hay lam tai didiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii
Trang 1Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2012
NGHỊ ĐỊNH
Về chế độ phụ cấp công vụ
_
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chế độ phụ cấp công vụ.
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ở xã, phường, thị trấn và lực lượng vũ trang.
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức;
b) Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP;
c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và Điều
3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một
số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
d) Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ- CP; không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
g) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
2 Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây:
Trang 2a) Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;
b) Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;
c) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;
d) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một
số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Điều 3 Mức phụ cấp công vụ
Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.
Điều 4 Nguyên tắc áp dụng
1 Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế.
2 Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:
a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
3 Khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
và lực lượng vũ trang thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.
4 Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề hoặc phụ cấp đặc thù theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì cũng được hưởng phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này.
Điều 5 Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị.
Điều 6 Hiệu lực thi hành
1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012.
Chế độ quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
2 Bãi bỏ Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.
Điều 7 Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM CHÍNH PHỦ
Trang 3- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b)
Trang 5Luật số 44/2013/QH13 của Quốc hội : Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Trang 6Luật số 12/2012/QH13 của Quốc hội : LUẬT CÔNG ĐOÀN
LUẬT CÔNG ĐOÀN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Công đoàn.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Trang 7Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ,
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).
TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Nguyễ
Nghị định 34/2011/NĐ-CP về Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
Thực hiện theo Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, các hành vi bị xử
lý kỷ luật:
1 Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức và văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ; những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức.
2 Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.
3 Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng chưa đến
Trang 8mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Nguyên tắc xử lý kỷ luật:
- Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật.
- Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật Nếu công chức có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm phải xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.
- Trường hợp công chức tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật thì áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
+ Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
+ Nếu có hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới.
Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định
kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực.
- Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phục hậu quả của công chức
co hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi
áp dụng hình thức kỷ luật.
- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với công chức trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.
- Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật.
- Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công chức trong quá trình xử lý kỷ luật.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 05/7/2011.
Trang 9Nghị định 34/2011/NĐ-CP
hông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22 tháng 3 năm
2010 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC
Trang 10loạiThông tư
Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt
Trang 11loại Thông tư
Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp : Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013 - 2020
Trang 14tiết về ưu tiên
đầu tư, mua
Trích yếu Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Phân loại Quyết định
Nghị định số 03/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động
Trang 15Trích yếu Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việclàm
Cơ quan ban hành Chính phủ
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 17-10-2013
Quyếtđịnh
3411/UBND-TM
Công văn 3411/UBND-TM của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh ban hành ngày 5 tháng 7 năm 2013 về việc triển khai thực hiện một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2013tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhậpdoanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 5-7-2013
Côngvăn
11/CT-UBND
Chỉ thị 11/CT-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 5 tháng 7 năm 2013 về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách những tháng cuối năm 2013
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 5-7-2013
Trang 16UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 12-4-2013
Quyếtđịnh
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 1-4-2013
Quyếtđịnh
06/2013/QĐ-UBND TPHCM
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND TPHCM của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 25 tháng 1 năm 2013 về việc Ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 25-1-2013
Quyếtđịnh
05/2013/QĐ-UBND TPHCM
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND TPHCM của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 22 tháng 1 năm 2013 về việc ban hành Quy định quản lý và xét duyệt cán bộ công chức, viên chức đi nước ngoài
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 22-1-2013
Quyếtđịnh
5532/QĐ-UB
Quyết định Số 5532/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2003 của
Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ chí Minh Về việc cưỡng chế quyết định xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Hàn
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 19-12-2003
Quyếtđịnh
905/1998/QĐ-UB-NCUX
Quyết định Số 905/1998/QĐ-UB-NCUX ngày 23 tháng 02 năm 1998 của ủY BAN NHÂN DÂN THàNH PHố Hồ Chí Minh về Qui định về quản lý nhà nước đối với báo chí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
UBND Thành phố Hồ chí minh ban hành ngày 23-2-1998
Quyếtđịnh
2011/TT-BTC
Thông tư số 169/2011/TT-BTC ngày 24/11/2011 của
Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn Nghị định 185/2004/NĐ-CP và 39/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán do Bộ Tài chính ban hành
Bộ Tài chính ban hành ngày 24-11-2011
Thông tư, thông tưliên tịch
Trang 174409/BHXH-CSXH
Công văn 4409/BHXH-CSXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 6 tháng 11 năm 2013 về việc hướng dẫn giải quyết hưởng một số chế độ BHXH kể từ ngày 1/7/2013
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 6-11-2013
Côngvăn
3680/BHXH-CSXH
Công văn số 3680/BHXH-CSXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 18-9-2013
Côngvăn
2266/BHXH-BT
Công văn số 2266/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2013 về việc giải quyết vướng mắc về thu, xác nhận sổ BHXH
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 20-6-2013
Côngvăn
1719/BHXH-TCCB
Công văn 1719/BHXH-TCCB của Bảo hiểm xã hội ban hành ngày 13 tháng 05 năm 2013 về việc hướng dẫn bổ sung một số nội dung về tuyểndụng viên chức năm 2013
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 13-5-2013
Côngvăn
1066/BHXH-TCCB
Công văn số 1066/BHXH-TCCB của Bộ Bảo hiểm xã hội ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2013 về việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm 2012
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 20-3-2013
Côngvăn
488/QĐ-BHXH
Quyết định số 488/QĐ-BHXH của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 23 tháng 5 năm 2012 về việc ban hành qui định quản lý chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 23-5-2012
Quyếtđịnh
1584/BHXH-BT
Công văn số 1584/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 4 năm 2012 về việc triển khai thực hiện nâng mức hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 26-4-2012
Côngvăn
278/QĐ-BHXH
Quyết định số 278/QĐ-BHXH của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 3 năm 2012 về việc phân công nhiệm vụ của Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành ngày 12-3-2012
Quyếtđịnh