Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đó, em chọn đồ án tốt nghiệp với nội dung “Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110/35/10 kV-2×40 MVA” Đồ án bao gồm 5 chương: - Chương 1: Giới thiệu trạ
Trang 1SV: BÙI VĂN MẠNH-D7H4
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, điện năng trở thành dạng năng lượng thiết yếu nhất, phổ biến nhất trong đời sống xã hội cũng như hoạt động lao động sản xuất của con người, công nghiệp điện luôn là ngành công nghiệp cơ bản, mũi nhọn của nền kình tế quốc gia Cùng với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, điện năng được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ… nhu cầu về điện năng luôn tăng trưởng không
ngừng Điều này đòi hỏi độ an toàn và tin cậy cung cấp điện rất cao
Vì vậy, việc tìm hiểu về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ cần thiết để phát hiện đúng, nhanh chóng cách ly phần tử bị hư hỏng ra khỏi hệ thống là một mảng kiến thức quan trọng của kỹ sư điện nói chung và kỹ sư hệ thống điện nói riêng Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đó, em chọn đồ án tốt nghiệp với nội dung “Thiết kế bảo vệ
rơle cho trạm biến áp 110/35/10 kV-2×40 MVA”
Đồ án bao gồm 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu trạm biến áp
- Chương 2: Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle
- Chương 3: Lựa chọn phương thức bảo vệ và rơle được sử dụng
- Chương 4: Tính toán các thông số và kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
- Chương 5: Chuyên đề trạm biến áp không người trực và trung tâm điều khiển
xa cho trạm biến áp không người trực
Đồ án tốt nghiệp này nhằm áp dụng những kiến thức đã học để thiết kế bảo vệ cho trạm biến áp, đồng thời tìm hiểu một số rơle sử dụng trong thực tế Do khả năng và kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Vũ Thị Anh Thơ đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện Bùi Văn Mạnh
Trang 2SV: BÙI VĂN MẠNH-D7H4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
==========***=========
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Bùi Văn Mạnh
Lớp: Đ7H4 Hệ Đại học chính quy
Ngành: Hệ thống điện
TÊN ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠLE CHO TRẠM BIẾN ÁP 110KV
HÀ TRUNG - THANH HÓA VÀ CHUYÊN ĐỀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC, TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN XA CHO TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
I Các số liệu ban đầu
Từ thực tế
II Nội dung phần thuyết minh tính toán
- Phần 1: Tình toán bảo vệ rơ le
1 Mô tả đối tượng bảo vệ, thông số chính
2 Tính toán ngắn mạch phục vụ chỉnh định rơle
3 Phương thức bảo vệ của trạm
4 Giới thiệu tính năng và thông số các loại rơle được sử dụng
5 Tính toán các thông số của bảo vệ và kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
- Phần 2: Chuyên đề trạm biến áp không người trực và trung tâm điều
khiển xa cho trạm biến áp không người trực
- Kết quả tính toán bảo vệ
- Kết quả kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Ngày giao nhiệm vụ : ngày 1 tháng 10 năm 2016
Trang 3SV: BÙI VĂN MẠNH-D7H4
Ngày hoàn thành nhiệm vụ : ngày 31 tháng 12 năm 2016
Hà nội, Ngày 1 tháng 10 năm 2016
TS Vũ Thị Anh Thơ
Trang 4SV: BÙI VĂN MẠNH-D7H4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS VŨ THỊ ANH THƠ
Họ và tên sinh viên: BÙI VĂN MẠNH
Tên đề tài: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠLE CHO TRẠM BIẾN ÁP 110KV HÀ
TRUNG - THANH HÓA VÀ CHUYÊN ĐỀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC, TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN XA CHO TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
Trang 5SV: BÙI VĂN MẠNH-D7H4
………
………
5 Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể tiếp tục phát triển cao hơn ………
………
………
………
………
6 Kết quả ………
………
………
Hà Nội, ngày……tháng 12 năm 2016 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6SV: BÙI VĂN MẠNH-D7H4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên phản biện:
Họ và tên sinh viên: BÙI VĂN MẠNH
Tên đề tài: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠLE CHO TRẠM BIẾN ÁP 110KV HÀ
TRUNG - THANH HÓA VÀ CHUYÊN ĐỀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC, TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN XA CHO TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
Tính chất đề tài
………
………
………
………
1 Nội dung đồ án ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7SV : Bùi Văn Mạnh – D7H4
2 Hình thức đồ án
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
3 Những nhận xét khác ………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày… tháng 12 năm 2016 GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 8SV : Bùi Văn Mạnh – D7H4
MỤC LỤC
PHẦN 1: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP 110KV HÀ TRUNG, THANH HÓA 1
1.1 Giới thiệu, chức năng, nhiệm vụ của trạm 1
1.2 Các thiết bị chính của trạm 1
1.2.1 Máy biến áp (MBA) 1
1.2.2 Máy cắt điện (MCĐ) 1
1.2.3 Hệ thống đường dây 1
1.2.4 Các thông số chính của máy biến áp T1 và T2 1
1.2.5 Sơ đồ nối điện máy biến áp T1 và T2 2
CHƯƠNG 2 Tính toán ngắn mạch 4
2.1 Các giả thiết cơ bản để tính ngắn mạch 4
2.2 Vị trí đặt bảo vệ và các điểm ngắn mạch 5
2.3 Chọn các đại lượng cơ bản 5
2.4 Tính toán thông số các phần tử 6
2.4.1 Điện kháng của máy biến áp B1 và B2 6
2.5.1 Ngắn mạch phía 110kV ( Điểm ngắn mạch N1) 8
2.5.2 Ngắn mạch phía 35kV 10
2.5.3 Ngắn mạch phía 10kV 11
2.6 Xét trường hợp S Nmax , 2 máy biến áp làm việc 12
2.6.1 Ngắn mạch phía 110kV ( Điểm ngắn mạch N1) 14
2.6.2 Ngắn mạch phía 35kV 15
2.6.3 Ngắn mạch phía 10kV 17
2.7 Xét trường hợp S Nmin , 1 máy biến áp làm việc 18
2.7.1 Ngắn mạch phía 110kV ( Điểm ngắn mạch N1) 18
2.8.2 Ngắn mạch phía 35kV 26
2.8.3 Ngắn mạch phía 10kV 28
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 30
3.1 Các dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp 30
3.2 Các loại bảo vệ đặt cho máy biến áp 31
3.2.1 Những yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ hệ thống điện 31
3.2.2 Nguyên lý bảo vệ và các thông số chính của từng loại bảo vệ 32
Trang 9SV : Bùi Văn Mạnh – D7H4
3.2.3 Sơ đồ bảo vệ so lệch dòng thứ tự không 35
3.2.3 Bảo vệ dự phòng 36
3.3 Giới thiệu tính năng và thông số các loại rơ le sử dụng 39
3.3.1 Rơ le bảo vệ so lệch 7UT613 39
3.3.2 Hợp bộ bảo vệ quá dòng 7SJ622 53
CHƯƠNG 4 Chỉnh định và kiểm tra sự làm việc của rơ le 62
4.1 Tính toán các thông số của bảo vệ………64
4.2.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm (87)……… … 64
4.1.2 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế: (87N) 64
4.1.3 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh: (50) 65
4.1.4 Bảo vệ quá dòng có thời gian: (51) 65
4.1.5 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian: (51N) 66
4.2 Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ 66
4.2.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm 66
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC VÀ TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN XA CHO TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC 75
CHƯƠNG 5 CHUYÊN ĐỀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC VÀ TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN XA CHO TRẠMBIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC 75
5.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 75
5.2 TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC 75
5.2.1 Các tiêu chí xây dựng trạm biến áp không người trực 75
5.2.2 Mô hình kết nối mạng LAN tại các trạm biến áp không người trực 76
5.3 VAI TRÕ CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN XA VÀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC 77
5.4 TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN XA 77
5.4.1 Các tiêu chí xây dựng trung tâm điều khiển xa 77
5.4.2 Cấu trúc trung tâm điều khiển xa 78
5.4.3 Xử lý thông tin của trung tâm điều khiển xa 80
5.5 HỆ THỐNG THÔNG TIN VIỄN THÔNG 83
5.5.1 Hệ thống thông tin cho kết nối giữa trạm biến áp và trung tâm điều khiển xa 83 5.6 GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 84
5.7 KẾT LUẬN 85
Trang 11SV : Bùi Văn Mạnh – D7H4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.5 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI trường hợp S Nmax , 1 máy
biến áp làm việc 12
Bảng 2.6 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI trường hợp S Nmax , 2 máy biến áp làm việc 18
Bảng 2.7 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI trường hợp S Nmin , 1 máy biến áp làm việc 23
Bảng 2.8 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI trường hợp S Nmin , 2 máy biến áp làm việc 29
Bảng 3.1 Những loại hư hỏng thường gặp và các loại bảo vệ cần đặt 31
Bảng 3.3.2.4 61
Bảng 4 Thông số của máy biến áp 115/38,5/11 62
Bảng 4.2.1.1 Kết quả kiểm tra hệ số an toàn hãm của bảo vệ 68
Bảng 4.2.1.2 Kết quả kiểm tra đặc tính độ nhạy của bảo vệ 71
Trang 12SV : Bùi Văn Mạnh – D7H4
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2.5 Sơ đồ nối điện máy biến áp T1 T2 3
Hình 2.2 Sơ đồ đặt bảo vệ và các vị trí ngắn mạch 5
Hình 2.5.1 Sơ đồ thứ tự thuận 7
Hình 2.5.2 Sơ đồ thứ tự nghịch 7
Hình 2.5.3 Sơ đồ thứ tự không 7
Hình 2.5.4 Sơ đồ rút gọn thứ tự không 8
Hình 2.5.5 Sơ đồ thứ tự thuận 10
Hình 2.5.6 Sơ đồ thứ tự thuận rút gọn 10
Hình 2.5.7 Sơ đồ thứ tự thuận 11
Hình 2.5.8 Sơ đồ thứ tự thuận rút gọn 11
Hình 2.6.1 Sơ đồ thứ tự thuận 12
Hình 2.6.2 Sơ đồ thứ tự nghịch 12
Hình 2.6.3 Sơ đồ thứ tự nghịch 13
Hình 2.6.4 Sơ đồ rút gọn thứ tự không 13
Hình 2.6.5 Sơ đồ rút gọn thứ tự không 13
Hình 2.6.6 Sơ đồ thứ tự thuận 16
Hình 2.6.7 Sơ đồ thứ tự thuận rút gọn 16
Hình 2.6.8 Sơ đồ thứ tự thuận 17
Hình 2.6.9 Sơ đồ thứ tự thuận rút gọn 17
Hình 2.7.1 Sơ đồ thứ tự thuận Hình 18
Hình 2.7.2 Sơ đồ thứ tự nghịch 18
Hình 2.7.3 Sơ đồ thứ tự không 19
Hình 2.8.4 Sơ đồ rút gọn thứ tự không 24
Hình 2.8.5 Sơ đồ thứ tự thuận 27
Hình 2.8.6 Sơ đồ rút gọn thứ tự thuận 27
Hình 2.8.7 Sơ đồ thứ tự thuận 28
Hình 2.8.8 Sơ đồ rút gọn thứ tự thuận 28
Hình 3.3.1.6.1 Nguyên lý bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong 7UT613 51
Hình 3.3.1.6.2 Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế 52
Trang 13SV : Bùi Văn Mạnh – D7H4
Hình 3.3.2.2 Cấu trúc phần cứng của rơ le 7SJ622 56
Hình 3.3.2.3 Đặc tính thời gian tác động của 7SJ622 58
Hình 5.2.2 Sơ đồ kết nối mạng LAN đơn vị 76
Hình 5.4.2 Kiến trúc trao đổi thông tin Trung tâm điều khiển xa 78
Hình 5.4.3 Kết cấu hệt thống 79
Hình 5.6 Mô hình phân cấp điều khiển TTĐKX và các TBAKNT 84
Trang 14SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 1
PHẦN 1: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP 110KV HÀ TRUNG, THANH HÓA
1.1 Giới thiệu, chức năng, nhiệm vụ của trạm
Trạm biến áp 110kV Hà Trung được xây dựng và đưa vào vận hành từ năm
1994 do Công ty lưới điện cao thế miền Bắc quản lý Trạm nhận điện từ 2 nguồn: từ Thanh Hóa và Từ Ninh Bình Trạm cung cấp điện cho các khu vực
Vĩnh Lợi, Bỉm Sơn, Thuận Lộc, Nga Sơn, Hà Lĩnh, Hà Trung
1.2 Các thiết bị chính của trạm
1.2.1 Máy biến áp (MBA)
Trạm có 2 MBA 3pha3 cuộn dây T1 và T2 có công suất định mức của T1và T2 là 40MVA
- Điện áp định mức T1: 115/38,5/11kV
- Điện áp định mức T2: 115/38,5/11kV
1.2.2 Máy cắt điện (MCĐ)
Trong trạm hiện nay đang sử dụng các loại máy cắt:
- MCĐ loại GL-312F1/4031D dùng cho phía điện áp 110kV
- 8 MCĐ loại 3AFO143 dùng cho phía điện áp 35kV
- 7 MCĐ loại HVX -24-25-20 dùng cho phía điện áp 10kV
1.2.3 Hệ thống đường dây
- Trạm có 2 đường dây 110kV đi ra đó là :
Lộ 171 đi Hoằng Hóa
- Đường dây TD 31 lấy từ cuộn trung của máy biến áp T1
1.2.4 Các thông số chính của máy biến áp T1 và T2
Tổ đấu dây : Y0/Y0/Δ - 0 -11
Trang 15SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 2
Công suất định mức các cuộn
Tổn hao ngắn mạch:
Cao-Trung : 148,5kW Trung-Hạ : 128,39kW Cao-Hạ : 148,5kW Nấc điều chỉnh điện áp : ± 9 1,78%
1.2.5 Sơ đồ nối điện máy biến áp T1 và T2
Trang 16SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 3
Hình 1.2.5 Sơ đồ nối điện máy biến áp T1 T2
T2 T1
CS9T1
CS3T1 CS0T1
CS3T2 CS0T2
Trang 17SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 4
CHƯƠNG 2 Tính toán ngắn mạch
Ngắn mạch là hiện tượng các pha chập nhau, pha chập đất (hay chập dây trung tính) Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua đối tượng được bảo vệ để cài đặt và chỉnh định các thông số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất để kiểm tra độ nhạy của chúng
Trạm biến áp chỉ làm việc an toàn, tin cậy với hệ thống bảo vệ rơle tác động nhanh, nhạy và đảm bảo tính chọn lọc để lựa chọn và chỉnh định các thiết bị này, phải dựa trên kết quả tính toán ngắn mạch, cụ thể là dòng ngắn mạch đi qua BI khi xảy ra các dạng ngắn mạch
Dòng điện ngắn mạch phụ thuộc vào công suất ngắn mạch, cấu hình của hệ thống
2.1 Các giả thiết cơ bản để tính ngắn mạch
Giả thiết cơ bản để tính ngắn mạch:
- Các máy phát điện không có hiện tượng giao động công suất nghía là góc lệch pha giữa các vecto sức điện động của máy phát là không thay đổi sấp
- Bỏ qua điện dung
- Bỏ qua dòng điện từ hòa của máy biến áp
- Hệ thống điện 3 pha là đối xứng
Trang 18SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 5
- Các tính toán được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối
Trang 19SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 6
Điện kháng các cuộn dây
= 0,026 Công suất hệ thống lớn nhất: =
=
= 1538,46
Trang 20SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 7
Tìm điện kháng thứ tự không bên hệ thống
= 0,031 Công suất hệ thống lớn nhất: =
- 2.0,031 = 0,551
2.5 Xét trường hợp S Nmax , 1 máy biến áp làm việc
Tại điểm ngắn mạch N1 do trung tính của máy biến áp nối đất trực tiếp nên cần tính các dạng ngắn mạch: N(1) , N(3) , N(1,1)
X
0HTmax E
Trang 21SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 8
Với X1∑ = X2∑ = X1HTmax = X2HTmax = 0,026
Các thành phần đối xứng của dòng điện tại điểm ngắn mạch
I1∑ = I2∑ = I0∑ = =
= 5,714 Điện áp thứ tự không tại chỗ ngắn mạch
Trang 22SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 9
Không có dòng ngắn mạch đi qua các BI còn lại
Trang 23SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 10
Không có dòng ngắn mạch đi qua các BI còn lại
X
1HTmax
E
Trang 24SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 11
Không có dòng ngắn mạch đi qua các BI còn lại
Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI khi ngắn mạch tại N1 N1’ N2 N2’ N3 N3’ ở chế độ SNmax , 1 máy biến áp làm việc
X
U N3
X
1HTmax
E
Trang 25SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 12
Phía ngắn
mạch
Điểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Bảng 2.5 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI trường hợp S Nmax , 1
máy biến áp làm việc
2.6 Xét trường hợp S Nmax , 2 máy biến áp làm việc
Tại điểm ngắn mạch N1 do trung tính của máy biến áp nối đất trực tiếp nên cần tính các dạng ngắn mạch: N(1) , N(3) , N(1,1)
Trang 26SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 13
Trang 27SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 14
I1∑ = I2∑ = I0∑ = =
= 8,065 Điện áp thứ tự không tại chỗ ngắn mạch
Trang 28SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 15
3 Ngắn mạch 2 pha chạm đất N (1,1)
Điện kháng phụ: X∆ =
=
= 0,019 Các thành phần đối xứng của dòng điện tại chỗ ngắn mạch
Trang 29SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 16
Tại điểm N2 trên thanh cái 35kV phía trung của máy biến áp có trung tính
cách điện với đất vì vậy chỉ cần tính cho trường hợp ngắn mạch 3 pha
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận
N2
X1HTmax
XT1 0
XC1 0,11
XC2 0,11
X T2 00,026
E
Trang 30SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 17
Không có dòng ngắn mạch đi qua các BI còn lại
X C
1 0,11
X C
2 0,11
X H2 0,065
0,026
6666 E
Trang 31SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 18
IBI1 = 4,386
IBI3 = - IBI1 = -4,386
Không có dòng ngắn mạch đi qua các BI còn lại
Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI khi ngắn mạch tại N1 N1’ N2 N2’ N3 N3’ ở chế độ SNmax, 2 máy biến áp làm việc song song
Phía ngắn
mạch
Điểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Bảng 2.6 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI trường hợp S Nmax , 2
máy biến áp làm việc
2.7 Xét trường hợp S Nmin , 1 máy biến áp làm việc
Trang 32SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 19
U0N
N1
XC1 0,11
XH1 0,065 0,551
X
0HTmin
E
Trang 33SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 20
Các thành phần đối xứng của dòng điện tại chỗ ngắn mạch
Trang 34SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 21
N2
XC1 0,11
XT1 0 0,031
X
1HTmin
E
Trang 35SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 22
X
1HTmin
E
Trang 36SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 23
Không có dòng ngắn mạch đi qua các BI còn lại
Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI khi ngắn mạch tại N1 N1’ N2 N2’ N3 N3’ ở chế độ SNmin
Phía ngắn
mạch
Điểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Bảng 2.7 Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các BI trường hợp S Nmin ,
1 máy biến áp làm việc
2.8 Xét trường hợp S Nmin , 2 máy biến áp làm việc song song
Trang 37SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 24
Trang 38SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 25
Trang 39SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 26
IBI1 = |a2.İ1 a.İ2 İ0H İ0B
Trang 40SV: Bùi Văn Mạnh – D7H4 Page 27