1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

B GIAO d c VA 1 e a 0 DAO t o BAO CAO 1

36 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu đầu tư dự án: Xây dựng website bán hàng trang trí nội thất, đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng.. Hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO MÔN: QUẢN LÝ DỰ ÁN

TÊN DỰ ÁN: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRANG TRÍ NỘI THẤT

GVHD: Ths Nguyễn Thị Nam Nhóm Project

TPHCM, năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: THUYẾT MINH DỰ ÁN 4

1 Giới thiệu dự án: 4

2 Sự cần thiết đầu tư dự án 4

2.1 Mục tiêu đầu tư dự án 4

2.2 Khảo sát và phân tích hiện trạng: 6

2.3 Sự cần thiết đầu tư: 8

2.4 Các điều kiện khó khăn và thuận lợi: 8

3 Quy mô đầu tư: 9

3.1 Hạ tầng kỹ thuật 9

3.2 Các phần mềm sử dụng 10

3.3 Cơ sở dữ liệu 10

3.4 Đào tạo nhân lực hệ thống 10

CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

1 Giới thiệu về nhân sự 11

2 Lịch biểu công việc 14

3 Sơ đồ mạng công việc (Network Diagram) 16

CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH CHI PHÍ 19

1 Dự trù chi phí 19

2 Theo dõi quá trình xây dựng website 20

CHƯƠNG 4: LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 21

CHƯƠNG 5: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 22

1 Thông tin cửa hàng 22

2 Danh mục sản phẩm 23

3 Thiết kế nội thất theo yêu cầu 23

4 Thi công nội thất theo yêu cầu 24

5 Tìm kiếm mẫu vật liệu 24

6 Chức năng bộ sưu tập 25

7 Tư vấn và chat ngoại tuyến 25

8.Đăng nhập, đăng ký 26

9.Giỏ hàng 27

Trang 3

10 Liên kết thanh toán qua ngân hàng 28

11 Liên kết facebook 28

12 Hợp tác kinh doanh 29

13 Nhận khuyến mãi 29

14 Ngôn ngữ 29

CHƯƠNG 6 : PHÂN TÍCH RỦI RO 30

1 Nhóm các mối ràng buộc và cam kết ( Program Constraints) 30

2 Nhóm về kỹ thuật phát triển phần mềm ( Product Engineering) 31

3 Nhóm về môi trường phát triển dự án ( Development Environment) 32

25 BÍ QUYẾT QUẢN LÝ DỰ ÁN 35

Trang 4

CHƯƠNG I: THUYẾT MINH DỰ ÁN

1 Giới thiệu dự án:

1.1 Tên dự án: Xây dựng website bán hàng trang trí nội thất

1.2 Mục tiêu đầu tư dự án:

Xây dựng website bán hàng trang trí nội thất, đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng Hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép Cụ thể khi thực hiện, dự án sẽ đem lại những lợi ích cho khách hàng và cho nhóm thực hiện

1.3 Các căn cứ pháp lý: Căn cứ liên quan trực tiếp đến dự án (quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chỉ định thầu tư vấn )

1.4 Tổng mức đầu tư: 500.000.000 VNĐ

1.5 Thời gian thực hiện dự án:

Thời gian bắt đầu 15/01/2019

Thời gian kết thúc 19/03/2019

1.6 Chủ đầu tư: Công ty lập trình Website Sài Gòn

1.7 Cơ quan chủ quản chủ đầu tư:

1.8 Đơn vị tư vấn:

2 Sự cần thiết đầu tư dự án

2.1 Mục tiêu đầu tư dự án: Nêu cụ thể

Xây dựng website bán hàng trang trí nội thất, đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng

Trang 5

+Các tin quan trọng cần được làm nổi bật để gây sự chú ý đối vớingười sử dụng.

+Thông tin đa dạng, phong phú

+ Hệ thống tư vấn khách hàng tự động (auto bot)

+Hệ thống lưu trữ thông tin khách hàng để áp dụng cho các chươngtrình khuyến mãi.v.v

+Hệ thống gửi SMS tin nhắn tự động cho khách

+Hệ thống tự động đo lường đường đi khoảng cách, thời gian nhậnhàng

+Thanh toán dễ bằng nhiều hình thức khác nhau

+Review lại sản phẩm, cho phép khách hàng đánh giá sản phẩm.+Hoàn thành đúng thời gian bàn giao sản phẩm

Yêu cầu về chức năng:

+Dễ dàng tùy chỉnh, thay đổi các module, tích hợp thêm các thànhphần khác

+Có tính hiệu quả cao

+Có tính bảo mật cao

Trang 6

Yêu cầu tính hữu dụng của sản phẩm:

+ Giúp công ty có thể đăng tải được tin tức về các sản phẩm thườngxuyên, nhanh chóng

+Cập nhật, thêm, sửa, xóa các bài đăng về các mặt hàng

+Thống kê các sản phẩm, danh mục, thống kê lượt view của kháchhàng

+Hiện những sản phẩm bán chạy lên trang chủ, nơi xuất hiện trêntrang bán hàng

2.2 Khảo sát và phân tích hiện trạng:

 Cơ cấu tổ chức: Liệt kê các Phòng, Ban, đơn vị, các cơ quan bênngoài liên quan đến hệ thống (dạng sơ đồ), mô tả sơ lược các chứcnăng nhiệm vụ liên quan đến nội dung sẽ đầu tư

Phòng lập trình: nhân viên viết code kiểm tra chỉnh sửa code

Phòng thiết kế: nhân viên thiết kế layout

Phòng kế toán: nhân viên tính toán chi phí dự án

Phòng martketing: quảng bá website trên các trang khác

Phong Họp: nơi họp triển khai các việc làm và tổng hợp dự án và kết thúc

 Quy trình tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ: mô tả sơ bộ quy trình tổchức và xử lý nghiệp vụ liên quan đến nội dung sẽ đầu tư trong hệthống

Các Phòng Ban

Phòng lập trìnhPhòng kế toán

Phòng martketing Phòng Thiết Kế Phòng Họp

Trang 7

Quy trình xử lý nghiệp vụ: thống kê hàng trong kho => đưa sản phẩm vàowebsite bán hàng => khách hàng vào xem và mua hàng => xuất phiếu =>giaohàng=> thống kê hàng tồn.

 Hạ tầng kỹ thuật của các phòng ban thuộc hệ thống sẽ đầu tư: Cácthông số kỹ thuật của thiết bị và đánh giá khả năng tận dụng cho hệthống sẽ đầu tư

 Hồ sơ, dữ liệu liên quan đến nội dung đầu tư, yêu cầu và cơ chế traođổi dữ liệu giữa các phòng ban và với đơn vị bên ngoài

 Các cơ sở dữ liệu, khả năng tích hợp với hệ thống sẽ xây dựng

Cơ sở dữ liệu từ cơ sở dữ liệu cũ và nâng cấp lên

Đảm bảo cơ sở dữ liệu còn nguyên

 Các ứng dụng: liệt kê các ứng dụng, các vấn đề được ứng dụng Đánhgiá khả năng tích hợp hệ thống sẽ xây dựng

Quảng bá trang web

 Nhân lực, đánh giá khả năng thích hợp với hệ thống

1 Họ và tên: Huỳnh Trọng Trường

Giới tính: NamNgày Sinh: 15/03/1998

Số điện thoại: 0367598060Email: huynhtruong1503@gmail.com

Chức vụ: Design Layout

2 Họ và tên: Đặng Ngọc ThịnhGiới tính: Nam

Ngày Sinh:01/01/1998

Số điện thoại: 0338535534Email : dangngocthinhpl@gmail.com

Chức vụ: Lập trình viên

3 Họ và tên: Hứa Nại HuyGiới tính: Nam

Trang 8

Ngày Sinh: 17/12/1998

Số điện thoại: 01663721666Email: huanaihuy432699@gmail.com

Chức vụ: Trưởng dự án

2.3 Sự cần thiết đầu tư:

Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm trongsuốt quá trình thực hiện đầu tư

Hoạt động đầu tư có tính chất lâu dài được thể hiện ở thời gian thực hiện đầu

tư (thời gian xây dựng của dự án), thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ sốvốn đã bỏ ra Do đó, không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực củacác yếu tố không ổn định

Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiềucủa các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian

Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dàinhiều năm, điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư phát triển

2.4 Các điều kiện khó khăn và thuận lợi:

*Thuận lợi:

-Đối với khách hàng:

+Dễ dàng sử dụng sản phẩm

Trang 9

+Có được sản phẩm ưng ý theo yêu cầu

+Sử dụng sản phẩm để kiếm lợi nhuận

+Khách hàng có thể sử dụng sản phẩm cho mục đích của mình

-Đối với nhóm thực hiện:

+Nâng cao tên tuổi, trình độ

+Kiếm được tiền

+Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

*Khó khăn:

+Khi thực hiện dự án dễ áp lực => tan rã nhóm làm dự án

+Khó đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cao

+Tính bảo mật chưa cao

+Virus

+Thiếu kinh phí

3 Quy mô đầu tư:

Các hạng mục đầu tư: Trình bày về các hạng mục cần đầu tư (nếu có)

3.1 Hạ tầng kỹ thuật: Nêu quy cách chủ yếu của các hạng mục hạ tầng kỹ

thuật (máy chủ, máy trạm, hạ tầng thiết bị mạng, các thiết bị ngoại vi, thiết bịchống sét và thiết bị đảm bảo an ninh )

Trang 10

Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP, sơ sở dữ liệu MySQL, ngoài ra còn sửdụng Macromedia Dreamweaer,

3.3 Cơ sở dữ liệu: mô tả các hạng mục dữ liệu, kiểu dữ liệu, đối tượng và

mục đích sử dụng, phương pháp kế thừa các dữ liệu đã có và tích hợp các dữliệu của các chuyên ngành liên quan

3.4 Đào tạo nhân lực hệ thống: Xác định đối tượng đào tạo và nội dung

cần đào tạo

Nhóm thực hiện sẽ đào tạo cho 2 khách hàng, hướng dẫn khách hàng sửdụng sản phẩm thời gian giới hạn trong vài ngày Nếu khách hàng muốn thêm ngàyđào tạo thì sẽ trả thêm phí cho nhóm thực hiện

Trang 11

CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Giới thiệu về nhân sự

trong dựán

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

CCB: Ban kiểm soát thay đổi của dự án

2 Nguyễn Lưu Gia

Hoàng

Kiểm soát và thay đổi

15/1/2019 19/3/2019 0934848162/

nguyenluugiahoang@gmail.com

15/1/2019 19/3/2019 0934848162/

nguyenluugiahoang@gmail.com

2 Huỳnh Trọng Design 15/1/2019 19/3/2019 0367598060/

1

Trang 12

STT Tên Vai trò

trong dựán

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

15/1/2019 19/3/2019 0934848162/

nguyenluugiahoang@gmail.com

Cán bộ chất lượng

1 Nguyễn Lưu Gia

Hoàng

Kiểm trachất lượng

15/1/2019 19/3/2019 0934848162/

nguyenluugiahoang@gmail.comSTT Tên người phối

hợp

Vị trí công tác

Trách nhiệm2 Tel, Fax, Email

1

2

3

2

Trang 13

2 Lịch biểu công việc

 Bảng Phân rã công việc (Work Breakdown Structure -WBS)

WBS có thể được trình bày ở 2 dạng: Dạng danh sách hoặc dạng đồ hoạCác thành phần được phân rã ở mức cuối cùng –mức lá hay còn gọi làgói công việc, phải thỏa các tiêu chí sau:

1 Tình trạng/tính hoàn tất của công việc có thể đo được

2 Thời gian, tài nguyên và chi phí dễ ước lượng

3 Luật 80 giờ: công việc nên thực hiện trong khoảng 80 giờ

4 Thời gian hoàn thành công việc trong giới hạn cho phép

5 Công việc được phân công độc lập Nghĩa là một khicông việc đó được thực hiện thì nó sẽ được thựchiện cho đến hết mà không bị dừng giữa chừng đểchờ kết quả của công việc khác

Ví dụ:

Trang 14

Danh sách phân rã công việc:

1.0 Khảo sát

1.1 Khảo sát hệ thống hiện hành1.2 Xác định yêu cầu

1.2.1 Của người dùng 1.2.2 Về nội dung trang web1.2.3 Về hệ thống

1.2.4 Của chủ server1.3 Xác định các chức năng1.4 Xác định các rủi ro và cách tiếp cận quản lý rủi ro1.5 Lên kế hoạch dự án

1.6 Nhóm phát triển trang web2.0 Thiết kế website

2.1 Thiết kế trang đăng nhập, đăng kí2.2 Thiết kế trang lưu trữ thông tin khách hàng2.3 Thiết kế trang danh mục sản phẩm

3.0 Phát triển website

3.1 Code trang đăng nhập, đăng kí3.2 Code trang lưu trữ thông tin khách hàng3.3 Code trang danh mục sản phẩm

4.0 Triển khai

4.1 Tài liệu hướng dẫn4.2 Hướng dẫn trực tiếp

Trang 15

5.0 Bảo trì

3 Sơ đồ mạng công việc (Network Diagram)

Trang web phải bao gồm các thông tin sau, tối thiểu: mô tả về tổ chức (nhiệm

vụ, lịch sử và các sự kiện gần đây), danh sách các dịch vụ và thông tin liên hệ Tổ chức muốn trang Web bao gồm đồ họa (ảnh và hình ảnh khác) và có bố cục hấp dẫn, dễ sử dụng

1 Quản lý phạm vi dự án

Tạo WBS cho dự án này và nhập các nhiệm vụ trong MS Project 2010 Tạo các mốc quan trọng và các nhiệm vụ tóm tắt Giả sử rằng các danh mục WBS chính và một số nhiệm vụ quản lý dự án tương tự như các nhiệm vụ từ dự án Cơ sở dữ liệu theo dõi dự án Một số nhiệm vụ phân tích, thiết kế và triển khai cụ thể sẽ là:

a Thu thập thông tin về tổ chức ở dạng bản cứng và dạng kỹ thuật số (tài liệu quảng cáo, báo cáo, sơ đồ tổ chức, hình ảnh, v.v.)

b Nghiên cứu Trang web của các tổ chức tương tự

c Thu thập thông tin chi tiết về sở thích thiết kế của khách hàng và quyền truy cập vào không gian trên máy chủ Web

d Phát triển một mẫu để khách hàng xem xét (màu nền cho tất cả các trang, vị trí của các nút điều hướng, bố cục của văn bản và hình ảnh, kiểu chữ, bao gồm phông chữ văn bản cơ bản và loại hiển thị, v.v.)

e Tạo sơ đồ trang web hoặc biểu đồ phân cấp hiển thị luồng của các trang Web (Site map)

Trang 16

f Số hóa các bức ảnh và tìm các hình ảnh khác cho các trang Web; số hóa văn bản bản cứng.

g Tạo các trang web riêng cho website

h Chạy thử nghiệm các trang và toàn bộ website

i Triển khai trang Web trên máy chủ của khách hàng

j Nhận phản hồi của khách hàng

k Chỉnh sửa lại website theo yêu cầu khách hàng

l Tạo tài liệu đào tạo cho khách hàng về cách cập nhật các trang Web

m Huấn luyện nhân viên của khách hàng về việc cập nhật các trang Web

2 Quản lý thời gian dự án

a Nhập thời lượng thực tế cho từng nhiệm vụ và sau đó liên kết các nhiệm vụ

đó một cách thích hợp Hãy chắc chắn rằng tất cả các nhiệm vụ được liên kết với nhau từ khi bắt đầu đến kết thúc dự án

b In Biểu đồ Gantt và Sơ đồ mạng công việc cho dự án

c In bảng Lịch biểu để xem ngày và thời gian cho từng nhiệm vụ

Trang 17

Sơ đồ mạng công việc:

22 20

22 20

Hướng dẫn trực tiếp

Bảo trì

19 18

18 17

18 17

18 17

Tài liệu hướng dẫn

16 15

16 15

Triển khai

14 12

12

13 11

7 4

Thiết kế tranglưu trữ thông tinkhách hàng

1

Khảo sát

Trang 18

CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH CHI PHÍ

1 Dự trù chi phí

Bảng dự trù chi phí khi xây dựng website bán hàng trang trí nội thất đang yêu cầu

cung cấp thiết bị cần thiết

Trang 19

2 Theo dõi quá trình xây dựng website

Bảng theo dõi xây dựng một website bán hàng trang trí nội thất

Trang 20

CHƯƠNG 4: LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

Sơ đồ gantt:

Trang 21

CHƯƠNG 5: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1 Thông tin cửa hàng

- Để xem thông tin cửa hàng, tại trang chủ chọn địa điểm cửa hàng

- Để xem thông tin công ty kéo xuống cuối trang

Trang 22

2 Danh mục sản phẩm

- Bấm vào từng hạng mục sẽ hiện sản phẩm tương ứng

3 Thiết kế nội thất theo yêu cầu

- Phần thiết kế nội thất theo yêu cầu mẫu mà khách hàng chọn, gồm thiết kế theo căn hộ, nhà phố, biệt thự hay văn phòng …

Trang 23

4 Thi công nội thất theo yêu cầu

-Sau khi khách hàng chọn mẫu, sẽ sang bước thi công

5 Tìm kiếm mẫu vật liệu

- ô tìm kiếm sản phẩm theo đó là vật liệu mà khách hàng muốn sử dụng

Trang 24

- Gồm vật liệu bằng gỗ hoặc thuộc dạng xây dựng

6 Chức năng bộ sưu tập

- Tại trang chủ chọn bộ sưu tập, sẽ hiển thị rất nhiều bộ sưu tập như Vera, Ellen, Nelly cho khách hàng lựa chọn

7 Tư vấn và chat ngoại tuyến

- Khách hàng có thể xem câu hỏi thắc mắc đã được trả lời tại trang chủ mục tư vấn

Trang 25

Hoặc khách hàng đặt câu hỏi

8.Đăng nhập, đăng ký

- Để thuận tiện cho việc đặt hàng thì khách hàng cần phải có tài khoảnTại Trang chủ => Tài khoản của tôi

Trang 26

Đăng ký tài khoản

Đăng nhập tài khoản

9.Giỏ hàng

Tại trang chủ chọn biểu tượng giỏ hàng

Trang 27

Nơi này sẽ hiện ra các sản phẩm mà bạn đã chọn, địa chỉ nhận hàng, tổng tiền thanhtoán

10 Liên kết thanh toán qua ngân hàng

- Cho phép thanh toán qua ngân hàng thuận tiện, nhanh chóng

11 Liên kết facebook

-Liên kết đến với trang page trên Facebook

Trang 29

CHƯƠNG 6 : PHÂN TÍCH RỦI RO

1 Nhóm các mối ràng buộc và cam kết ( Program Constraints)

Bao gồm các rủi ro liên quan đến các mối ràng buộc bên trong lẫn bên ngoài Rủi roxảy ra khi các mối ràng buộc này được giả định sẽ xảy ra (hoặc được thực hiện) nhưng đã không xảy ra,hoặc ngược lại được giả định sẽ không xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra Thông thường, cácmối ràng buộc bên ngoài có thể liên quan đến việc khách hàng không thực hiện các điều camkết, yêu cầu thay đổi quá nhiều, chậm phản hồi… Trong khi đó, các mối ràng buộc bên trongcó thể liên quan đến

nguồn lực yếu kém, việc thay đổi nhân lực giữa dự án, sự hỗ trợ lẫn nhau kém Các

rủi ro thường xoay quanh các vấn đề sau: Về nguồn lực, các mối ràng buộc bên ngoài tácđộng đến thời gian, nhân lực, ngân sách hoặc phương tiện tài trợ cho dự

án Về hợp đồng, cácđiều khoản ràng buộc đã cam kết trong hợp đồng giữa hai bên, thời hạn thực hiện dự án, cácyêu cầu nghiệm thu, các yêu cầu về phạm vi dự án và các thay đổi Về đối tác, bao gồm điềucam kết và ràng buộc khác đối với khách hàng, thầu phụ, ban giám đốc

Minh họa cho nhóm này, một số rủi ro thường gặp trong thực tế bao gồm:

1 Thời gian thực hiện dự án quá gắt:

Thời hạn thực hiện và bàn giao sản phẩm quá ngắn, xuấthiện ngay từ đầu dự án, hoặc có khả năng xuất hiện cao trong lúc thực thi Các rủi ro này liênquan đến các điều cam kết cấp cao, hoặc do quá thiếu dữ liệu để ước lượng, hoặc do dự án

sửdụng công nghệ mới, độ phức tạp cao do đó rủi ro hầu như được “nhìn thấy” trước

2 Thiếu thời gian cho kiểm định:

Kiểm định (testing) là một khâu khá quan trọng và chiếm nhiều thời gian, đặc biệt ở

các giai đoạn cuối Tuy nhiên, trong nhiều dự án, thời lượng và nhân lực dành cho các tác vụ này lại khá hạn chế Các yếu tố dẫn đến rủi ro này thường liên quan đến tính chất đặc thù của dự án như khả năng sinh lỗi cao, hoặc do dự án có yêu cầu thay đổi quá nhiều

Ngày đăng: 27/09/2019, 19:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w