Thời gian làm bài: 15 phútCâu 1: Nguời Trung Quốc đã xây dựng nhà nước đầu tiên của mình trên vùngđồng bằng nào?. Thời gian làm bài: 15 phút Câu 1: Chia đất nước thành các quận, huyện và
Trang 1TUYỂN TẬP ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ LỚP 7
Trang 3Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Nguời Trung Quốc đã xây dựng nhà nước đầu tiên của mình trên vùngđồng bằng nào?
A Đồng bằng Hoa Bắc
B Đồng bằng Hoa Nam
C Đồng bằng châu thổ Trường Giang
D Đồng bằng châu thổ sông Hoàng Hà
Câu 2: Sự xuất hiện công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào giai đoạn lịch sử nào?
A Thời Xuân Thu - Chiến Quốc
B Thời tam quốc
Trang 4D Thượng lưu sông Ấn.
Câu 6: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối
rõ rệt đó là:
A Mùa khô và mùa hanh
B Mùa khô và mùa mưa
C Mùa khô và mùa xuân
D Mùa thu và mùa hạ
Câu 7: Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồnglúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác?
A Mùa khô tương đối lạnh, mát
Trang 5B Mùa mưa tương đối nóng.
C Gió mùa kèm theo mưa
Câu 9: Vương quốc Cham-pa được thành lập tại vùng nào của Đông Nam Á?
A Hạ lưu sông Mê Công
B Trung Bộ Việt Nam
C Hạ lưu sông Mê Nam
D Các đảo của In-đô-nê-xi-a
Câu 10: Lần đầu tiên pháp luật đã được áp dụng thống nhất trên lãnh thổ TrungHoa dưới
A Triều đại phong kiến nhà Tần
B Triều đại phong kiến nhà Hán
C Triều đại phong kiến nhà Đường
D Triều đại phong kiến nhà Minh
Đáp án
Trang 61 A 2 A 3 D
Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 1 (có đáp án - Lần 1 - Đề 2)
Môn Lịch Sử lớp 7
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành dần dần từ thế kỉ nào?
A Nông dân tự canh
B Nông dân lĩnh canh
C Nông dân làm thuê
D Nông nô
Câu 3: Tôn giáo nào giữ vai trò quan trọng trong quá trình thống nhất vương quốcMa-ga-da?
Trang 7A Ấn Độ giáo.
B Phật giáo
C Hồi giáo
D Thiên chúa giáo
Câu 4: Đạo phật ra đời vào thời gian nào ở Ấn Độ?
Câu 6: Vương quốc Phù Nam được thành lập tại vùng nào của Đông Nam Á?
A Trung Bộ Việt Nam
B Hạ lưu sông Mê Nam
C Hạ lưu sông Mê Công
D Thượng nguồn sông Mê Công
Trang 8Câu 7: Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Ávào khoảng thời gian nào?
A Đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII
B Giữa thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII
C Nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII
D Cuối thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII
Câu 8: Những thành thị cổ nhất của người Ấn xuất hiện ở đâu?
A Nông dân mất ruộng, sản xuất nông nghiệp sa sút
B Nông dân có ruộng cày cấy, sản xuất nông nghiệp phát triển
C Nông dân tự khai hoang, sản xuất nông nghiệp được mùa bội thu
D Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất, sản xuất nông nghiệp trì trệ
Câu 10: Các quốc gia Đông Nam Á có một nét chung đó là
A Chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa
B Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
C Chịu ảnh hưởng của khí hậu ôn đới
Trang 9D Chịu ảnh hưởng của khí hậu hàn đới.
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Chia đất nước thành các quận, huyện và trực tiếp cử quan lại để cai trị, banhành một chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất cho cả nước, gây chiến tranh, mởrộng lãnh thổ về phía Bắc và phía Nam Đó là chímhh sách của triều đại nào ởTrung Quốc?
Trang 10D Lũy Trường Dục.
Câu 3: Dưới triều đại nào Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến chường thịnhnhất châu Á?
A Triền đại phong kiến Nhà Tần
B Triều đại phong kiến nhà Đường
C Triều đại phong kiến Nhà Minh
D Triều đại phong kiến Nhà Thanh
Câu 4: Sau thời kỳ phân tán loạn lạc (thế kỉ III TCN đến đầu thế kỉ IV) Ấn Độđược thống nhất lại dưới Vương triều nào?
A Vương triều Gup-ta
B Vương triều hồi giáo Đê-li
C Vương triều Ấn Độ Mô-gôn
D Vương triều Mác-sa
Câu 5: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ Vương triều nào được xem là giai đoạnthống nhất và thịnh vượng nhất?
A Vương triều Gup-ta
B Vương triều hồi giáo Đê-li
C Vương triều Ấn Độ Mô-gôn
D Vương triều Mác-sa
Câu 6: Kinh Vê-đa được viết bằng chữ gì?
A Chữ Phạn
Trang 12A Nông dân tự canh.
B Nông dân lĩnh canh
C Nông dân làm thuê
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường được gọi là?
Trang 13C Thuốc nhuộm, thuốc in.
D La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết
Câu 4: Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phổ biến nhất là chữgì?
Trang 14Câu 6: Từ thế kỉ XIII, do sự di thiên của người Thái từ phía Bắc xuống phía nam
đã dẫn tới sự hình thành 2 quốc gia mới đó là?
A Đại Việt và Chăm-pa
Trang 15C Hồi giáo.
D Thiên chúa giáo
Câu 10: Vương quốc Phù Nam được thành lập tại vùng nào của Đông Nam Á?
A Trung Bộ Việt Nam
B Hạ lưu sông Mê Nam
C Hạ lưu sông Mê Công
D Thượng nguồn sông Mê Công
Trang 16D Mê Linh.
Câu 2: Ý nào không phải là nguyên nhân tại sao Ngô Quyền không duy trì chínhquyền của họ Khúc?
A Chính quyền họ Khúc về danh nghĩa vẫn thuộc nhà Hán
B Ngô Quyền phát triển đất nước thành một quốc gia độc lập
C Ngô Quyền thiết lập một chính quyền mới hoàn toàn của người Việt
D Ngô Quyền có tư thù với họ Khúc
Câu 3: Bộ máy nhà nước do Ngô Quyền tổ chức là một nhà nước như thế nào?
A Là một nhà nước đơn giản
B Là một nhà nước phức tạp
C Là một nhà nước rất quy mô
D Là một nhà nước rất hoàn chỉnh
Câu 4: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi xưng là “Hoàng đế” có ý nghĩa gì?
A Đinh Bộ Lĩnh muốn ngang hàng với Hoàng đế Trung Quốc
B Đinh Bộ Lĩnh khẳng định nước ta độc lập và ngang hàng với Trung Quốc
C Đinh Bộ lĩnh muốn khẳng định năng lực của mình
D Đinh Bộ Lĩnh không muốn bắt chước Ngô Quyền
Câu 5: Quốc hiệu của nước ta dưới thời Đinh Bộ Lĩnh là gì?
A Đại Việt
B Vạn Xuân
Trang 17B Đem quân tấn công các quốc gia láng giềng.
C Xây dựng thành trì ở khắp nơi để bảo vệ đất nước
D Chuẩn bị quân đội tiến đánh biên giới Trung Quốc
Câu 7: Tại sao Lý Công Uẩn dời độ về Đại La (Thăng Long)?
A Đây là nơi tụ hội quan yếu của bốn phương có vùng mặt đất rộng mà bằngphẳng, muôn vật tươi tốt và phồn thịnh
B Vì Đại La đẹp hơn Hoa Lư
C Đại La gần khu vực Cổ Pháp là quê hương Lý Công Uẩn
D Đại La là thành trì quân sự khó công dễ thủ, thuận lợi khi xảy ra chiến sự.Câu 8: Nhà Lý chia nước ra bao nhiêu lộ, phủ?
Trang 18A Đánh hai nước Liêu – Hạ.
B Đánh Đại Việt để khống chế Liêu – Hạ
C Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ
D Tạo quan hệ ngoại giao mềm dẻo với các nước láng giềng
Câu 10: Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt?
A Do nhà Lý không chấp nhận tước vương của nhà Tống
B Do sự xúi dục của Cham-pa
C Do khó khăn về tài chính và sự quấy nhiễu của các tộc người Liêu-Hạ ở biêncương
D Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh
Trang 19Câu 1:
- Ngô Quyền sau khi giành đươc độc lập cho Tổ quốc chỉ xưng vương: Vương làtước hiệu của vua nước nhỏ, chịu thần phục các nước khác, ở đây không phải NgôQuyền thần phục phương Bắc mà ông nhận thức được rằng mối quan hệ bang giaogiữa ta và Trung Quốc là rất quan trọng, nên ông thận trọng chỉ xưng vương đểtránh sự đối đầu với phong kiến phương Bắc khi nền độc lập của ta còn non trẻ (1điểm)
- Đinh Bộ Lĩnh là người Việt đầu tiên xưng đế, Hoàng đế là tước hiệu của vuanước lớn, mạnh có nhiều nước thần phục, như vậy so với Ngô Quyền, Đinh BộLĩnh đã tiến thêm một bước trong việc xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ,khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc, nước Đại Cồ Việt độc lập ngang hàng vớiTrung Quốc chứ không phải phụ thuộc, Hoàng đế nước Việt ngang hàng vớiHoàng đế Trung Quốc Mặt dù xưng đế nhưng ông ý thức đươc quan hệ bang giaorất quan trọng giữa ta và Trung Quốc (Mùa xuân năm 970, ông sai sứ thần sanggiao hảo với nhà Tống) (1 điểm)
Câu 2:
- Nhà nước có những cơ sở để khuyến khích cho nền kinh tế phát triển:
+ Trong nông nghiệp: tổ chức lễ cày tịch điền, vua tự mình cày mấy đường đểkhuyến khích nông dân sản xuất, khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích trồngtrọt (1 điểm)
+ Thủ công nghiệp phát triển: mở một số xưởng thủ công nhà nước, tập trungthợ khéo trong nước về Khuyến khích các nghề thủ công cổ truyền phát triển.Làm cho sản phẩm không những tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất lượng.(1 điểm)
+ Thương nghiệp: tạo điều kiện cho thuyền buôn các nước vào nước ta trao đổibuôn bán, đặc biệt là biên giới Việt – Tống, mở mang đường sá, thống nhất tiền tệ.(1 điểm)
Trang 20Đề kiểm tra 45 phút Lịch Sử 7 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)
Môn Lịch Sử lớp 7
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Vào thời Ngô Quyền, chức thứ sử đứng đầu các châu là:
A Các tướng lĩnh có công, được Ngô Quyền cử đi cai quản các địa phương
B Các quan địa phương
C Chức quan do Trung Quốc cử sang
D Các quan lại được bổ nhiệm nhờ con đường thi cử
Câu 2: Dương Tam Kha đã cướp ngôi của họ Ngô trong hoàn cảnh như thế nào?
A Tình hình đất nước rối loạn, nguy cơ ngoại xâm
B Ngô Quyền mất, con còn trẻ không đủ uy tín và sức mạnh giữ vững chínhquyền trung ương Đất nước lâm vào tình trạng không ổn định
C Mâu thuẫn trong nội bộ triều đình gay gắt, tranh dành quyền lực
D Vua mới còn nhỏ, giao quyền chấp chính cho Dương Tam Kha
Câu 3: Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?
A Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất
B Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta
C Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép nhà Đinh nhường ngôi
D Đinh Tiên Hoàng mất, các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn
Trang 21Câu 4: Trong xã hội thời Đinh-Tiền Lê, tầng lớp nào dưới cùng của xã hội?
A Tầng lớp nông dân
B Tầng lớp công nhân
C Tầng lớp thợ thủ công
D Tầng lớp nông nô
Câu 5: Triều đình trung ương thời tiền Lê được tổ chức như thế nào?
A Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, quan võ
B Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội
C Vua đứng đầu nằm toàn quyền, giúp việc vua có Thái Sư và Đại Sư
D Vua đứng đầu nằm toàn quyền, giúp việc vua có các con của vua
Câu 6: Thời kì cai trị của nhà Lý, quan hệ giữa Đại Việt và Cham-pa như thế nào?
A Xung đột dẫn tới liên tiếp gây chiến tranh
B Quan hệ bình thường
C Mâu thuẫn xung đột theo thời gian
D Hòa hiếu thân thiện
Câu 7: Tại sao luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?
A Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp
B Đạo phật được đề cao, nên cấm sát sinh
C Trâu bò là động vật quý hiếm
D Trâu bò là động vật linh thiêng
Trang 22Câu 8: Để đánh chiếm Đại Việt, nhà Tống đã thực hiện những biện pháp gì?
A Xúi dục vua Cham –Pa đánh lên từ phía nam, ngăn việc buôn bán, đi lại củanhân dân hai nước và dụ dỗ các tù trưởng người dân tộc ở biên giới
B Gửi thư yêu cầu vua Đại Việt chầu hoàng đế nhà Tống
C Liên minh với Liêu Hạ đánh Đại Việt
D Chấn chỉnh quân đội, khẩn trương tấn công Đại Việt
Câu 9: Ai là người chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống những năm 1075-1077
A Lý Công Uẩn
B Lý Thường Kiệt
C Lý Thánh Tông
D Lý Nhân Tông
Câu 10: Tại sao Lý Công Uẩn dời độ về Đại La (Thăng Long)?
A Đây là nơi tụ hội quan yếu của bốn phương có vùng mặt đất rộng mà bằngphẳng, muôn vật tươi tốt và phồn thịnh
B Vì Đại La đẹp hơn Hoa Lư
C Đại La gần khu vực Cổ Pháp là quê hương Lý Công Uẩn
D Đại La là thành trì quân sự khó công dễ thủ, thuận lợi khi xảy ra chiến sự.Phần II: Tự luận
Câu 1: (3 điểm) So sánh đời sống văn hóa xã hội thời Lý với thời Đinh – Tiền Lê?Câu 2: (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước tathời Đinh – Tiền Lê?
Trang 23Xã hội - Bộ máy thống trị: Vua, quan, hoàng tử, công chúa.
- Những người bị trị: Nông dân, thợ thủ công, người buônbán, nô tỳ
- Nông dân là lực lượng lao động chủ yếu
- Bộ máy thống trị: Vua, quan văn, quan võ, một số nhà sư
- Những người bị trị: Nông dân, thợ thủ công, người buôn bán nhỏ và một ít địachủ, nô tỳ
- Nông dân là lực lượng lao động chủ yếu
Văn hóa - Xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử và dạy học cho các
con vua
- Tổ chức khoa thi để chọn người làm quan
- Phật giáo rất phát triển, hầu hết các vua thời Lý đều sungPhật giáo
- Giáo dục chưa phát triển
- Nho học vào nước ta nhưng chưa ảnh hưởng đáng kể
- Phật giáo phát triển đáng kể, chùa chiền xây dựng nhiều nơi
Câu 2:
Trang 24Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta thời Đinh – TiềnLê:
- Đất nước ta đã giành được độc lập dân tộc, các thợ thủ công lành nghề khôngcòn bị bắt đưa sang Trung Quốc làm việc như thời Bắc thuộc
- Đức tính cần cù, chịu khó của những người thợ và kinh nghiệm sản xuất lâu đờicủa nhân dân ta truyền lại
- Sự trao đổi, buôn bán giữa nước ta với các nước đã kích thích các ngành thủcông nghiệ trong nước phát triển, sản phẩm không chỉ tăng về số lượng mà còntăng cả về chất lượng
B Các tướng lĩnh chiếm cứ các đại phương đánh lẫn nhau
C Nhà Tống lăm le xâm lược
D Đất nước thống nhất, yên bình
Câu 2: “Cờ lau tập trận” là nói về nhân vật nào trong lịch sử Việt Nam
A Lê Hoàn
B Trần Quốc Tuấn
Trang 25C Đinh Bộ Lĩnh.
D Trần Thủ Độ
Câu 3: Đinh Bộ Lĩnh gây dựng căn cứ ở đâu?
A Hoa Lư (Ninh Bình)
B Lam Sơn (Thanh Hóa)
C Triệu Sơn (Thanh Hóa)
D Cẩm Khê (Phú Thọ)
Câu 4: Nhà Tiền Lê đã tổ chức các đơn vị hành chính trong cả nước như thế nào?
A Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu
B Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và huyện
C Chia thành 10 lộ, dưới lộ có châu và huyện
D Chia thành 10 lộ, dưới lộ có huyện và xã
Câu 5: Quân đội thời Tiền Lê có những bộ phận nào?
A Bộ binh, tượng binh và kị binh
B Cấm quân và quân địa phương
C Quân địa phương và quân các lộ
Trang 26B Tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
C Củng cố nền thống nhất quốc gia
D Vì ý nguyện của các công chúa
Câu 7: Ý nghĩa bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” là
A khẳng định độc lập, chủ quyền của nước Nam
B khẳng định nước Đại Việt có truyền thống văn hóa lịch sử lâu đời
C thể hiện nước Đại Việt có nhiều nhân tài
D biểu hiện lòng yêu nước của dân tộc Đại Việt
Câu 8: Năm 1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy đánh chiếm căn cứ nào cửa nhà Tống?
A Thành Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu
B Thành Ung Châu, Liêm Châu, Kinh Châu
C Thành Kinh Châu, Ích Châu, Khâm Châu
D Thành Kinh Châu, Ích Châu, Ung Châu
Câu 9: Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khiêm và châu Liêm vào mụcđích gì?
A Đánh vào bộ chỉ huy của quân Tống
B Đánh vào nơi tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt
C Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt
D Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt
Câu 10: Tại sao luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?
Trang 27A Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
B Đạo phật được đề cao, nên cấm sát sinh
C Trâu bò là động vật quý hiếm
D Trâu bò là động vật linh thiêng
Phần II: Tự luận
Câu 1: (2 điểm) Nhận xét nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt?
Câu 2: (3 điểm) Trình bày luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoạithời Lý?
Nhận xét nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt với nội dung sau:
- Chủ động mở cuộc tấn công vào đất Tống, tiêu diệt các căn cứ tập kết quân, pháhủy các kho tàng của giặc rồi rút quân về nước
- Chủ động kết thúc chiến tranh: Trong khi quân Tống đang nguy khốn thì ông lạikhông mở cuộc tấn công mà chọn cách giảng hòa, để kết thúc chiến tranh
Bằng cách đó ta vẫn đuổi được quân Tống về nước, bảo vệ được nền độc lập dântộc, chủ quyền lãnh thổ, đồng thời vẫn giữ được mối quan hệ bang giao, hoàng
Trang 28hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, không làm tổn thương danh dự của một nướclớn như nước Tống, đảm bảo hòa bình lâu dài.
Câu 2:
Luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý:
- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư Đây là bộ luật bằng văn bản đầu tiên ởnước ta
- Quân đội thời Lý được chia làm hai bộ phận: cấm quân bảo vệ vua và kinh thành
và quân địa phương có nhiệm vụ canh phòng các lộ, phủ Thực hiện chính sáchngụ binh ư nông, quan sĩ thay phiên nhau về cày ruộng
- Đối nội: gả công chúa và ban tước cho các tù trưởng dân tộc, song kiên quyếttrấn áp những người có ý định tách ra khỏi Đại Việt
- Đối ngoại: Triều Lý giữ mối giao hòa với nhà Tống và Cham-pa, song rất kiênquyết dẹp tan các cuộc quấy phá biên giới do Cham-pa gây ra
Trang 29Câu 2: Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là gì?
A Bắc Bình Vương
B Vạn Thắng Vương
C Bình Định Vương
D Bố Cái Đại Vương
Câu 3: Tại sao Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước?
A Nhờ sự ủng hộ của nhân dân, tài năng của Đinh Bộ Lĩnh và sự liên kết với các
sứ quân
B Nhờ may mắn nên Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước
C Đinh Bộ Lĩnh cầu viện bên ngoài để dẹp các sứ quân
D Các sứ quân tôn Đinh Bộ Lĩnh làm Hoàng đế, chấm dứt loạn lạc
Câu 4: Hãy cho biết những nghề thủ công phát triển dưới thời Đinh Tiền Lê?
A Đúc đồng, rèn sắt, làm giấy, dệt vải, làm đồ gốm
B Đúc đồng, luyện kim, làm đồ trang sức
C Đức đồng, rèn sắt, dệt vải
D Đúc đồng, rèn sắt, làm đồ trang sức, làm đồ gốm
Câu 5: Nhà Tống xúi dục Cham-pa đánh Đại Việt nhằm mục đích gì?
A Làm suy yếu lực lượng của Cham-pa và lực lượng của Đại Việt đồng thời phá
vỡ quan hệ Đại Việt-Cham – pa
B Cham – pa có lực lượng quân đội áp đảo Đại Việt, có thể thắng Đại Việt mànhà Tống không phải động binh
Trang 30C Giúp Cham – pa mở rộng lãnh thổ.
D Muốn kích động để Đại Việt quay ngược trở lại xâm lược và tiêu diệt Cham-pa.Câu 6: Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt thực hiện phương án quân sựnào?
A Xây phòng tuyến bên bờ sông Như Nguyệt chống quân Tống
B Củng cố thành Thăng Long, chuẩn bị kháng chiến
C Xây dựng nhiều thành trì dọc đường từ Thăng Long đến biên giới
D Tập trung quân xây dựng công sự tại biên giới chuẩn bị chống quân Tống.Câu 7: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?
A Thương lượng, đề nghị “giảng hòa”
B Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng
C Kí hòa ước kết thúc chiến tranh
D Đề nghị “ giảng hòa” củng cố lực lượng, chờ thời cơ
Câu 8: Tại sao Lý Thường Kiệt là chủ động giảng hòa?
A Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước là truyền thống nhân đạo củadân tộc
B Lý thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống
C Để bảo toàn lực lượng của nhân dân
D Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng
Câu 9: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi xưng là “Hoàng đế” có ý nghĩa gì?
A Đinh Bộ Lĩnh muốn ngang hàng với Hoàng đế Trung Quốc
Trang 31B Đinh Bộ Lĩnh khẳng định nước ta độc lập và ngang hàng với Trung Quốc.
C Đinh Bộ lĩnh muốn khẳng định năng lực của mình
D Đinh Bộ Lĩnh không muốn bắt chước Ngô Quyền
Câu 10: Để đánh chiếm Đại Việt, nhà Tống đã thực hiện những biện pháp gì?
A Xúi dục vua Cham –Pa đánh lên từ phía nam, ngăn việc buôn bán, đi lại củanhân dân hai nước và dụ dỗ các tù trưởng người dân tộc ở biên giới
B Gửi thư yêu cầu vua Đại Việt chầu hoàng đế nhà Tống
C Liên minh với Liêu Hạ đánh Đại Việt
D Chấn chỉnh quân đội, khẩn trương tấn công Đại Việt
Trang 32Thời Lý trong xã hội có những tầng lớp trong cư dân nào? Đời sống của họ rasao?
- Vua quan: bộ phận chính trong giai cấp thống trị, được hưởng nhiều đặc quyềnđặc lợi
- Địa chủ: Quan lại, hoàng tử, công chúa, một số thường dân: được cấp ruộng và
có nhiều ruộng, dẫn đến việc tạo nên địa chủ có thế lực ở địa phương
- Nông dân: chiếm đa số Họ là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội nhưng bịbóc lột nặng nề
- Những người làm nghề thủ công, buôn bán: họ phải nộp thuế và làm nghĩa vụvới vua
- Nô tỳ vốn là tù binh hoặc những người bị tội nặng, nợ nần hoặc bán thân, họphải phục vụ trong cung điện hoặc các nhà quan
Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 1 (có đáp án - Lần 2 - Đề 1)
Môn Lịch Sử lớp 7
Thời gian làm bài: 15 phút
Trang 33Câu 1: Thời Trần, ruộng đất của quý tộc, vương hầu do vua ban gọi là gì?
Câu 3: Xã hội thời Trần gồm có những tầng lớp nào?
A Vương hầu, quý tộc – nông dân, nông nô
B Vương hầu, quý tộc – nông dân, nô tì, thợ thủ công
C Vương hầu, quý tộc – địa chủ, nông dân tự do, nông dân tá điền – thợ thủ công,thương nhân – nô tì, nông nô
D Quý tộc – địa chủ - nông dân, nông nô, nông dân tự do, nông dân tá điền
Câu 4: Thời Trần, những người giàu có trong xã hội có nhiều ruộng đất cho thuênhưng không thuộc tầng lớp quý tộc được gọi là:
A Chủ nô
B Vương hầu
Trang 35B Vương hầu, quý tộc, nhà chúa, địa chủ.
C Vương hầu, quý tộc, địa chủ
D Vương hầu, quý tộc, nhà chúa, địa chủ, nông dân
Câu 9: Khi vua ăn chơi sa đọa thì vương hầu, quý tộc có thái độ và hành động nhưthế nào?
A Chống lại hành động của vua
B Thả sức ăn chơi xa hoa
C Nổi dậy chống lại vua
D Từ quan về ở ẩn
Câu 10: Sau chiến tranh, tại sao nhà Trần nhanh chóng được phục hồi?
A Nhà Trần khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt
B Chia lại ruộng công
Trang 36Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 1 (có đáp án - Lần 2 - Đề 2)
Môn Lịch Sử lớp 7
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Các vương hầu, quý tộc nhà Trần tiếp tục chiêu tập dân nghèo để làm gì?
A Luyện tập quân sự, làm đường sá, khai thác mỏ
B Làm nghề thủ công, ươm tơ, dệt vải
C Khai hoang, lập điền trang
Trang 37D Nông dân tham gia kháng chiến.
Câu 6: Ai là người dâng sớ đòi chém đầu 7 tên nịnh thần?
A Nguyễn Phi Khanh
B Trần Quốc Tuấn
C Trần Khánh Dư
D Chu Văn An
Câu 7: Sau khi Trần Dụ Tông chết, ai là người lên nắm quyền? vào thời gian nào?
A Hồ Quý Ly (1400)
B Dương Nhật Lễ (1369)
C Nguyễn Thanh (1379)
D Nguyễn Bố (1379)
Trang 38Câu 8: Hồ Quý Ly phế truất vua Trần và lên ngôi vào năm nào?
A Khởi nghĩa Nguyễn Thanh - ở Thanh Hóa
B Khởi nghĩa của Nguyễn Bố - Ở Bắc Giang
C Khởi nghĩa của Nguyễn KỴ - ở Nông Cống
D Khởi nghĩa của Ngô Bệ - ở Hải Dương
Câu 10: Ai là người tụ tập nông dân khởi nghĩa năm 1379 và tự xưng là Linh ĐứcVương ở cùng sông Chu (Thanh Hóa)?
Trang 396 D 7 B 8 B
Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 1 (có đáp án - Lần 2 - Đề 3)
Môn Lịch Sử lớp 7
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Tín ngưỡng phổ biến nhất trong xã hội thời Trần là
A tín ngưỡng dân gian, cổ truyền
Trang 40Câu 4: Người đầu tiên dùng chữ Nôm để sáng tác văn học là ai?
A Trần Quốc Tuấn
B Nguyễn Du
C Nguyễn Thuyên (Hàn Thuyên)
D Nguyễn Hiền
Câu 5: Cuộc khởi nghĩa nào hoạt động ở vùng sông Chu (Thanh Hóa)?
A Cuộc khởi nghĩa Ngô Bệ
B Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Thanh
C Cuộc khởi nghĩa Nguyễn Kỵ
D Cuộc khởi nghĩa Phạm Sư Ôn
Câu 6: Cuộc khởi nghĩa nào hoạt động ở vùng Nông Cống (Thanh Hóa)?
A Khởi nghĩa Ngô Bệ
B Khởi nghĩa Nguyễn Thanh
C Khởi nghĩa Nguyễn Kỵ
D KHởi nghĩa Nguyễn Nhữ Cái
Câu 7: Thời Trần, thương nhân nước ngoài thương vào cảng nào của nước ta đểbuôn bán?
A Phố Hiến
B Hội An
C Vân Đồn