1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYỀN ĐỀ HÓA HỌC 10 HỌC KÌ 1

292 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ HÓA 10 HỌC KÌ 1 Chuyên đề: Nguyên tửTổng hợp Lý thuyết chương Nguyên tử Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Nguyên tử Dạng 1: Xác định nguyên tố dựa vào số hạt Dạng 2: Xác

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ HÓA 10 HỌC KÌ 1 Chuyên đề: Nguyên tử

Tổng hợp Lý thuyết chương Nguyên tử

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Nguyên tử

Dạng 1: Xác định nguyên tố dựa vào số hạt

Dạng 2: Xác định thành phần nguyên tử

Dạng 3: Cách viết cấu hình electron

Dạng 4: Bài tập lớp và phân lớp

Dạng 5: Tính phần trăm đồng vị, tính nguyên tử khối trung bình

Dạng 6: Trắc nghiệm lý thuyết về nguyên tử

Dạng 7: Tính kích thước, khối lượng, khối lượng riêng, bán kính nguyên tử

Bài tập trắc nghiệm

40 bài tập trắc nghiệm chương Nguyên tử có đáp án

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Chuyên đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn Tổng hợp Lý thuyết chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Dạng 1: Xác định tên nguyên tố khi biết thành phần nguyên tố trong hợp chất

Trang 2

Dạng 2: Mối quan hệ giữa cấu hình e và vị trí, cấu tạo

Dạng 3: Bài tập về sự biến thiên tính chất của các nguyên tố hóa học

Dạng 4: Xác định nguyên tố thuộc 2 nhóm A liên tiếp trong Bảng HTTH

Dạng 5: Xác định 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp

Dạng 6: Xác định nguyên tố thông qua nguyên tử khối

Tổng hợp: Xác định tên nguyên tố dựa vào đặc điểm chu kì, nhóm

Bài tập trắc nghiệm

40 bài tập trắc nghiệm chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án

70 câu trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

70 câu trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)

70 câu trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

70 câu trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)

Chuyên đề: Liên kết hóa học

Tổng hợp Lý thuyết chương Liên kết hóa học

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Liên kết hóa học

Dạng 1: Sự hình thành liên kết ion

Dạng 2: Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

Dạng 3: Cách viết công thức cấu tạo của các phân tử

Dạng 4: Bài tập hóa trị và số oxi hóa

Bài tập trắc nghiệm

40 bài tập trắc nghiệm chương Liên kết hóa học có đáp án

75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

Trang 3

75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)

75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

75 câu trắc nghiệm Liên kết hóa học có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)

Dạng 1: Xác định nguyên tố dựa vào số hạt

Xác định nguyên tố dựa vào số hạt

- Căn cứ vào Z sẽ xác định được nguyên tử đó là thuộc nguyên tố hóa học nào

- Lưu ý: Z = số proton (p) = số electron (e) = E

Trang 4

Công thức áp dụng nhanh: Z = (S + A )/4

Trong đó:

Z: số hiệu nguyên tử

S: tổng số hạt

A: Hiệu số hạt mang điện và không mang điện

b) Dạng toán áp dụng cho hỗn hợp các nguyên tử

Phương pháp:

Nếu là MxYy thì có thể coi có x nguyên tử M và y nguyên tử Y

Do đó x.ZX + y.ZY = (Sphân tử + Aphân tử) / 4

Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trongphân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Vậy

➢ Nếu ion Yy-thì ZY = (S + A – 2y) / 4

Vậy khác biệt của công thức này với công thức ban đầu đó là thêm giá trị của điệnion

Cách nhớ: nếu ion dương thì đem + 2 lần giá trị điện ion dương, nếu âm thì – 2lần giá trị điện ion âm)

Trang 5

Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điệnnhiều hơn không mang điện là 19 M là

Hướng dẫn:

ZM = (79 + 19 +2.3) : 4 = 26 ⇒ M là sắt (Fe)

c) Dạng toán cho tổng số hạt cơ bản

Phương pháp:

Với dạng này thì ta phải kết hợp thêm bất đẳng thức:

1 ≤ N/Z ≤ 1,52 (với 82 nguyên tố đầu bảng tuần hoàn)

1 ≤ (S −2Z)/Z ≤ 1,52 ⇒ S/3,52 ≤ Z ≤ S/3

Thường với 1 số nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều thường là 1hoặc 2, nên sau khi chia S cho 3 ta thường chon luôn giá trị nguyên gần nhất.Ngoài ra có thể kết hợp công thức:

Trang 7

Hạt không mang điện: n.

Theo bài: 2p – n = 12 (2)

Từ 1 và 2 ⇒ p = e = 13; n = 14 ⇒ A = p + n = 27

Vậy, kim loại X là Ca, Y là Fe

Câu 4. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y

là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là

42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Ylần lượt là

A Na, K B K, Ca C Mg, Fe D Ca, Fe

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 5. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là

155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X lànguyên tố nào sau đây ?

Trang 8

Hiển thị đáp án Đáp án: A

⇒ Z = 26; N = 30 ⇒ A = 56 Vậy ki hiệu nguyên tử: 2656)X

Câu 7. Tổng số các hạt trong nguyên tử M là 18 Nguyên tử M có tổng số hạtmang điện gấp đôi số hạt không mang điện Hãy viết kí hiệu nguyên tử M

Hiển thị đáp án Đáp án: A

Câu 8. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong

đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điệncủa X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12 Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Ylần lượt là

Trang 9

Lý thuyết và Phương pháp giải

- Dựa vào kí hiệu nguyên tử ra suy ra số hạt mỗi loại trong nguyên tử hoặc dựavào cấu tạo của nguyên tử, ion tương ứng để lập phương trình, giải phương trìnhtìm số hạt

Lưu ý: Kí hiệu nguyên tử: ZAX

Sơ đồ: M → Mn+ + ne (với n là số electron do M nhường)

X + me → Xm- ( với m là số electron do X nhận)

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Nguyên tử Ca có 20 notron, 20 proton Số hiệu nguyên tử của Ca là:

Trang 13

A 22 và 18 B 12 và 8 C 20 và 8 D 12 và 16

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB là 40 → 2pA + 2pB = 40

Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trongnguyên tử B là 8 → 2pA - 2pB = 8

Giải hệ → pA = 12, pB = 8

Câu 7 Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạtmang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Số hạt nơtron và electrontrong ion X2+ lần lượt là

A 36 và 27 B 36 và 29 C 29 và 36 D 27 và 36

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải hệ

X có 29e thì nhường 2e được X2+ còn 27e , số notron không đổi

Câu 8 Xác định thành phần cấu tạo của các nguyên tử sau:

a Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiềuhơn số hạt không mang điện là 16 hạt

b Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36 Số hạt không mang điện thì bằng mộtnửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm?

Hiển thị đáp án

Đáp án:

a) Gọi p, n và e lần lượt là số pronton, nơtron, và electron của X

Trang 14

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

Giải hệ phương trình ta được: p = 17, n = 18

Vậy trong X có: 17 electron và 18 nơtron

b) Gọi p, n và e lần lượt là số pronton, nơtron, và electron của Y

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

Giải hệ phương trình ta được: p = 12, n = 12

Vậy trong X có: 12 proton,12 electron và 12 nơtron

Dạng 3: Cách viết cấu hình electron

Cách viết cấu hình electron

A Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

- Nắm chắc cách viết cấu hình electron nguyên tử dựa vào nguyên lý vững bền,nguyên lý Pauli và quy tắc Hund:

+ Nguyên lý Pauli: Trên một obital nguyên tử chỉ có thể chứa tối đa là hai

electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanhtrục riêng của mỗi electron

+ Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các

obital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tựquay giống nhau

+ Nguyên lý vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron lần

lượt chiếm các obital có mức năng lượng từ thấp đến cao

Trang 15

* Các bước viết cấu hình electron nguyên tử

+ Xác định số electron trong nguyên tử

+ Phân bố các electron theo trật tự mức năng lượng AO tăng dần

+ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp electron trong một lớp

* Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng để suy ra tính chất của nguyên tố hóa học

Trang 16

*Số electron tối đa trong một phân lớp

+ Phân lớp s chứa tối đa 2e

+ Phân lớp p chứa tối đa 6e

+ Phân lớp d chứa tối đa 10e

+ Phân lớp f chứa tối đa 14e

* Số electron tối đa trong một lớp

+ Lớp thứ nhất có tối đa 2e

+ Lớp thứ hai có tối đa 8e

+ Lớp thứ ba có tối đa 18e

Ví dụ 2: Nguyên tử X có ký hiệu 2656X Cho các phát biểu sau về X:

(1) Nguyên tử của nguyên tố X có 8 electron ở lớp ngoài cùng

(2) Nguyên tử của nguyên tố X có 30 nơtron trong hạt nhân

(3) X là một phi kim

Trang 17

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2hay [Ar] 3d64s2

- Số e lớp ngoài cùng là 2 do đó X là Kim loại

C Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p

D Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron

Hướng dẫn:

⇒ Chọn C

Trang 18

Ví dụ 4: Cấu hình electron nào sau đây viết sai?

Nguyên tố d có 4 lớp electron → electron cuối cùng trên phân lớp 3d

Cấu hình electron của nguyên tố này có dạng: 1s22s22p63s23p63dX4s2

Vậy tổng số electron s và electron p là 20

B Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là

7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của mộtnguyên tử X là 8 hạt Tìm các nguyên tố X và Y

Trang 19

Hiển thị đáp án

Đáp án:

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron tron các phân lớp p là 7

⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d84s2

Cấu hình ion của X2+ là 1s22s22p63s23p63d8

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng ở mức cao nhất

là 3p nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và cómột electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X va Y có số electron hơn kém nhau 3.Nguyên tử X, Y lần lượt là:

A Khí hiếm và kim loại C Kim loại và kim loại

B Kim loại và khí hiếm D Phi kim và kim loại

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Trang 20

Cấu hình e của Y: [Ne] 3s2 3p1 ⇒ Y là kim loại

Ta có: ZY = 13 ⇒ ZX = 11 ⇒ Cấu hình: [Ne] 3s1 (loại)

⇒ ZX = 15⇒ Cấu hình: [Ne] 3s2 3p3 ⇒ X là phi kim

Câu 4 Ion Xa+ có tổng số hạt là 80; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 20; tổng số hạt trong hạt nhân của ion Xa+ là 56 Hãy cho biết cấuhình electron đúng của Xa+?

A [18Ar] 3d8 B [18Ar] 3d6 C [18Ar] 3d44s2 D [18Ar] 3d4

Cấu hình của Xa+ là [Ar]3d6

Câu 5 Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Nguyên tố B cóphân lớp cuối là 3p5 Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B Xác định tên A, B

Trang 21

+ Có electon ở 3d: vì 4s1 chưa bão hòa nên:

hoặc 3d bán bão hòa: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1:Z = 24 (Cr)

hoặc 3d bão hòa: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1: Z = 29 (Cu)

Số electron tối đa của phân lớp 4s là 4s2 → số e ở phân lớp 3d là 3d1

Cấu hình của nguyên tử A là [Ar]3d14s2

Câu 7 Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2 Số hiệu nguyên tửcủa M

A 24 B 25 C 27 D 29

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Cấu hình electron của nguyên tử M là 1s22s22p63s23p63d74s2

Số hiệu nguyên tử của M là 27

Câu 8 Viết cấu hình electron của các ion Cu2+, N3-, Fe3+, Cl-,Al3+ Biết số thứ tựnguyên tố lần lượt là: Cu (Z = 29), N (Z = 7), Fe (Z = 26), Cl (Z = 17), Al (Z =13)

Hiển thị đáp án

Đáp án:

Trang 22

+ Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

+ Mỗi lớp electron phân chia thành nhiều phân lớp

+ Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau Số phânlớp trong một lớp = số thứ tự của lớp đó

+ Số obitan có trong một phân lớp

Trang 23

Lưu ý: Cách tính nhanh số obitan: trong lớp n sẽ có n2 obitan

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Hãy cho biết tên của các lớp electron ứng với các giá trị của n = 1, 2, 3, 4

và cho biết các lớp đó lần lượt có bao nhiêu phân tử lớp electron

Trang 24

A 1 B 2 C 3 D 4

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Lớp thứ 3 có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d

Câu 2. Chọn câu phát biểu đúng:

A Số phân lớp electron có trong lớp N là 4

B Số phân lớp electron có trong lớp M là 4

Câu 3. Chọn phát biểu đúng khi nói về các obitan trong một phân lớp e

A Có cùng sự định hướng không gian

B Có cùng mức năng lượng

C Khác nhau về mức năng lượng

D Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 4. Lớp M có bao nhiêu obitan?

Trang 25

B Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau

C Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

Trang 26

Lưu ý: phân biệt cách tính số phân lớp và số obitan.

Dạng 5: Tính phần trăm đồng vị, tính nguyên tử khối trung bình

Tính phần trăm đồng vị, tính nguyên tử khối trung bình

A Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

- Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:

Với M1, M2, …, Mn: nguyên tử khối (hay số khối) của các đồng vị

x1, x2,…,xn: số nguyên tử khối hay thành phần số nguyên tử của các đồng vị

- Xác định phần trăm các đồng vị

Gọi % của đồng vị 1 là x %

⇒ % của đồng vị 2 là (100 – x)

Trang 27

- Lập phương trình tính nguyên tử khối trung bình ⇒ giải được x.

Cách 2: phương pháp giải nhanh sử dụng đường chéo để làm bài

Ví dụ 2: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau:

Các kí hiệu nào cùng chỉ cùng 1 nguyên tố hoá học?

Trang 28

Ví dụ 4: Đồng có 2 đồng vị là 2963Cu và 2965Cu Nguyên tử khối trung bình củađồng là 63,54 Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.

Ví dụ 5: Trong tự nhiên, X có hai đồng vị 1735X và 1737X, chiếm lần lượt 75,77%

và 24,23% số nguyên tử X Y có hai đông vị à 11Y và 12Y, chiếm lần lượt 99,2%

b) Nguyên tử khối trung bình của X :

Nguyên tử khối trung bình Y là:

Phân tử khối trung bình của XY: 35,485 + 1,008 =36,493 ≈ 36,5

B Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:

Trang 29

C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Kí hiệu của nguyên tử có dạng với Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối

Nhận thấy 3 nguyên tử đều có cùng số Z, khác số khối → 3 nguyên tử là đồng vịcủa nguyên tố Mg → B, C đúng

Luôn có Z = số p = số e = 12

Trang 30

Câu 4 Nguyên tố clo có hai đồng vị bền 1735Cl chiếm 75,77% và 1737Cl chiếm24,23% Tính nguyên tử khối trung của clo?

A 35 B 35,5 C 36 D 37

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Nguyên tử khối trung bình của clo là:

Câu 5. Có 3 nguyên tử: Những nguyên tử nào là đồng vị của mộtnguyên tố?

Câu 6 Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Trong tự nhiên, đồng có hai

tại trong tự nhiên

Trang 31

Câu 9. Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị 16O(x1%) , 17O(x2%) , 18O(4%), nguyên

tử khối trung bình của Oxi là 16,14 Phần trăm đồng vị 16O và 17O lần lượt là

A 35% & 61% B 90% & 6% C 80% & 16% D 25% & 71%

Hiển thị đáp án

Trang 32

Đáp án: B

Luôn có x1 + x2 + 4 = 100

Nguyên tử khối trung bình của O là 16.14 = (16x1 + 17x2 + 18.4)/100

Ta có hệ

Câu 10 Một nguyên tố X gồm hai đồng vị là X1 và X2 Đồng vị X1 có tổng số hạt

là 18 Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20 Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau

và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau Xác định nguyên tử khối trung bình củaX?

Dạng 6: Trắc nghiệm lý thuyết về nguyên tử

Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết về nguyên tử

Câu 1. Đặc điểm của electron là

A Mang điện tích dương và có khối lượng

B Mang điện tích âm và có khối lượng

C Không mang điện và có khối lượng

D Mang điện tích âm và không có khối lượng

Trang 33

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 2 Nhận định nào sau đây không đúng

A Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và notron

B Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

C Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân

D Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Hạt nhân của của nguyên tử Hidro không chứa notron, chỉ chứa proton → A sai

Câu 3 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron

B Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron

C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron

D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Nguyên tử có cấu tạo rỗng

Câu 4 Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ

(3) Trong nguyên tử số electron bằng số proton

Trang 34

(4) Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.

(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt cònlại

Số phát biểu đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

(1) sai vì như Hiđro không có notron

(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở phần hạt nhân nguyên tử

(3) đúng

(4) sai vì hạt nhân không có electron

(5) đúng.! ⇒ có 2 phát biểu đúng

Câu 5. Có các phát biểu sau

(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vịđiện tích hạt nhân

(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối

(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

Sô phát biểu không đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Hiển thị đáp án

Trang 35

Đáp án: C

Tổng số proton và số notron trong một hạt nhân được gọi là số khối → (2) sai

Số khối A là khối lượng tương đối của nguyên tử, khối lượng tuyệt đối là tổngkhối lượng của proton, notron và electron → (3) sai

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron → (5)sai

Câu 6. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?

A Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt nơtron làđồng vị của nhau

B Những nguyên tử có cùng số hạt nơtron nhưng khác nhau về số hạt nơtron làđồng vị của nhau

C Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt nơtron là đồng vịcủa nhau

D Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt nơtron làđồng vị của nhau

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 7. Chọn phương án sai trong các phương án sau:

A Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đếncao

B Trong một ô lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều

C Các electron được sắp xếp vào các ô lượng tử sao cho số electron độc thân làcực đại

D Trong một ố lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau

Hiển thị đáp án

Trang 36

Đáp án: B

Câu 8. Chọn câu phát biểu sai:

A Số khối bằng tổng số hạt p và n

B Tổng số p và số e được gọi là số khối

C Trong 1 nguyên tử số p = số e = số điện tích hạt nhân

D Số p bằng số e

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Dạng 7: Tính kích thước, khối lượng, khối lượng riêng, bán kính nguyên tử

Tính kích thước, khối lượng, khối lượng riêng, bán kính nguyên tử

- Khối lượng nguyên tử tương đối và khối lượng nguyên tử tuyệt đối :

+ Khối lượng tuyệt đối (m) của nguyên tử là khối lượng thực của nguyên tử (rấtnhỏ)

+ Khối lượng tương đối của nguyên tử (M) là khối lượng nguyên tử tính theo đơn

vị Cacbon (đvC) hay còn gọi là khối lượng mol

Quy ước 1đvC = 1u = 1/12 khối lượng tuyệt đối của 12C = 1,66 10-24 g

+ Mối quan hệ giữa khối lượng tương đối và khối lượng tuyệt đối :

Trang 37

m = 1,66.10-24M (gam) hoặc m = M/(6,023.1023) (gam)

- Nguyên tử có dạng hình cầu có thể tích V = 4/3πrr3 (r là bán kính nguyên tử)

- Khối lượng riêng của nguyên tử d = m/V

- 1 mol nguyên tử chứa N = 6,02.1023 nguyên tử

Ví dụ minh họa

Câu 1:

Ví dụ 1 Cho nguyên tử kali có 19 proton, 20 nơtron và 19 electron

a Tính khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử kali

b Tính số nguyên tử kali có trong 0,975 gam kali

Ca là 40

Hướng dẫn:

Trang 38

Hiển thị đáp án

Từ công thức M (g/mol) = khối lượng tuyệt đối × N

⇒ Khối lượng của một nguyên tử Fe: mFe = 56/(6,02.1023 ) (gam)

Mặt khác, thể tích của một nguyên tử Fe:

Trang 39

riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là bao nhiêu tấn trên một centimet khối(tấn/cm3)?

Hiển thị đáp án

r = 2.10-15m = 2.10-13cm

V = 4/3 πrr3 = 4/3(3,14.(2.10-13)3) = 33,49.10-39 cm3

Ta có 1u = 1,66.10-27 kg = 1,66.10-30 tấn

Khối lượng riêng hạt nhân = (65.1,66.10-30)/(33,49.10-39) = 3,32.109 tấn/cm3

Câu 4 Nguyên tử Fe ở 20oC có khối lượng riêng là 7,87g/cm3 , với giả thiết nàytinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thẻ tích tinh thể, phân còn lại

là những khe rỗng giữa các quả cầu Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847.Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe

Hiển thị đáp án

Ta có thể tích một mol của nguyên tử Fe: V = 55,847/7,87 = 7,096 (cm3 )

Vậy thể tích của nguyên tử Fe là:

Mà ta có: Vnguyên tử Fe = 4/3 πrR3

⇒ Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe:

Câu 5 Theo định nghĩa, số Avogađro là một số bằng số nguyên tử đồng vị 12C

có trong 12 gam đồng vị 12C Số Avogađro được kí hiệu là N, N có giá trị là6,023.1023 Khối lượng của một nguyên tử 12C là bao nhiêu gam ?

Hiển thị đáp án

Trang 40

Khối lượng của một nguyên tử cacbon 12, mC = 12/(6,023.1023) = 1,9924.10

-23 gam

40 bài tập trắc nghiệm chương Nguyên tử có đáp án

Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mangđiện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 Y là

A [Ne]3s2 B [Ne] 3s23p1 C [Ne] 3s23p2 D [Ne] 3s23p3

Hiển thị đáp án

Đáp án: B (HD: Z = (40 + 12)/4 = 13 ⇒ cấu hình: 1s22s22p63s23p1 )

Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 22 M là

A Cr B Cu C Fe D Zn

Hiển thị đáp án

Đáp án B (HD: Z = (90 + 2.2 + 22)/4 = 29 ⇒ Cu )

Ngày đăng: 13/10/2019, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w