1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luật

32 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về công ty cổ phầnCông ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông có thể

Trang 1

Công ty

cổ phần

Trang 3

Khái niệm về công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ

phần

Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là

3 và không hạn chế số lượng tối đa

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài

sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào

doanh nghiệp

Trang 4

Đặc điểm của công ty cổ phần

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng CP của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của luật này.

Công ty cổ phẩn là công ty đối vốn điển hình

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn

Trang 5

Vốn công ty cổ phần

Vốn điều lệ: là tổng giá trị mệnh giá cổ phần

đã bán các loại Vốn điều lệ của công ty cổ

phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh

nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các

loại đã được đăng ký mua

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ

phần Vốn điều lệ của công ty cổ phần được

chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ

phần Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông

Trang 6

Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được cổ đông thanh toán đủ

cho công ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng

số cổ phần các loại đã được đăng ký mua

Cổ phần được quyền chào bán: là tổng số

cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn

Số cổ phần được quyền chào bán của công

ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại

mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao

gồm cổ phần đã đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua

Cổ phần chưa bán: là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng kí mua

Trang 7

Cổ đông là cá nhân,

tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công

ty cổ phần Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ

phần phổ thông và ký tên trong danh sách

cổ đông sáng lập công

ty cổ phần

Trang 8

- Được tự do chuyển nhượng

- Trong 3 năm đầu, cổ đông sáng lập tự do chuyển nhượng CPPT cho cổ đông sáng lập khác

- Sau thời hạn 3 năm, các hạn chế đối với CPPT đều được bãi bỏ

Trang 9

Công ty có thể

có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ

đông ưu đãi

Cổ phần ưu đãi bao gồm:

Trang 14

phần của công ty

Trang 15

Trái phiếu: là chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiêú

Phát hành trái

phiếu :Công ty cổ

phần có quyền phát

hành trái phiếu, trái

phiếu chuyển đổi và

các loại trái phiếu khác theo quy định của

pháp luật

Trang 16

Chia lợi nhuận bằng

Cổ tức phải thanh toán đầy đủ trong 6 tháng Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông

nhận cổ tức, thời hạn và hình thức trả chậm nhât là 30 ngàyNếu trả bằng cổ phàn thì phải làm bằng thủ tục chào bán

Trang 17

Góp vốn

Điều 48 Luật Doanh Nghiệp 2014

Điều 35 Luật Doanh Nghiệp 2014

Trang 18

THỜI HẠN GÓP VỐN

Theo khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty

hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời

hạn khác ngắn hơn Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm

giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua

Trang 19

Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau : Chào bán cho các cổ đông hiện hữu; Chào bán cho công chúng ; Chào bán cổ phần riêng lẻ

Điều 122,123,124 Luật

Doanh nghiệp 2014

Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, giá bán, phương thức Giá bán

không được thấp hơn giá trị thị trường tại thời

điểm hiện tại hoặc giá trị gần nhất, trừ những

trường hợp trong Điều

125 Luật Doanh Nghiệp 2014

Trang 21

Chuyển nhượng cổ phần: Cổ phần được tự do chuyển

nhượng , trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119

của Luật Doanh nghiệp 2014

và Điều lệ công ty có quy

định hạn chế chuyển nhượng

cổ phần

Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 22

Mua lại cổ phần

- Mua lại cổ phần theo

yêu cầu của cổ đông Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2014

- Mua lại cổ phần theo

quyết định của công

ty Điều 130 Luật

Doanh Nghiệp 2014

Trang 23

Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Công ty có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

Trang 24

a.Đại hồi đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Trang 25

b.Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc tổng giám đốc

Trang 26

– Trường hợp chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc (Tổng) Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty

– Trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch

Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty

– Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và (Tổng) Giám đốc đương

nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty

– Trường hợp chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật, thì Chủ

tịch Hội đồng quản trị hoặc (Tổng) Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty

– Trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch

Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty

– Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật thì

Chủ tịch Hội đồng quản trị và (Tổng) Giám đốc đương

nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 27

Đại hội đồng cổ đông

Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết dịnh cao nhất của công ty cổ phần

Trang 28

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị có từ 3 đến 11 thành viên Điều lệ công ty

quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị

Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 5 năm và có thể được bầu lại với

số nhiệm kỳ không hạn chế

Trang 29

Ban kiểm soát

Có từ 3 đến 5 thành viên, nhiệm kỳ của kiểm soát viên không quá

5 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ

không hạn chế

Trang 30

Ưu điểm

Nhà đầu tư chỉ chịu trách

nhiệm hữu hạn tương

ứng với tỷ lệ góp vốn

trong công ty

Nhà đầu tư chỉ chịu trách

nhiệm hữu hạn tương

ứng với tỷ lệ góp vốn

trong công ty

Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần

Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần

Nhà đầu tư có khả năng điều

chuyển vốn từ nơi này sang

nơi khác, từ lĩnh vực này

sang lĩnh vực khác dễ dàng

thông qua hình thức chuyển

nhượng, mua bán cổ phần

Nhà đầu tư có khả năng điều

chuyển vốn từ nơi này sang

nơi khác, từ lĩnh vực này

sang lĩnh vực khác dễ dàng

thông qua hình thức chuyển

nhượng, mua bán cổ phần

Việc hoạt động của công

ty đạt hiệu quả cao, được

mở rộng do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu

Việc hoạt động của công

ty đạt hiệu quả cao, được

mở rộng do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu

Cơ cấu vốn của công ty rất linh hoạt., tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty

Cơ cấu vốn của công ty rất linh hoạt., tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty

Trang 31

Nhược điểm

– Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với

ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn

cổ tức và lãi cổ phần theo quy định của luật pháp

– Chi phí cho việc quản lý doanh nghiệp khá tốn kém

– Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai

và báo cáo với các cổ đông

– Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động không

linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của công ty

Trang 32

Cảm ơn thầy và các bạn

đã lắng nghe Cảm ơn thầy và các bạn

đã lắng nghe

Ngày đăng: 11/10/2019, 19:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w