1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyen de tieng anh lop 6 1411201711

14 137 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa phần học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc học từ tiếng Anh khác xa so với việc học tiếng mẹ đẻ: nghe một đường viết một nẻo lại thêm nghĩa của từ nữa, nên học sinh gặp rất nhiều khó khăn, có em đọc được từ nhớ được nghĩa nhưng lại viết không được…Chính vì lẽ đó nên trong khi được kiểm tra nhiều học sinh không thuộc từ. Để giúp các em tìm ra lối thoát trong việc ngại, sợ học từ tôi quyết định chọn và thực hiện chuyên đề “PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY TỪ TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG THCS”

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO YÊN LẠC

TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ

-

PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT

DẠY TỪ VỰNG TIẾNG ANH

TẠI TRƯỜNG THCS

Người thực hiện: NHÓM TIẾNG ANH

TRƯỜNG THCS TRUNG HÀ

Trang 2

Tháng 10 Năm 2017

Chuyên đề PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY

TỪ VỰNG TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG THCS

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài:

- Một trong những mục tiêu cơ bản của giáo dục là đào tạo và xây dựng những thế hệ học sinh trở thành những con người mới phát triển toàn diện, có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, trí tuệ để đáp ứng được với yêu cầu thực tế xã hội hiện nay

- Muốn giải quyết thành công nhiệm vụ quan trọng này, trước hết người giáo viên phải có tâm huyết với nghề và có tầm nhìn về môn học để từ đó tạo được tiền đề vững chắc trong phương pháp Dạy –Học

- Như chúng ta đã biết ngôn ngữ rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta Con người với con người muốn hiểu được nhau thì phải thông qua giao tiếp, mà muốn giao tiếp thì phải có ngôn ngữ, muốn giỏi được ngôn ngữ thì phải có vốn từ thật lớn Hiện nay trên toàn cầu Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ phổ biến để giao tiếp và ở Việt Nam, Tiếng Anh là một ngoại ngữ chính được giảng dạy ở các trường học

- Để học được tiếng Anh, chúng ta phải rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng Nghe- nói – đọc – viết cho học sinh nhưng muốn thành thạo bốn kỹ năng này trước hết học sinh phải có được vốn từ vựng Nếu không có từ vựng học sinh sẽ không nghe được, mà không nghe được thì không viết được, đọc không xong và nói lại không thể

- Đa phần học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc học từ tiếng Anh khác

xa so với việc học tiếng mẹ đẻ: nghe một đường viết một nẻo lại thêm nghĩa của từ nữa, nên học sinh gặp rất nhiều khó khăn, có em đọc được từ nhớ được nghĩa nhưng lại viết không được…Chính vì lẽ đó nên trong khi được kiểm tra nhiều học sinh không thuộc từ

- Để giúp các em tìm ra lối thoát trong việc ngại, sợ học từ tôi quyết định chọn

và thực hiện chuyên đề “PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY TỪ TIẾNG

ANH TẠI TRƯỜNG THCS”

II Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.

1 Đối tượng:

Học sinh trường THCS Trung Hà, Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Cụ thể là học sinh khối 6 và khối 7 tôi đang giảng dạy

2 Phương pháp:

Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp và thủ thuật dạy từ vựng; tài liệu tập huấn cho giáo viên về dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năngTHCS, các công văn chỉ

Trang 3

đạo của Bộ, Sở, Phòng, hướng dẫn chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh thí điểm cấp Trung Học Cơ Sở của Bộ và các tài liệu tham khảo về dạy từ khác

3 Phạm vi nghiên cứu:

Trải nghiệm qua quá trình dạy học trên lớp, dự giờ đồng nghiệp về cách dạy từ

và đối chiếu kết quả học sinh trước và sau khi thực hiện phương pháp và thủ thuật dạy từ ở các lớp từ khối 6 đến khối 9

PHẦN II – NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận:

- Theo nguyên lí của triết học Mác - Lê Nin "Thế giới của chúng ta không ngừng vận động, chính vì lẽ đó bộ óc con người cũng không ngừng biến đổi và phát triển để phù hợp với thực tế khách quan Bên cạnh đó lí luận nhận thức của triết học Mark- Lê Nin đã khẳng định, nhận thức là sự phản ánh giới tự nhiên bởi con người theo con đường biện chứng nhận thức chân lí: " Đi từ cái đơn giản đến phức tạp, đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và cuối cùng là đến thực tiễn" Trong đó cảm giác là mức độ đầu tiên của hoạt động nhận thức đó là nền tảng là viên gạch đầu tiên xây nên tòa lâu đài nhận thức Chính vì lẽ đó trong việc dạy ngôn ngữ cụ thể là dạy môn Tiếng Anh điều cốt lõi và thực tiễn nhất đó là làm sao học sinh có được vốn

từ, hiểu được vốn từ và sau đó vận dụng vốn từ vào giao tiếp Người giáo viên làm thế nào để tạo được cảm giác hứng thú cho học sinh học từ, học từ như thế nào để nhanh nhớ và lâu quên

- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/ QĐ- BGDĐT đã nêu; “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng môn học, đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh

- Quan niệm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp Trong đó kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, cơ sở lí thuyết của

lí luận dạy học, những điều kiện, hình thức tổ chức dạy học, những định hướng về vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học

- Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiếu sang dạy học theo “ phương pháp dạy học tích cực” với các kỹ thuật dạy học tích cực “Học” là quá trình kiến tạo, học sinh tìm tòi khám phá, phát hiện, luyện tập khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành tri thức, có năng lực phẩm chất của con người mới: tự tin năng động sáng tạo trong cuộc sống, Kỹ thuật dạy học tích cực là “ hạt nhân” của phương pháp dạy học tích cực, hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy

II Cơ sở thực tiễn :

1 Thuận lợi

Trang 4

- Được sự quan tâm sát sao của các cấp lãnh đạo về đầu tư và phát triển giáo dục như các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xã, phòng GD- ĐT Huyện

- Ban giám hiệu nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên và học sinh dạy và học môn tiếng Anh Nhà trường có phòng học Tiếng Anh riêng

- Trong trường giáo viên đã nhận được sự giúp đỡ của đồng nghiệp và tổ chuyên môn nhằm nâng cao tay nghề Phần lớn phụ huynh trong trường quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho con em mình học tập

- Đa số học sinh đã có ý thức về việc học môn tiếng Anh

2 Khó khăn:

- Trường nằm ở vùng đa số học sinh là con em của các gia đình nông thôn, cha

mẹ đi làm ăn xa, ở nhà với ông bà, thiếu sự quan tâm sát sao và định hướng của cha

mẹ

- Điều kiện sống ở nông thôn nên việc giao tiếp bằng Tiếng Anh với người nước ngoài hầu như không xảy ra

- Mặc đù đã có sự quan tâm song nhiều cha mẹ học sinh trong trường vẫn chưa hiểu hết tầm quan trọng của môn học trong xu thế xã hội ngày nay chính vì lẽ đó nên con cái muốn học thì học không học thì thôi

III Nội dung vấn đề :

1. Vấn đề đặt ra :

Chương trình tiếng Anh của Bộ quy định mỗi tuần mỗi lớp có ít nhất từ 2 đến 3 tiết và hầu như tiết nào cũng có từ mới để dạy Để nâng cao chất lượng dạy và học từ thì trong quá trình dạy học người giáo viên cần phải biết lồng ghép tất cả các thủ thuật dạy từ theo chủ đề, chủ điểm, tạo hứng thú cho các em học từ Làm thế nào để các em không sợ học từ? Học thuộc từ và sử dụng từ vào quá trình học tập bằng cách nào? Người giáo viên cần dùng thủ thuật dạy từ nào là hợp lí? Có cần dạy tất cả các

từ xuất hiện trong bài không? Đây là những câu hỏi mà chuyên đề của tôi cần trả lời

2 Giải pháp thực hiện

a Lựa chọn từ để dạy

Trong mỗi bài học của chúng ta luôn luôn xuất hiện hai loại từ đó là: từ chủ động và từ bị động

Từ bị động là những từ mà học sinh hiểu nhưng không sử dụng nhiều còn từ chủ động là những từ mà học sinh phải hiểu và sử dụng trong kỹ năng nói và viết Một người học từ vựng thì lượng từ chủ động và bị động thường xuyên thay đổi Đa

số người học Tiếng Anh có một lượng lớn các từ bị động nhưng chỉ có một lượng nhỏ những từ chủ động Trong lớp học, cách đơn giản để giáo viên giúp người học xây dựng vốn từ chủ động bằng cách thường xuyên có các hoạt động ôn lại từ như là dùng từ để đặt câu, yêu cầu học sinh viết từ, nghĩa của từ, ví dụ vào những tấm card

để chơi trò chơi từ vựng

Trang 5

Trong việc dạy từ mới không phải từ nào ta cũng cần phải dạy mà chỉ nên dạy các từ chủ động còn các từ bị động hãy để các em tự lĩnh hội thông qua các kỹ năng, nhưng nếu học sinh của chúng ta quá yếu thì chúng ta nên cho học sinh ghi để về học thuộc

b Kỹ thuật dạy nghĩa của từ:

Trong dạy tiếng Anh có rất nhiều kỹ thuật dạy nghĩa của từ Giáo viên có thể

sử dụng các cách sau đây:

1 REAL OBJECTS (Giáo cụ trực quan):

Giáo viên có thể sử dụng các đồ vật trong lớp hoặc mang tới lớp, sử dụng tranh ảnh, bảng, sơ đồ hoặc có thể vẽ trực tiếp lên bảng, giáo viên có thể sử dụng các hành động, cử chỉ, điệu bộ Bản thân giáo viên và học sinh luôn là nguồn trực quan sinh động mà nếu khéo léo vận dụng sẽ đem lại hiệu quả tích cực gây hứng thú cho người học và người học nhớ từ nhanh, nhớ được lâu hơn

Ex: Ở Unit 3: My friends chương trình tiếng Anh lớp 6 mới giáo viên muốn giới

thiệu các bộ phận cơ thể con người Giáo viên có thể vẽ lên bảng hoặc chỉ vào các bộ phận trên khuôn mặt mình và đọc to bằng tiếng Anh bộ phận đó

2 VISUALS

Giáo viên cho học sinh nhìn tranh hoặc vẽ phác họa cho các em nhìn, giúp các

em đoán ra nghĩa của từ một cách nhanh chóng

Ex: Giáo viên dạy cho học sinh một số từ sau: Look at the pictures and say the meanings of the words “chicken; vegetables; an apple; a can of soda…

Nose Ear

Mouth

Trang 6

3 MIME

Thể hiện qua cử chỉ điệu bộ nét mặt của người giáo viên

Ex: Giáo viên muốn dạy “cold, jump”

4 REALIA (vật thật)

Là những đồ vật có sẵn trong lớp hoặc mang từ nhà tới để giới thiệu nghĩa của

từ cho học sinh đoán

Ex: Giáo viên muốn dạy từ “desk, pen, ruler…”

T: shows the “desk” / “pen” / “ruler” in the classroom and asks “What is this?”

S: Answer: Desk (cái bàn) Pen (bút) Ruler (cái thước)

5 SITUATION / EXPLANATION (Tình huống / Giải thích)

Dùng tình huống thực trong lớp hoặc giải thích để học sinh hiểu được từ

6 EXAMPLES (Ví dụ)

Giáo viên đưa ra ví dụ có chứa từ cần dạy để học sinh đoán nghĩa của từ

COLD:

T: Hugs the body and says “I’m

cold’

S: Guess the meaning of the word

“lạnh”

JUMP:

T: Jumps T: Asks “ what am I doing?”

S: Answer: “ nhảy”

Ex: Giáo viên muốn dạy từ “between”

T: Shows the student who sits between two others and says:

“Nam is between Lan and Mai.”

Ex: Furniture

T: Lists examples of furniture: “tables, chairs, beds….these are

all…furniture”

Ex: Giáo viên muốn dạy từ “Junk- yard”

T: Explains “Junk – yard is a piece of land full of rubbish ”

Trang 7

7 SYNONYM – ANTONYM (Đồng nghĩa / trái nghĩa)

Từ đồng nghĩa – từ trái nghĩa là giáo viên sử dụng nghĩa của từ đã được học để giải thích cho nghĩa của từ học sinh chuẩn bị học

Ex: Giáo viên muốn dạy từ: occur, happy, tall, fat, short.

8 TRANSLATE INTO VIETNAMESE (Dịch sang tiếng Việt)

Dịch là thủ thuật dạy nhanh nhất, dễ nhất song rất đơn điệu Dịch giúp giáo viên khi dạy nhiều từ một lúc hoặc từ trừu tượng để tiết kiệm thời gian

* EXERCISE

Hãy xác định thủ thuật dạy các từ sau đây:

Visual s

Mime Realia Situation Example Synonym

/ Antonym

Translate

SYNONYM:

T: Gives the vord she wants to

teach then give the word which has

the same meaning:

S: Guess the meaning of the word

Ex: Unit8- grade 9

Occur = happen Unit 1 – grade 7

happy = glad Unit 6 – grade 9

Folk = people Garbage = rubbish = trash

ANTONYM:

T: Gives the vord she wants to teach then give the word which has the different meaning:

S: Guess the meaning of the word Ex: Unit 9 – grade 6

tall # short fat # thin short # long heavy # light hot # cold bad # good

Ex: Giáo viên muốn dạy từ “beautiful”

T: How do you say “ beautiful ” in Vietnamese?

S: Xinh đẹp

Trang 8

Badminton   

3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH GIỚI THIỆU TỪ MỚI

Quan trọng nhất trong khi giới thiệu từ mới là phải thực hiện theo trình tự nghe – nói – đọc – viết Trong quá trình dạy và qua việc tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học chúng ta phải thực hiện dạy từ theo các bước sau:

BƯỚC 1: Đọc mẫu cho học sinh nghe khoảng 3 lần (nghe)

BƯỚC 2: Yêu cầu học sinh nhắc lại đồng thanh, cá nhân (nói)

BƯỚC 3: Bạn viết từ lên bảng và yêu cầu học sinh đọc đồng thanh, cá nhân (đọc) BƯỚC 4: Yêu cầu học sinh viết từ vào vở (viết)

BƯỚC 5: Yêu cầu học sinh cho nghĩa của từ đó bằng các thủ thuật dạy từ để học sinh rút ra nghĩa của từ và ghi lên bảng

BƯỚC 6: Đánh trọng âm của âm được nhấn

BƯỚC 7: Cho câu mẫu và yêu cầu học sinh xác định từ loại của từ mới

4 CÁC THỦ THUẬT KIỂM TRA VÀ CŨNG CỐ TỪ

Chúng ta biết rằng khi dạy từ cho học sinh cũng như dạy các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết tiến trình dạy luôn luôn bao gồm 3 bước:

BƯỚC 1: Giới thiệu từ

BƯỚC 2: Luyện tập / thực hành từ

BƯỚC 3: Kiểm tra và cũng cố từ

Ở bước thứ 3 này giáo viên có thể giúp học sinh nhớ từ hiệu quả, tạo hứng thú trong việc học từ và lớp học chắc chắn sôi nổi hơn bằng các thủ thuật sau:

Trang 9

BẢY THỦ THUẬT CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA TỪ:

Ngoài sử dụng tiến trình dạy từ và các thủ thuật kiểm tra tôi còn hướng dẫn học sinh học thuộc từ ở nhà và kiểm tra 5 phút đầu giờ về từ mới nữa

SEVEN TECHNIQUE

S

Jumble words

Bingo Slap the

board Matching

Rubout and remember

Ordering

What and where

Trang 10

IV Bài dạy minh họa – Tiếng Anh 6 SGK thí điểm:

Date of teaching:………

Unit 4: MY NEIGHBORHOOD Lesson 2: A CLOSER LOOK 1 I/ Objectives

By the end of the lesson, students can:

- Use words to describe a neighbourhood

- Pronounce correctly the sound /i/ and /i:/ in isolation and in context

II/ Language contents

1/ Grammar: Adjectives – sound /I/ and /i:/

2/ Vocabulary: (a) polluted, (in) convenient

III/ Techniques - Role-play - Questions & Answers

- Games - Matching

IV/ Teaching aids : CD player, Flash Cards, Pictures, Power point.

V/ Time 45 minutes

VI/ Teaching procedure

Activity1: Warm up

- play games: Word

competition”

- Play games: Word competition”

- T writes “NEIGHBOURHOOD” on the board and in two minutes, each member in one group lists all the adjectives beginning with one of the letters in the word

“NEIGHBOURHOOD” The members of each team, in 2 minutes, take turns to write on the board as many

adjectives as you can The team with more correct answers will be the winner

- Possible answers:

- Noisy, narrow, new, near, nice, natural,…

- Expensive, exciting, excellent, empty, evil, easy,

eager, early,…

- Intelligent, interesting, important, ideal, idle,……

- Good, green, glad, grey, golden, generous, gentle,

giant,……

- Hot, high, happy, heavy, helpful, huge, hilly,

horrible,…

- Bad, boring, better, big, black blue, blonde, bully,

……

- Old, oval, open, own, outgoing, obvious, optimistic,

- Right, rainy, regular, relaxed, red, ready,……

Trang 11

Activity 2: Vocabulary

used to describe a

neighbourhood

1 Teach new words:

Exercise 1, p40, Student’s

Book

- Checking technique:

Gap-filling

- Ask Ss to write the correct

adjective in the blanks

- Sts do the exercise

individually, then compare

the answers in pairs

- T play the recording to

check answers

2

Practice: Exercise 2&3,

P.40, Student’s Book

Explain the contents in

watch out carefully to the

Ss; Take some more

example to illustrate

Ss do individually

Check with the whole class

- Do exercise 2

- Dark, dirty, dry, dangerous,……

I Vocabulary used to describe a neighbourhood

1 narrow (adj): chật hẹp

2 historic(adj): cổ kính

3 fantastic(adj): tuyệt vời

4 convenient (adj): thuận tiện

5 boring (adj): nhàm chán

6 Noisy (adj): ồn ào

7 Polluted(adj): ô nhiễm

1 Fill in each blank with one word from the box Listen, check and repeat the words

narrow Historic Fantastic Convenient Boring Noisy Polluted

1 Cua Lo is a fantastic beach!

2 I love it here – everything I want is only five minutes away It’s so………

3 Life in the countryside is……… There aren’t many things to do there

4 The air in the area is……….with smoke from factories

5 Hoi An is a……….city with a lot of old houses, shops, buildings and theatres, etc

6 The street is very………with a lot of traffic so we can’t move fast

7 Now, there are many new shops near here so the streets are busy and ……during the day

Key:

2 Convenient 3 Boring 4 Polluted

5 historic 6 narrow 7 noisy

2 Now match the adjectives from the box in 1 with their opposites below.

exciting Peaceful Modern terrible Inconvenient Wide quiet

Example: narrow – wide

Key:

Boring – exciting Noisy – quiet/ peaceful Historic – modern Convenient – inconvenient Fantastic-terrible

3 Work in pairs Ask and answer questions about your

Ngày đăng: 29/09/2019, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w