1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Hệ thống điện nguyen van thu

144 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều

Trang 1

Cán bộ hướng dẫn: ThS. Đặng Thành Trung 

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN  PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN 

Trang 3

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay khi nhu cầu sử dụng năng lượng đang gia tăng mạnh mẽ ở tất cả các nước

trên thế giới.Trong đó, nhu cầu về năng lượng điện đang đặt ra cho ngành điện lực cũng

như các quốc gia những khó khăn lớn Việc đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong công

nghiệp cũng như sử dụng điện sinh hoạt với chất lượng điện năng tốt, cung cấp điện liên

tục, an toàn đang là vấn đề bức thiết với mỗi quốc gia

Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn

năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là

một vấn đề mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội…Sau khi học xong chương trình

của ngành hệ thống điện, và xuất phát từ nhu cầu thực tế, em được giao nhiệm vụ thiết kế

các nội dung sau:

Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện, gồm 5 tổ máy với công suất

mỗi tổ máy là 100 MW, cung cấp điện cho phụ tải địa phương, phụ tải cấp trung áp 110 kV,

phụ tải cấp điện áp cao áp 220 kV và phát về hệ thống qua đường dây kép dài 120 Km

Phần II: Nghiên cứu ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo để dự báo ngắn hạn phụ tải

điện miền Bắc

Em xin chân thành cám ơn: các thầy, cô giáo Trường đại học Điện Lực đã tận tâm

truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân

thành nhất tới thầy giáo Ths Đặng Thành Trung đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt

quá trình làm đồ án tốt nghiệp

Do thời gian và khả năng có hạn, tập đồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót,

em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy co và các bạn để em rút kinh

nghiệm và bổ xung kiến thức còn thiếu

Em xin trân trọng cảm ơn !

Trang 4

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

         

NHẬN XÉT (Giáo viên hướng dẫn)  . . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

       

       

Hà Nội, ngày 9 tháng 1 năm 2014 

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

         

NHẬN XÉT (Giáo viên phản biện)  . . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

. . .  

 

Hà Nội, ngày 9 tháng 1 năm 2014 

Giáo viên phản biện

 

       

Trang 6

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

         

Mục lục PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN   1

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY   2

1.1. Chọn máy phát điện.   2

1.2. Tính toán cân bằng công suất   2

1.2.1. Phụ tải toàn nhà máy   3

1.2.2. Phụ tải tự dùng   3

1.2.3. Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp   4

1.2.4. Công suất phát về hệ thống   4

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP  11

A. Phương án 1.   11

2.1.A. Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp   11

2.1.A.1. MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA   11

2.1.A.2. MBA liên lạc   11

2.2.A. Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp   12

2.2.A.1.  MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA   12

2.2.A.2. MBA tự ngẫu   13

2.3.A. Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp   16

2.3.A.1. Tính tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây.   17

2.3.A.2. Tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu.   17

B. Phương án 2:   19

2.1.B. MBA liên lạc   19

2.1.B.1.  MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA   20

2.1.B.2. MBA tự ngẫu   21

2.2.B. Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp   24

2.2.B.1. Tính tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây.   24

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU    27

3.1. Lựa chọn sơ đồ thiết bị phân phối  27

3.1.1. Phương án 1   27

Trang 7

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

         

3.1.2. Phương án 2   28

3.2. Tính toán kinh tê, kỹ thuật. Chọn phương án tối ưu   28

3.2.1. Các chỉ tiêu kinh tế của phương án I   28

3.2.2. Các chỉ tiêu kinh tế của phương án II   30

3.3. So sánh chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật. Chọn phương án tối ưu   31

CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH   33

4.1. Chọn điểm ngắn mạch   33

4.2. Lập sơ đồ thay thế   33

4.3. Tính toán ngắn mạch theo điểm   36

4.3.1. Điểm ngắn mạch N1   36

4.3.2. Điểm ngắn mạch N2   38

4.3.3. Điểm ngắn mạch N3   40

4.3.4. Điểm ngắn mạch N3’   42

4.3.5. Điểm ngắn mạch N4   43

CHƯƠNG V: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN  44

5.1. Tính toán dòng cưỡng bức các cấp điện áp   44

5.1.1. Cấp điện áp 220 kV   44

5.1.2. Cấp điện áp 110 kV   45

5.1.3. Cấp điện áp 10,5 kV   45

5.2. Chọn máy cắt và Dao cách ly   46

5.2.1. Chọn máy cắt   46

5.2.2. Chọn dao cách ly   47

5.3. Chọn thanh dẫn cứng đầu cực máy phát   47

5.3.1. Chọn loại và tiết diện.   48

5.3.2. Kiểm tra ổn định động khi ngắn mạch   49

5.3.3. Chọn sứ đỡ cho thanh dẫn cứng   51

5.4. Chọn thanh dẫn mềm  52

5.4.1. Chọn thanh góp cấp điện áp 220(kV)   53

Vậy dây dẫn đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định nhiệt.   55

5.4.2. Chọn thanh góp cấp điện áp 110(kV)   55

5.5. Chọn cáp và kháng điện đường dây   58

Trang 8

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

         

5.5.1. Chọn cáp cho phụ tải điện áp máy phát   58

5.5.2. Chọn kháng điện đường dây   61

5.6. Chọn máy biến áp đo lường   65

5.6.1. Chọn máy biến dòng điện.   65

5.6.2. Chọn máy biến điện áp.   68

5.6.3. Hình vẽ sơ đồ nối các dụng cụ đo   71

CHƯƠNG VI: CHỌN SƠ ĐỒ VÀ CÁC THIẾT BỊ TỰ DÙNG   72

6.1. Sơ đồ tự dùng   72

6.2. Chọn các thiết bị điện và khí cụ cho tự dùng   73

6.2.1. Chọn máy biến áp   73

6.2.2. Chọn máy cắt 6,3(kV)   75

6.2.3. Tính toán ngắn mạch chọn Aptômat và cầu dao   76

PHẦN II   78

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẠNG NEUTRON NHÂN TẠO   78

DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC   78

TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN   79

NGHIÊN CỨU MẠNG NEUTRON NHÂN TẠO   79

VÀ LẬP TRÌNH GUIDE TRONG MATLAB   79

1.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI  ĐIỆN   79

1.1.1. Giới thiệu về dự báo ngắn hạn phụ tải điện   79

1.1.2. Vai trò của dự báo ngắn hạn phụ tải điện trong công tác điều độ   79

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phụ tải ngày   80

1.1.4. Các phương pháp dự báo ngắn hạn phụ tải điện   81

1.2. GIỚI THIỆU MẠNG NEUTRON NHÂN TẠO   82

1.2.1. Lịch sử phát triển của mạng nơ ron nhân tạo   82

1.2.2. Mô hình một nơ ron nhân tạo   82

1.2.3. Phân loại mạng nơ ron nhân tạo   84

1.2.4. Kiến trúc mạng   85

1.2.5. Huấn luyện mạng Nơ ron   87

1.2.6. Ứng dụng của mạng nơ ron nhân tạo   88

1.3. GIỚI THIỆU VỀ MATLAB VÀ GUIDE   89

Trang 9

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

         

1.3.1. Giới thiệu về Matlab   89

1.3.2. Giới thiệu về Neural Network Toolbox   90

1.3.3. Giới thiệu về GUIDE   90

CHƯƠNG 2   91

MẠNG NƠRON MPL TRONG DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN   91

2.1. MÔ HÌNH MẠNG NƠ RON MLP   91

2.1.1. Phương pháp luận lựa chọn mạng Nơ ron   91

2.1.2. Cấu trúc mạng MLP   91

2.1.3. Huấn luyện mạng   92

3) So sánh bộ nhớ và tốc độ   92

DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN   92

2.2.1. Các thông số đầu vào và đầu ra cho mô hình   92

2.2.2. Ứng dụng chương trình Matlab để xây dựng mạng MLP   93

Chương 3   96

ỨNG DỤNG MẠNG MPL   96

DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC   96

3.1. XÂY DỰNG PHẦN MỀM   96

3.1.1. Sơ đồ thuật toán   96

3.1.2. Xây dựng phần mềm   96

LÀ PHỤ TẢI 24H CỦA NGÀY CẦN DỰ BÁO   99

3.2.1. Các số liệu thu thập được   99

3.2.2. Xác định hàm kích hoạt   100

3.2.3. Xác định thuật toán   100

3.2.4. Kết quả dự báo với các thông số đã chọn   100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ   101

 

Trang 10

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát nhiệt điện

Bảng1.2 Bảng biến thiên công suất các phụ tải nhà máy

Bảng 1.3 Tổng hợp phụ tải các cấp điện áp và công suất phát về hệ thống

Bảng 2.1 Phân công suất cho các cấp điện áp MBA tự ngẫu phương án I

Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B1,B2 phương án I

Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B5 phương án I

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu phương án I

Bảng 2.5 Phân công suất cho các cấp điện áp MBA tự ngẫu phương án II

Bảng 2.6 Thông số kỹ thuậtMBA 2 cuộn dây B1,B2 phương án II

Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật MBA 2 cuộn dây B5 phương án II

Bảng 2.8 Thông số kỹ thuật MBA tự ngẫu phương án II

Bảng 2.9 Tổn thất MBA của 2 phương án

Hình 2.1 Sơ đồ nối điện phương án I

Hình 2.2 Sự cố hỏng 1MBA 2 dây quấn phương án I

Hình 2.3 Sự cố hỏng 1MBA tự ngẫu phương án I

Hình 2.4 Sơ đồ nối điện phương án II

Hình 2.5 Sự cố hỏng 1MBA 2 dây quấn phương án II

Hình 2.6 Sự cố hỏng 1MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực đại P.A II

Hình 2.7 Sự cố hỏng 1MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực tiểu P.A II

Chương 3

Trang 11

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

Bảng 3.1 Thống kê và tính toán vốn đầu tư MBA phương án I

Bảng 3.2 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án I

Bảng 3.3 Thống kê và tính toán vốn đầu tư MBA phương án II

Bảng 3.4 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án II 

Bảng 3.5 Bảng tổng kết và so sánh vốn đầu tư và chi phí của 2 phương án

Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án I

Hình 3.2 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án II

Chương 4

Bảng4.1 Kết quả tính toán các điểm ngắn mạch phương án I

Hình 4.1 Sơ đồ các điểm ngắn mạch phương án I 

Hình 4.2 Sơ đồ thay thế tính toán nhà máy cho tính ngắn mạch phương án I 

Hình 4.3 Sơ đồ thay thế đầy đủ số liệu phương án I

Hình 4.4 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N1 

Hình 4.5 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N2

Hình 4.6 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N3

Chương 5:

Bảng 5.1 Dòng cưỡng bức các cấp điện áp phương án I

Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật máy cắt phương án I

Bảng 5.3 Thông số kỹ thuật dao cách ly phương án I

Bảng 5.4 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn cứng được chọn

Bảng 5.5 Thông số kỹ thuật của sứ đỡ được chọn

Bảng 5.6 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn mềm 220kV được chọn

Bảng 5.7 Tính toán dòng ngắn mạch

Bảng 5.8 Tính toán xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ

Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật của thanh dẫn mềm 110kV được chọn

Bảng 5.10 Tính toán dòng ngắn mạch

Bảng 5.11 Tính toán xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ

Bảng 5.12 Thông số cáp đường đơn phụ tải địa phương được chọn

Bảng 5.13 Thông số máy cắt cho cáp 1sau MBA phụ tải địa phương

Bảng 5.14 Thông số kỹ thuật BI cấp điện áp 10,5kV

Bảng 5.15 Thông số các cuộn dây của dụng cụ đo lường

Bảng 5.16 Thông số kỹ thuật BI cấp điện áp 110 kV

Bảng 5.17 Thông số kỹ thuật BI cấp điện áp 220 kV

Bảng 5.18 Thông số các dụng cụ phụ tải của BI

Trang 12

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

Bảng 5.19 Thông số kỹ thuậtBU cấp điện áp 110 kV

Bảng 5.20 Thông số kỹ thuật BU cấp điện áp 220 kV

Bảng 5.20 Thông số kỹ thuật của chống sét van được chọn

Hình 5.1 Mặt cắt thanh dẫn hình máng

Hình 5.2 Sứ đỡ thanh dẫn cứng

Hình 5.3 Sơ đồ cung cấp điện cho phụ tải địa phương

Hình 5.4 Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào biến điện áp và biến dòng điện mạch máy

phát 

Chương 6

Bảng 6.1 Thông số MBA tự dùng riêng 10,5/6,3kV

Bảng 6.2 Thông số MBA tự dùng chung 10,5/6,3kV

Bảng 6.8 Thông số cầu dao cấp 0,4kV

Hình 6.1 Sơ đồ nối điện tự dùng toàn nhà máy

PHẦN II Bảng 1.1 Bảng các hàm kích hoạt

Bảng 3.1 Sai số trung bình khi thay đổi các hàm kích hoạt

Bảng 3.2 Kết quả dự báo theo thuật toán đào tạo

Bảng 3.3 Kết quả dự báo 24h

Hình 1.1: Mô hình 1 Nơ ron nhân tạo

Hình 1.2 Phân loại mạng Nơ ron

Trang 13

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

Hình 2.3: Đồ thị quá trình huấn luyện mạng

Hình 2.4: Đầu ra của mạng Nơ ron sau khi huấn luyện mạng

Hình 3.1: Sơ đồ thuật toán

Hình 3.2: Giao diện phần mềm dự báo ngắn mạch phụ tải điện

Hình 3.3: Hình ảnh quá trình đào tạo của mạng MPL

Trang 14

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG      

DANH MỤC VIẾT TẮT   

Trang 15

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG              

PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

Trang 16

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG              

Trang 17

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG              

1.2.1 Phụ tải toàn nhà máy

Với PTNMmax  = n.PdmF = 5.100 = 500 MW; cosφ  =  0,8 

       Phụ tải toàn nhà máy tại thời điểm từ 0 - 4h được xác định theo công thức (1-1) : 

) ( 500 500 8 , 0 100

80)

4 0

dmF

t TNM TD

dmF

S n

S P

Trang 18

NGUYỄN VĂN THỤ       GVHD: THS. ĐẶNG THÀNH TRUNG              

) ( 412 , 41 ) 125 5

500 6 , 0 4 , 0 (

85 , 0

100 5 100

8

) 4 0

70

cos

)%

4 0 ( )

4 0

90

cos

)%

4 0 ( )

4 0

c Phụ tải cấp điện áp máy phát 

Với: PDPmax = 21 MW; cos  = 0,85 

Trang 20

Công suất phát về hệ thống: Smax =170,966 MVA, Smin = 65,797 MVA. 

1.3 Đề xuất các phương án nối dây

Có thể đưa ra một số nguyên tắc để đề xuất các phương án nối điện của nhà máy điện như  sau: 

1 Có hay không sử dụng thanh góp điện áp máy phát

Giả  thiết  phụ  tải  địa  phương  trích  điện  từ  đầu  cực  2  tổ  máy  phát,  khi  đó  lượng  công  suất  được phép rẽ nhánh từ đầu cực máy phát sẽ là: 

% 15

% 88 , 9

% 100 125 2

706 , 24

2

% 100 max

Trang 21

- Hệ số có lợi:  220 110 0,5

220

C T C

U

- Lưới điện áp phía trung 110 kV, phía cao 220 kV đều là lưới có trung tính trực tiếp nối  đất. 

Vậy dùng 2 MBA tự ngẫu, có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải làm liên lạc

3 Chọn số lượng bộ MF-MBA hai cuộn dây trên thanh góp điện áp phía trung

- Phụ tải cấp điện áp 110 kV có công suất:   STmax = 174,419 MVA,  

STmin = 139,535 MVA   

Trang 22

  -  Công suất của các bộ MF–MBA hai dây quấn nối với phía trung áp có thể lớn  hơn phụ tải cực tiểu ở cấp điện áp này. 

  -  Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong các MBA ít . Khi phụ tải trung và  cao áp thay đổi, có thể chỉ xảy ra sự phân bố lại công suất ở các cuộn thứ cấp của các  máy biến áp tự ngẫu , lượng công suất phải tải qua 2 lần MBA nhỏ. 

  Nhược điểm : 

- Khi  sự  cố  một  MBA  tự  ngẫu  ,  không  những  mất  công  suất  của  máy  phát  nối  vào  nó,  mà  việc  chuyển tải công  suất thừa hoặc thiếu  phía điện  áp  trung sẽ bị  hạn chế 

- Số lượng bộ MF-MBA ghép lên thanh góp phía cao lớn. Nên chi phí cho trang  thiết bị lớn. Không có lợi về kinh tế 

Phương án II: 

B4

F2 F1

Nhược điểm : 

  -  Phương án 2 cũng có nhược điểm của phương án I. 

  -  Khi một MBA tự ngẫu không làm việc lượng công suất thừa cần tải qua MBA tự  ngẫu còn lại sẽ lớn có thể gây quá tải MBA và có thể gây ứ đọng công suất. 

Trang 23

Nhược điểm : 

  -  Số lượng MBA và tổng công suất của các MBA lớn, số lượng máy cắt cao áp  lớn, vốn đầu tư tăng. 

  -  Tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong các MBA lớn vì không những tổn  thất không tải tăng lên do sử dụng nhiều MBA, mà lượng công suất thừa hoặc thiếu phía  trung áp luôn phải qua hai lần MBA và làm tăng tổn thất đồng trong các MBA. 

  -  Phương án này thường chỉ hợp lý khi công suất của các MFĐ không lớn trong  khi điện áp phía cao lại rất lớn (400 – 500 kV ). 

 Phương án IV :

 

Trang 24

Hình 1.10 Phương án IV

Đặc điểm: 

-  Phía trung có 1 bộ MF - MBA 2 cuộn dây nối lên thanh góp 110kV để cung cấp cho phụ  tải cấp điện áp 110kV. 

-  Phía cao có 4 bộ MF - MBA 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV và 2 máy biến áp tự  ngẫu làm nhiệm vụ liên lạc giữa 2 cấp 220kV và 110 kV đồng thời cung cấp điện cho phụ tải địa  phương .  

-  Tự dùng được lấy từ đầu cực máy phát . 

Ưu điểm :  

-  Đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp .  

-  Khi sự cố một MBA tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến việc truyền tải công suất giữa hai  cấp điện áp, các máy phát vẫn làm việc bình thường. 

Nhược điểm :

-  Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng khó khăn, phức tạp . 

-  Số lượng MBA và tổng công suất của các MBA lớn, số lượng máy cắt cao áp  lớn, vốn đầu tư lớn không có lợi về kinh tế khi thiết kế. 

Trang 25

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Ở chương này ta sẽ tính toán và lựa chọn công suất cho các máy biến áp cho hai phương án đã  được chọn, máy biến áp được chọn phải đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường 

và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất. 

A Phương án 1

 

Hình 2.1: Sơ đồ nối điện phương án 1

2.1.A Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp

Việc phân bố công suất cho các máy biến áp được thực hiện theo nguyên tắc: Phân công suất  cho máy biến áp trong sơ đồ bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây là bằng phẳng trong suốt  24h, phần thừa còn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhiệm trên cơ sở đảm bảo cân bằng công suất 

S S S S

5

1 125 5

1 max

5 2

2.1.A.2 MBA liên lạc

Tổ máy phát điện F3, F4 cung cấp cho tự dùng, phụ tải địa phuơng, cấp điện áp máy phát,  phần còn lại đưa lên thanh góp 110kV hoặc 220kV. Với phân bố công suất như trên, ta tính luồng  công suất chảy qua các cấp điện áp của 2 máy biến áp tự ngẫu:   (Áp dụng công thức 2.2-Tr22- Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp) 

Trang 26

2.2.A Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp

2.2.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA

Máy biến áp 2 cuộn dây mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía 

hạ. Công suất định mức của MBA được chọn theo công thức sau: 

(Áp dụng công thức 2.3-Tr23-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp) 

Giờ  0-4  4-6  6-8  8-10  10-12  12-14  14-16  16-18  18-20  20-22  22-24  Sct,MVA  20.695  20.695  11.974  11.974  20.695  20.695  20.695  20.695  29.416  11.974  11.974  Scc,MVA  25.335  25.335  34.056  35.292  56.409  85.012  83.777  82.541  45.218  62.66  63.895  Sch,MVA  46.03  46.03  46.03  47.266  77.104  105.707  104.472  103.236  74.634  74.634  75.869 

Trang 27

SdmB  SdmF   = 125 MVA  Tra bảng 2.6 Sách Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp ta chọn máy biến 

áp TДЦ-125000-242/10,5 có các thông số như bảng 2.2.  

Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B1,B2

   Loại  Sdm  UCdm  UHdm   P   P 

 UN%   I0 %     Máy  (MVA)  (kV)  (kV)  (kW)  (kW) 

- Máy biến áp B5 được ghép bộ với máy phát điện F5.:

Tương tự ta chọn MBA: TДЦ-125000-121/10,5 có thông số kỹ thuật như bảng 2.3: 

Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B5

   Loại  Sdm  UCdm  UHdm   P   P 

 UN%   I0 %     Máy  (MVA)  (kV)  (kV)  (kW)  (kW) 

2.2.A.2 MBA tự ngẫu

     MBA tự ngẫu là loại MBA có điều chỉnh dưới tải bởi tất cả  các phía của MBA mang tải  không bằng phẳng nên sẽ có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía. 

     Công suất của MBA tự ngẫu dược xác định theo công suất tải lớn nhất trong suốt 24h của từng  cuộn dây. Khi đó công suất của máy được chọn theo công thức: 

MVA S

5 , 0

1

Trang 28

Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu

Loại máy 

Sdm  (MVA)    

Điện áp (kV)  P 

(kW)    

P  (kW)    

I % 

   UN% 

1   Kiểm tra quá tải của MBA:

a Kiểm tra quá tải bình thường:

Do các máy biến áp được chọn theo công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm  tra quá tải khi làm việc bình thường. 

b Kiểm tra quá tải khi sự cố:

Sự cố 1: Giả sử hỏng bộ MF-MBA (F5-B5) bên trung tại thời  điểm 18h -  20h  phụ tải trung 

.

      Máy biến áp không bị quá tải 

+ Phân bố công suất qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố: 

m UT

Kqt .SdmB = 1,4.0,5.250=175 > S  CH  104, 471   

 Cuộn hạ không bị quá tải. 

+  Lượng công suất thiếu của nhà máy phát vào hệ thống được tính theo công thức 

Trang 31

2.3.A.1 Tính tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây

(Áp dụng công thức 2.29a -Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp)

Công thức tính như sau:  A=8760.

2 0

N dmB

T N H

C N

P P

MW kW

P

H T H C C

C

) ( 26 , 0 ) ( 260 5

, 0

260 260 520 2

1 2

, 0

260 260 520 2

1 2

Trang 32

) ( 780 520

5 , 0

260 260 2

1 2

250 1000

Cu H

Tổn hao sắt trong MBA tự ngẫu : ATN Fe  8760  P0  8760.0,12 1051, 2( W )  M h

Tổn thất trong máy biến áp tự ngẫu :

Trang 33

B Phương án 2:

Hình 2.4: Sơ đồ nối điện phương án II

Công suất của các máy biến áp B1, B4, B5 được xác định theo (công thức 2.1-Tr21-Sách Thiết kế  phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp): 

(Áp dụng công thức 2.2-Tr22-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp) 

       

1 ( ) ( ( ) 2 ) 2

1 ( ) ( ( ) ( ) ( )) 2

Trang 34

SCH( ) t : Công suất truyền qua phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t. 

 Luồng công suất chảy qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm từ 0 - 4h  được xác định như sau: 

) ( 13 , 83 ) 588 , 115 07 , 179 78 , 102 (

2

1 ) ) ( ) ( (

2

1 )

) ( 1 , 37 ) 588 , 115 2 98 , 156 (

2

1 ) 2 ) ( (

2

1 )

) ( 03 , 46 1 , 37 13 , 83 ) ( ) ( )

Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B1

   Loại  Sdm  UCdm  UHdm   P   P 

 UN%   I0 %     Máy  (MVA)  (kV)  (kV)  (kW)  (kW) 

Trang 35

- Máy biến áp B4, B5 được ghép bộ với máy phát điện F4, F5.:

Tương tự ta chọn MBA: TДЦ-125000-121/10,5 có thông số kỹ thuật như bảng 2.7: 

Bảng 2.7: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B5

   Loại  Sdm  UCdm  UHdm   P   P 

 UN%   I0 %     Máy  (MVA)  (kV)  (kV)  (kW)  (kW) 

2.1.B.2 MBA tự ngẫu

     MBA tự ngẫu là loại MBA có điều chỉnh dưới tải tại tất cả các phía  

     Công suất của MBA tự ngẫu dược xác định theo công suất tải lớn nhất trong suốt 24h của từng  cuộn dây. Khi đó công suất của máy được chọn theo công thức: 

) ( 250 125 5 , 0

1

1

1 max

MVA S

Điện áp (kV)  P 

(kW)    

P 

(kW)    

I % 

   UN% 

1 Kiểm tra quá tải của MBA:

a Kiểm tra khi làm việc bình thường:

      Do máy biến áp được chọn theo công suất định mức máy phát nên không cần kiểm tra quá tải. 

b Kiểm tra khi có sự cố MBA:

Sự cố 1:  Giả  sử  hỏng  bộ  MF-MBA  (F4-B4)  bên  trung  tại  thời  điểm  18h  -  20h  phụ  tải 

trung cực đại  SUTmax = 174,42 MVA . Khi đó :   SVHT  = 65,797 MVA; SUC      = 255,81 MVA; SUF =  22,235 MVA 

       Sbo    = 115,588   MVA  ; 

TD

S     = 44,235 MVA (Áp dụng công thức 2.11 -Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và TBA)   

Trang 36

+ Điều kiện kiểm tra:

2

1 ) (

Trang 37

thua nt

S =S  =Max{[ α.( SCH + |S CT|)] }= 0,5.( 93,353+ 56,756) = 75,055 (MVA) 

Trang 38

N dmB

Trang 39

Ta có: 

) (

T N H

C N

P P

MW kW

P

H T H C C

C

) ( 26 , 0 ) ( 260 5

, 0

260 260 520 2

1 2

, 0

260 260 520 2

1 2

5 , 0

260 260 2

1 2

250 1000

Cu H

Tổn hao sắt trong MBA tự ngẫu : ATN Fe  8760  P0 8760.0,12 1051, 2( W )  M h

Tổng Tổn thất trong máy biến áp tự ngẫu :

Trang 40

Kết luận: So sánh 2 phương án về tổn thất điện năng ta thấy phương án 2 tổn thất điện năng

lớn hơn phương án 1 Tuy nhiên để lựa chọn ra phương án tối ưu thì ta phải tính toán kinh tế giữa 2 phương án ta sẽ làm ở chương 3

Ngày đăng: 09/10/2019, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w