Kiến thức: Giúp học sinh biết: HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dới nên cần cố gắng học tập, tèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành điểm mạnh
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn :20/08/2008
Ngày dạy: 21/08/2008 Tiết 1:
Bài 1: Em là học sinh lớp 5 (tiết1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết:
HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dới nên cần cố gắng học tập,
tèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành điểm
mạnh để xứng đáng là lớp đàn anh trong trờng cho các em HS lớp dới noi theo
2 Thái độ: HS cảm thấy vui, tự hào vì mình đã là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn
luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Yêu quí và tự hào về trờng, lớp mình
3 Hành vi: Nhận biết đợc trách nhiệm của mình là phải học tập chăm chỉ, không
- Mi-crô không dây để chơi (HĐ3 tiết1)
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ SGK và thảo luận
nhóm để tìm hiểu nội dung của từng tình huống
- Gợi ý tìm hiểu tranh:
+ Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh gì ?
+ Em thấy nét mặt của các bạn nh thế nào ?
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì ?
+ Cô giáo đã nói gì với các bạn ?
+ Em thấy thái độ của các bạn nh thế nào ?
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì ?
+ Bố của bạn HS đã nói gì với bạn ?
+Theo em bạn HS đó đã làm gì để đợc bố khen ?
+ Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên ?
- Y/c các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trong
phiếu bài tập
- Tổ chức trao đổi cả lớp: Y/c HS trình bày ý kiến của
nhóm, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
=> Kết luận:
HĐ2 : Em tự hào là học sinh lớp 5.
+ Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về mình.
+ Hãy nêu những điểm em thấy mình còn phải cố gắng
để xứng đáng là học sinh lớp 5.
- Y/c HS nối tiếp nhau trả lời
=> Kết luận: Mỗi chúng ta đều có những điểm yếu và
điểm mạnh Tuy nhiên, chúng ta cần phải biết phát huy
những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu để xứng
đáng là HS lớp 5- lớn nhất trờng
HĐ3: Trò chơi: MC và HS lớp 5.
- Chú ý nghe-Tạo nhóm, quan sát tranh, thảo luận
- Lắng nghe và trả lời
- Các nhóm thảo luận
- HS các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau trả lời
- Lắng nghe
Trang 2- Y/c HS chơi theo nhóm
- GV nêu bối cảnh: Trong lễ khai giảng chào mừng
năm học mới Có một chơng trình dành riêng cho các
bạn mới vào lớp 5 có tên gọi: “Gặp gỡ và giao lu”
- Hớng dẫn HS cách chơi: HS trong nhóm thay nhau
đóng vai MC để giao lu với các bạn lớp 5 (số thành
viên còn lại trong nhóm).
- GV đa ra câu hỏi gợi ý cho MC
+ Bạn nghĩ gì về lễ khai giảng ngày hôm nay ?
+ Năm nay bạn lên lớp 5, vậy bạn hãy cho mọi ngời
biết HS lớp 5 có những điểm gì khác so với HS lớp
- 1HS lên dẫn chơng trình giao lu cùng cả lớp
- Đọc ghi nhớ
- GV chốt kiến thức: Là một HS lớp 5, các em cần cố
gắng học thật giỏi, thật ngoan, không ngừng tu dỡng
trau dồi bản thân Các em cần phát huy những điểm
mạnh, điểm dáng tự hào, đồng thời cũng
- Y/c về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết:
HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dới nên cần cố gắng học tập,tèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành điểmmạnh để xứng đáng là lớp đàn anh trong trờng cho các em HS lớp dới noi theo
2 Thái độ: HS cảm thấy vui, tự hào vì mình đã là HS lớp 5 Có ý thức học tập,
rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Yêu quí và tự hào về trờng, lớp mình
3 Hành vi: Nhận biết đợc trách nhiệm của mình là phải học tập chăm chỉ, không
ngừng rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5 Có kĩ năng nhận thức những mặt mạnh
và những mặt yếu cần khắc phục của mình Biết đặt mục tiêu và kế hoạch phấn đấu
trong năm học
Các truyện nói về tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu
Trang 3- Y/c HS nêu kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
1.Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.Tìm hiểu bài
HĐ1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu.
* Mục tiêu:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đạt mục tiêu.
- Động viên HS có ý thức phấn đấuvơn lên về mọi
mặt để xứng đáng là HS lớp 5.
* Cách tiến hành:
- Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình
trong nhóm nhỏ
- Nhóm trao đổi, góp ý kiến
- GV mời một vài HS trình bày trớc lớp
- HS kể về các HS lớp 5 gơng mẫu (trong lớp, trong
trờng hoặc su tầm qua báo, đài)
- Thảo luận cả lớp về những điều có thể học tập từ
các tấm gơng đó
- GV giới thiệu 2 - 3 tấm gơng khác
- GV kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm
g-ơng tốt của bạn bè để mau tiến bộ
HĐ3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vè về
chủ đề trờng em.
* Mục tiêu: Giáo dục HS tình yêu và trách nhiệm
đối với trờng, lớp.
* Cách tiến hành :
- Mời HS có tranh giới thiệu về tranh vẽ của mình
với cả lớp
- HS thi hát, múa về chủ đề Trờng em
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào
khi là HS lớp 5; rất yêu quí và tự hào về trờng mình,
lớp mình Đồng thới chúng ta càng thấy rõ trách
nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS
lớp 5; xây dựng lớp ta rtở thành lớp tốt, trờng ta trở
thành trờng tốt
- Chú ý lắng nghe
- Tạo nhóm thảo luận
- Lắng nghe và trao đổi ý kiến
- 3HS trình bày rtớc lớp HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS kể về các tấm gơng su tầm đợc
- Cả lớp thảo luận
- Lắng nghe
- HS lần lợt giới thiệu về tranh cuả mình
- HS tự xung phong lên thi hát, múa Các bạn cả lớp theo dõi, cổ vũ
- Lắng nghe
- Lắng nghe2’
- GV chốt kiến thức: Là một HS lớp 5, các em cần cố
gắng học thật giỏi, thật ngoan, không ngừng tu dỡng
trau dồi bản thân Các em cần phát huy những điểm
mạnh, điểm đáng tự hào, đồng thời cũng khắc phục
- Lắng nghe
Trang 4Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Mỗi ngời cần suy nghĩ trớc khi hành động và có trách nhiệm về việc làm
của mình cho dù là vô ý Cần nói lời xin lỗi, nhận trách nhiệm về mình, không đổ
lỗi cho ngời khác khi đã gây ra lỗi
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2 Thái độ: - Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách về hành vi không đúng của mình.
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc chốn tránhtrách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác
3 Hành vi:
- Phân biệt đợc đâu là hành vi tốt, đâu là hành vi không tốt gây hậu quả, ảnh
hởng xấu cho ngời khác
- Biết thực hiện những hành vi đúng, chịu trách nhiệm trớc những hành động
không đúng của mình, không đổ lỗi cho ngời khác
Phiếu bài tập (HĐ2-tiết1) Bảng phụ (HĐ2-tiết 1)
HĐ1: tìm hiểu chuyện: Chuyện của bạn đức.
* Mục tiêu :HS thấy rõ diễn biến của sự việc và tâm
trạng của Đức; biết phân tích đa ra quyết định đúng.
* Cách tiến hành :
- Gọi HS đọc truyện: “Chuyện của bạn Đức ”
- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
+ Đức đã gây ra chuyện gì ?
+ Đức đã vô tình hay cố ý gây ra chuyện đó ?
+ Sau khi gây chuyện Đức và Hợp đã làm gì ? Việc
làm đó đúng hay sai ?
+ Khi gây chuyện, Đức cảm thấy nh thế nào ?
+ Theo em, Đức nên làm gì ? Vì sao lại làm nh vậy ?
- Nhận xét, bổ sung
Trang 5HĐ2 : Thế nào là ngời sống có trách nhiệm
*Mục tiêu: HS xác định đợc những việc làm nào là
biểu hiện của ngời sống có trách nhiệm hoặc không có
trách nhiệm.
* Cách tiến hành:
- GV chia học sinh thành từng nhóm nhỏ
- GV nêu y/c bài tập 1, cho HS nhắc lại y/c
- Y/c các nhóm thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
=> GV kết luận:
(a), (b), (d), (g) là những biểu hiện của ngời sống
có trách nhiệm; (c), (đ), (e) không phải là biểu hiện
của ngời sống có trách nhiệm
=> Biết suy nghĩ trớc khi hành động, dám nhận lỗi, sửa
lỗi; làm việc gì thì làm đến nơi, đến chốn là những
biểu hiện của ngời có trách nhiệm Đó là nh2ngx điều
- GV lần lợt nêu từng ý kiến ở bài tập 2
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ màu (theo qui ớc)
- GV y/c một vài HS giải thích tại sao lại tán thành
hoặc phản đối ý kiến đó
- Nhắc HS về nhà su tầm những câu chuyện, những bài
báo kể về những bạn có trách nhiệm với việc làm của
mình Y/c HS tìm hiểu xung quanh trờng, lớp, gần nơi
em ở hoặc những tấm gơng của một bạn mà em biết đã
có trách nhiệm với việc mình làm
- Lắng nghe
Tuần 4 Ngày soạn :14/09/2008 Ngày dạy:15/09/2008 Tiết 4:
Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Mỗi ngời cần suy nghĩ trớc khi hành động và có trách nhiệm về việc làm củamình cho dù là vô ý Cần nói lời xin lỗi, nhận trách nhiệm về mình, không đổ lỗicho ngời khác khi đã gây ra lỗi
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2 Thái độ: - Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách về hành vi không đúng của mình.
Trang 6- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc chốn tránhtrách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác.
Chuẩn bị trò chơi đóng vai theo bài tập 3
? Theo em thế nào là ngời sống có trách nhiệm ?
- Nhận xét, đánh giá - 1HS trả lời - Nhận xét, bổ sung.
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống.
* Cách tiến hành :
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm sử lí một tình huống trong bài tập 3
- Y/c HS thảo luận nhóm GV theo dõi, giúp đỡ học
sinh các nhóm gặp khó khăn
-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả (có thể dới
hình thức đóng vai)
- Lớp cùng GV trao đổi, bổ sung
=> GV kết luận: Mỗi tình huống đều có cách giải
quyết Ngời có trách nhiệm cần phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp
với hoàn cảnh
HĐ2 : Tự liên hệ bạn thân
*Mục tiêu :Mỗi học sinh có thể tự liên hệ, kể về một
việc làm của mình (dù rất nhỏ) và tự rút ra bài học.
* Cách tiến hành :
- GV gợi ý để học sinh nhớ lại một việc làm (dù là rất
nhỏ) chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách
nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì ?.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?
- GV y/c HS trao đổi với bạn về câu chuyện của mình
- Y/c một số HS kể trớc lớp Sau phần trình bày của HS
, GV gợi ý các em rút ra bài học
=> GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay sử lí
tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy viu
và thanh thản Ngợc lại, khi làm một việc thiếu trách
nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng cảm thấy áy
náy trong lòng
Ngời có trách nhiệm là những ngời khi làm việc gì
cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 7không tán thành những ý kiến không đúng.
* Cách tiến hành:
- GV lần lợt nêu từng ý kiến ở bài tập 2
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ màu (theo qui ớc)
- GV y/c một vài HS giải thích tại sao lại tán thành
hoặc phản đối ý kiến đó
- Nhắc HS về nhà su tầm những câu chuyện, những bài
báo kể về những bạn có trách nhiệm với việc làm của
mình Y/c HS tìm hiểu xung quanh trờng, lớp, gần nơi
em ở hoặc những tấm gơng của một bạn mà em biết đã
có trách nhiệm với việc mình làm
- Lắng nghe
Tuần 5 Ngày soạn :22/09/2008 Ngày dạy: 23/09/2008 Tiết 5:
Bài 3 Có chí thì nên ( tiết 1 )
I
Mục tiêu :
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:
Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với nhng khó khăn, thử thách Nhng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm s Hỗ trợ của những ngời tin cậy, thì sẽ
có thể vợt qua đợc khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
2 Hành vi: Xác định đợc nhữnh khó khăn, thuận lợi của mình ; biết đề ra kế
hoạch vợt khó khăn của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục nhữnh tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành
những ngời có ích cho gia đình, cho xã hội
II đồ dùng dạy học :
- Một số mẩu chuyện về những tấm gơng vợt khó ( ở địa phơng càng tốt )
Nh Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đức Trung,
- Thể màu dùng cho hoạt động 3 tiết 1
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
2’
1
10’’
a/ Kiểm tra bài cũ:
- Y/C HS nêu nội dung bài học bài trớc
- GV nhận xét, cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
GV nêu nội dung Y/C của bài
- HS chú ý nghe
- HS đọc cá nhân
- HS thảo luận cả lớp
Trang 810’
2’
=> GV kết luận: Từ tấm gơng Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù
gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhng nếu có quyết tâm
cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học
tốt, vừa gúp đợc gia đình
HĐ2: Xử lí tình huống.
* Mục tiêu: HS đợc cách giải quyết tích cực nhất, thể
hiện ý chí vơn lên khó khăn trong các tình huống.
* Cách tiến hành:
- GV chia thành các nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm
thảo luận một tình huống
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã
cớp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi đợc.
Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ nh thế nào ?
+ Tình huống 2: Nhà thiên rất nghèo Vừa qua lại bị lũ
lụt quấn chôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn
cảnh đó, Thiện có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?
=>GV kết luận: Trong những tình huống nh trên, ngời ta
có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học, Biết vợt mọi khó
khăn để sống và tiếp tục học tập mới là ngời có chí
HĐ3: Làm bài tập 1-2, SGK.
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc những biểu hiện của ý chí
vợt khó và những ý kiến phù hợp với nội dung của bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận cặp đôi từng trờng hợp của bài tập 1
- GV lần lợt nêu từng trờng hợp, HS giở thẻ màu để thể
hiện sự đánh giá của mình
( thẻ đỏ: biểu hiện có ý chí, thẻ xanh: không có ý chí )
- Cho HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên
- GV khen những em biết đánh giá đúng
=>Kết luận: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của
ngời có ý chí Trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhómlên trình bày
- Cả lớp nhận xét bổxung
Trang 9Tiết 6 :
bài 3 Có chí thì nên ( tiết 2 )
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học xong bài này, HS biết.
Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khớ khăn, thử
thách Nhng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ chợ ở những ngời tin cậy, thì sẽ có thể vợt qua đợc khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
2 Hành vi:
Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình ; biết đề ra kế hoạch vợt
khó khăn của bản thân
3 Thái độ:
Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những ngời
có ích cho gia đình, cho xã hội
II Đồ dùng học tập:
Phiếu bài tập
III các hoạt động dạy học:
3’
1’
13’
14’
a/ kiểm tra:
- Y/C HS nêu nội dung càn ghi nhớ tiết 1
- GV nhận xét cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu nội dung Y/C của tiết học
thân
Khó khăn về gia đình
Khó khăn khác
- GV cho ví dụ gợi ý để HS hiểu hoàn cảnh khó khăn
+) Khó khăn của bản thân: sức khoẻ yếu, bị khuyết tật
+) khó khăn về gia đình nh: nhà nghèo sống thiếu sự chăm
sóccủa bố hoặc mẹ,
+) Khó khăn khác nh: đờng đi học xa, hiểm trở thiên tai, lũ
lụt,
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở ngay
trong lớp mình, trờng mình và có kế hoạch để giúp bạn vợt
khó
Hoạt động 2: Tự liên hệ ( bài tâp 4, SGK )
* Mục tiêu: HS biết cách liên hệ bản thân, nêu đợc những
khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra đợc cách
- HS chú ý nghe
- HS tìm hiểu và nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trao đổi những
Trang 101
2
3
4
=> GV kết luận: Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn nh: bạn Bản thân các bạn đó cần lỗ lực cố gắng để tự mình vợt khó Nhng sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vợt qua khó khăn, vợt lên trong cuộc sống mỗi ngời đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vơn lên Sự cảm thông, động viên giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiết đẻ giúp chúng ta vợt qua khó khăn, vơn lên trong cuộc sống c/.Củng cố- dặn dò: - GV tổng kết bài: trong cuộc sống ai cungx có hể gặp nhiều khó khăn Khi gặp khó khăn cần giữ vững niền tin và vợt qua khó khăn Nhiệm vụ chính của các em trong khi là HS là phải học tập thật tốt - GV nhận xét giờ học,tuyên dơng HS tích cực tham gia các hoạt động xây dựng bài, nhấc nhở các em còn cha cố gắng - Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau khó khăn của mình với nhóm -mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trớc lớp - Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp - HS chú ý nghe - HS chú ý nghe Tuần 7 Ngày soạn: 07/10/2008 Ngày dạy: 08/10/2008 Tiết 7:
Nhớ ơn tổ tiên ( tiết 1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: giúp HS hiểu:
Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
2 Hành vi: Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
3.Thái độ: Biết ơn tổ tiên ; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về giỗ tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, nói về lòng biết ơn tổ tiên
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
3’
1’
11’
a/ Kiểm tra:
- Y/c HS nêu nội dung bài học trớc
- GV nhận xét cho điểm
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GVnêu nội dung Y/C của bài
2.Giảng bài
HĐ1: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc biểu hiện của lòng biết ơn
tổ tiên.
- Vài HS đọc, lớp nhận xét
- HS chú ý nghe
Trang 11- Cho HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ
lòng biết ơn tổ tiên ?
+ Theo em, bố muốn nhác nhở Việt điều gì khi kể về tổ
tiên ?
+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ ?
=> GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ.
Mỗi ngời đề phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó
=>GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với
khả năng nh các việc (a) (c), (d), (đ )
HĐ3: Tự liên hệ.
* mục tiêu: HS biết tự đánh giá bản thân qua đối chiếu
với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
* Cách tiến hành:
- GV Y/C HS kể những việc đã làm đợc để thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên và những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ
tiên
- GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực và nhắc
nhở các HS khác học tập theo bạn
C/ Củng cố dặn dò:
- Cho vài HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Các nhóm HS su tầm các tranh, ảnh, bài báo nói vè
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng và các câu ca dao, tục ngữ,
thơ,truỵện, về chủ đề biết ơn tổ tiên.
- Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
- HS chú ý nghe
- HS làm bài trao đổibài làm với bạn ngồicạnh
- 1-2 HS trình bày ý kiến
về từng việc làm và giảithích lí do Cả lớp trao
Trang 12Tuần 8 Ngày soạn :14/10/2008
Ngày dạy: 15/10/2008
Tiết 8:
Nhớ ơn tổ tiên ( tiết 2 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: giúp HS hiểu:
Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
2 Hành vi:
Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
3.Thái độ:
Biết ơn tổ tiên ; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về giỗ tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, nói về lòng biết ơn tổ tiên
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
a/ Kiểm tra:
- Y/c HS nêu nội dung bài học của bài
- GV nhận xét ,đánh giá
b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GVnêu nội dung Y/C của bài
2.Hớng dẫn HS luyện tập thực hành.
HĐ1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
* Mục tiêu: giáo dục HS có ý thức hớng về cội nguồn.
* Cách tiến hành:
- Cho đại diện các nhóm HS lên giới thiệu các tranh
ảnh, thông tin mà các em thu thập đợc về ngày Giỗ Tổ
Hùng Vơng
- Thảo luận cả lớp theo gợi ý sau
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên ?
+ Việc nhân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vơng vào ngày
mồng 10/3 hàng năm thể hiện điều gì ?
=> GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng Vơng
HĐ2: Giới thiệu truyền thống tối đẹp của gia đình,
dòng họ ( bài tập 2 SGK)
* Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ mình và ý thức giữ gìn, phát huy các
- Vài HS đọc, lớp nhậnxét
- HS chú ý nghe
- Đại diện các nhóm lêngiới thiệu
- HS thảo luận trả lời,nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 13=> GV kết luận: Mỗi gia đình đòn họ đều có những
truyền thống tót đẹp riêng của mình Chúng ta cần có ý
thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó
HĐ3: HD đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
- Cho vài HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- GV nhắc HS thực hiện tốt những điều đã học và chuẩn
bị bài sau
- Vài HS giới thiệu
- HS trả lời theo ý mìnhhiểu
Bài hát lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
3’ a/ Kiểm tra:
- Y/c HS nêu nội dung Bài học Bài trớc.
- GV nhận xét cho điểm - Vài HS đọc, lớp nhậnxét
Trang 14b/ Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GVnêu nội dung Y/C của bài
2.Giảng bài.
HĐ1: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của tình bạn và quyền
đợc kết giao bạn bè của trẻ em
* Cách tiến hành:
- Cho cả lớp hát bài : lớp chúng ta đoàn kết.
- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:
+ Bài hát nói lên điều gì ?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đôi bạn.
* Mục tiêu: HS hiểu đợc bạn bè cần phải đoàn kết,
giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc một lần truyện đôi bạn
- Gọi một số HS lên đóng vai
- Cho cả lớp thảo luận theo câu hỏi ở trang 17 SGK
=> GV kết luận: Bạn bè cần phải biết thơng yêu, đoàn
kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn, hoạn nạn
HĐ3: Làm bài tập 2 SGK.
*Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống có liên quan đến bạn bè.
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm bài tập 2 ( làm cá nhân )
- GV nhận xét, kết luận:
Tình huống (a): Chúc mừng bạn
TH (b): An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
TH (c):Bênh vực bạn hoặc nhờ ngời lớn bênh vực
- GV Y/C HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp
- GV ghi nhanh lên bảng và kết luận
- Cho HS liên hệ nhữnh tình bạn đẹp trong lớp, trong
tr-ờng mà em biết
- Cho HS đọc Ghi nhớ trong SGK.
- Nhắc su tầm truyên, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài
- Chú ý nghe
- HS đóng vai
- HS trả lời, nhận xét, bổsung ý kiến
- HS làm bài Trao đổi bàilàm với bạn bên cạnh
- Vài HS trình bày, lớpnhận xét, bổ sung
- Vài HS nêu
- Vài HS nêu
- Vài HS đọc