hệ chọn lọc bằng q/ 1( +q)
- Nếu kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số alen sau 1 thế hệ chọn lọc bằng q0 / 1( +n q 0)
I sai Gọi P là tần số alen B, q là tần số alen b nên p q+ = 1
Ở quần thể ban đầu: p =0,010,q 0,990=
Tần số kiểu gen ở quần thể ban đầu:
p BB+ 2 pqBb+ q bb = 0,010 + 2 0,010 × 0,990 Bb+ 0,990 Bb = 0,0001BB+ 0,0198Bb+ 0,9801bb
Tỉ lệ sống sót đến tuổi sinh sản: 0,2BB+0,2Bb+0,1bb
Tần số kiểu gen ở quần thể thứ nhất sau chọn lọc: 0.00002BB+0,00396Bb+0,09801bb
Tỉ lệ alen B còn lại sau chọn lọc: 2 0,00002 0,00396 0,004 + =
Tỉ lệ alen b còn lại sau chọn lọc: 0,00396 2 0,09801 0,19998+ =
Tổng số các alen còn lại trong quần thể sau chọn lọc có tỉ lệ:
(1) nhóm máu A kết hôn với (2) nhóm máu AB ( mang kiểu gen I I ), họ sinh ra một người con gái A B
mang nhóm máu B và một người con trai mang nhóm máu A →(1) kiểu gen I I ( vì người con gái A O
Trang 18mang nhóm máu B chỉ có thể mang alen I nhận từ mẹ); con gái (5) có kiểu gen O I I ; (6) có kiểu gen B O
- Vợ chồng người con trai (3) và (4) (I I hoặc A O I I I I A A, A B) đều mang alen I , mặt khác người vợ còn A
mang alen I B→ cặp vợ chồng này luôn có khả năng sinh ra những người con có nhóm máu giống mình ( mang kiểu gen I I I I A −, A B
) → 4 đúng
Vậy có 3 nhận định đúng về gia đình trên
Trang 19MÔN: SINH HỌC Năm học: 2020-2021
Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 Hô hấp hiếu khí xảy ra ở:
A lạp thể B ti thể C chu kỳ Canvin D màng tilacôit
Câu 2 Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ:
A sự co dãn của phần bụng B sự di chuyển của chân
C sự co dãn của hệ tiêu hóa D sự co bóp của hệ tuần hoàn
Câu 3 Hiện tượng nào sau đây gây ra đột biến lệch bội nhiễm sắc thể?
A Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình nguyên phân
B Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ cuối nguyên phân
C Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình phân bào
D Do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình giảm phân
Câu 4 Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?
A Gen đã bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit X-G bằng cặp T-A
B Dạng đột biến gen này đuợc gọi là đột biến dịch khung
C Đột biến đã xảy ra ở bộ ba mã hóa thứ 3 của gen
D Mã di truyền từ bộ ba đột biến trở về sau sẽ bị thay đổi
Câu 5 Trong tế bào sinh duỡng của một nguời thấy có 47 NST Nguời này mắc
A Hội chứng dị bội B Hội chứng Đao C Thể ba nhiễm D Hội chứng Tớcnơ Câu 6 Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li là:
A số lượng cá thể phải nhiều B quá trình giảm phân diễn ra bình thường
C cặp bố mẹ đem lai phải thuần chủng D kiểu hình trội phải trội hoàn toàn
Câu 7 Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với phép lai thuận nghịch?
(1) Dạng này được làm bố ở phép lai này thì sẽ được làm mẹ ở phép lai kia
(2) Dùng để xác định vị trí của gen trong tế bào
(3) Dùng để xác định kiểu gen của cơ thể được chọn làm bố
(4) Dùng để xác định kiểu hình nào là trội, kiểu hình nào là lặn
Trang 20Câu 8 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Có bao
nhiêu phép lai cho F1 đồng tính hoa đỏ?
Câu 9 Đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hoa có 2 loại kiểu hình Cho cây (P) hoa đỏ giao phấn với cây
chưa biết kiểu gen thế hệ lai cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Kiểu gen của cây P hoa đỏ là:
Câu 10 Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số luợng các loại kiểu gen đuợc xác
định theo công thức nào?
Câu 11 : Ở một quần thể động vật ở thế hệ xuất phát (p), khi chưa xảy ra ngẫu phối có tần số alen A ở
giới đực trong quần thể là 0,8; tần số alen A ở giới cái là 0,4 (các gen thuộc NST thường) Nếu quần thể thực hiện ngẫu phối thì cấu trúc của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là:
A 0,48AA: 0,36Aa : 0,16aa B 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa
C 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa D 0,49AA: 0,42Aa : 0,09aa
Câu 12 Cho bảng sau đây về đặc điểm của một số hình thức ứng dụng di truyền học trong tạo giống
bằng công nghệ tế bào:
(1) Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa (a) Từ một mô sinh dưỡng ban đầu có thể tạo ra
một số lượng lớn cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau chỉ trong một thời gian ngắn
(2) Nuôi cấy mô thực vật (b) Được xem là Công nghệ tăng sinh ở động vật (3) Tách phôi động vật thành nhiều phần, mỗi
phần phát triển thành một phôi riêng biệt
(c) Có sự dung hợp giữa nhân tế bào sinh dưỡng với tế bào chất của trứng
(4) Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân ở
động vật
(d) Tạo được các dòng đồng hợp về tất các cặp gen
(5) Dung hợp tế bào trần (e) Cơ thể lại mang bộ NST của hai loại bỏ mẹ
Tổ hợp ghép đúng là:
A 1d, 2a, 3b, 4c, 5e B ld, 2b, 3a, 4c, 5e C ld, 2d, 3b, 4e, 5a D le, 2a, 36, 4c, 5a Câu 13 Đâu không phải là đặc điểm mà các nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến gen đều có?
A Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
B Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định
C Đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
D Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Trang 21Câu 14 Biện pháp nào sau đây tạo được loài mới?
A Dung hợp tế bào trần, nuôi tế bào lai phát triển thành cây, tách các tế bào từ cây lai và nhân giống
vô tính invitro
B Nuôi cấy hạt phấn tạo thành dòng đơn bội, sau đó lưõng bội hóa và nhân lên thành dòng
C Chọn dòng tế bào xôma có biến dị, nuôi cấy thành cây hoàn chỉnh và nhân lên thành dòng
D Gây đột biến gen, chọn lọc dòng đột biến mong muốn và nhân lên thành dòng
Câu 15 Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh
(2) Quan hệ dinh duỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học
(3) Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau
(4) Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô
Câu 16 Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo?
A Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới B Hệ sinh thái biển
C Hệ sinh thái rạn san hô D Hệ sinh thái vườn – ao – chuồng
Câu 17 Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng là:
A Ti thể và ribôxôm B Bộ máy gôngi và lục lạp
Câu 18 Những loài nào sau đây hô hấp bằng mang?
A (1), (2), (3) và (5) B (1), (2), (4) và (5) C (1), (2), (4) và (6) D (3), (4), (5) và (6) Câu 19 Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN là do:
A rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn
B Số gen quy định tổng hợp rARN nhiều hơn mARN
C Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN
D rARN có nhiều vai trò quan trọng hơn mARN
Câu 20 Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã, nhận định nào dưới đây là đúng?
A Quá trình dịch mã của sinh vật nhân sơ không có sự tham gia của ribôxôm
B Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra ở trong nhân tế bào
C Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở cả trong nhân và ngoài tế bào chất
D Ở gen phân mảnh, quá trình phiên mã chỉ diễn ra ở những đoạn mang mã hóa (êxôn)
Câu 21 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, người vợ bị rối loạn giảm phân I Ở cặp NST
giới tính, chồng giảm phân bình thường Xác suất thể tam nhiễm sống sót là bao nhiêu?
Trang 22Câu 22 Nghiên cứu thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ra thu
được kết quả sau:
Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4
Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là:
C các yếu tố ngẫu nhiên D giao phối không ngẫu nhiên
Câu 23 Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35°C, khi nhiệt độ xuống
dưới 2°C và cao hơn 44°C cá bị chết Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35°C, khi nhiệt
độ xuống dưới 5,6°C và cao hơn 42°C cá bị chết Nhận định nào sau đây không đúng?
A Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép
B Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép
C Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi
D Ở nhiệt độ 10°C, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm
Câu 24 Cho lưới thức ăn đồng cỏ đơn giản như hình bên dưới Hãy cho biết trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Lưới thức ăn này chỉ có một loại chuỗi thức ăn
(2) Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4
(3) Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh duỡng
(4) Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và là một mắt xích chung
(5) Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái
Trang 23Câu 25 Một gen cấu trúc của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa gồm 5 intron đều dài bằng nhau, mỗi
đoạn êxôn có kích thước bằng nhau và dài gấp 4 lần mỗi đoạn intron Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin do gen trên mã hóa có 358 axitamin Biết tất cả các đoạn êxôn đều tham gia quá trình dịch mã Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin có 357 liên kết peptit
(2) Vùng mã hóa của gen có chiều dài 4080
0
A (3) Tổng các đoạn intron có chiều dài 850
0
A (4) Vùng mã hóa của gen có 5 đoạn êxôn
(5) Mỗi đoạn êxôn có chiều dài 170
0
A
Câu 26 Người ta sử dụng một gen mạch kép có 1794 nuclêôtit làm khuôn để tổng hợp các phân tử
mARN Biết chiều dài của gen bằng chiều dài của mỗi phân tử mARN, quá trình tổng hợp môi trường nội bào đã cung cấp 5382 ribônuclêôtit tự do Tính theo lý thuyết, số lượng phân tử mARN được tạo ra là
Câu 27 Cho lai 2 cá thể tứ bội thuần chủng quả đỏ với quả vàng thì thu được F1 toàn cây quả đỏ Biết rằng các cây đa bội chẵn giảm phân bình thưòng và các giao tử đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử phát triển bình thường Nếu cho các cây F1 tạp giao thì số lượng các kiểu gen có thế có ở F2 là
Câu 28 Để tạo ưu thế lai chiều cao của cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa 2 loại thuốc lá, 1 loại cao
120 cm, 1 loại cao 72 cm Thế hệ F1 là 108 cm, F1 F1 Chiều cao cây F2 là:
Câu 29 Giả sử có hai quần thể gà rừng ở trạng thái cân bằng di truyền đang sống ở hai bên sườn núi của
dãy Hoàng Liên Sơn Quần thể 1 sống ở sườn phía Đông, quần thể 2 sống ở sườn phía Tây Quần thể 1 có tần số alen lặn rất mẫn cảm với nhiệt độ (kí hiệu là tsL) là 0,8; trong khi ở quần thể 2 không có alen này Sau một đợt lũ lớn, một “hẻm núi” hình thành và nối thông hai sườn dãy núi Do nguồn thức ăn ở sườn phía Tây phong phú hơn, một số lượng lớn cá thể từ quần thể 1 đã di cư sang quần thể 2 và chiếm 30% số
cá thể đang sinh sản ở quần thể mới Tuy nhiên, do nhiệt độ trong môi trường sống ở sườn phía Tây thay đối nên alen tsL trở thành một alen gây chết phôi khi ở trạng thái đồng hợp tử Mặc dù, alen này không làm thay đổi khả năng thích nghi của các cá thể dị hợp tử cũng như của các cá thế đồng hợp tử trưởng thành di cư từ quần thể sang Tần số alen tsL ở quần thể mới phía Tây và ở chính quần thể này sau 5 thế
hệ sinh sản ngẫu phối được mong đợi lần lượt là:
A 0,56 và 0,17 B 0,8 và 0,57 C 0,24và0,05 D 0,24 và 0,11
Câu 30 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để
nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?
Trang 24A Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang mạc
và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp
B Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn
hơn tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn
C Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật
D Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường
có sản lượng sơ cấp tinh thấp do đó có sức sản xuất thấp
Câu 31 Cho các hệ sinh thái, những hệ sinh thái nào là hệ sinh thái nhân tạo?
(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc (5) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên (2) Một cánh rừng ngập mặn (6) Đồng ruộng
(4) Rừng trên núi đá vôi phong thổ - Ninh Bình
A (1), (3), (6), (7) B (2), (5), (6), (7) C (3), (5), (6), (7) D (4), (5), (6), (7) Câu 32 Trong một ao có các quần thể thuộc các loài và nhóm loài sau đây sinh sống: cây thủy sinh ven
bờ ao, tảo hiến vị, động vật nổi, sâu bọ ăn thịt, ấu trùng ăn mùn, cá lóc, cá giếc và vi khuẩn phân hủy Hãy cho biết có bao nhiêu nội dung đúng dưới đây:
I Có tối đa 3 mối quan hệ hữu sinh giữa các sinh vật đang có mặt trong ao
II Lưới thức ăn trong ao có thể được vẽ như hình trên
III Nếu thay thế tất cả cá lóc trong ao bằng cá rô phi (ăn tảo hiển vi và mùn hữu cơ) thì thoạt đầu số lượng cá giếc tăng so với trước
IV Sinh khối trung bình của cá rô phi khi ổn định sẽ lớn hơn sinh khối trung bình của cá lóc
Câu 33 Cơ thể có kiểu gen AbD
aBd Khi giảm phân có trao đổi chéo kép sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao
tử?
Câu 34 Biết tARN có bộ ba đối 3’ GXU 5’ vận chuyển axitamin Arginin; tARN có bộ ba đối mã 3’
AGX 5’ và 3’ UXG 5’ cùng vận chuyển axitamin Serine; tARN có bộ ba đối mã 3’ XGA 5’ vận chuyển axitamin Alanin Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc
Trang 25của sinh vật nhân sơ là 5’ GXTTXGXGATXG 3’ Đoạn gen này mã hoá cho 4 axitamin, theo lý thuyết, trình tự axitamin tương ứng của quá trình dịch mã là:
A Serine - Alanin - Serine - Arginine B Arginine - Serine - Alanin - Serine
C Serine - Arginine - Alanin - Serine D Arginine - Serine - Arginine - Serine
Câu 35 Khi lai giữa chuột lông ngắn, quăn nhiều với chuột lông dài, thẳng được F1 đồng loạt là chuột ngắn, quăn nhiều Cho chuột F1 giao phối với chuột có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
37,5% chuột lông ngắn, quăn ít 37,5% chuột lông dài, quăn ít
12,5% chuột lông dài, thắng 6,25% chuột ngắn, thẳng
6,25% chuột lông dài, quăn nhiều
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; ngoài các tính trạng đã nêu, trong loài không xét các tính trạng tương phản khác, thế hệ lai được sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử
đực và cái, không có sự tác động của hiện tượng tương tác át chế Nhận định nào sau đây đúng cho
trường hợp trên?
A Các tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen, bốn cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc
thể và xảy ra liên kết hoàn toàn
B Bốn cặp gen quy định các tính trạng đều phân li độc lập
C Các tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen và có xảy ra liên kết không hoàn toàn
D Hai cặp gen phân li độc lập do vậy tạo 16 tổ hợp giao tử
Câu 36 Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu
hình thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ Cho giao phối tự do được F2 có tỉ lệ
500 cá thể cái thân xám, mắt đỏ : 200 cá thể đực thân xám, mắt đỏ: 200 cá thể đực thân đen, mắt trắng :
50 cá thể đực thân xám, mắt trắng : 50 cá thể đực thân đen, mắt đỏ Biết rằng các tính trạng đơn gen chi
phối Kết luận nào dưới đây không đúng?
A Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ
B Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái
C Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%
D Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau
Câu 37 Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có 1500 cặp nuclêôtit và tỉ lệ
(4) Tổng số liên kết hiđrô nối giữa 2 mạch của phân tử ADN là 3900
(5) Khối lượng trung bình của phân tử ADN là 450000 đvC
Trang 26A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 38 Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%
Câu 39 Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là: 0,4 AA : 0,1 aa : 0,5 AA Biết rằng các cá thể dị hợp
từ chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với các cá thể đồng hợp tử Các cá thể AA và aa có khả năng sinh sản như nhau, sau 1 thế hệ tự thụ phấn, ẩn số cá thể có kiểu gen dị hợp tử là:
Câu 40 Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy
định Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Bệnh do alen lặn trên NST giới tính X quy định
(2) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen
(3) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp
(4) Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III 12 – III 13 trong phả hệ này là 5/6 (5) Nếu người số 11 kết hôn với một người bình thường trong một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen gây bệnh là 0,1 thì xác suất họ sinh ra con bị bệnh là 1/22
Trang 27LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể
Đột biến mất một cặp nuclêôtit T-A ở bộ ba mã hóa thứ ba của gen nên bộ ba thứ ba trên phân tử mARN
bị đổi thành UUG tương ứng với axitamin mới là Leu do đó khung đọc mã bị dịch chuyển
Câu 5: Đáp án C
Ở người bộ NST 2n = 46
Tế bào người có 47 NST chứng tỏ là thể ba nhiễm (2n + 1)
A sai vì thể dị bội có thể có cả các thể một nhiễm, khuyết nhiễm
B sai vì ngoài hội chứng Đao còn có các hội chứng khác cũng là thể ba nhiễm
Nếu tần số alen ở hai giới khác nhau, khi quần thể cân bằng di truyền:
PA cân bằng = 1/2(PAđực + PAcái)
Nếu gen nằm trên NST giới tính:
PAcân bằng = 1/3PAđực + 2/3PAcái
Vậy áp dụng công thức ta có: ½
PA= ½.(PAđực +PAcái) = ½.1,2 = 0,6
Trang 28Pa = 1 – 0,6 = 0,4
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,36AA:0,48Aa:0,16aa
Câu 12: Đáp án A
Câu 13: Đáp án C
Đặc điểm mà không phải cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biế n gen đều có là C
Lưu ý: Đột biến gen thường không làm giảm tính đa dạng di truyền trong quần thể Đột biến làm phong
phú vốn gen nên là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống
Câu 14: Đáp án A
Biện pháp tạo được loài mới là dung hợp tế bào trần
Câu 15: Đáp án A
Xét các phát biểu
(1) Sai, đây là mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi
(2) Đúng, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi dẫn đến hiện tuợng khống chế sinh học
(3) Đúng, bậc dinh duỡng của tôm, cá rô và chim bói cá lần luợt là 2, 3, 4
(4) Đúng, vì tôm là thức ăn của cá rô
Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:
(1) Đúng Tôm và hầu hết loài giáp xác hô hấp bằng mang
(2) Đúng Cua hô hấp bằng mang
(3) Sai Châu chấu và các loài côn trùng hô hấp bằng hệ thống các ống khí
(4) Đúng Trai, thân mềm và động vật hai mảnh vỏ hô hấp bằng mang
(5) Sai Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể
Trang 29(6) Đúng, ốc thuộc ngành thân mềm hô hấp bằng mang
A sai, vì quá trình dịch mã của cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có sự tham gia của ribôxôm
B sai vì, ở sinh vật nhân thực quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất
C đúng, ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi AND xảy ra ở cả trong nhân và ngoài tế bào chất
D sai, vì gen phân mảnh thì quá trình phiên mã diễn ra cả ở những đoạn mã hóa (êxôn) và những đoạn không mã hóa (intron)
Câu 21: Đáp án B
Vợ bị rối loạn ở giảm phân 1 sẽ cho 2 loại giao tử là XX và O
Chồng giảm phân bình thường sẽ cho 2 loại giao tử là X và Y
P: XX XY → Sẽ tạo ra 1XXX : 1XXY : 1XO : 1YO
Do cơ thể YO bị chết ở giai đoạn phôi (vì chứa quá ít gen) nên tỉ lệ thể 3 sống sót là 2
3
Câu 22: Đáp án D
Lưu ý:
Thành phần kiểu gen trong quần thể thay đổi trong các thế hệ theo hướng tăng dần tỉ lệ kiếu gen đồng hợp
và giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể
→ Quần thể có hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên
Câu 23: Đáp án B
A đúng, vì cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ (5,6°C – 42°C) hẹp hơn cá chép (2°C – 44°C)
C, cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi do có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn
D đúng, ở nhiệt độ 10°C thuộc khoảng chống chịu nên sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm
B sai, cá rô phi có khoảng thuận lợi (20°C – 35°C) rộng hơn cá chép (25°C – 35°C)
Câu 24: Đáp án C
(1) “Lưới thức ăn chỉ có một loại chuỗi thức ăn” là đúng vì quan sát lưới thức ăn ta thấy các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất
(2) “Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4” là đúng
+ Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → châu chấu → chuột → diều hâu Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 3 + Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → kiến → ếch → rắn → diều hâu Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 4
(3) “Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng” là đúng vì ếch và chuột cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
Trang 30(4) “Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4” là đúng vì tất cả các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn thì rắn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 Các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn là:
Cỏ → châu chấu → chuột → rắn
Cỏ → kiến → chuột → rắn
Cỏ → kiến → ếch → rắn
(5) “Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái” là đúng vì ếch và chuột cùng sử dụng kiến làm thức ăn nên
có sự trùng lặp ô sinh thái dinh dưỡng nhưng chuột còn sử dụng châu châu làm thức ăn, do đó sự trùng lặp này là không hoàn toàn mà chỉ một phần
Câu 25: Đáp án B
Lưu ý: Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin là chuỗi pôlipeptit không có axitamin mở đầu
(1) Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin có 357 liên kết peptit
Theo giả thiết: Chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin do gen trên mã hóa có 358 axitamin
Số liên kết peptit trong chuỗi này là: 358 – 1 = 357
1) đúng
(2) Vùng mã hóa của gen có chiều dài 4692 A
Do chuỗi pôlipeptit tham gia cấu tạo prôtêin do gen trên mã hóa có 358 axitamin
Số bộ ba có chứa trong tất cả các đoạn êxôn là: 358 + 1 bộ ba mở đầu + 1 bộ ba kết thúc = 400
Mà: Mỗi bộ ba có 3 nuclêôtit
Số lượng nuclêôtit có chứa trong tất cả các đoạn êxôn là: 400 3 = 1200
Chiều dài của tổng các đoạn êxôn là: 1200 3,4 A = 4080 A
Ta có: vùng mã hóa gồm 5 intron
Số lượng các đoạn êxôn: 5 + 1 = 6 (vì số đoạn êxôn nhiều hơn số đoạn intron là 1 đơn vị)
Chiều dài mỗi đoạn êxôn:4080 680 A
Mà chiều dài mỗi đoạn êxôn dài gấp 4 lần mỗi đoạn intron
Chiều dài mỗi đoạn intron: 680 170 A
4 =
Tổng chiều dài các đoạn intron: 170 5 = 850 A
Vậy vùng mã hóa của gen có chiều dài: Tổng chiều dài các đoạn êxôn + tổng chiều dài các đoạn intron =
4080 + 850 = 4930 A (2) không đúng
(3) Tổng các đoạn intron có chiều dài 850 A (3) đúng
(4) Vùng mã hóa của gen có 5 đoạn êxôn
Số lượng các đoạn êxôn: 5 + 1 = 6 (4) không đúng
Trang 31(5) Mỗi đoạn êxôn có chiều dài 170 A
Chiều dài mỗi đoạn êxôn: 4080 680 A
Số ribônuclêôtit tự do cần cung cấp để tổng hợp 1 phân tử mARN: 897
Số lượng phân tử mARN được tạo ra là: 5382 6
F2: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa 5 kiểu gen
Câu 28: Đáp án A
Ưu thế lai được thể hiện:
1
2
Chieàu cao boá meï
→ Ưu thế lai được thể hiện: 108 120 72 12
2
+
Sau 1 thế hệ, ưu thế lai lại giảm 1
2 nên chiều cao cây F2 giảm 6 cm so với cây F1
→ Chiều cao cây F2 là: 108 – 6 = 102 cm
Trang 32- Sau 5 thế hệ, chọn lọc loại bỏ kiểu gen
dị dưỡng Đó là sản lượng sinh vật sơ cấp tinh hay sản lượng thực để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng
Công thức tính sản lượng sinh vật sơ cấp thô và tinh
PN = PG – R
Trong đó:
PN là sản lượng sơ cấp tinh
PG là sản lượng sơ cấp thô
Câu 31: Đáp án C
Hệ sinh thái nhân tạo do chính con người tạo ra
Hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên
(1), (2), (4) là hệ sinh thái tự nhiên → loại A, B, D
Câu 32: Đáp án B
I sai có tối đa 5 mối quan hệ hữu sinh giữa các sinh vật đang có mặt trong ao
II đúng
III đúng vì nếu thay tất cả cá lóc trong ao bằng cá rô phi, lúc đầu số lượng cá giếc tăng tỉ lệ tử vong giảm
vì cá giếc con không bị cá lóc ăn thịt
IV đúng vì cá lóc nằm ở bậc sinh dưỡng cao hơn (sinh vật tiêu thụ bậc 3) bậc dinh dưỡng của cá rô phi
(sinh vật tiêu thụ bậc 1) hiệu suất sinh thái khi chuyển đến cá lóc sẽ còn ít hơn làm cho sinh khối trung bình nhỏ đi
Lưu ý:
Quan hệ cùng loài gồm: Hỗ trợ và cạnh tranh
Quan hệ khác loài: Cạnh tranh, sinh vật này ăn sinh vật khác và ức chế cảm nhiễm R là phần hô hấp của
thực vật
Câu 33: Đáp án A
AbD
aBd khi trao đổi chéo kép sẽ cho 8 loại giao tử là: abD, aBd, AbD, ABd, Abd, aBD, ABD, abd
Lưu ý: Đề bài hỏi 1 cơ thể, nếu hỏi 1 tế bào thì sẽ cho đáp án khác
Câu 34: Đáp án D
Mạch gốc của gen: 5’ GXT TXG XGA TXG 3’
Trang 335’ XGA UXG XGA AGX 3’
Chúng ta nên xét từng tính trạng riêng để xác định mỗi tính trạng tuân theo quy luật di truyền nào
Đầu tiên, ta xét với tính trạng chiều dài lông
Ta có: 75% quăn ít : 18,75% thẳng : 6,25% quăn nhiều → 12 quăn ít: 3 thẳng : 1 quăn nhiều
Từ đó, ta thấy rằng tính trạng quăn – thẳng được quy định bởi 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau theo cơ chế tương tác
Quy ước:
ddee: quăn nhiều
D-E-, D-ee: quăn ít
eeD-: quăn thẳng
Nếu như 4 gen nằm trên 4 NST khác nhau thì thế hệ lai sẽ được sinh ra từ 64 kiểu tổ hợp giao tử đực và cái Nhưng theo đề bài chỉ có 16 kiểu tổ hợp giao tử, do đó, 2 tính trạng sẽ được quy định bởi 4 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau liên kết hoàn toàn, tạo ra 16 tổ hợp lai
Câu 36: Đáp án B
Chúng ta thấy rằng sự biểu hiện kiểu hình ở hai giới khác nhau nên 2 tính trạng đều nằm trên NST giới tính X
1: a A A :1 A a : 1 A
Ở F1 chỉ có hoán vị gen xuất hiện ở giới cái
Ở F2 XY: 2 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ là do 2 giao tử hoán vị của con cái F1
Trang 34(2) Tổng số liên kết phôtphođieste có trong phân tử ADN là 2998
Số liên kết phôtphođieste có chứa trong một mạch của phân tử ADN: N 1 1499
2 − =
Mà hai mạch của phân tử ADN có số lượng nclêôtit bằng nhau
Tổng số liên kết phôtphođieste có trong phân tử ADN là: 1499 2 = 2998 (2) đúng
Trang 35(11)-Aa (12)Aa (13)1/3 AA : 2/3Aa (14)aa
Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen là người số (7), (8), (9), (11), (12), (14)
(3) sai Có 9 người có kiểu gen đồng hợp là: (1), (2), (3) hoặc (4), (5), (6), (7), (10), (13), (14)
Lưu ý: Vì 8 là Aa (con 8 chắc chắn nhận một alen a từ mẹ 3 hoặc bố 4) nên ở 3 hoặc 4 phải là Aa (nếu 3
là AA hoặc Aa thì 4 phải là Aa nếu 4 là AA hoặc Aa thì 3 phải là Aa) (mũi tên chỉ vào (3))
(4) đúng Cặp vợ chồng III 12: (Aa) III 13: (l/3AA32/3Aa) → Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh là A- = 1 – aa = 1 – 1/2 1/3 = 5/6
(5) đúng Người số 11 kết hôn với một người vợ đến từ một quần thể có CTDT: 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1
Trang 36Ta có:
Người chồng (11): Aa vợ bình thường (9/11AA : 2/11 Aa), xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra con bị bệnh (aa) = 1/2 1/11 = 1/22
Trang 37MÔN: SINH HỌC Năm học: 2020-2021
Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
A Làm giảm nhiệt độ B Làm tăng khí O2; giảm CO2
C Tiêu hao chất hữu cơ D Làm giảm độ ẩm
Câu 2: Ở động vật có hệ tuần hoàn kép, vòng tuần hoàn nhỏ là vòng tuần hoàn:
A đi qua da B đi qua phổi C đi khắp cơ thể D đi qua mang
Câu 3: Một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 12 nhóm gen liên kết Thể ba của loài này
có số lượng NST trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân I là:
Câu 4: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến
A đảo đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động
B đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động
C mất đoạn giữa nhiễm sắc thể
D mất đoạn đầu mút nhiễm sắc thể
Câu 5: Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ NST
sau đây, có bao nhiêu cơ thể thuộc dạng đột biến thể một?
I ABDdEe II AaBbDЕe III AaBBDdEe
IV AADDEE V AaBbdEe VI AaBBDdE
Câu 6: Xét 2 cặp gen A,a và B,b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cho biết kiểu gen nào sau đây
là kiểu gen dị hợp?
Câu 7: Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; quá trình giảm phân diễn ra
bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con đồng tính?
A AABb × AABb B aabb x AaBB C Aabb × AaBB D Aabb x AABB
Câu 8: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn với nhau thu được F1 toàn quả dẹt, F tự thụ phấn thu được F2
gồm: 272 quả dẹt : 180 quả tròn : 29 quả dài Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào?
A Tương tác bổ trợ B Tương tác át chế
C Tương tác cộng gộp D Trội không hoàn toàn
Trang 38Câu 9: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới
tính, lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
A tương tác gen, phân li độc lập B trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập
C tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn D qua tế bào chất
Câu 10: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù
màu đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong 1 gia đình người bố có mắt nhìn màu bình thường, mẹ bị mù màu, sinh người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc NST, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của 2 người con trai này lần lượt là:
A XAXaY, XaY B XAXAY, XaY C XaY, XAY D XAXAY, XaXaY
Câu 11: Có 2 quần thể cùng một loài Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6 Quần thể
thứ 2 có 250 cá thể, trong đó lần số alen A là 0,4 Nếu toàn bộ cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì
ở quần thể mới, alen A có tần số là:
Câu 12: Sắp xếp đúng thứ tự các bước tạo cừu biến đổi gen sản xuất prôtêin người trong sữa
(1) Tạo vectơ chứa gen người rồi chuyển vào tế bào xôma cừu
(2) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen có chứa ADN tái tổ hợp
(3) Nuôi cấy tế bào xôma cừu trong môi trường nhân tạo
(4) Lấy nhân tế bào chuyển gen cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân để tạo phôi
(5) Chuyển phôi vào tử cung để sinh ra cừu chuyển gen
A 1→ 2→ 3→4→ 5 B 1→3→2→4→7→5 C 1→4→2→3→5 D 1→3→4→2→5
Câu 13: Sự xuất hiện của thực vật có hoa diễn ra vào:
A Đại thái cổ B Đại cổ sinh C Đại trung sinh D Đại tân sinh
Câu 14: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào
khác trên Trái Đất?
A Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng trong đảo qua thời gian dài
B Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
D Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Câu 15: Cây tầm gửi lùn là cây mọc trong các nhánh của cây hemlock (cây độc cần) và hấp thụ chất dinh
dưỡng để phát triển Sự xâm nhập này gây ra sự suy yếu của cây chủ Đâu là kiểu tương tác của 2 loài
A cộng sinh B ăn thịt C hội sinh D kí sinh
Câu 16: Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ
đối kháng?
A Lúa và cỏ dại B Chim sâu và sâu ăn lá
C Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn D Chim sáo và trâu rừng
Trang 39Câu 17: Ở thực vật, điểm bù ánh sáng là:
A Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp
B Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
C Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp
D Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
Câu 18: Hình bên mô tả 2 dạng hệ tuần hoàn ở động vật, cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Hình A là dạng hệ tuần hoàn kín, hình B là dạng hệ tuần hoàn hở
B Động vật đơn bào trao đổi chất theo dạng hệ tuần hoàn A
C Ở dạng hệ tuần hoàn A, máu chảy trong động mạch dưới áp lực trung bình, với tốc độ tương đối
nhanh
D Các động vật có hệ tuần hoàn dạng B, tế bào trao đổi chất với máu qua thành mao mạch
Câu 19: Khi xử lý các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được
các dạng tứ bội nào trong các dạng tứ bội sau?
Phương án trả lời đúng là
A 1, 2, 3 B 2, 3, 5 C 1, 3, 5 D 1, 2, 4
Câu 20: Ở một cơ thể động vật lưỡng bội, một số tế bào có kiểu gen Aa BD
bd phân li bình thường trong
giảm phân, tuy nhiên một số tế bào NST chứa hai locut B và D không phân li ở kỳ sau giảm phân II Biết rằng không xuất hiện hiện tượng hoán vị, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể động vật nói trên là:
Câu 21: Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen phân li độc lập Biết gen A quy định lá tròn là trội hoàn toàn
so với alen a quy định lá xẻ thùy, kiểu gen BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng, gen D quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp Nếu không xét vai trò của bố mẹ, có bao nhiêu phép lai có thể có để F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3:1?
Câu 22: Khi nói về di – nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A Kết quả của di – nhập gen là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di
truyền của quần thể
Trang 40B Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể
C Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số
kiểu gen của quần thể
D Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể
Câu 23: Diễn biến nào sau đây không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần
thể đạt kích thước tối đa?
A Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng
B Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể
C Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác
D Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm Câu 24: Cho thông tin về các loài trong một chuỗi thức ăn trong bảng sau:
Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng
B Cáo được gọi là động vật ăn thịt bậc 2
C Năng lượng thất thoát cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 2
D Năng lượng tích lũy cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 3
Câu 25: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cây tứ bội tạo
ra giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lai sau:
(1) Aa xAa ( 2) Aaaa x Aaaa (3) Aaaa x aa (4) Aa x aaaa
(5) AAAa x aa (6) Aaaa x aaaa (7) Aaaa x Aa (8) Aa x aa
Theo lý thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho kiểu hình đời con 50% quả đỏ : 50% quả vàng là:
A (3), (4), (6), (8) B (1), (4), (6), (7) C (2), (5), (6), (7) D (2), (4), (6), (8)
Câu 26: Ở cà chua Licopersicon licopersicum đã ghi nhận rất nhiều trường hợp xuất hiện thể tam nhiễm
Hạt phấn dư thừa NST so với bộ đơn bội không có khả năng tạo ra ống phấn khi hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy Cho rằng các giao tử khác có sức sống như nhau, nếu cho cây tam nhiễm AAa tự thụ phấn thì tỉ lệ đời con không mang alenA là: