hay lam tai didiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii
Trang 1Trường Cao đẳng Kinh tế -Kỹ thuật Phú Lâm Khoa/ Tổ :Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
1 Tên môn học : HÌNH HOẠ VẼ KỸ THUẬT
2 Mã môn học: 1103002
3 Số ĐVHT:4 (3,1,8)
4 Thời điểm thực hiện:HK2(CK)/HK3(OT)
5 Thời gian: 05 tiết/tuần Tổng số:15 tuần
6 Mục đích môn học:
Sau khi học xong môn học này học sinh có khả năng :
- Lập được bản vẽ kỹ thuật theo quy định
- Đọc được bản vẽ kỹ thuật cơ bản
7 Điều kiện tiên quyết :HS tốt nghiệp THCS
8 Nội dung môn học:
Môn học này sẽ cung cấp cho học sinh kiến thức về :tiêu chuẩn trình bày bản vẽ ngành Cơ khí thông dụng và cách đọc bản vẽ chi tiết ,bản vẽ lắp trong ngành Cơ khí
- Hình thức thi học kỳ: Vẽ trên giấy,
- Kiểm tra và cách cho kiểm tra :
+ Kiểm tra thường xuyên:01 cột HS1
+ Kiểm tra định kỳ :03 cột HS2
+ ĐTKMH = (Điểm thi + Điểm trung bình điểm kiểm tra )/2
12 Đề cương chi tiết môn học:
13 Trang thiết bị dạy- học cho môn học:
- Projector và màn chiếu ,Bảng bút lông …
- Phấn bảng dụng cụ vẽ
14 Yêu cầu về giáo viên:
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Cơ khí,chứng chỉ sư phạm bậc 2,chứng chỉ sư phạm nghề,có khả năng sư phạm
15 Tài liệu tham khảo dùng cho mông học :
[1] Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí 1,2-Trần Hữu Quế.NXB Giáo dục
[2] Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí 1,2- Trần Hữu Quế.NXB Giáo dục
[3] Bài giảng của giáo viên
Trang 2Chương 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ
Mục tiêu chương 1:
Sau khi học xong chương này học sinh có khả năng:
- Biết sử dụng và bảo quản các loại dụng cụ trong vẽ kỹ thuật
- Thực hiện được bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn
- Hộp compa vẽ kỹ thuật: Gồm compa quay đường tròn,compa đo,bút kẽ mực
+ Compa vẽ đường tròn:Dùng để vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 12 mm.Nếu đường tròn lớn hơn thì chấp thêm cần nối
+ Compa vẽ đường tròn bé : Dùng để vẽ đường tròn có đường kính từ 0.6 - 12 mm
+ Compa đo : Dùng để đo độ dài đoạn thẳng từ thước kẽ li đặt lên bản vẽ hai đầu kim của compa đặt đúng
vào hai đầu mút của đoạn thẳng trên thước kẽ li sau đó đưa lên bản vẽ ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy vẽ
+ Bút kẽ mực :Dùng để kẽ mực các bản vẽ hay các bản can bằng mực đen
Thước cong:Dùng để vẽ các đường cong không tròn:êlíp,parapol,hyperbol
Thước cong được làm bằng gỗ hay chất dẽo có nhiều loại khác nhau
1.2 Khổ giấy,khung bản vẽ ,khung tên
1.2.1 Khổ giấy
- Mỗi bản vẽ được thực hiện trên khổ giấy thích hợp đảm bảo độ chính xác cần thiết.kí hiệu và kích thước tờ giấy đã xén và chưa xén lấy theo ISO-A cuả TCVN 7285:2003 trong bảng 2.1 trang 13 (kích thước của các tờ
giấy đã xén,chưa xén và vùng vẽ)
1.2.2 Khung bản vẽ và khung tên
- Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng nội dung và kích thước của khung vẽ và khung tên của bản
Trang 3- Khung tên phải bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ trên khổ A4 Khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh
Tỉ lệ thu nhỏ
1 : 2 1 : 5 1 : 10 1: 20 1 : 50 1 : 100 1: 200 1 : 500 1 : 1000 1: 2000 1 : 5000 1 : 10000
b) Quy tắc vẽ:Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên sau:
Nét liền đậm-nét đứt-nét gạch chấm mảnh-nét gạch hai chấm mảnh-nét liền mảnh.
- Khe hở trong nét đứt,nét gạch chấm mảnh trong khoảng 3d(d chiều rộng nét đậm)
- Các gạch ngắn trong nét đứt khoảng 12d
- Các chấm trong nét gạch chấm mảnh < 0,5
- Các gạch trong nét chấm mảnh khoảng 12d với đường trục ngắn khoảng 24d với đường trục dài
- Các nét gạch chấm và gạch hai chấm phải được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn bằng 12d
- Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét chấm mảnh
1.4 Chữ ,số
a) Khổ chữ :là giá trị được xác định bằng chiều cao chữ hoa tính bằng milimét,có các khổ chữ sau: 1,8 ; 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 mm.Chiều rộng của nét chữ phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ
b) Kiểu chữ có nhiều kiểu chữ :
- Kiểu A đứng và kiểi A nghiêng d = 1/14h;
Trang 5Chương 2: VẼ HÌNH HỌC
Mục tiêu chương :
Sau khi học xong chương này người học có khả năng:
Nắm được phương pháp dựng hình cơ bản:dựng đường thẳng song song,dựng đường thẳng vuông
góc,chia đều một đoạn thẳng,vẽ độ dốc độ côn
Nắm được phương pháp vẽ nối tiếp:vẽ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng,với đường thẳng với
cung tròn khác,với cung tròn nối tiếp hai cung tròn khác.
Nội dung:
2.1 Dựng hình cơ bản
2.1.1 Dựng đường thẳng song song
Cho một đường thẳng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a Hãy vạch qua C đường thẳng b song song với đường thẳng a.
b) Cách dựng bằng thước và Êke : Dùng thước êke trượt lên thước (hoặc 2 êke trượt lên nhau ) để dựng các
đường thẳng song song với nhau
- Đặt một cạnh của êke trùng với thước thẳng a đã cho và áp sát cạnh của thước vào một cạnh khác êke
- Sau đó trượt dọc êke theo mép thước đến vị trí cạnh của êke đi qua điểm C
- Kẻ đường thẳng theo cạnh của eke đi qua điểm C ta được đường thẳng b
.Hai cung tròn cắt nhau tại điểm D
- Nối C và D ,Cd là đường thẳng a thì cách vẽ cũng tương tự
b) Cách dựng bằng thước và êke
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng a đã cho và áp sát mép thước vào cạnh huyền củaêke
- Trượt êke đến vị trí sao cho cạnh kia của góc vuông của êke đi qua điểm C
- Vạch qua C đường thẳng theo cạnh góc vuông đó của êke
2.1.3 Chia đều một đoạn thẳng
a) Chia đôi một đoạn thẳng
- Dựng bằng thước và compa
- Dựng bằng thước và êke
b) Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau
Chia đoạn thẳng AB thành 4 phần bằng nhau
- Từ đầu mút A (hoặc B ) vạch nữa đường thẳng Ax tuỳ ý Dùng compa đặt trên Ax bắt đầu từ A 4 đoạn thẳng bằng nhau
/ /
/
Trang 62.1.4 Vẽ độ dốc và độ côn
a) Vẽ độ dốc
tg AC
BC
- Từ điểm hạ đường vuông góc xuống đường CA.C là chân đường vuông góc
- Dùng compa đặt lên Cb kẻ từ C sáu đoạn thẳng mỗi đoạn bằng đoạn BC ta được điểm mút A
- Nối AB ta có đường thẳng AB là đường có độ dốc với đường thẳng
b)Vẽ độ côn
tg h
d
D
K 2
2.2 Vẽ nối tiếp.
2.2.1 Vẽ cung tòn nối tiếp với hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng d 1 và d 2 cắt nhau hãy vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp hai đường thẳng đó.
-Kẻ hai đường thẳng song song với d1 và d2 và cách chúng một khoảng bằng bán kính R Hai đường thẳngvừa kẻ cắt nhau tại một điểm O đó là tâm nối tiếp
- Từ tâm O hạ đường vuông góc xuống d1 và d2 ta được hai điểm T1 và T2 đó là hai tiếp điểm
- Cung nối tyiếp là cung tròn T1,T2 tâm O bán kính R
2.2.2 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và cung tròn khác
Cho cung tròn tâm O 1 bán kính R 1 và đường thẳng d vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp với cung tròn O 1 và đường thẳng d.Có hai trường hợp:cung nối tiếp,tiếp xúc ngoài và tiếp xúc trong với cung tròn tâm O 1
a) trường hợp tiếp xúc ngoài
- Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng d dã cho và cách d một khoảng bằng bán kính R
- Lấy O1 làm tâm vẽ cung tròn phụ bán kính bằng tổng hai bán kính :R+R1 Giao điểm của đường thẳng songsong với d và cung tròn phụ thuộc là tâm cung nối tiếp
- Nối đường liên tâm OO1 ,đường này cắt O1 tại T1và hạ đường vuông góc Ođến đường thẳng dđược điểm T2.T1 và T2 là hai tiếp điểm Cung T1 T2 tâm O bán kính R là cung nối tiếp
b) Trường hợp tiếp xúc trong
- Cách vẽ tương tương như trường hợp a và đường tròn phụ có bán kính bằng hiệu hai bán kính R-R1
2.2.3 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác
Cho hai cung tròn tâm O 1 và O 2 bán kính R 1 và R 2 Hãy vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp với hai cung tròn O 1
và O 2
a) Trường hợp tiếp xúc ngoài :Cung nối tiếp tiếp xúc ngoài với hai đường tròn đã cho
b) Trường hợp tiếp xúc trong :cung nối tiếp tiếp xúc trong với hai đường đã cho
c) Trường hợp vừa tiếp xúc ngoài vừa tiếp xúc trong cung nối tiếp tiếp xúc ngoài với một đường tròn đã cho và tiếp xúc trong với đường tròn kia
Trang 7Chương 3: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Mục tiêu chương:
Sau khi học xong chương này người học có khả năng:
Nắm được các phép chiếu
Vẽ biểu diễn được hình chiếu vuông góc điểm ,đường thẳng,mặt phẳng.
Vẽ được hình chiếu vuông góc của khối hình học,vật thể.
Nội dung:
3.1 Khái niệm về HCVG
3.1.1 Phép chiếu xuyên tâm
Nếu tất cả các tia chiếu đều đi qua một điểm S cố định gọi là tâm chiếu thì phép chiếu đó gọi là phép chiếu xuyên tâm A’gọi là hình chiếu xuyên tâm của điểm A trên mp P qua tâm S.hình 3-1
Hình 3-1
3.1.2 Phép chiếu song song
Nếu tất cả các tia chiếu không đi qua một điểm cố định mà song song với đường thẳng cố định l gọi là phương chiếu và phép chiếu đó gọi là phép chiếu song song Điểm A’ là giao điểm của đường thẳng đi qua A
và song song với phương chiếu l với mp P gọi là hình chiếu song song của điểm A trên mp hình chiếu (P)phương chiếu l.hình 3-2
Hình 3-2
3.1.3 Phép chiếu vuông góc
-Nếu phương chiếu l vuông góc với mp chiếu P đó là phép chiếu vuông góc,H3-3
Trang 8Hình 3-3
3.2 HCVG của điểm ,đường thẳng ,mặt phẳng
a) Hình chiếu của điểm trên ba mp hình chiếu
Lấy ba mp vuông góc từng đôi một làm ba mp hình chiếu P 1 là mp hình chiếu đứng, P 2 là mp hình chiếu bằng và P 3 là mp hình chíếu cạnh(hình 3-4) Giao tuyến của từng cặp mp hình chiếu gọi là trục chiếu.Có
ba trục chiếu (Ox,OY,OZ).Giao điểm của ba trục chiếu gọi là điểm góc.Chiếu vuông góc điểm A lên ba mp
hình chiếu sẽ có A1trên P1; A2 trên P2 và A3 trên P3 : A3 hình chiếu cạnh của điểm A
Hình 3-4
b) Hình chiếu của một đường thẳng(hình 3-5)
Muốn biểu diễn một đường thẳng chỉ cần biểu diễn hai điểm bất kỳ của một đường thẳng
Trang 9
c) Hình chiếu của một mặt phẳng(hình 3-6)
Hình 3-6
3.3 HCVG của các khối hình học
3.3.1 Khối đa diện
Là khối hình họcđược giới hạn bằng các đa giác phẳng Các đa giác đó gọi là các mặt của khối đa diện.Các đỉnh và các cạnh của đa gíác gọi là các đỉnh và các cạnh của khối đa diện.(xem hình 3-7)
Hình 3-7
3.3.2 Khối tròn
a) Khối tròn :là khối hình học giới hạn bởi mặt tròn xoay hay giới hạn bởi một phần mặt tròn xoay và mp
Mặt tròn xoay: là mặt tạo bởi một đường bất kì được quay quanh một đường thẳng cố định gọi là đường sinhcủa mặt tròn xoay.Đường thẳng cố định gọi là trục quay của mặt tròn xoay
- Nếu đường sinh là đường thẳng song song với trục quay,sẽ tạo thành mặt trụ tròn xoay(hình 3-8a)
Trang 12Chương 4: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
Mục tiêu chương:
Sau khi học xong chương này người học có khả năng:
-Trình bày được hình chiếu trục đo xiên cân,vuông góc đều
- Nắm được cách dựng hình chiếu trục đo
Nội dung :
4.1 Khái niệm chung về hình chiếu trục đo.
- Hình chiếu trục đo thể hiện đồng thời trên hình biểu diễn cả ba hình chiếu của vật thể,nên hình biểu diễn có tính lập thể nên gọi là hình ba chiều
- Hình chiếu của ba trục toạ độ là ox,oy,oz gọi là các trục đo.
- Tỉ số giữa độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài đoạn thẳng đó gọi là
hệ số biến dạng của trục đo:
p OA
4.2 Hình chiếu trục đo xiên cân
Loại hình chiếu trục đo xiên cân có mp tọa độ XOYsong song vói mp hình chiếu P / và hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = r ≠q) Góc giữa các trục đo X/O/Y/ = Y/O/Z = 135 0 , X/O/Z/ = 90 0 các hệ
số biến dạng p = r =1 ,q =0,5 Như vậy trục O/Y/làm với đường nằm ngang một góc 45 0
Trang 13Hình 4-2
Hình 4-3
4.3 Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Loại hình chiếu trục đo vuông góc đều có vị trí các trục đo với các góc XO/Y/= Y/O/Z = X/O/Z/=120 0
và các hệ số biến dạng theo của trục O/X/,O/Y/,O/Z/là p = q = r = 0,82.Để thuận tiện cho việc vẽ người ta thường dùng hệ số biến dạng quy ước p = q = r = 1
Hình 4-4
4.4 Cách dựng hình chiếu trục đo
Trang 14- Từ các đỉnh của mặt đã vẽ kẻ các đường thẳng song song với trục thứ ba.
- Căn cứ theo hệ số biến dạng ,đặt các đoạn thẳng lên đường đó
- Nối các điểm đã xác định và hoàn thành hình vẽ bằng nét liền mảnh
Trang 15đối vật thể có các mặt đối xứng,nên chọn các mặt đối xứng làm các mặt phẳng toạ độ
Hình 4-7
Trang 16- Bài tập thực hành : bài tập 2,3 trang 85
Trang 17Chương 5:GIAO TUYẾN
Mục tiêu chương:
Sau khi học xong chương này người học có khả năng:
- Nắm được giao tuyến giữa đường thẳng và mặt phẳng,giữa mặt phẳng và khối tròn
- Vẽ được giao tuyến giữa mặt phẳng và khối đa diện ,giữa khối đa diện và khối tròn.
Nội dung:
Một đường thẳng cắt mặt phẳng khối hình học tạo thành mặt cắt và đường bao mặt cắt đó gọi là giao tuyến của mp với khối hình học
Tuỳ theo vị trí của mp cắt đối với trục của hình trụ mà có các dạng giao tuyến sau:
- Nếu mp song song với trục của hình trụ thì giao tuyến là một hình chữ nhật (hình 5-5a)
Hình 5-5a
- Nếu mp vuông góc với trục của hình trụ ,thì giao tuyến là một đường tròn (hình 5-5b)
Hình 5-5b
Trang 18- Nếu mp nghiêng với trục của hình trụ thì giao tuyến là một hình elip (hình 5-5c)
Hình 5-5c
Khối đa diện giới hạn bởi các đa giác phẳng ,nên giao tuyến của các mặt phẳng với khối đa diện làmột hình đa giác
- Để vẽ giao tuyến phải vận dụng tính chất của mp vuông góc với mp hình chiếu là hình chiếuđường thẳng
- Vẽ hình chiếu cạnh của giao tuyến ta vẽ hình chiếu cạnh của từng điểm giao tuyến
Hình 5-6
Trang 195.4 Giao tuyến giữa khối đa diện và khối tròn.
Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn là giao tuyến các mặt của đa diện với mặt của khối tròn
Ví dụ: giao tuyến của khối hộp chữ nhật với khối trụ
- Hình hộp chữ nhật có các mặt bên vuông góc với mp hình chiếu bằng nên hình chiếu bằng củagiao tuyến trùng với hình chiếu bằng của hình hộp
- Hình trụ có trục vuông góc với mp hình chiếu cạnh nên hình chiếu cạnh của giao tuyến trùngvới hìmh chiếu cạnh của hình trụ
Trong thực tế cũng gặp giao tuyến dạng này hình trụ vật thể có lỗ hình hộp
Bài tập thực hành : bài tập 1,2 trang 76,77
Trang 21- Các mặt cắt của các chi tiết đặt cạnh nhau thì đường gạch gạch của các mặt cắt đó được kẽ theo phương khác nhau hoặc có khoảng cách khác nhau hoặc kẻ so le nhau(hình 6-4)
a)Chia theo mp cắt đối với mp hình chiếu cơ bản:
1) Hình cắt đứng::là hình cắt có mp cắt song song với mp hình chiếu đứng (hình 6-5)
Trang 22Hình 6-5
Trang 232)Hình cắt bằng :là hình cắt có mp cắt song song với mp hình chiếu bằng(6-6)
Hình 6-6
3) Hình cắt cạnh :là hình cắt có mp cắt song song mp chiếu cạnh ví dụ hình 6-7
4) Hình cắt nghiêng:Có mp cắt không song song với mp hình chiếu cơ bản(hình 6-8)
Hình 6-8
Trang 24b)Theo số lượng mp cắt (xem tài liệu)
1) Hình cắt bậc:Hình cắt sử dụng hai hoặc ba mp căt song song với nhau( hình 6-9)
Hình 6-9 2)Hình cắt xoay:là hình cắt có các mp cắt giao nhau(hình 6-10)
Hình 6-10
- Cách vẽ :Sau khi tưởng tượng cắt xong,ta xoay một mp và các phần tử có liên quan về trùng với mp kia rồi chiếulên mp chiếu
c) Chia theo phần vật thể bị cắt (xem tài liệu)
1) Hình cắt riêng phần là hình cắt một phần nhỏ để thể hiện bên trong vật thể.hình cắt này có thể đặt ngay ở vịtrí tương ứng với hình chiếu và được vẽ bằng nét dích dắc hoặc bằng nét lượng sóng(hình 6-11)
Hình 6-11
Trang 252)Hình cắt bán phần: Trên hình biểu diễn một nữa hình chiếu ghép với một nữa hình cắt.Quy định lấy trục đối
xứng của hình làm đường phân cách giữa phần hình chiếu và hình cắt.(hình 6-12)
*Trong trường hợp đặc biệt nếu có cạnh trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượng sóng làm đường phâncách.Nét này được vẽ lệch sang phần hình chiếu hay phần hình cắt tuỳ theo cạnh ở sau hay ở trước mp cắt
Trang 26Hình 6-15 Hình 6-16
Bài tập thực hành : bài tập 1,2,3 , trang 110,111,112
Trang 27Chương 7 : VẼ QUY ƯỚC REN
Mục tiêu chương:
Sau khi học xong chương này người học có khả năng:
Nắm được phương pháp vẽ quy ước ren
Trình bày được các mối ghép ren
Nội dung:
7.1 Cách vẽ quy ước ren
a) Đối với ren thấy (ren trục và hình cắt của ren lỗ) được vẽ như sau:(Hình 7-1a)
Trang 28d) Trong mối ghép ren quy định ưu tiên vẽ ren ngoài (trên ren trục còn ren trong chỉ vẽ phần chưa bị ghép (hình 7-1d)
Hình 7-1d
e) Ký hiệu các loại ren được quy định như sau:
- Ký hiệu ren được ghi theo hình thức ghi kích thước và đặt trên đường kính ngoài của ren(hình 7-1e)
Trang 29
Hình 7-2e
f) Một số VD về cách ghi ren một đầu mối
Bàng 7-1: Cách ghi một số ren đầu mối
Tên loại
ren
Profin ren Ký
hiệu Ví dụ cách ghi Ý nghĩa
đường kính lớn hơn 16mm.ren hệ mét bướcnhỏ P = 1 mm đườngkính 16 mm
kính d = 22 mm,P = 2mm
kính danh nghĩa bằng
1 inhRen ống
1 inh
ngoài d = 1mm,bướcren P = 8 mm
Trang 30g) Các chi tiết ghép có ren
1) Bulông : Chi tiết gồm phần thân hình trụ ở đầu có ren và phần mũ hình sáu cạnh hay hình bốn cạnh
đều nhau (hình -1g)
Hình- 1 + Ký hiệu :chiều dài bulông và số hiệu tiêu chuẩn của bulông
- Nối dây cung ,vẽ các cung bé r
- Đường kính đáy ren d 1 = 0,85.d Mép vát c = 0.1.d
Hình -2
Trang 312) Đai ốc :chi tiết lắp với bulông hay vít cấy,đai ốc có loại 4 cạnh có loại 6 cạnh ,đai ốc xẻ rãnh ,đai ốc
Trang 32M :ren hệ mét ,đường kính d = 20 ,100: chiều dài l = 100
5) Vít :Dùng để ghép trực tiếp các chi tiết mà không cần dùng đến đai ốc(hình -5g)