1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LUYEN TU VA CAU da sua.doc

72 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện từ và câu
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Trường Tiểu học Yên Phĩ
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Yên Phĩ
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 372,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau: HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu sau: Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2006 Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

«n vỊ tõ chØ sù vËt So s¸nh

I MỤC TIÊU

• Ôn tập về từ chỉ sự vật

• Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1

• Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2

• Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)

• Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

- Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học bài đầu tiên của phần Luyện từ

và câu Các bài tập Luyện từ và câu trong chương trình sẽ giúp các em mở rộngvốn từ, biết cách dùng từ và biết nói thành câu, tiến tới nói và viết hay

- Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn tập về các từ chỉ sự vật và làmquen với biện pháp tu từ so sánh

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ.

- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng, nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.

Bài 2

- Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng ngày khi nói đến một sự vật, sự

việc nào đó, các em đã biết nói theo cách so sánh đơn giản, ví dụ: Râu ông dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn bạn Liên; Búp bê xinh như một đoá hoa hồng;… Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của các câu

thơ, câu văn có dùng cách so sánh

- Yêu cầu HS đọc đề bài

 Làm bài mẫu

- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a

- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên

- Hai bàn tay em được so sánh với gì?

- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành?

Trang 2

- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em bé được so sánh với hoa đầu

cành Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh

 Hướng dẫn làm các phần còn lại

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại của bài, HS dưới lớp làm bài vàovở bài tập

- Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết hợp hỏi HS để các em tìm nét tươngđồng giữa hai hình ảnh được so sánh với nhau:

a) Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch?

(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì giống nhau? Màu ngọc thạch là màunhư thế nào? Màu đó có giống màu nước biển không?)

b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật giống như dấu á, sau đó hỏi:Cánh diều này và dấu á có nét gì giống nhau?

- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên tác giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.

c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành tai của nhau

- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?

- GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho HS quan sát lại

- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ.

- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểmtra bài cho nhau

Bài 3

 Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh

- GV: Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em bé:

- Đôi bàn tay em bé rất đẹp.

- Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành.

Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?

- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với hoa đầu cành đã làm cho câuthơ hay hơn, bàn tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông

thường: Đôi bàn tay em bé rất đẹp.

 Làm bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Động viên HS phát biểu ý kiến

- Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có một nét đẹp riêng Các con cần chú ýquan sát các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày Các em sẽ cảmnhận được vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng đó và biết so sánh chúng với cáchình ảnh đẹp

Trang 3

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các hình ảnh so sánh vừa học

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm: Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau

- Làm bài theo yêu cầu của GV Lời giải đúng:

Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài.

Tay em chải tóc

Tóc ngời ánh mai.

- Từng HS theo dõi chữa bài của GV, kiểm tra bài của bạn bên cạnh

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK

- 2 HS đọc:

Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành

- HS xung phong phát biểu: Đó là: Hai bàn tay em và hoa đầu cành.

- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.

- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành

- Làm bài Lời giải đúng:

a) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.

b) Cánh diều được so sánh với dấu á.

c) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.

- Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng Màu ngọc thạch là màu

xanh gần như nước biển Vì thế mới so sánh mặt biển sáng như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

- Cánh diều và dấu á có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong lên

- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấu á

- Vành tai giống với dấu hỏi

- Kiểm tra bài của bạn

- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn tay

em bé được nói đến không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa

- Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao?

- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em

Trang 4

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Më réng vèn tõ: ThiÕu nhi

I MỤC TIÊU

• Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được các từ chỉ trẻ em, chỉ tính nết củatrẻ em, chỉ sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em

Ôn tập về kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Viết sẵn các câu văn trong bài tập 2,3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:

HS 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu sau:

Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân và quét nhà.

HS 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn thơ sau:

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay biển xanh diệu kì

Trăng tròn như mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ một sân chơi

Trăng bay như quả bóng

Đứa nào đá lên trời.

- Chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Trang 5

Bài 1

Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc bài mẫu.

- Chia lớp thành 3 đội chơi Chia bảng lớp thành 3 phần theo nội dung a, b, ccủa bài tập

- Phổ biến cách chơi: Các em trong đội tiếp nối nhau lên bảng ghi từ của mìnhvào phần bảng của đội mình Mỗi em chỉ ghi một từ, sau đó chuyền phấn chobạn khác lên ghi Sau 5 phút, đội nào ghi được nhiều từ đúng nhất là đội thắngcuộc

- GV và HS kiểm tra từ của từng đội: Mỗi đội cử một đại diện đọc từng từ củamình (VD: nhi đồng); Sau mỗi từ, cả lớp nhận xét đúng/ sai; đếm tổng số từ củamỗi đội

- Tuyên dương đội thắng cuộc, yêu cầu HS cả lớp đọc các từ vừa tìm được

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và điền nội dung thích hợp vào bảng:

Chữa bài và yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lần sau

Bài 3

- Gọi1 HS đọc đề bài

- Muốn đặt câu hỏi được đúng ta phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm một số HS

Trang 6

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các từ ngữ theo chủ đề trẻ em, ôn tập mẫu câu

Ai (cái gì, con gì) – là gì?

- Tổng kết giờ học

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Lờigiải đúng:

HS 1:

Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ trong vườn, quét sân và quét cổng.

HS 2:

+ Trăng tròn như mắt cá.

+ Trăng bay như quả bóng.

- Tìm hiểu yêu cầu của bài

- Nghe GV phổ biến cách chơi, sau đó cùng chơi trò chơi Đáp án:

+ Đội 1: tìm các từ chỉ trẻ em: thiếu nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ nhỏ, em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé,…

+ Đội 2: tìm các từ chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, thơ ngây, trong sáng, thật thà, trung thực, hiền lành, lễ phép, chăm chỉ,…

Trang 7

+ Đội 3: Tìm các từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ

em: nâng niu, chiều chuộng, chăm chút, chăm bẵm, quý mến, yêu quý, nâng đỡ,

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập Lời giải đúng:

- Theo dõi bài chữa của GV và kiểm tra bài của bạn

- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm

- Muốn đặt câu hỏi được đúng, trước hết ta phải xác định xem bộ phận được in

đậm trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, hay câu hỏi Là gì? sau đó mới đặt câu

hỏi cho thích hợp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS đặt câu hỏi cho 1 bộ phận in đậm trong câuvăn, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án:

a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam?

b) Ai là những chủ nhân tương lai của tổ quốc?

c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì?

Trang 8

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng (hoặc giấy khổ to, bảng phụ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

HS 1: làm lại bài tập 1, tiết Luyện từ và

câu tuần 2.

HS 2 :Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời

câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch dưới

bộ phận trả lời câu hỏi Là gì?

+ Tuấn là người anh cả trong nhà

+ Chúng em là HS lớp 3

HS 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được

in đậm:

+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai

của đất nước

+Mái ấm gia đình là nơi nuôi dưỡng em

Trang 9

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết luyện từ và câu tuần này, các

em tiếp tục học về so sánh và cách dùng

dấu chấm

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

bằng cách dùng bút chì gạch chân dưới

các hình ảnh so sánh

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

1 phần của bài

- GV chữa bài và cho điểm các HS vừa

lên bảng làm bài

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh,

HS nào làm đúng cả 4 ý và nhanh nhất là

người thắng cuộc Yêu cầu HS cả lớp làm

bài vào vở

- Luyện tập thêm (với HS khá) GV ghi

trên bảng lớp:

+ Trăng tròn như…

+ Cánh diều cao lượn như…

Yêu cầu HS tìm hình ảnh so sánh điền

vào chỗ trống

- Chữa bài và tuyên dương HS làm bài

đúng và nhanh nhất

Bài 3

- Gọi1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Hướng dẫn: Dấu chấm được đặt ở cuối

câu, mỗi câu cần nói trọn một ý Để làm

đúng bài tập, các em cần đọc kĩ đoạn

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõitrong SGK

- Tìm các hình ảnh so sánh trong cáccâu thơ câu văn

- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vàovở bài tập

- 4 HS lên bảng làm bài Lời giải đúnglà:

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng

chùm.

c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái

bếp lò nung.

d) Dòng sông là một đường trăng lung

linh dát vàng.

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

- Hãy ghi lại từ chỉ sự so sánh trong cáccâu trên

- HS làm bài Lời giải đúng:

a) tựa b) như

c, d) là

- HS trao đổi trong nhóm tìm hình ảnhphù hợp Đại diện nhóm lên bảng ghivào chỗ trống

Ví dụ: Trăng tròn như chiếc mâm vàng.Cánh diều chao lượn như cánh chim

- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theodõi bài trong SGK

- 1 HS đọc trước lớp

- Nghe giảng và làm bài 1 HS lên bảnglàm bài Lời giải đúng:

Trang 10

vaờn, coự theồ chuự yự caực choó ngaột gioùng vaứ

suy nghú xem choó aỏy coự caàn ủaởt daỏu chaỏm

caõu khoõng vỡ chuựng ta thửụứng ngaột gioùng

khi ủoùc heỏt 1 caõu

- Chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS

3 CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ

- Yeõu caàu nhửừng HS laứm baứi chửa ủuựng veà

nhaứ laứm laùi baứi.

- Toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ HS chuaồn bũ

baứi Mụỷ roọng voỏn tửứ: Gia ủỡnh; oõn taọp

caõu: Ai laứ gỡ?

OÂng toõi voỏn laứ thụù goứ haứn vaứo loaùi gioỷi Coự laàn, chớnh maột toõi ủaừ nhỡn thaỏy oõng taựn ủinh ủoàng Chieỏc buựa trong tay oõng hoa leõn, nhaựt nghieõng, nhaựt thaỳng, nhanh ủeỏn mửực toõi chổ caỷm thaỏy trửụực maởt oõng phaỏt phụ nhửừng sụùi tụ moỷng OÂng laứ nieàm tửù haứo cuỷa caỷ gia ủỡnh toõi.

- 2 HS ngoài caùnh nhau ủoồi cheựo vụỷ ủeồkieồm tra baứi laón nhau

Thửự ngaứy thaựng naờm 2006

Tiết 4 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Mở rộng vốn từ: gia đình.Ôn tập câu: Ai là gì?

I MUẽC TIEÂU

• Mụỷ roọng voỏn tửứ veà gia ủỡnh: Tỡm ủửụùc caực tửứ chổ goọp nhửừng ngửụứi tronggia ủỡnh; xeỏp ủửụùc caực caõu tuùc ngửừ, thaứnh ngửừ cho trửụực thaứnh 3 nhoựmtheo tieõu chớ phaõn loaùi ụỷ baứi taọp 2

OÂn taọp veà kieồu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) – laứ gỡ?

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

• Vieỏt saỹn noọi dung baứi taọp 2 vaứo baỷng phuù

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

1 KIEÅM TRA BAỉI CUế

- Goùi 1 HS leõn baỷng laứm laùi baứi taọp 1 cuỷa

tieỏt Luyeọn tửứ vaứ caõu tuaàn 3.

- Thu vaứ kieồm tra vụỷ cuỷa 3 ủeỏn 5 HS vieỏt

baứi taọp 3, tieỏt Luyeọn tửứ vaứ caõu tuaàn 3.

- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

2 DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI

2.1 Giụựi thieọu baứi

- GV neõu muùc tieõu giụứ hoùc

2.2 Hửụựng daón laứm baứi taọp

Baứi 1

Tỡm hieồu yeõu caàu cuỷa baứi:

- GV goùi 1 HS ủoùc ủeà baứi.

- Thửùc hieọn yeõu caàu cuỷa GV

- Nghe giụựi thieọu

- Tỡm caực tửứ ngửừ chổ goọp nhửừng

Trang 11

- Em hiểu thế nào là ông bà?

- Em hiểu thế nào là chú cháu?

- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ

gộp những người trong gia đình đều chỉ từ

hai người trong gia đình trở lên

 Làm bài tập:

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau đó

nêu từ của em GV viết các từ HS nêu lên

bảng

- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ tìm

được, sau đó viết vào vở bài tập

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài 2

- Hỏi: Con hiền cháu thảo nghĩa là gì?

- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?

- Hướng dẫn: Vậy để xếp đúng các câu

thành ngữ, tục ngữ này vào đúng cột thì

trước hết ta phải suy nghĩ để tìm nội dung,

ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ,

sau đó xếp chúng vào đúng cột trong

bảng Lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu

nghĩa các câu b, c, d, e, g

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi1 HS đọc đề bài 3

- Gọi 2 đến 3 HS đặt câu theo mẫu Ai là

gì? nói về Tuấn trong truyện Chiếc áo

len.

- Nhận xét câu của HS, sau đó yêu cầu

người trong gia đình M: ông bà, chú cháu,…

- Là chỉ cả ông và bà.

- Là chỉ cả chú và cháu.

- HS tiếp nối nhau nêu từ củamình, mỗi em chỉ cần nêu một từ,

em nêu sau không nhắc lại từ màbạn trước đã nêu

Đáp án: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha con,…

- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanhđọc các từ này

- 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cảlớp đọc thầm

- Con cháu ngoan ngoãn, hiếuthảo với ông bà, cha mẹ

- Vào cột 2, con cháu đối với ôngbà, cha mẹ

- Nghe hướng dẫn

- HS thảo luận nhóm về nghĩa củatừng câu

- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HScả lớp làm bài vào vở bài tập.Đáp án:

+ Cha mẹ đối với con cái: c, d.+ Con cháu đối với ông bà, chamẹ: a, b

+ Anh chị em đối với nhau: e, g

Trang 12

HS tự làm bài.

- GV chữa bài và cho điểm HS Lưu ý:

Gặp trường hợp HS đọc câu có dạng Ai.

làm gì?, Ai thế nào? GV cần giải thích để

HS phân biệt với mẫu câu đang thực

hành

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét giờ học, tuyên dương những

HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc

nhở những HS còn chưa chú ý

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các nội dung

của tiết học

- 2 HS đọc đề trước lớp, cả lớptheo dõi trong SGK

- HS đặt câu trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét xem câu đóđã đúng mẫu chưa, đúng với nội

dung truyện Chiếc áo len không?

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

Đáp án:

a) Tuấn là anh trai của Lan./ Tuấnlà người anh rất thương yêu em./Tuấn là người anh biết nhườngnhịn em./ Tuấn là đứa con hiếuthảo./ Tuấn là người con ngoan./…b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảovới bà./ Bạn nhỏ là người rất yêubà./ Bạn nhỏ là người rất thươngbà./ Bạn nhỏ là người biết quantâm, chăm sóc bà./ Bạn nhỏ là côbé đáng quý./…

c) Bà mẹ là người rất yêu thươngcon./ Bà mẹ là người rất dũngcảm./ Bà mẹ là người có thể hisinh tất cả vì con./ Bà mẹ là ngườithật đáng quí trọng./…

d) Sẻ non là người bạn tốt./ Sẻnon là người rất yêu quý bằnglăng và bé Thơ./ Sẻ non là ngườibạn đáng yêu./ Sẻ non là ngườibạn dũng cảm, tốt bụng./ Sẻ nonlà bạn của bé Thơ và cây hoabằng lăng./…

Trang 13

Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

So s¸nh h¬n kÐm

I MỤC TIÊU

• Tìm và hiểu được các hình ảnh so sánh kém

• Tìm được và hiểu nghĩa các từ chỉ sự so sánh hơn kém

• Thay hoặc thêm được từ so sánh vào các hình ảnh so sánh cho trước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, câu văn trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra các

bài tập của tiết Luyện từ và câu tuần

4

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học luyện từ và câu

tuần 5 các em sẽ được tìm hiểu vẻ

đẹp của các hình ảnh so sánh theo

một kiểu so sánh mới, đó là so sánh

hơn kém

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài 1.

- 3 HS lên bảng làm bài, Cả lớptheo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi trong SGK

- 3 HS lên bảng gạch chân dưới cáchình ảnh so sánh, mỗi HS làm một

Trang 14

- Yêu cầu HS làm bài.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- Nhận xét, kết luận về lời giải

đúng và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nêu đáp án của bài

 Phân biệt so sánh bằng và so

sánh hơn kém

- Cách so sánh Cháu khoẻ hơn ông

và Ông là buổi trời chiều có gì khác

nhau? Hai sự vật được so sánh với

nhau trong mỗi câu là ngang bằng

nhau, hay hơn kém nhau?

- Sự khác nhau về cách so sánh của

phần HS dưới lớp làm bài vào giấynháp

a) Bế cháu ông thủ thỉ:

Cháu khoẻ hơn ông nhiều!

Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng.

b) Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em

Trăng khuya sáng hơn đèn

Ơi ông trăng sáng tỏ.

c) Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng

con.

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

-3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi vàbổ sung ý kiến

- 2 HS đọc: Ghi lại các từ chỉ sự sosánh trong những khổ thơ trên

- 3 HS lên bảng tìm và khoanh trònvào từ chỉ sự so sánh trong mỗi ý

HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp.Đáp án: Các từ in đậm trong bàitrên

- Câu Cháu khoẻ hơn ông, hai sự vật được so sánh với nhau là ông và cháu, hai sự vật này không ngang

bằng nhau mà có sự chênh lệch hơnkém, “cháu” hơn “ông”

-Câu “ Ông là buổi trời chiều”hai sự vật được so sánh với nhau là “ông” và “ buổi trời chiều”có sự ngang

bằng nhau

- Do có từ so sánh khác nhau tạo

Trang 15

hai câu này do đâu tạo nên?

- Yêu cầu HS xếp các hình ảnh so

sánh trong bài 1 thành 2 nhóm:

+ So sánh bằng

+ So sánh hơn kém

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Tiến hành hướng dẫn làm bài như

với bài tập 1

- Chữa bài và hỏi: Các hình ảnh so

sánh trong bài tập 3 khác gì với

cách so sánh của các hình ảnh trong

bài tập 1?

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Các hình ảnh so sánh ở bài tập 3

là so sánh ngang bằng hay so sánh

hơn kém?

- Vậy các từ so sánh có thể thay vào

dấu gạch ngang (-) phải là từ so

sánh ngang bằng

- Tổ chức cho HS thi làm bài, trong

5 phút tổ nào tìm được nhiều từ để

thay (đúng) là tổ thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc và

yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS tìm câu văn có sử

dụng so sánh trong bài tập đọc

Người lính dũng cảm và nêu rõ đó

là so sánh bằng hay so sánh hơn

kém

- Nhận xét tiết học

nên Từ “hơn” chỉ sự hơn kém, từ

“là” chỉ sự ngang bằng nhau.

- HS thảo luận cặp đôi, sau đó trảlời:

+ Ông là buổi trời chiều./ Cháu là ngày rạng sáng./ Mẹ là ngọn gió + Cháu khoẻ hơn ông./ Trăng sáng hơn đèn./ Ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì con.

- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm

- Các hình ảnh so sánh trong bài tập

3 không có từ so sánh, chúng đượcnối với nhau bởi dấu gạch ngang (-)

- Tìm các từ so sánh có thể thêmvào những câu chưa có từ so sánh ởbài tập 3

- So sánh ngang bằng

- Đáp án: như, là, tựa, như là, tựa như, như thể,…

- Câu Chiếc máy bay… giật mình cất cánh và Cả đội bước nhanh theo chú, như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm.

- So sánh ngang bằng

Trang 16

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài

tập và chuẩn bị bài Mở rộng vốn

từ :Trường học; dấu phẩy

Trang 17

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tõ ng÷ vỊ Trêng häc - DÊu phÈy.

I MỤC TIÊU

• Mở rộng vốn từ về trường học qua trò chơi ô chữ

• Ôn tập về cách dùng dấu phẩy

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Ô chữ như bài tập 1, viết sẵn trên bảng lớp

• 4 chiếc chuông nhỏ (hoặc cờ)

• Chép sẵn các câu văn của bài tập 2 vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng làm miệng các bài

tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 5.

Mỗi HS làm 1 bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học, rồi ghi tên bài

lên bảng

2.2 Trò chơi ô chữ

- GV giới thiệu ô chữ trên bảng: Ô chữ

theo chủ đề Trường học, mỗi hàng ngang

là một từ liên quan đến trường học và có

nghĩa tương ứng đã được giới thiệu trong

SGK Từ hàng dọc có nghĩa là buổi lễ mở

đầu năm học mới

- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia làm bốn

đội chơi GV đọc lần lượt nghĩa của các từ

tương ứng từ hàng 2 đến hàng 11 Sau khi

GV đọc xong, các đội giành quyền trả lời

bằng cách rung chuông (hoặc phất cờ)

Nếu trả lời đúng được 10 điểm, nếu sai

không được điểm nào, các đội còn lại tiếp

tục giành quyền trả lời đến khi đúng hoặc

GV thông báo đáp án thì thôi Đội nào

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- Nghe GV giới thiệu về ô chữ

- Tiến hành trò chơi theo hướngdẫn Đáp án:

Hàng dọc: Lễ khai giảng.

Hàng ngang:

1)Lên lớp 2)Diễu hành 3)Sách giáo khoa 4)Thời khoá biểu

Trang 18

giải được từ hàng dọc được thưởng 20

điểm

- Tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên

dương nhóm thắng cuộc

- Yêu cầu HS dùng bút chì viết chữ in vào

ô chữ trong vở bài tập

2.3 Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm các từ nói về nhà

trường, luyện tập thêm về cách sử dụng

dấu phẩy

5)Cha mẹ 6)Ra chơi 7)Học giỏi 8)Lười học 9)Giảng bài 10)Cô giáo

- HS viết vào vở bài tập

- Mỗi nhóm 1 HS đọc lại tất cảcác từ hàng ngang, hàng dọc vàlời giải nghĩa từ theo yêu cầu củaGV

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 ý HS dưới lớp làm bài vàovở bài tập

Trang 19

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 7 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU

• Biết được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người

• Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động,

trạng thái của bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm

văn cuối tuần 6

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng

• Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

+ Đặt câu có từ: khai giảng, lên lớp.

+ Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong

các câu sau:

a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp

3D.

b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn kết

với bạn bè.

c) Bác Hồ khuyên các cháu thiếu nhi chăm

chỉ thi đua để tham gia kháng chiến để giữ

gìn hoà bình.

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp,

HS thứ 2 đọc lại các câu thơ của bài

- 4 HS lên bảng làm bài (gạch chândưới các hình ảnh so sánh) mỗi HSlàm 1 phần HS dưới lớp làm bài vào

Trang 20

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ

được kể lại ở đoạn truyện nào?

- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi

bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc kĩ

đoạn 1 đoạn 2 của bài

- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động chơi

bóng của các bạn nhỏ theo yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn

tìm được trên bảng

- Kết luận về lời giải đúng

- Tiến hành tương tự với phần b)

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc lại đề

bài tập làm văn tuần 6

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài: GV gọi 1 HS đọc từng câu

trong bài tập làm văn của mình Gọi 3 HS

lên bảng, theo dõi bài đọc của bạn và ghi

các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong

từng câu văn lên bảng Cả lớp và GV đối

chiếu với bài làm của bạn đó

- Nhận xét và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm lại các bài tập trên, tìm

các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong

bài tập đọc Bận.

vở bài tập

a) Trẻ em như búp trên cành.

b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ.

c) Cây pơ-mu im như người lính canh d) Bà như quả ngọt chín rồi.

- 2 HS đọc đề bài (đọc 2 lần), cả lớpđọc thầm theo

- Đoạn 1 và đoạn 2

- 1 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của

bài Trận bóng dưới lòng đường

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

- Một số HS nhận xét

- Các từ chỉ hoạt động chơi bóng là:

cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút bóng, chơi bóng.

- Các từ chỉ thái độ của Quang và cácbạn khi vô tình gây tai nạn cho cụ già

là: hoảng sợ, sợ tái người.

- 1 HS đọc đề bài 3, 1 HS đọc đề bàitập làm văn

- Làm việc cá nhân

Trang 21

Thửự ngaứy thaựng naờm 200

Tiết 8 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Từ ngữ về cộng đồng Ôn tập câu: Ai làm gì

I MUẽC TIEÂU

Mụỷ roọng voỏn tửứ theo chuỷ ủieồm Coọng ủoàng.

OÂn taọp kieồu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) laứm gỡ?

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

• Baỷng vieỏt noọi dung caực baứi taọp

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

1 KIEÅM TRA BAỉI CUế

- Goùi HS leõn baỷng laứm laùi baứi taọp 1, 2

cuỷa tieỏt Luyeọn tửứ vaứ caõu tuaàn 7.

- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

2 DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI

2.1 Giụựi thieọu baứi

- GV neõu muùc tieõu giụứ hoùc vaứ ghi teõn baứi

leõn baỷng

2.2 Mụỷ roọng voỏn tửứ theo chuỷ ủieồm

Coọng ủoàng

Baứi 1

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi 1.

- Hoỷi: Coọng ủoàng coự nghúa laứ gỡ?

- Vaọy chuựng ta phaỷi xeỏp tửứ coọng ủoàng

vaứo coọt naứo?

- Hoỷi: Coọng taực coự nghúa laứ gỡ?

- Vaọy chuựng ta phaỷi xeỏp tửứ coọng taực vaứo

coọt naứo?

-Yeõu caàu HS suy nghú vaứ laứm baứi tieỏp

- 2 HS leõn baỷng laứm baứi, caỷ lụựptheo doừi vaứ nhaọn xeựt

- Nghe GV giụựi tthieọu baứi

- 1 HS ủoùc ủeà baứi, sau ủoự 1 HSkhaực ủoừ laùi caực tửứ ngửừ trong baứi

- Coọng ủoàng laứ nhửừng ngửụứi cuứng

soỏng trong moọt taọp theồ hoaởc moọtkhu vửừ, gaộn boự vụựi nhau

- Xeỏp tửứ coọng ủoàng vaứo coọt Nhửừng ngửụứi trong coọng ủoàng.

- Coọng taực coự nghúa laứ cuứng laứm

chung moọt vieọc

- Xeỏp tửứ coọng taực vaứo coọt Thaựi ủoọ, hoaùt ủoọng trong coọng ủoàng.

- 1 HS leõn baỷng laứm baứi, caỷ lụựplaứm baứi vaứo vụỷ baứi taọp

Nhửừng ngửụứi trong coọng ủoàng:

coọng ủoàng, ủoàng baứo, ủoàng ủoọi,

Trang 22

- Chữa bài, cho điểm HS.

* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có tiếng

cộng hoặc tiếng đồng để điền vào bảng

trên

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung

của từng câu trong bài

- Kết luận lại nội dung của các câu tục

ngữ và yêu cầu HS làm bài vào vở

bài tập.

* GV có thể yêu cầu HS tìm thêm các câu

ca dao, tục ngữ nói về tinh thần

đoàn kết yêu thương cộng đồng.

2.3 Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì, con gì)

làm gì?

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá,

… + đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng, đồng tình,…

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm

- Chung lưng đấu cật nghĩa là

đoàn, kêt, góp công, góp sức vớinhau để cùng làm việc

- Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại chỉ người ích kỉ, thờ ơ với

khó khăn, hoạn nạn của ngườikhác

- ĂÊn ở nhu bát nước đầy chỉ người

sống có tình, có nghĩa với mọingười

- Đồng ý, tán thành với các câu a,c; Không tán thành với câu b

- HS xung phong nêu ý kiến

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài (viết tênbộ phận câu vào cột thích hợptrong bảng); HS cả lớp làm bài vào

Trang 23

- Các câu văn trong bài tập được viết

theo kiểu câu nào?

- Đề bài yêu cầu Đặt câu hỏi cho các bộ

phận câu được in đậm Muốn đặt câu hỏi

được đúng, chúng ta phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ ngữ

theo chủ điểm Cộng đồng, ôn tập mẫu

câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

vở bài tập Đáp án:

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trướclớp, sau đó 1 HS khác đọc lại cáccâu văn

- Kiểu câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

- Chúng ta phải xác định được bộphận câu được in đậm trả lời cho

câu hỏi nào, Ai (cái gì, con gì) hay Làm gì?

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập Đáp án:

a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người

thân?

b) Ông ngoại làm gì?

c) Mẹ bạn làm gì?

Trang 24

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 9 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU

• Biết được các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài

• Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong một đoan văn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần 10,

các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các hình

ảnh so sánh trong văn học Sau đó, sẽ

luyện tập về sử dụng dấu chấm trong một

đoạn văn

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: tiếng mưa trong rừng cọ được so

sánh với những âm thanh nào?

- Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng

mưa trong rừng cọ ra sao?

- Treo tranh minh họa rừng cọ (nếu có) và

giảng: Lá cọ to, tròn, xoè rộng, khi mưa

rơi vào rừng cọ, đập vào lá cọ tạo nên âm

thanh rất to và vang

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, gọi 3

HS lên bảng gạch chân dưới các âm thanh

được so sánh với nhau: gạch 1 gạch dưới

âm thanh 1, gạch 2 gạch dưới âm thanh 2

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm

- Suy nghĩ và trả lời theo tinhthần xung phong: Tiếng mưatrong rừng cọ như tiếng thác,tiếng gió

- Tiếng mưa trong rừng cọ rất

to, rất mạnh và rất vang

- Nghe giảng, sau đó làm bài 1vào vở bài tập

- 1 HS đọc trước lớp

- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớplàm bài vào vở bài tập

a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm.

Trang 25

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: mỗi câu phải diễn đạt ý trọn

vẹn, muốn điền dấu chấm đúng chỗ, các

con cần đọc đoạn văn nhiều lần và chú ý

những chỗ ngắt giọng tự nhiên vì đó

thường là vị trí của các dấu câu Trước khi

đặt dấu chấm phải đọc lại câu văn một lần

nữa xem đã diễn đạt ý đầy đủ chưa

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập

trong bài

b) Tiếng suối như tiếng hát.

c)Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng.

- Nhận xét bài của bạn, chữabài theo bài chữa của GV, nếusai

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trướclớp, 1 HS đọc lại đoạn văn

- Nghe GV hướng dẫn

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập

Đáp án: Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm.

Trang 26

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 10 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

So s¸nh DÊu chÊm

I MỤC TIÊU

Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương.

Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng

• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong các bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2, 3 trong

tiết Luyện từ và câu tuần trước.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này,

các em sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ

điểm Quê hương, sau đó ôn tập lại mẫu

câu Ai làm gì?

2.2 Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê

hương

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- Treo bảng phụ cho HS đọc các từ ngữ

bài đã cho

- Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ đã cho

thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa

như thế nào?

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm thi làm bài nhanh HS cùng một

- 2 HS lên bảng làm bài, các HSkhác theo dõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm lại

- Đọc bài

- Bài yêu cầu xếp từ thành 2

nhóm, nhóm 1 chỉ sự vật ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình cảm đối với quê hương.

- HS thi làm bài nhanh Đáp án:

+Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa,

Trang 27

nhóm tiếp nối nhau viết từ vào dòng

thích hợp trong bảng, mỗi HS chỉ viết 1

từ Nhóm nào xong trước và đúng thì

thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu

cầu HS đọc lại các từ sau khi đã xếp vào

bảng từ

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ khó hiểu,

GV cho HS nêu các từ mà các em không

hiểu nghĩa, sau đó giải thích cho HS

hiểu, trước khi giải thích có thể cho HS

trong lớp nêu cách hiểu về từ đó

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS khác đọc các từ trong

ngoặc đơn

- GV giải nghĩa các từ ngữ: quê quán,

giang sơn, nơi chôn rau cắt rốn.

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi đại

diện HS trả lời

- Chữa bài: Có thể thay bằng các từ ngữ

như: quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn

rau cắt rốn.

2.3 Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu trong đoạn

văn trước khi làm bài Gọi 2 HS lên bảng

làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài và cho điểm HS

Đáp án

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường.

+ Chỉ tình cảm đối với quê hương:

Gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào.

- HS có thể nêu: mái đình, bùingùi, tự hào,…

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HSkhác đọc đoạn văn

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm các

câu văn được viết theo mẫu Ai làm gì? có trong đoạn văn, sau đó

chỉ rõ bộ phận câu trả lời câu hỏi

Ai? bộ phận câu trả lời câu hỏi Làm gì?

- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HSdưới lớp làm bài vào vở, sau đó

Trang 28

- Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu với từ

ngữ bác nông dân.

- Yêu cầu HS tự đặt câu và viết vào vở

bài tập

- Gọi một số HS đọc câu của mình trước

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ theo

chủ điểm Quê hương, ôn mẫu câu Ai làm

- 3 đến 5 HS tiếp nối đọc câu của

mình Ví dụ: Bác nông dân đang gặt lúa./ Bác nông dân đang cày ruộng./ Bác nông dân đang bẻ ngô./ Bác nông dân đang phun thuốc sâu…

- Làm bài

- Theo dõi và nhận xét câu của

các bạn Ví dụ: Những chú gà con đang theo mẹ đi tìm mồi./ Đàn cá tung tăng bơi lội.

Trang 29

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 11 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tõ ng÷ vỊ quª h¬ng ¤n tËp c©u: Ai lµm g×?

I MỤC TIÊU

• Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái

• Tìm hiểu về so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Viết sẵn các đoạn thơ, đoạn văn trong bài tập lên bảng hoặc lên bảngphụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu HS làm

miệng bài tập 1, 4 của tiết Luyện từ và

câu tuần trước.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

lên bảng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS lên bảng gạch chân các từ chỉ

hoạt động có trong khổ thơ Yêu cầu HS

cả lớp làm bài vào vở

- Hoạt động chạy của chú gà con được

miêu tả bằng cách nào? Vì sao có thể

miêu tả như thế?

- GV nhấn mạnh: Đây là cách so sánh

hoạt động với hoạt động

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớptheo dõi và nhận xét bài làm của

Trang 30

- Em có cảm nhận gì về hoạt động của

những chú gà con?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh,

HS dưới lớp làm bài vào vở

- Theo em, vì sao có thể so sánh trâu

đen đi như đập đất?

- Hỏi tương tự với các hình ảnh so sánh

còn lại

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức trò chơi “Xì điện”: Chia lớp

thành hai đội, GV là người châm ngòi,

đọc 1 ô từ ngữ ở cột A, VD: “Những

ruộng lúa cấy sớm” rồi “xì” tên một HS

ở đội 1 (chẳng hạn: “Xì Hường” Em

Hường ở đội 1 nhanh chống đứng lên và

đọc nội dung ghép được với từ ngữ mà

GV vừa đọc “đã trổ bông” Nếu nhanh

và đúng thì Hường được đọc ô từ ngữ

tiếp theo trong cột A và “xì” một bạn

của đội bạn Nếu sai hoặc chậm, GV

châm ngòi lại và “xì” vào một HS khác

ở đội 2

- Tổng kết trò chơi và yêu cầu HS làm

bài vào vở bài tập

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS nêu các nội dung đã luyện

tơ nhỏ Đó là miêu tả bằng cách

so sánh Có thể miêu tả (so sánh)như vậy vì những chú gà con lôngthường vàng óng như tơ, thân hìnhlại tròn, nên trông các chú chạygiống như những hòn tơ đang lăn

- Những chú gà con chạy thật ngộnghĩnh, đáng yêu, dễ thương

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HSđọc lại các câu thơ, câu văn trongbài tập

- HS gạch chân dưới các câu thơ,câu văn có hoạt động được sosánh với nhau

a) Chân đi như đập đất b) Tàu (cau) vươn như tay vẫy c) đậu quanh thuyền lớn như nằm quanh bụng mẹ.

Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi bú tí.

- Vì trâu đen rất to khoẻ, đi rấtmạnh, đi đến đâu đất lún đến đấy

nên có thể nói đi như đập đất.

- Chọn từ ngữ thích hợp ở hai cột

A và B để ghép thành câu

- Chơi trò chơi “Xì điện”

Trang 31

taọp trong tieỏt hoùc.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn doứ HS veà nhaứ oõn laùi baứi vaứ chuaồn

bũ baứi Mụỷ roọng voỏn tửứ: Tửứ ủũa phửụng;

daỏu chaỏm hoỷi, chaỏm than.

Thửự ngaứy thaựng naờm 200

Tiết 12 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái So sánh

I MUẽC TIEÂU

• Laứm quen vụựi moọt soỏ tửứ ngửừ cuỷa ủũa phửụng hai mieàn Baộc, Nam.

• Luyeọn taọp veà caực daỏu caõu: daỏu chaỏm hoỷi, daỏu chaỏm than.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

Vieỏt saỹn baỷng tửứ baứi taọp 1, khoồ thụ trong baứi taọp 2, ủoaùn vaờn trong baứi taọp 3 leõn baỷng.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

1 KIEÅM TRA BAỉI CUế

- Goùi 2 HS leõn baỷng laứm baứi mieọng baứi taọp

2, 3 cuỷa tieỏt Luyeọn tửứ vaứ caõu, tuaàn trửụực.

- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS.

2 DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI

2.1 Giụựi thieọu baứi

- GV neõu muùc tieõu giụứ hoùc vaứ ghi teõn baứi

leõn baỷng.

2.2 Hửụựng daón laứm baứi taọp

Baứi 1

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi

- GV: Moói caởp tửứ trong baứi ủeàu coự cuứng

moọt yự, VD boỏ vaứ ba cuứng chổ ngửụứi sinh ra

ta nhửng boỏ laứ caựch goùi cuỷa mieàn Baộc, ba

laứ caựch goùi cuỷa mieàn Nam Nhieọm vuù cuỷa

caực em laứ phaõn loaùi caực tửứ naứy theo ủũa

phửụng sửỷ duùng chuựng.

- Toồ chửực troứ chụi thi tỡm tửứ nhanh.

- Choùn 2 ủoọi chụi, moói ủoọi coự 6 HS, ủaởt teõn

cho hai ủoọi laứ Baộc vaứ Nam ẹoọi Baộc choùn

caực tửứ thửụứng duứng ụỷ mieàn Nam Caực em

trong cuứng ủoọi tieỏp noỏi nhau choùn vaứ ghi tửứ

cuỷa ủoọi mỡnh vaứo baỷng tửứ Moói tửứ ủuựng

- 2 HS leõn baỷng, HS caỷ lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa caực baùn.

- Nghe GV giụựi thieọu baứi.

- 1 HS ủoùc trửụực lụựp.

- Nghe giaỷng.

- Tieỏn haứnh troứ chụi theo hửụựng daón cuỷa GV.

ẹaựp aựn:

Trang 32

được 10 điểm, mỗi từ sai trừ 10 điểm Đội

xong trước được thưởng 10 điểm Kết thúc

trò chơi, đội nào có nhiều điểm hơn là đội

thắng cuộc

- Tuyên dương đội thắng cuộc, sau đó yêu

cầu HS làm bài vào vở bài tập.

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài.

- Giới thiệu: Đoạn thơ trên được trích trong

bài thơ Mẹ suốt của nhà thơ Tố Hữu Mẹ

Nguyên Thị Suốt là một người phụ nữ anh

hùng, quê ở tỉnh Quảng Bình Trong thời kì

kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mẹ làm

nhiệm vụ đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ.

Mẹ đã dũng cảm vượt qua bơm đạn đưa

hàng ngàn chuyến đò chở cán bộ qua sông

an toàn Khi viết về mẹ Suốt, tác giả đã

dùng những từ ngữ của quê hương Quảng

Bình của mẹ làm cho bài thơ càng hay hơn.

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

cùng làm bài.

- Nhận xét và đưa đáp án đúng.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Dấu chấm than thường được sử dụng

trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm

hỏi dùng ở cuối câu hỏi Muốn làm bài

đúng, trước khi điền dấu câu vào ô trống

nào, em phải đọc thật kĩ câu văn có dấu

cần điền.

- Yêu cầu HS làm bài.

- Chữa bài và cho điểm HS.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

+ Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh

cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.

+ Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh

hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm.

- 2 HS đọc đề bài.

- Nghe GV giới thiệu về xuất xứ của đoạn thơ.

- Làm bài theo cặp, sau đó một số HS đọc bài của mình trước lớp.

- Chữa bài theo đáp án:

chi, gì, rứa – thế, nờ – à, hắn – nó, tui – tôi.

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn của bài.

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm than hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống.

- Nghe giảng.

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở, sau đó nhận xét làm bài trên bảng của bạn.

Đáp án:

Một người kêu lên: cá heo!

A! Cá heo nhảy múa đẹp quá!

Có đau không, chú mình? Lần sau, khi

Trang 33

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

- Daởn doứ HS veà nhaứ oõn laùi caực baứi taọp vaứ

chuaồn bũ baứi OÂn taọp veà tửứ chổ ủaởc ủieồm, oõn

taọp caõu: Ai theỏ naứo?

nhaỷy muựa, phaỷi chuự yự nheự!

Thửự ngaứy thaựng naờm 200

Tiết 13 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

Từ ngữ địa phơng Dấu chấm hỏi, chấm than

I MUẽC TIEÂU

• OÂn taọp veà tửứ chổ ủaởc ủieồm: tỡm ủuựng caực tửứ chổ ủaởc ủieồm trong ủoaùn thụcho trửụực; tỡm ủuựng caực ủaởc ủieồm cuỷa caực sửù vaọt ủửụùc so saựnh vụựi nhau

OÂn taọp maóu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) theỏ naứo?

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

• Caực caõu thụ, caõu vaờn trong caực baứi taọp vieỏt saỹn treõn baỷng hoaởc baỷng phuù,giaỏy khoồ to

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

1 KIEÅM TRA BAỉI CUế

- Goùi 3 HS leõn baỷng laứm mieọng 3

baứi taọp cuỷa giụứ Luyeọn tửứ vaứ caõu tuaàn

trửụực.

- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

2 DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI

2.1 Giụựi thieọu baứi

- GV neõu muùc tieõu giụứ hoùc vaứ ghi

teõn baứi leõn baỷng

2.2 Hửụựng daón laứm baứi taọp

Baứi 1

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu baứi

- Giụựi thieọu veà tửứ chổ ủaởc ủieồm: Khi

noựi ủeỏn moói ngửụứi, moói vaọt, moói

hieọn tửụùng… xung quanh chuựng ta

ủeàu coự theồ noựi keứm caỷ ủaởc ủieồm cuỷa

chuựng Vớ duù: ủửụứng ngoùt, muoỏi

maởn, nửụực trong, hoa ủoỷ, chaùy

nhanh thỡ caực tửứ ngoùt, maởn, trong,

- 3 HS leõn baỷng laứm baiứ, HS caỷ lụựptheo doừi vaứ nhaọn xeựt

- Nghe GV giụựi thieọu baứi

- 1 HS ủoùc yeõu caàu, 1 HS ủoùc ủoaùnthụ

Trang 34

đỏ, nhanh chính là các từ chỉ đặc

điểm của các sự vật vừa nêu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân

dưới các từ chỉ đặc điểm có trong

đoạn thơ trên

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)

- Hỏi: Trong câu thơ trên, các sự vật

nào được so sánh với nhau?

- Tiếng suối được so sánh với tiếng

hát về đặc điểm nào?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm

các phần còn lại

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn a)

- Hỏi: Ai rất nhanh trí và dũng cảm?

- Vậy bộ phận nào trong câu: Anh

Kim Đồng rất dũng cảm trả lời cho

câu hỏi Ai?

- Anh Kim Đồng như thế nào?

- Vậy bộ phận nào trong câu Anh

Kim Đồng rất nhanh trí và dũng

cảm trả lời cho câu hỏi như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm các phần còn lại

của bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào vở bài tập Đáp án: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt.

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

- 1 HS đọc

- Tiếng suối được so sánh với tiếnghát

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

Đáp án:

b) Ông hiền như hạt gạo

Bà hiền như suối trong

c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng nhưgiọt mật

- 1 HS đọc trước lớp

- HS đọc: Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm.

- 1 HS trả lời: Anh Kim Đồng.

- Bộ phận Anh Kim Đồng.

- Anh Kim Đồng rất nhanh trí vàdũng cảm

- Bộ phận đó là rất nhanh trí và dũng cảm.

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 35

*Mở rộng:

- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết

bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào?

Trong các câu trên là nói về đặc

điểm hay hoạt động của bộ phận ai

(cái gì, con gì)?

- Gọi một số HS đặt câu theo mẫu

Ai (cái gì, con gì) như thế nào?

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài

tập trong tiết học, tìm các từ chỉ đặc

điểm của các vật, con vật xung

quanh em và đặt câu với mỗi từ em

tìm được theo mẫu Ai (cái gì, con

- 3 đến 4 HS đặt câu, cả lớp theodõi và nhận xét

- Nghe GV dặn dò cuối tiết học

Trang 36

Thửự ngaứy thaựng naờm 200

Tiết 14 LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào

I MUẽC TIEÂU

• Mụỷ roọng voỏn tửứ veà caực daõn toọc: keồ ủửụùc teõn cuỷa moọt soỏ daõn toọc thieồu soỏ ụỷnửụực ta, laứm ủuựng baứi taọp ủieàn caực tửứ cho trửụực vaứo choó troỏng

• ẹaởt ủửụùc caõu coự hỡnh aỷnh so saựnh

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY - HOẽC

• Caực caõu vaờn trong baứi taọp 2, 4 vieỏt saỹn treõn baỷng phuù

• Theỷ tửứ ghi saỹn caực tửứ caàn ủieàn ụỷ baứi taọp 2

• Tranh aỷnh minh hoaù ruoọng baọc thang, nhaứ roõng

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU

1 KIEÅM TRA BAỉI CUế

- Yeõu caàu HS laứm mieọng baứi taọp 1, 3 cuỷa

tieỏt luyeọn tửứ vaứ caõu tuaàn trửụực.

- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

2 DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI

2.1 Giụựi thieọu baứi

Trong giụứ hoùc hoõm nay, chuựng ta seừ cuứng

mụỷ roọng voỏn tửứ veà caực daõn toọc, sau ủoự taọp

ủaởt caõu coự sửỷ duùng so saựnh

2.2 Hửụựng daón laứm baứi taọp

Baứi 1

- Goùi 2 HS ủoùc yeõu caàu baứi

- Hoỷi: Em hieồu theỏ naứo laứ daõn toọc thieồu soỏ?

- Ngửụứi daõn toọc thieồu soỏ thửụứng soỏng ụỷ ủaõu

treõn ủaỏt nửụực ta

- Chia HS thaứnh 4 nhoựm, phaựt cho moói

nhoựm 1 tụứ giaỏy khoồ to, 1 buựt daù, yeõu caàu

caực em trong nhoựm tieỏp noỏi nhau vieỏt teõn

caực daõn toọc thieồu soỏ ụỷ nửụực ta maứ em bieỏt

- 1 HS leõn baỷng laứm baứi, caỷ lụựptheo doừi vaứ nhaọn xeựt

- Nghe GV giụựi thieọu baứi

- Keồ teõn moọt soỏ daõn toọc thieồusoỏ ụỷ nửụực ta maứ em bieỏt

- Laứ caực daõn toọc coự ớt ngửụứi

- Ngửụứi daõn toọc thửụứng soỏng ụỷcaực vuứng cao, vaứng nuựi

- Laứm vieọc theo nhoựm, sau ủoự

Ngày đăng: 11/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w