Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Thành có bước tăng trưởng tích cực, vượt mức dự báo ban đầu nên quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt của huyện khô
Trang 1Báo cáo kết quả hoạt động p4111
Đánh giá môi trường chiến lược cho điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2010 và định hướng 2020
Thời gian thực hiện: Tháng 7/2006 - 08/ 2007
Đơn vị chủ trì: Ban quản lý chương trình SEMLA
Đơn vị phối hợp thực hiện : Phòng quản lí môi trường
Nghệ An, thỏng 8 năm 2007
Trang 21 Phần mở đầu
Năm 1998, huyện Yên Thành lập quy hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 1998 –
2010, được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 1209/QĐ-UB ngày 29/07/1998 Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 1998 –2010 của huyện đã góp phần vào việc hoàn thiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện
Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Thành có bước tăng trưởng tích cực, vượt mức dự báo ban đầu nên quy hoạch sử dụng đất
đã được phê duyệt của huyện không còn phù hợp Quá trình phát triển kinh tế -
xã hội những năm qua đã bộc lộ những thiếu sót, bất cập trong việc quản lý và
sử dụng đất đai, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của nhân dân Từ thực tế đó đòi hỏi phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để có những dự báo mới sát thực hơn với mục tiêu phát triển kinh tế, từ đó có kế hoạch đáp ứng nhu cầu đất đai phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Tuy nhiên, để có một phương án quy hoạch sử dụng đất có tính khả thi cao cần xem xét, tính toán trên ba phương diện đó là: kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội mang tính bền vững trước mắt và lâu dài Việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cho điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất huyện Yên Thành là mô hình thí điểm do Chương trình SEMLA tài trợ Báo cáo được thực hiện song song cùng với quy hoạch sử dụng đất nhằm lồng ghép các yếu tố môi trường trong quá trình quy hoạch để lựa chọn phương
án tối ưu trong việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững
2 Căn cứ pháp lý của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
- Luật bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005
- Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam theo quyết định số BTNMT ngày 18/12/2006 về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường (các TCVN 2005 về chất lượng không khí và nước thải công nghiệp; các TCVN
22/2006/QĐ-1995 về nước măt, nước dưới đất )
Trang 3- Tiêu chuẩn Việt Nam: Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn
ô nhiễm cho phép: TCVN 6772 - 2000;
3 Tổ chức thực hiện ĐMC
3.1 Tổ chức thực hiện
Uỷ ban nhân dân huyện Yên Thành là cơ quan chủ quản và tiếp nhận dự
án Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất và lập báo cáo ĐMC Chương trình SEMLA tài trợ kinh phí, hỗ trợ về
chuyên môn trong thực hiện điều chỉnh quy hoạch và lập báo cáo ĐMC
Cụ thể các bước thực hiện ĐMC như sau:
- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường (điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất)
- UBND huyện Yên Thành, UBND các xã thuộc huyện Yên Thành;
- Các ngành liên quan
Phần hiện trạng
về điều kiện tự nhiên kinh tế
Bước
4
Lựa chọn
phương án quy
hoạch tối ưu
Trung tâm Kỹ thuật TN&MT phối hợp với Phòng QLMT
Lựa chọn được phương án quy hoạch tối ưu có
Trang 4gắn với yếu tố môi trường Đánh giá, dự báo
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường là đơn vị lập điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Thành
Phòng Quản lý Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị thực
hiện lập báo cáo ĐMC; Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường là đơn vị
thực hiện quan trắc các thông số môi trường phục vụ cho quá trình lập báo cáo
Danh sách những người thực hiện ĐMC
1 ThS Võ Văn Hồng - Trưởng phòng Quản lý Môi trường
2 TS Phan Ngọc Tùng - Phó trưởng phòng QLMT;
3 CN Lê Văn Hưng - Phó trưởng phòng QLMT;
4 CN Nguyễn Thị Thuý Nga - Chuyên viên phòng Quản lý Môi trường;
5 CN Nguyễn Thế Hậu - Chuyên viên phòng Quản lý Môi trường;
6 CN Nguyễn Thị Tiến - Chuyên viên phòng Quản lý Môi trường;
7 CN Nguyễn Thị Lan Anh - Chuyên viên phòng Quản lý Môi trường
8 CN Trần Thị Thu Hương - Cán bộ Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật
MT;
3.3 Quá trình thực hiện
Trong quá trình thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên
Thành và lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hai đơn vị đã phối kết
hợp với nhau để lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất tối ưu liên quan đến
phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Trên cơ sở đó Phòng QL Môi
trường đánh giá môi trường chiến lược đối với các kế hoạch sử dụng đất cụ thể
Trang 5của huyện Yên Thành và đưa ra các khuyến cáo, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung mới của Luật bảo vệ môi trường năm 2005 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Thành là mô hình thí điểm thực hiện việc đánh giá môi trường chiến lược vì vậy trong quá trình thực hiện gặp rất nhiều khó khăn về nhân lực và chuyên môn Trong quá trình thực hiện đơn vị thực hiện được tư vấn về chuyên môn của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường thuộc Chương trình SEMLA
Để chọn được phương án quy hoạch đảm bảo chất lượng và có tính khả thi cao cần phải cân nhắc nhiều khía cạnh trong mối tương quan tác động tương hỗ lẫn nhau Việc chọn phương án tối ưu để thực thi phải phân tích trên hai khía cạnh: Đặc tính kỹ thuật và hiệu quả của phương án quy hoạch Trong hiệu quả của phương án quy hoạch xem xét hiệu quả trên các phương diện: Phát triển kinh tế - xã hội và môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững
Chúng tôi đã dựa trên các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất sau để áp dụng vào việc quy hoạch và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Thành, các tiêu chuẩn cụ thể:
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
Tuỳ theo tính chất, khối lượng chất độc hại thải ra và yêu cầu về khối lượng vận tải hàng hoá, vị trí của cụm công nghiệp được bố trí như sau:
Cụm công nghiệp thải ra lượng chất độc hại lớn, có tính chất nghiêm trọng,
có yêu cầu về khối lượng hàng hoá lớn, được bố trí cách khu dân cư ít nhất 1000m
Cụm công nghiệp thải ra khối lượng chất độc hại lớn, có tính chất không nghiêm trọng được bố trí cách ít nhất 100m
Cụm công nghiệp quy mô nhỏ, không thải ra chất độc hại không đáng kể, yêu cầu về khối lượng vận tải không lớn được bố trí trong giới hạn khu dân dụng
đô thị
- Lò mổ: Phải đặt xa khu dân cư, cuối hướng gió, cuối nguồn nước
- Bãi rác: Theo quy định của Thông tư số 01/2001/TT-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/01/2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng thì địa điểm xây dựng bãi rác phải cách xa khu dân cư, không nằm trên khu vực
có nhiều nước ngầm, cách xa nguồn nước, cuối hướng gió
Trang 6- Nghĩa trang, nghĩa địa: phải đặt cách xa khu dân cư ít nhất 500m, ở nơi khô ráo, không bị ngập lụt, không bị sụt lở Cần tận dụng các loại đất canh tác xấu để làm nghĩa trang, nghĩa địa
- Trại chăn nuôi:
Theo tiêu chuẩn 4454:1987 quy định khu đất xây dựng trại chăn nuôi phải cao ráo, thoáng mát, không bị ngập nước, cuối hướng gió, cuối nguồn nước cấp, cách xa khu dân cư và công trình công cộng ít nhất 200m
- Chợ: cần được đặt ở vị trí có giao thông đi lại thuận tiện như gần trục đường chính, ngã ba, ngã tư Chợ cần đặt cách khu dân cư ít nhất 100m để đảm bảo an toàn
- Trạm y tế:
Cần đặt nơi yên tĩnh, cao ráo và thoáng mát, có nguồn nước sinh hoạt tốt,
có liên hệ với các khu dân cư Trạm y tế không bố trí trong khu trung tâm của
xã, phải cách xa khu công trình khác ít nhất 50m Tránh đặt trạm y tế gần các công trình gây ồn ào như lò gạch, trại chăn nuôi, chợ…
- Các điểm xây dựng cơ sở chế biến vật liệu xây dựng: cần được bố trí không bị ngập lụt, địa hình tương đối bằng phẳng, cách đồng ruộng, kho phân bón hoá học, trại chăn nuôi ít nhất 100m về cuối hướng gió
- Quy hoạch giao thông: Việc quy hoạch các tuyến đường giao thông được lựa chọn các tuyến đường để giảm tối đa các tác động, đặc biệt là giảm thiểu tác động do mất đất ở của người dân
Tóm tắt quá trình phân tích các đặc tính kỹ thuật của từng phương án
* Phương án 1: Phương án được lập dựa trên các đặc tính kỹ thuật sau:
- Đặc tính về đất đai, khả năng thích nghi của đất đối với các loại hình sử dụng đất được chọn
- Nguồn nước, khả năng tưới tiêu và các biện pháp công trình
- Loại hình sử dụng đất hiện trạng và đề xuất hướng sử dụng trong tương lai
- Loại cây trồng, vật nuôi thích hợp trong vùng
- Hệ thống dịch vụ phục vụ nhu cầu dân sinh
- Đáp ứng được nhu cầu về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, phù hợp với yêu cầu của luật Bảo vệ môi trường năm 2005
Trang 7- Đáp ứng các yếu tố quy hoạch đều áp dụng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường vào tình hình thực tế ở địa phương
* Phương án 2: Bao gồm những đặc tính của phương án 1 nhưng mức độ phù hợp với điều kiện thực tế thấp và không đáp ứng được mục tiêu quy hoạch
đề ra
Phân tích hiệu quả của từng phương án quy hoạch
* Phương án 1 Chu chuyển quỹ đất của phương án 1 trên cơ sở phát triển tổng thể kinh tế xã hội của huyện mang lại được hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
- Hiệu quả kinh tế: Phương án này đảm bảo cho tốc độ tăng trưởng GDP ngày càng tăng, cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng phù hợp với phát triển nông thôn (Tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp) tỷ trọng đói nghèo ngày càng giảm, mức sống của các tầng lớp dân cư ngày càng được cải thiện
- Hiệu quả xã hội: Giải quyết được vấn đề việc làm cho người lao động, trình độ dân trí và học vấn ngày càng được nâng cao Vấn đề chăm lo sức khỏe cộng động ngày càng được quan tâm, đời sống văn hóa, tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện
- Hiệu quả môi trường: Việc khai thác sử dụng tài nguyên đất, nước đáp ứng được mục tiêu phát triển bền vững, môi trường sống nông thôn ngày càng được cải thiện
* Phương án 2: Phương án này được lập cũng dựa trên cơ sở phải đạt được hiệu quả toàn diện trên các lĩnh vực Tuy nhiên hiệu quả kinh tế của phương án này không đảm bảo tính ổn định của mức tăng trưởng GDP
Việc chuyển dịch cơ cấu ở mức độ phát triển nhanh kéo theo vấn đề phát triển khó bền vững, chưa phù hợp với xu thế phát triển chung của khu vực
- Hiệu quả xã hội: cũng đảm bảo được vấn đề giảm tỷ lệ đói nghèo Tuy nhiên mức độ tăng trưởng của phương án đặt ra quá cao, đi kèm với nó là hệ thống cơ sở hạ tầng không phát triển kịp, việc khai thác các tài nguyên ở mức độ triệt để không quan tâm đến vấn đề lâu dài, chỉ chú trọng đến việc phát triển nhanh mạnh trong thời gian ngắn
- Hiệu quả môi trường:
Chưa phù hợp với yêu cầu của luật Bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường trong quy hoạch
Trang 8Lãng phí tài nguyên đất dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao đồng thời gây tác động đến môi trường xã hội do mất đất sản xuất
Đầu tư cơ sở hạ tầng lớn, chưa phù hợp giữa phát triển đô thị và phát triển kinh tế
Cụ thể những bất cập trong quy hoạch tại phương án 1
- Quy hoạch bãi rác chưa phù hợp:
Một số xã quy hoạch quá nhiều bãi rác:
Tăng Thành (02); Khánh Thành (02); Phúc Thành 03; Mã Thành 04; Nhân Thành 04; Hợp Thành 03; Mỹ Thành 02; Xuân Thành 03; Phú Thành 03
Một số bãi rác nằm trong khu dân cư, nằm gần nguồn nước ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của người dân như: Bãi rác tại xã Khánh Thành nằm gần sông, bãi rác xã Phúc Thành gần hồ nước…
- Quy hoạch khu công nghiệp:
Tăng Thành là xã giáp với thị trấn Yên Thành nên việc mở rộng đô thị, phát triển công nghiệp phù hợp Vì vậy, khi chuyển khu công nghiệp từ Tăng Thành về Sơn Thành phải đầu tư lớn về mặt cơ sở hạ tầng và nhân lực
- Quy hoạch lò mổ:
Tại xã Đại Thành quy hoạch lò mổ nằm gần kênh Vách Bắc; tại xã Đồng Thành quy hoạch lò mổ nằm gần khu dân cư; Vĩnh Thành lò mổ bố trí gần kênh N2 không phù hợp, ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của người dân
Qua phân tích các đặc tính kỹ thuật và hiệu quả của từng phương án trên ba khía cạnh cho thấy
Phương án 1 là phương án mang lại hiệu quả toàn diện đảm bảo được cho
sự phát triển bền vững trong tương lai, có tính khả thi cao hơn so với phương án
2 do đó phương án 1 là phương án được lựa chọn để thực hiện Trong nội dung báo cáo này chúng tôi sẽ phân tích và đánh giá môi trường chiến lược của phương án này và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động do thực hiện quy hoạch ảnh hưởng đến môi trường
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ MỤC TIÊU, QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ
ÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1.1.Tên dự án:
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An đến năm 2010
1.2 Cơ quan chủ dự án:
Cơ quan chủ dự án: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Thành;
Địa chỉ: Thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Chủ tịch UBND huyện: ông Phan Văn Tân
1.3 Mục tiêu của dự án:
1.3.1 Mục tiêu tổng quát:
Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu nội ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, năng suất cao, chất lượng tốt, bền vững, gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến
Trang 10Tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp, dịch vụ, tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội, tập trung phát triển nền nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết hài hòa lợi ích trước mắt và lâu dài
Chăm lo thực hiện xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, nhất là việc làm
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng thị trấn Yên Thành trở thành trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, dịch vụ thương mại của vùng đồng bằng bán sơn địa miền Tây Bắc, tỉnh Nghệ An Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa xã hội, gắn với củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội vµ b¶o vÖ m«i tr−êng
1.3.2 Các mục tiêu cụ thể
a Mục tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2006 - 2010: 10,85 %
- Tổng giá trị gia tăng đến năm 2010 là 1.132 tỷ, tăng 1.67 lần so với năm
2005
- Cơ cấu kinh tế:
+ Nông - Lâm - Ngư: 48,47 %
+ Công nghiệp - Xây dựng: 12,8 %
- Tốc độ phát triển dân số bình quân đến năm 2010 là 0,7 %
- Xóa hộ đói giảm hộ nghèo, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ đói nghèo từ 8 % năm 2005 xuống 4 % ở năm 2010
- Cơ bản hoàn thành việc xây dựng giao thông liên thôn, các tuyến đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc cấp phối
Trang 11- Khai thác lợi thế quốc lộ 7A, tỉnh lộ 534, 538 để phát triển dịch vụ thương mại, nhất là quốc lộ 7A nằm trong tuyến du lịch hấp dẫn của tỉnh Nghệ
An
- Tổng đầu tư toàn xã hội dự kiến 730 tỷ đồng
- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sản xuất kinh doanh mà pháp luật cho phép Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương đồng thời khích lệ nhân dân làm giàu chính đáng bằng sức lao động, tài năng và sáng tạo của mình
- Đảm bảo vấn đề quốc phòng an ninh, quán triệt phương châm phát triển kinh tế với quốc phòng, tôn trọng phong tục tập quán của đồng bào, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội
c Mục tiêu môi trường
- Duy trì, bảo vệ nghiêm ngặt trạng thái rừng hiện có Khoanh nuôi trồng rừng kết hợp trồng cây lâu năm để đạt tỷ lệ tán che cao nhất Phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa nghề rừng, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, chăm sóc phát triển rừng nghèo thành rừng giàu Chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu thành rừng kinh tế
- Gắn khai thác sử dụng với nhiệm vụ tái tạo làm tăng độ phì cho đất, chống suy thoái đất, gắn lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường đảm bảo sử dụng đất bền vững lâu dài
- Đảm bảo môi trường trong lành cho hiện tại và thế hệ tương lai, 100% cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, 80% rác thải được thu gom, xử lý trong giai đoạn đến
năm 2010 và sẽ nâng tỷ lệ này lên 95-100% vào các năm tiếp theo
án đối với các khu vực lân cận)
Phía Đông giáp huyện Diễn Châu;
Phía Tây giáp huyện Đô Lương, Tân Kỳ;
Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu;
Phía Nam giáp huyện Đô Lương và Nghi Lộc
Trang 12Trên địa bàn huyện có quốc lộ 7A đi qua khoảng 21km về phía Nam huyện; tỉnh lộ 538 là trục giao thông ngang qua huyện dài khoảng 15km, nối trung tâm huyện với quốc lộ 1A và 7A Các trục đường giao thông liên huyện như đường 33, 205, Dinh - Lạt, đường 534, mạng đường xanh Tăng - Phúc - Nhân - Hậu qua các xã đồng bằng và đường chiến lược 22 qua các xã vùng bán sơn địa phía Bắc huyện
Ngoài ra mạng lưới kênh mương của công trình tưới thuỷ nông Bắc Nghệ
An và hệ thống kênh tiêu Vách Bắc có tổng chiều dài khoảng 1.381km đã kết hợp thuỷ lợi và giao thông, hình thành một mạng lưới giao thông có mật độ bình quân 2,46km/km2, thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và giao lưu kinh tế, văn hoá với các huyện trong tỉnh
b) Thời gian thực hiện dự án:
Dự án được thực hiện cho giai đoạn từ 2007 – 2010 và đinh hướng đến năm 2020
1.4.2 Các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất gắn yêu tố môi trường (Theo phương án đã chọn)
1.4.2.1 Nhóm đất nông nghiệp
Quỹ đất chưa sử dụng còn lại của huyện còn khá lớn, tùy thuộc vào điều kiện đất đai cụ thể của từng vùng để bố trí cây trồng hợp lý, chú trọng mở rộng cây rau màu, tạo nhiều mô hình có hiệu quả kinh tế cao Xây dựng và ổn định diện tích các loại rừng
* Đất sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong những năm tới giảm 759.63 ha,
do chuyển sang:
+ Nuôi trồng thủy sản: 269,75 ha
+ Đất nông nghiệp khác: 1,3 ha
+ Đất phi nông nghiệp: 469.73 ha
Đồng thời trong kỳ điều chỉnh loại đất này tăng thêm 1451,4 ha do chuyển 1301,4 ha đất lâm nghiệp sang trồng dứa và đưa 150 ha đất đồi vệ vào
* Đất trồng cây hàng năm còn lại
- Giảm 85,2 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp
Trang 13- Tăng 150 ha do trồng sắn nguyên liệu trên đất đồi ở các xã Bắc Thành,
Mỹ Thành, Thịnh Thành và chuyển từ đất trồng lúa, trồng cây lâu năm sang sản xuất rau sạch 18,85 ha
Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại ở năm 2010 là 2549,01 ha
* Đất trồng cây lâu năm:
- Giảm 9,26 ha do chuyển đất phi nông nghiệp 6,26 ha, đất trồng cây hàng năm: 3,00 ha
- Tăng: 1301,4 ha do chuyển mục đích từ đất lâm nghiệp sang quy hoạch vùng nguyên liệu dứa, cụ thể: Bố trí tại các xã như sau: Đức Thành 100 ha, Tân Thành 250 ha, Mã Thành 295 ha, Lăng Thành 210 ha, Hậu Thành 150 ha, Kim Thành 85 ha, Quang Thành 211,4 ha và 100 ha tại Tây Thành
Diện tích đất trồng cây lâu năm đến năm 2010 là 4371,94 ha
* Đất lâm nghiệp
Rừng có vị trí vô cùng quan trọng đối với đời sống trên trái đất Nó duy trì
hệ thống bảo tồn Gen các loại cây lâm nghiệp, hệ sinh thái tự nhiên, có tác dụng phòng hộ bảo về môi trường chống xói mòn và thoái hóa đất, hạn chế thiên tai,
lũ lụt, hạn hán, điều tiết được nguồn nước mặt Rừng còn có giá trị văn hóa lịch
sử, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học là danh lam thắng cảnh phục vụ ngành du lịch Về giá trị kinh tế góp phần xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào vùng núi, cung cấp lâm sản phục vụ các nhu cầu của con người
Mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài là ổn định diện tích, đầu tư phát triển
trên cơ sở 2 loại rừng (phòng hộ và sản xuất) để nhân dân tham gia phát triển
nghề rừng Đầu tư phát triển kinh tế rừng chủ lực nhằm tạo ra các vùng nguyên liệu tập trung để phục vụ công nghiệp chế biến
Đối với rừng phòng hộ: Tập trung bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên là chính
Đối với rừng sản xuất: Tập trung trồng rừng nguyên liệu, cung cấp đủ cho các hoạt động chế biến lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa nghề rừng, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững, chăm sóc phát triển rừng nghèo thành rừng giàu Chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu thành rừng kinh tế
Thực hiện các mục tiêu trên, căn cứ kết quả điều chỉnh rà soát 3 loại rừng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích các loại rừng ở huyện Yên Thành thay đổi như sau:
Tổng diện tích: 22161,1 ha
- Rừng phòng hộ: 5984,3 ha
- Rừng sản xuất: 16176,8 ha
Trang 14Để đạt được cơ cấu này trong khi đất rừng phải giảm để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh như: chuyển đất trồng dứa nguyên liệu 1301,4 ha, chuyển đất phi nông nghiệp 102,33 ha, trong kỳ quy hoạch cần phải chuyển 3960,51 ha rừng phòng hộ ít xung yếu sang rừng sản xuất, thực hiện trồng rừng nguyên liệu trên đất trống đồi núi trọc là 4956,75 ha
và trồng rừng cải tạo đất tại xã Đồng Thành 7,0 ha
* Điều chỉnh đất nuôi trồng thủy sản
Khai thác có hiệu quả tiềm năng mặt nước trên cơ sở phát triển đa dạng hình thức nuôi và đẩy mạnh thâm canh năng suất Phát triển nuôi trồng thủy sản bảo đảm tính bền vững và môi trường Hình thành các vùng nuôi tập trung tạo nguồn lực cho chế biến xuất khẩu trên cơ sở chuyển đổi 269,75 ha diện tích sản xuất nông nghiệp và khai thác 3,5 ha mặt nước chuyên dùng Đến năm 2010 sẽ chuyển đổi một số diện tích 2 lúa năng suất thấp tại các xã sang nuôi trồng thủy sản, cụ thể như sau:
1.4.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp
* Điều chỉnh quy hoạch đất ở
Trang 15- Quy hoạch phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp
- Nhu cầu bố trí dân cư giai đoạn 2007-2010
* Dự báo dân số, số hộ đến năm 2010
Dân số huyện Yên Thành năm 2006 là 272 426 người, nếu mức tăng trưởng dân số duy trì đúng như mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện đề
ra thì đến năm 2010 huyện Yên Thành sẽ có 283 218 người, tương đương 64
098 hộ, so với năm 2006 thì phát sinh thêm 3 070 hộ
* Dự báo số hộ có nhu cầu đất ở:
Ngoài chỉ tiêu thừa kế, tự giãn trong khu dân cư khoảng 1264 hộ, trong kỳ điều chỉnh sẽ tập trung giải quyết cho 2 471 hộ có nhu cầu thành lập khu dân cư mới, gồm:
- Số hộ phát sinh: 1903 hộ
- Số hộ tồn đọng: 308 hộ
- Số hộ cơ học: 140 hộ
- Số hộ giải tỏa: 50 hộ
- Số hộ ở vùng thiên tai đe dọa: 70 hộ
- Số hộ tái định cư do ô nhiễm môi trường: 97 hộ
* Đất ở nông thôn:
Số hộ cần giao đất mới vùng nông thôn giai đoạn 2007-2010 là 2473
hộ, với mức cấp ở vùng sinh lợi cao từ 100 m2ữ150 m2/hộ, các vùng còn lại từ
200 m2ữ300 m2/hộ thì tổng nhu cầu đất ở nông thôn tăng thêm trong kỳ điều chỉnh quy hoạch là 59,84 ha, sử dụng từ các loại đất:
+ Đất nông nghiệp 55,83 ha (trong đó đất trồng lúa 45,35 ha, đất trồng
cây hàng năm còn lại 7,78 ha, đất lâm nghiệp 0,37 ha)
+ Đất phi nông nghiệp: 0,46 ha
+ Đất chưa sử dụng 5,88 ha
Đồng thời đất ở nông thôn giảm 36,34 ha do chuyển sang đất ở đô thị (Trấn
trấn Vân Tụ) 27,17 ha, trồng rừng cải tạo đất 7 ha cải tạo ô nhiễm ở 2 xóm Hồng
Kỳ và Vũ Kỳ, đất chuyên dùng 2,17 ha (đất trụ sở 0,3 ha, đất giao thông 0,80 ha
và đất thủy lợi 1,07 ha)
Đến năm 2010 diện tích đất ở nông thôn là 1286,58 ha
* Đất ở đô thị
Cơ sở tính toán nhu cầu sử dụng đất đô thị
- Điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện
Trang 16- Định hướng Quy hoạch thị trấn Vân Tụ đến năm 2010
- Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yên Thành đến năm 2006
- Quy hoạch điều chỉnh sử dụng đất tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010
- Định mức sử dụng đất của các loại hình đô thị
Từ nay đến năm 2010 xây dựng thị trấn Yên Thành và thị trấn Vân Tụ hoàn chỉnh, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng nhu cầu phục vụ dân sinh
Dân số thị trấn Yên Thành năm 2006 là 4372 người, dự kiến trong kỳ điều
chỉnh quy hoạch dân số sẽ là 4780 người (Tăng 408 người), trong đó tăng cơ
học 250 người, tăng tự nhiên 158 người
Dự kiến quy hoạch Thị trấn Vân Tụ với quy mô diện tích 290 ha, chuyển dân số và đất ở nông thôn các xóm Đồng Muông, Đồng Hiền, Ngọc Hạ, Thị tứ (Công Thành), Tiên Khánh, Khánh Hòa (Khánh Thành) và xóm Nam Cầu Thông (Liên Thành) sang với diện tích đất ở là 27,17 ha
Đến năm 2010 diện tích đất ở đô thị tăng thêm 29,50 ha, trong đó chuyển
từ đất ở nông thôn sang là 27,17 ha, sử dụng trên đất luá 2,33 ha Trong thời gian này đất ở đô thị giảm 0,03 ha do chuyển sang đất giao thông,
Diện tích đất ở đô thị cuối kỳ là 50,38 ha
- Điều chỉnh quy hoạch đất chuyên dùng
a) Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp
Giai đoạn 2007-2010, diện tích đất xây dựng các trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng thêm 9,61 ha, gồm các công trình:
- Trụ sở khu hành chính UBND huyện: 5,5 ha
là 60,04 ha
b) Đất quốc phòng an ninh:
Trong kỳ điều chỉnh chuyển 45,0 ha đất có rừng trồng phòng hộ và 2,7 ha đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất sang mục đích an ninh, quốc phòng để xây dựng các công trình sau:
- Trường bắn tại xã Tăng Thành: 45,0 ha
Trang 17- Ban Chỉ huy quân sự huyện tại Đồng Thành: 2,7 ha
Đồng thời loại đất này giảm 0,08 ha do chuyển sang đất giao thông
Diện tích đất quốc phòng, an ninh ở cuối kỳ điều chỉnh là 249,37 ha
c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Định hướng phát triển hình thành một số khu công nghiệp tập trung và trung tâm mua bán và hoạt động dịch vụ với hình thức tổ chức kinh doanh như chợ, cửa hàng bán lẻ quy hoạch khu giết mổ gia súc, nhà nghỉ
* Đất cơ sở sản xuất kinh doanh:
Dự kiến đến năm 2010 đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
tăng thêm 50,63 ha để xây dựng các công trình tại các xã:
- Mã Thành: 1,5 ha (Bãi đậu xe 0,4 ha, tiểu thủ công nghiệp: 1,1 ha)
- Lăng Thành: 2,1 ha (Bãi đậu xe 0,1 ha, lò mổ 0,1 ha, tiểu thủ công nghiệp:
1,9 ha)
- Tân Thành: 1,6 ha (Bãi đậu xe 0,1 ha, tiểu thủ công nghiệp: 1,5 ha)
- Kim Thành: 0,18 ha (Bãi đậu xe)
- Hậu Thành:0,1 ha (Lò mổ )
- Khu tiểu thủ công nghiệp Đô Thành: 1,5 ha
- Khu tiểu thủ công nghiệp Thọ Thành: 0,45 ha
- Khu tiểu thủ công nghiệp Quang Thành: 2,0 ha
- Khu tiểu thủ công nghiệp Tây Thành: 2,2 ha
- Trung tâm thương mại Phúc Thành: 1,7 ha
- Hồng Thành: 1,3 ha (Lò mổ 0,1 ha, tiểu thủ công nghiệp: 1,2 ha)
- Đồng Thành: 0,1 ha (Lò mổ 0,1 ha)
- Phú Thành: 0,5 ha ( tiểu thủ công nghiệp)
- Hoa Thành: 1,12 ha (tiểu thủ công nghiệp)
- Tăng Thành: 2,0 ha (tiểu thủ công nghiệp)
- Văn Thành: 2,0 ha (tiểu thủ công nghiệp)
- Thịnh Thành: 1,5 ha (Bãi đậu xe 0,1 ha, tiểu thủ công nghiệp: 1,4 ha)
- Hợp Thành: 3,3 ha (Nhà máy nước 0,3 ha, tiểu thủ công nghiệp 3,0 ha)
- Xuân Thành: 2,0 ha (tiểu thủ công nghiệp)
- Bắc Thành: 1,84 ha (tiểu thủ công nghiệp)
- Nhân Thành: 2,1 ha (Bãi đậu xe 0,5 ha, kinh doanh xăng dầu 0,1, tiểu
Trang 18- Trung Thành: 1,65 ha (tiểu thủ công nghiệp)
- Bến xe Long Thành: 0,22 ha
- Minh Thành: 1,6 ha (Bãi đậu xe 0,1 ha, tiểu thủ công nghiệp 1,5 ha)
- Nam Thành: 2,5 ha (Bãi đậu xe 0,1 ha, tiểu thủ công nghiệp 1,5 ha)
- Vịnh Thành: 1,9 ha (Bãi đậu xe 0,2 ha, lò mổ 0,2 ha, tiểu thủ công nghiệp:
1,5 ha)
- Khu tiểu thủ công nghiệp Lý Thành: 2,0 ha
- Khánh Thành: 2,3 ha (Bãi đậu xe 0,2 ha, lò mổ 0,1 ha, tiểu thủ công
- Mỹ Thành: 2 ha (tiểu thủ công nghiệp)
- Bãi đậu xe Công Thành: 0,15 ha
Nhu cầu đất cơ sở sản xuất kinh doanh đến năm 2010 tăng thêm 50,63 ha,
Đến năm 2010 diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 82,51 ha, tăng
thêm 54,66 ha so với quy hoạch đã được duyệt (Quy hoạch đươc duyệt 27,85
ha)
* Đất khu công nghiệp:
Để nền kinh tế chuyển dịch đúng hướng đề ra, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, thời gian tới tiếp tục duy trì phát triển các
cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp hiện có, chú trọng phát triển mở rộng quy
mô các tổ hợp sản xuất mang tính tập trung Để thu hút các nhà đầu tư phát triển
Trang 19và xây dựng trên địa bàn xã, trong kỳ điều chỉnh quy hoạch dự kiến xây dựng
các khu công nghiệp với quy mô như sau:
+ Khu công nghiệp Thị trấn: 26,92 ha
+ Khu công nghiệp Đô Thành: 13,04 ha
+ Khu công nghiệp Đồng Thành: 15,00 ha
+ Khu công nghiệp Công Thành (khu A và B): 54,6 ha
Tổng diện tích đất khu công nghiệp tăng thêm 109,56 ha, sử dụng trên đất
lúa 109,30 ha và 0,26 ha đất chưa sử dụng Đây là diện tích dự kiến cuối kỳ
cũng là diện tích cần điều chỉnh so với quy hoạch trước đây
* Đất sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2010 đất sản xuất vật liệu xây dựng tăng thêm 33,43 ha để sản
xuất gạch ngói và đá xây dựng tại các xã: Kim Thành: 1,08 ha, Đô Thành 7,00
ha, Quang Thành 0,6 ha, Tây Thành 2,0 ha Đồng Thành 5 ha, Trung Thành
12,45 ha, Minh Thành 3,9 ha, Khánh Thành 1,40 ha
Đồng thời đất sản xuất vật liệu xây dựng giảm 0,09 ha do chuyển sang đất
giao thông, diện tích đất vật liệu xây dựng năm 2010 là 92,08ha
d) Đất có mục đích công cộng
* Đất giao thông
Để thu hút các dự án sản xuất mang tính công nghệ sạch với quy mô vừa
và nhỏ, thu hút nhiều nhà đầu tư sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho
nhiều lao động trên địa bàn Trong tương lai hệ thống cơ sở hạ tầng cần được
nâng cấp và mở rộng Trước hết cần xây dựng mạng lưới giao thông thuận lợi và
hoàn chỉnh vào năm 2010
Đến năm 2010 diện tích đất giao thông tăng thêm 89,31 ha mở rộng và
làm mới các tuyến giao thông Cụ thể như sau:
+ Các tuyến liên huyện:
- Nối tiếp đường Thị trấn - Đức Thành: 1,42,ha
- Nối tiếp đường Bệnh viện- Tân Thành: 1.09 ha
Trang 20+ Giao thông nội đồng và thôn xóm tại các xã: 43,44 ha
Tổng nhu cầu đất giao thông tăng thêm giai đoạn 2007-2010 là 89,31 ha,
dự kiến sử dụng trên các loại đất Trong đó: đất chuyên trồng lúa 35,8 ha, cây
hàng năm còn lại 22,5 ha, cây lâu năm 6,16 ha, đất lâm nghiệp 11,81 ha, nuôi
trồng thủy sản 0,05 ha, đất ở 0,8 ha, trụ sở 0,11 ha, sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp 0,08 ha, giáo dục đào tạo 0,23 ha, thể dục thể thao 0,13 ha, chợ 0,09 ha,
sông suối và mặt nước chuyên dùng 0,3 ha, đất chưa sử dụng 10,92 ha
Đến năm 2010 diện tích đất giao thông là 2486,85 ha
* Đất thủy lợi
Kết hợp với chuyển đổi ruộng đất, quy hoạch lại bờ vùng, bờ thửa, chỉnh
lại một số kênh mương, nâng cấp một số hồ đập phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nhu cầu dân sinh
Trong những năm tới dự kién đất thủy lợi tăng thêm 161,93 ha gồm các
+ Hồ chứa nước: 12 ha, mương 0,3 ha (Thịnh Thành)
+ Đập Khe Cát: 28,94 ha (Viên Thành 14,8 ha, Sơn Thành 14,14 ha)
Trang 21+ Mở rộng và nâng cấp một số kênh mương hồ đập khác tại các xã: 39,32
ha
Tổng nhu cầu đất thủy lợi tăng thêm dự kiến sử dụng trên các loại đất: Lúa 33,52 ha, cây hàng năm còn lại: 26,43 ha, ở nông thôn 1,08 ha, nghĩa đại 1,5 ha, đất lâm nghiệp 13,1 ha và 86,3 ha đất chưa sử dụng, đồng thời đất thủy lợi giảm 0,02 ha do chuyển sang đất giao thông
Đến năm 2010 diện tích đất thủy lợi là 2 657,96 ha
* Đất dẫn chuyền năng lượng, truyền thông:
Để đảm bảo thuận tiện cho sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn, trong kỳ điều chỉnh quy hoạch, dự kiến quỹ đất dẫn chuyền năng lượng truyền thông tăng thêm 0,51 ha để xây dựng trạm biến thế ở các xã:
Đến năm 2010 diện tích đất dẫn chuyền năng lượng truyền thông là 26,96
ha, đây cũng là diện tích cần điều chỉnh so với quy hoạch trước đây
* Đất cơ sở văn hóa
Tạo điều kiện cho nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa và hưởng thụ giá trị văn hóa, trong thời gian tới dự kiến quỹ đất này tăng thêm 30,71 ha, gồm các công trình:
+ Công viên cây xanh Thị trấn: 12,0 ha
+ Tiểu công viên cây xanh Tân Thành: 3,5 ha
+ Trung tâm văn hóa tại Đô Thành: 3,5 ha
+ Nhà văn hóa các xóm tại các xã: 11,71 ha
Diện tích đất cơ sở văn hóa tăng thêm dự kiến sử dụng trên các loại đất: Lúa 28,99 ha, cây hàng năm còn lại 1,62 ha, lâm nghiệp 0,1 ha
Đồng thời loại đất này giảm 0,07 ha do chuyển đất giao thông
Đến năm 2010 diện tích đất cơ sở văn hóa là 100,34 ha
* Đất cơ sở y tế:
Trong kỳ điều chỉnh dự kiến chuyển 1,1 ha đất lúa sang đất cơ sở y tế để xây dựng trạm xá tại:
Trang 22Đồng thời loại đất này cũng giảm 0,02 ha do chuyển đất giao thông
Đến năm 2010 diện tích đất cơ sở y tế là 16,58 ha
* Đất cơ sở giáo dục đào tạo:
Quy hoạch, điều chỉnh mạng lưới trường lớp hợp lý, hình thành thêm các trường phổ thông trung học, các cơ sở mầm non Với định hướng đó trong thời gian tới dự kiến đất giáo dục đào tạo tăng thêm 20,39 ha để xây dựng các trường cấp 1, 2 và mầm non tại các xã , thị trấn như sau:
Đồng thời loại đất này cũng giảm 0,32 ha do chuyển đất giao thông
Đến năm 2010 diện tích đất cơ sở giáo dục là 149,64 ha
* Đất cơ sở thể dục, thể thao:
Xây dựng một số mô hình thể dục, thể thao ở các xã, phấn đấu mỗi xã, thị trấn có một sân thể thao phổ thông, một nhà tập đơn giản, từng cụm xã có khu vui chơi giải trí
Trang 23Để từng bước hoàn thiện mục tiêu trên, trước mắt đến năm 2010, đất cơ
sở thể dục, thể thao dự kiến tăng thêm 29,36 ha để xây dựng sân vận động, cụ thể như sau:
- Sân vận động phục vụ các hoạt động thể thao đa chức năng như: Bóng
đá, bóng chuyền, cầu lông, mít tinh, hội họp và khu cây xanh 9,5 ha (thị trấn)
- Sân thể thao tại các xã:
Đồng thời loại đất này giảm: 1,29 ha do chuyển sang: Đất trụ sở 1,10 ha
và đất giao thông 0,19 ha
Đến năm 2010 diện tích đất cơ sở thể dục thể thao là 213,73 ha
* Đất chợ:
Để tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi buôn bán hàng hóa, dự kiến đến năm 2010 diện tích đất dành cho hoạt động chợ và trung tâm dịch vụ thương mại tăng thêm: 14,89 ha
Xây dựng chợ mới tại các cụm tuyến dân cư nông thôn 11,39 ha
Diện tích đất chợ tăng thêm dự kiến lấy trên các loại đất: Lúa 13,06 ha, cây hàng năm còn lại 0,26 ha, sản xuất kinh doanh 0,77 ha và 0,8 ha đất chưa sử dụng
Đồng thời quỹ đất này giảm 0,57 ha do chuyển: đất ở nông thôn 0,46 ha, đất giao thông 0,11 ha
Đến năm 2010 diện tích đất dành cho hoạt động chợ là 30,60 ha
* Đất di tích lịch sử:
Khai thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên danh thắng, di tích văn hóa, truyền thống dân tộc để phát triển du lịch sinh thái, lịch sử và văn hóa trên địa bàn
Trang 24Phát triển du lịch đi đôi với giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Dự kiến đến năm 2010 đất di tích tăng thêm 31,74 ha để cải tạo, mở rộng: + Đền Cả (Hoa Thành): 0,14 ha
Diện tích đất di tích đến năm 2010 là 47,11 ha
* Đất bãi thải, xử lý rác thải
Cho đến nay rác thải sinh hoạt trên địa bàn đang là vấn đề bức xúc trong nhân dân và là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Việc bố trí khu vực thu gom rác thải tập trung trên địa bàn là nhu cầu tất yếu và cần được quan tâm chỉ đạo của huyện trong những năm tới
Giải quyết vấn đề này, UBND huyện dự kiến đến năm 2010 sẽ hoàn thiện nhà máy xử lý rác thải ở Tăng Thành: 10,0 ha và các khu vực thu gom rác thải tại các xã 12,77 ha
Tổng nhu cầu đất bãi thải tăng thêm 22,77 ha, dự kiến sử dụng trên các loại đất: Lúa 3,73 ha, cây hàng năm còn lại 0,84 ha, cây lâu năm 0,1, lâm nghiệp 11,8 ha, nghĩa địa 0,3 ha và 6,0 ha đất chưa sử dụng
- Điều chỉnh quy hoạch đất tôn giáo, tín ngưỡng:
Giảm 0,02 ha do chuyển sang đất giao thông Diện tích cuối kỳ điều chỉnh
là 35,56 ha
- Điều chỉnh quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Dự kiến diện tích đất dành cho nghĩa trang, nghĩa đại tăng thêm giai đọan 2007-2010 là 12,36 ha, dự kiến sử dụng trên các loại đất: Lúa 7,36 ha, đất hàng năm còn lại 0,4 ha, lâm nghiệp 2,2 ha và 2,40 ha đất chưa sử dụng
Đồng thời loại đất này giảm 3,72 ha do chuyển: Đất sản xuất kinh doanh 1,5 ha, đất giao thông 0,42 ha, đất thủy lợi 1,50 ha và sang đất rác thải 0,30 ha
Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2010 là 452,62 ha
- Điều chỉnh quy hoạch đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:
Giảm 22,63 ha do chuyển sang các loại đất:
- Nuôi trồng thủy sản: 3,5 ha
- Giao thông: 0,53 ha
Trang 251.4.2.4 Về quy hoạch phát triển đô thị, thị tứ:
* Ngoài việc xây dựng thị trấn Yên Thành là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội dịch vụ thương mại của huyện sẽ quy hoạch thêm thị trấn Vân Tụ với diện tích 291 ha lấy trên phần diện tích các xã:
- Công Thành: 182,62 ha (Đồng Muông, Đồng Hiền, Ngọc Hà và Thị Tứ)
- Khánh Thành: 100,96 ha (các xóm Tiên Khánh, Khánh Hòa)
- Liên Thành: 7,42 ha ( xóm phía nam Cầu Thông)
* Quy hoạch thị tứ tại các xã: Bảo Thành, Trung Thành, Mỹ Thành, Tăng Thành, Tây Thành, Hậu Thành, Tân Thành, Đô Thành, Hợp Thành, Thọ Thành
và Minh Thành
1.4.2.5 Phân khai kế hoạch sử dụng đất đến từng năm
Năm 2007
Diện tích chuyển mục đích sử dụng:
- Chuyển 34,02 ha đất nông nghiệp (gồm 30,38 ha đất sản xuất nông
nghiệp, 3,63 ha đất lâm nghiệp và 0,01 ha đất nuôi trồng thủy sản) sang các
mục đích phi nông nghiệp như sau:
+ Đất ở: 13,86 ha
+ Đất giao thông: 20,19 ha
- Chuyển 0,2 ha đất ở nông thôn, 0,06 ha đất thể dục thể thao, 0,02 ha đất đất văn hóa, 0,02 ha đất y tế, 0,06 đất giáo dục, 0,11 đất nghĩa địa và 0,09 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sang đất giao thông
Diện tích đất phải thu hồi:
- Đất nông nghiệp 34,02 ha ( đất sản xuất nông nghiệp 30,38 ha, lâm
nghiệp 3,63 ha và 0,01 ha đất nuôi trồng thủy sản)
- Đất ở nông thôn 0,21 ha, đất thể dục thể thao 0,06 ha, đất đất văn hóa 0,02 ha, đất y tế 0,02 ha, đất giáo dục 0,06 ha, đất nghĩa địa 0,11ha và đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 0,09 ha
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích:
Trang 26- Đất ở 3,97 ha
- Đất giao thông 2,5 ha
Năm 2008
Diện tích chuyển mục đích sử dụng:
- Chuyển 176,21 ha đất nông nghiệp (gồm 146,31 ha đất sản xuất nông
nghiệp, 29,88 ha đất lâm nghiệp và 0,02 ha đất nuôi trồng thủy sản ) sang mục
đích phi nông nghiệp:
+ Đất ở: 13,86 ha
+ Đất sản xuất kinh doanh: 47,35 ha
+ Đất thủy lợi: 73,05 ha
+ Đất bãi xử lý rác thải: 16,47 ha
+ Đất giao thông: 25,48 ha
- Chuyển 3,47 ha đất nghĩa địa sang các mục đích sản xuất kinh doanh (1,5 ha), bãi xử lý rác thải (0,3 ha), đất thủy lợi (1,5 ha) và đất giao thông (0,17 ha)
- Chuyển 1,56 ha đất ở sang đất thủy lợi (1,07 ha) và đất giao thông (0,49 ha)
- Chuyển 0,07 ha đất trụ sở, 0,08 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, 0,03 ha đất thể thao, 0,02 ha đất thủy lợi, 0,03 ha đất văn hóa, 0,11 ha đất giáo dục đào tạo, 0,03 đất chợ và 0,09 ha đất mặt nước chuyên dùng sang đất giao thông
Diện tích đất phải thu hồi:
- Đất nông nghiệp 176,21 ha (đất sản xuất nông nghiệp 146,31 ha, đất
lâm nghiệp 29,88 ha và 0,02 ha đất nuôi trồng thủy sản)
- Đất ở 1,56 ha (1,53 ha đất ở nông thôn và 0,03 ha đất ở đô thị)
- Đất trụ sở cơ quan: 0,07 ha
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,08 ha
- Đất có mục đích công cộng 0,22 ha( đất thể thao 0,03 ha, đất thủy lợi
0,02 ha, đất văn hóa 0,03 ha, đất giáo dục đào tạo 0,11 ha, đất chợ 0,03 ha)
- Đất nghĩa địa 3,47 ha
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 0,09 ha
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nôi bộ đất nông nghiệp:
Chuyển 269,75 ha đất chuyên trồng lúa nước sang nuôi trồng thủy sản
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích:
Trang 27- Trồng cây hàng năm 150 ha
- Lâm nghiệp 5007,41 ha
- Nông nghiệp khác 12 ha
- Đất ở nông thôn 0,77 ha
- Đất chuyên dùng 96,42 ha(đất sản xuất kinh doanh PNN 1,78 ha, đất
thủy lợi 86,3 ha, đất giao thông 2,81 ha và bãi xử lý rác thải 6 ha)
Năm 2009
Diện tích chuyển mục đích sử dụng:
- Chuyển 87,97 ha đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp 86,23 ha,
đất lâm nghiệp 1,74 ha) sang mục đích phi nông nghiệp:
+ Đất ở 13,86 ha
+ Đất trụ sở cơ quan 7,65 ha
+ Đất sản xuất kinh doanh phi NN 20,98 ha
+ Đất truyền dẫn năng lượng: 0,46 ha
+ Đất văn hóa: 30,61 ha
+ Đất y tế: 1,1 ha
+ Đất giao thông: 13,22 ha
- Chuyển 0,3 ha đất chợ sang đất ở nông thôn
- Chuyển 1,1 ha đất thể thao, 0,3 ha đất ở sang đất trụ sở cơ quan
- Chuyển 0,1 ha đất ở nông thôn, 0,02 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, 0,02 đất trụ sở, 0,04 ha đất y tế và 0,02 ha đất nghĩa địa sang đất giao thông
Diện tích đất phải thu hồi:
- Đất nông nghiệp 87,97 ha (đất sản xuất nông nghiệp 86,23 ha, đất lâm
nghiệp 1,74 ha)
- Đất chợ 0,3 ha
- Đất ở nông thôn 0,4 ha
- Đất thể thao 1,1 ha, đất y tế 0,04 ha, đất trụ sở 0,03 ha, đất nghĩa địa 0,02 ha
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp:
Chuyển 1301,4 ha rừng sản xuất sang trồng cây lâu năm
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:
Trang 28- Đất ở nông thôn 1,14 ha
- Đất chuyên dùng 15,86 ha (đất trụ sở 0,56 ha, đất truyền dẫn năng
lượng 0,05 ha, đất giao thông 2,8 ha, đất vật liệu xây dựng 12,45 ha)
Năm 2010
Diện tích chuyển mục đích sử dụng:
- Chuyển 273,91ha đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp 206,81 ha,
đất lâm nghiệp 67,07 ha và 0,02 ha đất nuôi trồng thủy sản) sang đất phi nông
nghiệp:
+ Đất ở nông thôn 14,25 ha
+ Đất an ninh quốc phòng 47,7 ha
+ Đất khu công nghiệp 109,3 ha
+ Đất có mục đích công cộng 92,81 ha (đất giáo dục đào tạo 19,23 ha, đất
thể dục thể thao 28,79 ha, đất chợ 14,32 ha, đất di tích 13 ha, đất giao thông 17,47 ha)
+ Đất nghĩa địa 9,86 ha
Diện tích đất phải thu hồi:
- Đất nông nghiệp 273,91 ha (đất sản xuất nông nghiệp 206,81ha, đất lâm
nghiệp 67,07 ha và 0,02 ha đất nuôi trồng thủy sản)
- Đất chuyên dùng 1,84 ha (đất trụ sở 0,97 ha, đất thể dục thể thao 0,02
ha, đất sản xuất kinh doanh 0,77 ha, đất giáo dục 0,02 ha, đất chợ 0,06 ha)
- Đất mặt nước chuyên dùng 18,64 ha
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
- Đất chuyên dùng 4,37 ha ( đất sản xuất kinh doanh PNN 0,26 ha, đất thể
dục thể thao 0,32 ha, đất chợ 0,8 ha, đất di tích lịch sử 0,14 ha, đất giao thông 2,85 ha)
- Đất nghĩa địa 2,4 ha
1.4.3 Đặc điểm của dự án có liên quan đến môi trường:
Hầu hết các hạng mục quy hoạch đều có ảnh hưởng đến môi trường, tuy nhiên tuỳ vào từng yếu tố quy hoạch mà mức độ ảnh hưởng có thể khác nhau Sau đây là một số yếu tố quy hoạch có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường với mức độ đáng quan tâm:
- Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề: tại một số xã với nhiều loại hình sản xuất là nguồn gây ra ô nhiễm môi trường: không khí, nước, đất do các chất thải sản xuất Tuy nhiên, trong phương án quy hoạch cũng đã tính đến yếu tố bảo vệ
Trang 29môi trường, có bố trí các xử lý chất thải riêng cho các khu công nghiệp, các vấn
đề cấp nước, thoát nước nên các tác động tới môi trường sẽ được giảm thiểu
- Quy hoạch bãi rác thải giải quyết được vấn đề bức xúc về rác thải của người dân nhưng đây là nguyên nhân gây nguy cơ ô nhiễm môi trường nước ngầm nghiêm trọng nếu không được xử lý
- Việc điều chỉnh quy hoạch các khu, cụm dân cư, xây dựng mới thị trấn Công Thành có thể làm tăng ô nhiễm môi trường do gia tăng chất thải, đặc biệt đối với môi trường nước, không khí, đất
- Phát triển hệ thống bến xe, chợ và các khu thương mại tập trung gây ra những ô nhiễm môi trường cục bộ do các chất thải
- Phát triển chăn nuôi ở quy mô tập trung lớn có thể gây nên các ô nhiễm môi trường nước, không khí do các chất thải hữu cơ
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có thể gây lan truyền ô nhiễm trong môi trường nước do sử dụng hoá chất, thức ăn và dịch bệnh
- Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi và xây dựng hệ thống hồ đập kênh mương tưới tiêu cho các vùng chuyên canh sản xuất lớn có thể làm thay đổi cán cân nước của các khu vực, có thể gây ra tình trạng suy giảm trữ lượng nguồn nước mặt
- Phát triển xây dựng hệ thống các đường dây cao áp, các trạm biến thế điện có thể gây ra những tác động đến sức khoẻ cộng đồng do bị nhiễm từ, sét đánh, điện giật hoặc cháy nổ hệ thống cấp điện; làm giảm diện tích rừng do phát quang hành lang an toàn
- Sử dụng đất nông nghiệp để phát triển cây lương thực, rau, cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày có thể gây ô nhiễm môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất do sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang trồng cây sắn có thể làm suy thoái đất
- Cải tạo, mở rộng khai thác các công trình văn hoá, xã hội, các khu du lịch, di tích lịch sử Quá trình khai thác, sử dụng một mặt sẽ thu hút được nhiều
du khách đến thăm quan, nghỉ dưỡng, tạo thêm thu nhập cho ngành dịch vụ, nâng cao đời sống dân trí, mặt khác có thể gây ra ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt, và phát sinh các tệ nạn xã hội
Trang 30CHƯƠNG 2: MÔ TẢ TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ, KINH TẾ XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Địa hình, địa mạo
Nhìn tổng quát Yên Thành có địa hình lòng chảo có hướng nghiêng dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Tây hình thành một dãy đồi núi hình cánh cung chạy từ Đông Bắc xuống Tây Nam bao lấy cả một vùng đồng bằng ở phía đông, đông nam Cao nhất là vùng đồi núi gồm các xã Tân Thành, Đức Thành, Lăng Thành, Mã Thành, Hậu Thành, Đồng Thành Thấp nhất là một số đồng trũng phía đông huyện, kẹp giữa trục đường 205 và đường 33 của các xã Phú Thành, Đô Thành, Thọ thành, Hồng Thành, Hợp Thành, Nhân Thành
Dựa vào đặc điểm phân bố địa hình, Yên Thành có thể chia thành 2 vùng: Vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa
+ Vùng đồng bằng: gồm 24 xã, độ cao bình quân so với mặt nước biển từ 0,8 – 2,5 m
+ Vùng bán sơn địa: gồm 12 xã, chủ yếu là các xã khu vực phía Tây, Tây Bắc huyện, tiếp giáp với các xã vùng núi huyện Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Đô Lương, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng của tỉnh Nghệ An Đặc điểm chung của vùng này là đồi núi thấp, phần lớn sườn phía đông của các dãy núi thoải dần như: Mả Tổ, Nhà Trò (Tân Thành), Nhà Bá, Hòn Sườn (Mã Thành); Đức Thành, Lăng Thành, Hậu Thành… Có nhiều hồ đập trung và tiểu thủy nông (Vệ Vừng, Quản Hài, Mả Tổ, Nhà Trò, Kẻ Sắt, Bàu Da, Đình Dù…)
Từ đặc điểm địa hình nói trên, phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Thành
có những thụân lợi khó khăn nhất định; có điều kiện tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, sản phẩm đa dạng, thúc đẩy việc phân bổ lại lao động và dân cư cũng như nhu cầu đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng
Trang 31- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân năm 1587 mm, năm lớn nhất 3471
mm, năm mưa nhỏ nhất 1150 mm Lượng mưa phân bổ không đều giữa các tháng, các mùa trong năm Mưa nhiều, lại tập trung trong thời gian ngắn là nguyên nhân gây ngập úng cục bộ một số địa phương trên địa bàn huyện
2.1.3 Thủy văn, nguồn nước
Yên Thành tuy không có sông lớn chảy qua địa bàn huyện nhưng lại là huyện có nhiều khe suối từ vùng núi huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu đổ về các xã vùng bán sơn địa phía Tây và Tây Bắc Các công trình hồ đập trung và tiểu thủy nông vùng này đã được đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh và tương đối đều khắp với tổng số hơn 200 đập nhỏ và vừa Có nhiều hồ lưu trữ nước lớn như Hồ Vệ Vừng, Hồ Thúng…
Với hệ thống kênh tưới của công trình thủy nông Bắc Nghệ An, mạng lưới các hồ đập vùng bán sơn địa, sông Dinh, sông Dền, kể cả nước ngầm trong đất cùng với lượng mưa hàng năm là nguồn nước khá dồi dào đảm bảo cho sản xuất, sinh hoạt của cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện
2.2 Các nguồn tài nguyên
2.2.1 Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng Nghệ An, tổng diện tích thổ nhưỡng của Yên Thành là 54765, 6 ha, gồm các loại chính sau đây:
a) Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm (P): Diện tích khoảng
22835,6 ha là loại đất có diện tích lớn nhất, chiếm 41,7% tổng diện tích, đây là loại đất trồng lúa nước chủ yếu, có hầu hết ở các xã, loại đất này có ý nghĩa quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp cũng như phát triển các thành phần kinh tế khác
Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét, dung tích hấp phụ thấp, đất thường chua và nghèo lân
Tùy theo địa hình mà loại đất này có những biến tính, gồm các loại phụ:
- Đất phù sa không được bồi, không có glây và glây yếu, có diện tích khoảng 10713,3 ha, ở địa hình bằng dễ tưới, tiêu, ít bị ngập nước Loại đất này
Trang 32một phần diện tích đã thành địa bàn dân cư và xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng
- Đất phù sa không được bồi có glây trung bình, chua, có diện tích gần 8123,7 ha, địa hình trũng thường ngập nước quanh năm, thiếu không khí, quá trình glây hóa hoạt động mạnh, đất trở nên bí, có màu xám xanh, có tính dính dẻo
- Đất phù sa lầy úng, có glây mạnh, diện tích khoảng 3998,6 ha, ở khu vực địa hình lòng chảo, về mùa mưa nước ngập sâu, mùa ít mưa do nước tưới từ xung quanh chảy xuống dồn vào chỗ sâu nên thường xuyên bị ngập nước có hiện tượng lầy thụt, bùn nhảo
b) Đất Feralit phát triển trên phiến sét (Fs): Diện tích khoảng 14783,7
ha, chiếm 26.99% Đất có màu vàng hoặc vàng đỏ, thành phần cơ gới từ thịt nhẹ đến thịt nặng Sức giữ nước và khả năng cung cấp nước tương đối tốt
c) Đất Feralít biến đổi do trồng lúa nước: Diện tích khoảng 54898,94
ha, chiếm 10,77 % Được phát triển trên đá mẹ chủ yếu là sa thạch, phấn sa Hầu hết đất được trồng lúa nước thường xuyên Đất có màu xám đen hoặc xám glây
d) Đất Feralít phát triển trên phiến sét hoặc sa phiến sét: Diện tích
khoảng 4118,3 ha, chiếm 7,52 % Đây là đất vùng đồi và vùng núi thấp Đất có tầng dày có thể phát triển trồng cây ăn quả và cây công nghiệp
đ) Đất nâu vàng phát triển dưới chân đá lèn vôi: Diện tích khoảng
3293,2 ha, chiếm 5,86 %
e) Đất bạc màu trên phù sa cũ: Diện tích khoảng 2987,74 ha, chiếm
5,46% Đây cũng là loại đất tốt nhưng do điều kiện địa hình dốc, nghiêng, thường bị rửa trôi chất kiềm, mùn, chất sắt Đất không được cung cấp chất màu lại bị rửa trôi nên lớp đất canh tác trở nên chua, màu bạc trắng, cát pha rời rạc, nghèo chất phì nhiêu
f) Đất dốc tụ tự nhiên: Diện tích khoảng 550 ha, chiếm 1,00% Đây là
sản phẩm phong hóa từ trên đồi núi bị nước cuốn trôi xuống lắng đọng ở những thung lũng nhỏ ở dưới chân đồi Đất nghèo, chua, ít mùn Tốc độ phân giải chất hữu cơ rất nhanh Đạm, lân, bồ tạt cũng rất nghèo, khả năng hấp phụ kém
g) Đất phù sa ven sông suối (Ps): Diện tích khoảng 298,12 ha, chiếm
Trang 33mới tăng khá cao Đến nay diện tích rừng hiện có của huyện là 18550,42 ha, chiếm 31,02% diện tích tự nhiên; trong đó diện tích rừng trồng là 8603,09 ha, chiếm 46,38 % diện tích rừng, diện tích rừng phòng hộ là 9947,33 ha, chiếm 53,62 % diện tích rừng Hiện diện tích đất hoang đồi có khả năng trồng rừng còn khoảng 12215,38 ha Bình quân mỗi năm trồng mới khoảng 1874 ha
Tuy khoanh nuôi bảo vệ rừng là chủ yếu, nhưng một số diện tích rừng trồng đã cho khả năng khai thác và đã thu được nguồn lợi từ rừng đáng kể
2.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Yên Thành không nhiều về chủng loại cũng như trữ lượng, gồm có một số loại sau:
a) Than bùn:
Than bùn có ở xã Vĩnh Thành, phân bổ trên diện tích khoảng 62500 m2trong trầm tích Đệ Tứ, dày 2m Than lộ ngay trên mặt Có trữ lượng khoảng
37500 tấn
b) Barit: Có ở xã Sơn Thành và Rú Bìm xã Hợp Thành Trong đó:
- Quặng Barit ở xã Sơn Thành: Được tạo thành trong đới phá hủy gồm những mạch ngắn tạo thành chuỗi kéo dài trong đới trầm tích hệ tầng Đồng Trầu Barits có màu trắng trong, trắng đục, trắng phớt hồng, quặng gốc đã khống chế được 9 thân quặng Diện tích chiếm đất khoảng 1 km2 Trữ lượng khoảng 25700 tấn
- Quặng Barit ở Rú Bìm (Hợp Thành): Các thân quặng được gặp trong đới trầm tích hệ tầng Đồng Trầu, thành phần khoáng vật gồm Barit, visevit, thạch anh và các khoáng vật sulfua
c) Photphorit: Có ở Lèn Bói xã Quang Thành và Lèn Bằng xã Đồng
d) Đá vôi: Có ở Lèn Voi, Lèn Cờ xã Nam Thành và Vĩnh Tuy xã Vĩnh
Thành
- Đá Vôi ở xã Nam Thành: ở Lèn Voi đá có màu xám tro, xám phớt nâu, phớt đen, hạt nhỏ, cấu tạo khối ; đá vôi tinh khiết, hàm lượng CaO 52,68 %, MgO 1%; trữ lượng khoảng 23 triệu m3 ở Lèn Cờ đá vôi có màu xám đến xám trắng, bị dolomit hóa manh; hàm lượng CaO 48,43%, MgO 3,42%; trữ lượng khoảng 1 triệu m3
Trang 34- Đá vôi ở xã Vĩnh Thành: Thành phần chủ yếu là canxit, hàm lượng CaO 39,82%, MgO 10,26% Có trữ lượng khoảng 16 triệu tấn Diện tích chiếm đất khoảng 0,3 km2
Ngoài ra một số nơi còn có cát xây dựng như ở Sơn Thành, tuy trữ lượng không lớn, chất lượng thấp song có ý nghĩa quan trọng cho việc phát triển các công trình xây dựng trên địa bàn nông thôn
2.2.4 Tài nguyên sinh vật
Huyện Yên Thành là huyện đồng bằng và đồi núi thấp, rừng chủ yếu là rừng trồng, không có biển Vì vậy, tài nguyên sinh vật ở đây không đa dạng phong phú như các nơi khác, không có các loài thú quý hiếm
2.2.5 Tài nguyên nhân văn
Yên Thành xưa là vùng đất thuộc phủ Diễn Châu Từ xưa mảnh đất này
đã nổi danh với nhiều nhà khoa bảng trạng nguyên, tiến sỹ, nhiều tướng giỏi giữ các chức vụ cốt cán trong các triều đại lịch sử và nhiều nhà yêu nước trong các cuộc kháng chiến trường kỳ của đất nước Trong lịch sử các nhà khoa bảng ở Việt Nam ít có gia đình nào cả ba ông cháu đều đỗ trạng nguyên đó là ông cháu nhà họ Hồ (Hồ Tông Thốc, Hồ Tông Đốn, Hồ Tông Thành) và không thể không nhắc đến một trong những người tiên phong khai hóa ra đất Nghệ, đó là trạng nguyên Bạch Liêu
Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước nhân dân Yên Thành luôn sẵn sàng góp người góp của, là một hậu phương lớn góp phần vào chiến thắng chung của dân tộc
Tiếp nối truyền thống cha ông cho đến nay những người con Yên Thành luôn kế thừa và phát huy bản chất con người vùng quê lúa cần cù, chịu khó, sáng tạo trong đời sống và sản xuất
Hiện Yên Thành vẫn là một huyện có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, so với các huyện lân cận thì nền kinh tế của huyện vẫn còn kém phát triển Song với bản chất vốn có, giàu truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, cần cù, giàu nghị lực cùng với chính sách thu hút nhân tài về xây dựng quê hương, chắc chắn Đảng bộ và nhân dân sẽ vượt qua những khó khăn
2.2.6 Di tích lịch sử:
Là vùng đất được mệnh danh “vựa” lúa của tỉnh Nghệ An, truyền thống
là vùng đất đầy tâm phúc, địa linh nên nơi đây có nhiều đình, đền, chùa, miếu mạo Cho đến nay Yên Thành vẫn lưu giữ, bảo tồn và tôn tạo được nhiều di tích lịch sử văn hóa như chùa Hương, chùa Diệu, chùa Thiên Tạo, hang Tiên, hang Lúa, Đền Đức Hoàng, Đền Cả, đền Phủ Thờ, đền Hồ, đền Thái Bảo, đền Đệ Tam… có nhiều cây cầu đá, giếng làng từ thế kỷ 18 Có thể nói nới đây là một vùng đất có quần thể di tích tương đối phong phú
Trang 35Yên Thành có một phong cảnh hữu tình với rừng nguyên sinh Núi Gám, sông Dinh, là một trong những đặc trưng cho phong cảnh của Yên Thành Hệ thống hồ đập như Hồ Vệ Vừng, Đồn Húng… với trữ lượng gần 2 tỷ khối nước
là nguồn nước tài nguyên thiên nhiên ban tặng, là lá phối tạo ra sinh thái đầy lý tưởng
2.3 Hiện trạng môi trường
Từ trước đến nay chưa có các nghiên cứu sâu về hiện trạng môi trường huyện Yên Thành mà chỉ có nghiên cứu về hiện trạng môi trường của chung toàn tỉnh Nghệ An Vì vậy trong quá trình lập báo cáo ĐMC này chúng tôi đã
sử dụng các báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An trong đó có huyện Yên Thành để làm tài liệu nghiên cứu Đồng thời để đánh giá được cụ thể hiện trạng môi trường huyện Yên Thành chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích các thông số môi trường tại 19/37 xã thuộc huyện Yên Thành Trong 19 xã được lựa chọn để lấy mẫu phân tích thì hầu hết tất cả các xã này sẽ có các hoạt động phát triển (trong điều chỉnh quy hoạch) Kết quả phân tích này mặc dù chưa thật đầy đủ nhưng cũng đã thể hiện được tổng quan hiện trạng môi trường của huyện Yên Thành
2.3.1 Hiện trạng môi trường đất:
Hiện nay trên địa bàn huyện Yên Thành chủ yếu phát triền về nông nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nói chung cũng như môi trường đất nói riêng chủ yếu là do hoạt động của nông nghiệp vì vậy, nhìn chung môi trường đất tại huyện Yên Thành chưa có dấu hiệu ô nhiễm, kể cả thuốc bảo vệ thực vật Kết quả được thể hiện ở bảng sau:
Kết quả phân tích chất lượng đất
Trang 37- nd: not detectino (không phát hiện thấy)
- loq: Giới hạn phát hiện của phương pháp đối với thuốc BVTV trên là
0,02 mg/kg
Nhận xét: Qua kết quả phân tích cho thấy:
Hàm lượng mùn dao động từ 0.44 – 1.12 %
Độ ẩm dao động từ: 13.02 – 18.35%
Ni tơ trong đất dao động từ: 0.027 – 0.504 mg/kg
Photpho trong đất giao động từ: 0.005 – 0.146 mg/kg
Đánh giá: Hàm lượng mùn, độ ẩm và chất dinh dưỡng trong đất tại huyện
Yên thành tương đối cao, phù hợp với trồng cây nông nghiệp Trong đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật (trừ khu vực xóm Hồng Kỳ, Vũ
Kỳ xã Đồng Thành)
2.3.2 Hiện trạng môi trường nước:
a Hiện trạng môi trường nước mặt:
Môi trường nước huyện Yên thành chịu tác động của nhiều hoạt động như công nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản, nước rửa trôi từ đồng ruộng … Tuy nhiên, công nghiệp của huyện chưa phát triển, nhìn chung chỉ nước thải của nhà máy chế biến tinh bột sắn và nhà máy đường sông Dinh có nước thải gây ô nhiễm môi trường nước cục bộ xung quanh khu vực nhà máy Nước thải sinh hoạt của người dân ở nông thôn chủ yếu để tận dụng trong sản xuất nông nghiệp
vì vậy hầu như chỉ có nước thải sinh hoạt khu vực đô thị tác động trực tiếp đến môi trường nước mặt
Trang 38Qua kết quả điều tra cho thấy hiện trạng môi trường nước mặt của huyện Yên Thành chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Tuy nhiên chỉ có nước sông Dinh đoạn chảy qua xã Văn Thành bị ô nhiễm vào các tháng 4 – 6 do nước thải của nhà máy đường sông Dinh không đạt tiêu chuẩn môi trường thải vào gây ô nhiễm; nước thải của nhà máy tinh bột sắn tại xã Công Thành thải vào Kênh N2 gây ô nhiễm Qua kết quả phân tích cho thấy nước mặt lấy tại xã Tăng Thành có hàm lượng Fe, Mn cao hơn tiêu chuẩn cho phép
KÕt qu¶ ph©n tÝch chÊt l−îng nưíc mÆt khu vùc huyÖn Yªn Thµnh
COD (mg/l)
BOD (mg/l)
NO3 - (mg/l)
Fe (mg/l)
Mn mg/l)
As (μg/l) Coliform
MPN/1 00ml
Thuèc BVTV Nhãm clo hữu cơ (μg/l)
Trang 39Các chỉ tiêu phân tích bao gồm:
- Hàm lượng Fetổng (Sắt tổng số) dao động từ 0,18 - 3,52 mg/l; Mn (Mangan) dao động từ 0,1 - 2,9 mg/l; As (Asen) dao động từ 1,23 - 3,27 μg/l Hầu hết hàm lượng các nguyên tố kim loại trong nước nằm trong tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5942 - 1995 cột B, riêng Fe, Mn tại xã Tăng Thành vượt tiêu chuẩn cho phép
* Các hợp chất hữu cơ:
Từ số liệu phân tích cho thấy hàm lượng Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD) có giá trị dao động từ 9 - 19 mg/l; Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) dao động từ 11
Trang 40* Độ pH: Dao động từ 6,67 - 7,32
* Căn lơ lửng (SS): Dao động 8 - 37 mg/l
* Chất dinh dưỡng Nitrat (NO 3 - ): Dao động từ 0,6 – 4,6 mg/l
* Coliform: Dao động trong khoảng 1.492 - 4.500 MPN/100ml
* Thuốc BVTV nhóm clo hữu cơ: Dao động từ 0,109 – 0,420 μg/l đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam
Tóm lại: Hầu hết các thông số môi trường trong nước tại huyện Yên
Thành được phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép TCVN 5942 - 2005 (Cột B) Có nghĩa là nước mặt tại đây không thể dùng trong sinh hoạt nhưng có thể dùng để phục vụ cho các mục đích khác
b Hiện trạng môi trường nước dưới đất:
Qua kết quả điều tra, phân tích chất lượng nước dưới đất khu vực huyện Yên Thành cho thấy hiện nay nước dưới đất hầu hết các nơi trên địa bàn huyện Yên Thành chưa có dấu hiệu ô nhiễm Chỉ có một số nơi bị ô nhiễm cục bộ do tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật như Làng Hồng Kỳ, Vũ Kỳ, xã Đồng Thành; một số nơi có hàm lượng kim loại nặng trong nước cao hơn tiêu chuẩn cho phép Kết quả phân tích được thể hiện ở bảng sau:
Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất