1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang

98 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Các Làng Nghề Chế Biến Thực Phẩm Trên Địa Bàn Thành Phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Đặng Thu Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Hoàng Hoa
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Hóa và Môi trường
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định Học viên Đặng Thu Huyền ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, khoa Hóa và Môi trường đã giúp đỡ, tạo.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

Đặng Thu Huyền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, khoa Hóa và Môi trường đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Hoàng Hoa

đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Sau đó, tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo và tập thể cán bộ tại Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia nghiên cứu và sử dụng số liệu để hoàn thành luận văn

Đồng thời cho tôi gửi lời cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích

lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy định, luận văn này còn những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Học viên

Đặng Thu Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cách tiếp cận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÀNG NGHỀ 7

1.1 Cơ sở lý luận về làng nghề 7

1.1.1 Khái niệm làng nghề 7

1.1.2 Tiêu chí công nhận và phân loại làng nghề 7

1.1.3 Tác động ảnh hưởng của các làng nghề đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 10

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thành phố Bắc Giang 14

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 19

1.3 Tổng quan về các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang 23

1.3.1 Tình hình kinh tế - xã hội của các làng nghề chế biến thực phẩm 23

1.3.2 Vai trò của các làng nghề chế biến thực phẩm trong phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Bắc Giang 34

1.3.3 Những tồn tại, khó khăn trong sự phát triển của các làng nghề chế biến thực phẩm ở thành phố Bắc Giang 35

1.4 Kết luận Chương 1 37

Trang 4

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ

BIẾN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG 38

2.1 Quy trình sản xuất của các làng nghề chế biến thực phẩm 38

2.1.1 Quy trình sản xuất mỳ gạo tại làng nghề Phú Mỹ (làng Mé), phường Dĩnh Kế 38 2.1.2 Quy trình sản xuất bún tại làng nghề bún Đa Mai 40

2.1.3 Quy trình sản xuất bánh đa tại làng nghề bánh đa Kế 43

2.2 Nguồn phát sinh chất thải tại các làng nghề chế biến thực phẩm 45

2.2.1 Làng nghề mỳ gạo 45

2.2.2 Làng nghề bún Đa Mai 45

2.2.3 Làng nghề bánh đa Kế 47

2.3 Hiện trạng môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm 48

2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí tại các làng nghề 48

2.3.2 Hiện trạng môi trường nước mặt tại các làng nghề 49

2.3.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất tại các làng nghề 53

2.3.4 Hiện trạng môi trường nước thải tại các làng nghề 55

2.3.5 Hiện trạng môi trường đất tại các làng nghề 59

2.3.6 Hiện trạng thu gom, xử lý nước thải tại các làng nghề 61

2.3.7 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại các làng nghề 64

2.4 Tác động của ô nhiễm môi trường làng nghề 65

2.4.1 Tác động của ô nhiễm đến môi trường sống và sức khỏe con người 65

2.4.2 Tác động đến phát triển kinh tế và cảnh quan sinh thái 66

2.5 Kết luận Chương 2 67

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG 68

3.1 Giải pháp về quản lý 69

3.1.1 Tăng cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của cộng đồng 69

3.1.2 Hoàn chỉnh hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các làng nghề chế biến thực phẩm 69

3.1.3 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý môi trường cấp xã, phường 71

3.1.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi luật bảo vệ môi trường đối với làng nghề chế biến thực phẩm 72

Trang 5

3.2 Giải pháp về quy hoạch 73

3.2.1 Quy hoạch phân tán 73

3.2.2 Quy hoạch tập trung 74

3.3 Giải pháp về kỹ thuật 75

3.3.1 Đối với làng nghề mỳ gạo và làng nghề bánh đa kế 75

3.3.2 Đối với làng nghề bún Đa Mai 79

3.4 Kết luận Chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ thành phố Bắc Giang 15

Hình 1.2 Sơ đồ lưu vực sông thương chảy qua thành phố Bắc Giang 18

Hình 1.3 Bản đồ vị trí phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang 24

Hình 1.4 Bản đồ vị trí phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang 28

Hình 2.1 Quy trình sản xuất mỳ tại TDP Phú Mỹ (làng Mé), phường Dĩnh Kế 38

Hình 2.2 Hoạt động phơi mỳ tại làng nghề 39

Hình 2.3 Quy trình sản xuất bún Đa Mai 40

Hình 2.4 Một số hình ảnh về quy trình và sản phẩm của làng nghề bún Đa Mai 42

Hình 2.5 Quy trình sản xuất bánh đa tổ dân phố Giáp Sau, phường Dĩnh Kế 43

Hình 2.6 Công đoạn phơi bánh 44

Hình 2.7 Công đoạn quạt bánh bằng than hoa 44

Hình 2.8 Cống xả nước thải của TDP Hòa Sơn, phường Đa Mai 62

Hình 2.9 Ngòi Đa Mai tiếp nhận nước thải của TDP Hòa Sơn, phường Đa Mai 62

Hình 2.10 Ao chùa tiếp nhận nước thải của HTX bún bánh sạch Thắng Thủy 63

Hình 2.11 Kênh N1 tiếp nhận nước thải của TDP Mai Sẫu, Mai Đình 63

Hình 3.1 Bể biogas xử lý chất thải chăn nuôi và nước thải sản xuất 77

Hình 3.2 Bể lắng 3 ngăn có vật liệu lọc 78

Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải làng nghề bún Đa Mai 82

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa và số giờ nắng 16 Bảng 1.2 Mực nước sông Thương qua các năm 19 Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí xung quanh 49 Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt 50 Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nước dưới đất tại các làng nghề 54 Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước thải tại các làng nghề 56 Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất tại các làng nghề 60 Bảng 3.1 Kết quả phân tích nước thải sau bể biogas tại 03 hộ gia đình thuộc tổ 52, phường Hương Sơn, thành phố Thái Nguyên 80

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Nhiều sản phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm trao đổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng lao động dư thừa lúc nông nhàn Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ, được coi là một trong những cái nôi của các làng nghề truyền thống Đa số các làng nghề ở Bắc Giang trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Theo thống kê đến tháng 5 năm 2019, tỉnh Bắc Giang có hơn 400 làng có nghề, trong đó có

39 làng nghề được công nhận ở nhiều lĩnh vực như: Gốm sứ, mây tre đan, giấy dó, nấu rượu, sản xuất mỳ gạo [9]… Các làng nghề truyền thống của địa phương nằm gần như khắp các huyện, dọc theo sông Cầu

Các sản phẩm làng nghề truyền thống của Bắc Giang có chất lượng, tạo dựng được thương hiệu, vị trí vững chắc khắp thị trường cả nước Trong đó phải kể đến những sản phẩm nức danh như: Gốm Thổ Hà, mỳ Chũ, bánh đa Kế, rượu làng Vân, nuôi tằm ươm tơ Phú Giã… Với lợi thế lâu đời, sản phẩm nổi tiếng các làng nghề truyền thống của Bắc Giang còn trở thành điểm đến du lịch đối với du khách

Thành phố Bắc Giang có 6 làng nghề được công nhận Theo Quyết định số UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Giang Trong đó có 03 làng nghề thuộc lĩnh vực chế biến thực phẩm được công nhận là: làng nghề bún Đa Mai, phường Đa Mai; làng nghề mỳ gạo thôn Mé, xã Dĩnh Kế (nay là TDP Phú Mỹ, phường Dĩnh Kế) và làng nghề bánh đa Kế thôn Sau, xã Dĩnh Kế (nay là tổ dân phố Giáp Sau, phường Dĩnh Kế) Các làng nghề đều được hình thành từ rất lâu thu hút lực lượng lớn lao động tham gia

170/QĐ-Trong 6 làng nghề được công nhận trên địa bàn thành phố Bắc Giang thì ba làng nghề chế biến thực phẩm đều nằm xen kẽ trong các khu dân cư tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Các làng nghề này đều chưa

có hệ thống xử lý nước thải; nước thải chưa được thu gom, xử lý thải trực tiếp ra môi

Trang 10

trường gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm khu vực xung quanh Đồng thời, chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của các làng nghề chưa được thu gom, xử lý triệt để cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến cộng đồng Đánh giá tầm quan trọng của các làng nghề trong phát triển kinh tế xã hội, phát triển bền vững nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát về hiện trạng môi trường, đồng thời trên cơ

sở đó đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng môi trường các làng nghề chế biến

thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang” đã được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường ba làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường tại các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu: Ba làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc

Giang, tỉnh Bắc Giang

2 Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất, sinh hoạt có khả năng gây ô nhiễm môi

trường tại ba làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang (làng

nghề bún Đa Mai, làng nghề bánh đa Kế và làng nghề mì gạo làng Mé)

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

- Cách tiếp cận hệ thống: Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước,

không khí và các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp, hiệu quả cải thiện chất lượng môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Trang 11

- Cách tiếp cận kế thừa: Kế thừa, thu thập, xử lý và phân tích các số liệu dân sinh,

kinh tế, môi trường có liên quan của khu vực nghiên cứu để bổ sung tài liệu viết luận văn đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên

địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, các số liệu quan trắc chất

lượng môi trường, của khu vực nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập thông tin về các làng nghề được

công nhận; thông tin về điều kiện tự nhiên, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, nguồn thải của các làng nghề chế biến thực phẩm từ các nguồn khác nhau, thực hiện điều tra thực tế (nếu cần)

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

+ Phương pháp điều tra nhanh nông thôn:

Phương pháp này giúp thu thập, cập nhật thêm những thông tin chưa có tài liệu thống

kê, hoặc muốn lấy ý kiến từ cộng đồng hoặc các đối tượng có liên quan Dự kiến điều tra tất cả các hộ làm nghề trong làng nghề để thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất và vấn đề môi trường của làng nghề như: tên làng nghề, địa chỉ; nghề được công nhận; số hộ làm nghề, số nhân khẩu làm nghề, tỷ lệ lao động làm nghề; quy

mô hoạt động/sản xuất, mức độ ô nhiễm (nếu có); lưu lượng nước thải, lượng chất thải phát sinh; bệnh nghề nghiệp (nếu có); thủ tục môi trường của làng nghề…

Sau khi phỏng vấn cần tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp các thông tin đã thu được và sử dụng kết quả theo mục đích sử dụng

+ Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa là rất cần thiết giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng quát và sơ bộ về đối tượng nghiên cứu đồng thời kiểm tra lại tính chính xác của những tài liệu, số liệu đã thu thập được từ đó xử lý tốt hơn trong các bước tổng hợp và phân tích Tác giả đã tiến hành quan sát, nghiên cứu đặc điểm địa hình, sự phân bố của

Trang 12

sông, hồ, ao, các nguồn gây ô nhiễm ở khu vực nghiên cứu; hiện trạng hệ thống thoát nước mưa, nước thải của làng nghề và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Từ đó đưa ra nhận xét chung cho tình trạng ô nhiễm của toàn vùng

- Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

+ Lấy mẫu hiện trường

Thực hiện lấy mẫu, phân tích 09 mẫu không khí xung quanh, 09 mẫu nước mặt, 06 mẫu nước dưới đất, 08 mẫu nước thải và 06 mẫu đất tại 3 làng nghề CBTP trên địa bàn thành phố Bắc Giang Quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu được tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy định

* Phương pháp lấy mẫu:

+ Nước mặt: TCVN 6663-1:2011; TCVN 6663-6:2018; TCVN 5994:1995; TCVN 6663-3:2016

* Thiết bị lấy mẫu:

Các thiết bị lấy mẫu đều đã được hiệu chuẩn đảm bảo quy định

+ Thiết bị lấy mẫu nước Alpha loại thẳng đứng

+ Máy pH/ EC/TDS/Nhiệt độ: HI 9813 – 5, hãng sản xuất: Hanna

+ Thiết bị đo pH/EC/TDC/DO/Nhiệt độ: HI 98194, hãng sản xuất: Hanna

+ Thiết bị định vị vệ tinh GPS cầm tay GPS 76, GPS 78, xuất xứ Mỹ

+ Máy đo các chỉ tiêu vi khí hậu: Kestrel 3000, hãng sản xuất: Mỹ

Trang 13

+ Máy hấp thụ lấy mẫu khí: SKC 224- PCXR8, SKC 224- PCXR4 hãng sản xuất: Mỹ + Máy lấy mẫu bụi: Staplex, hãng sản xuất Mỹ

+ Máy đo tiếng ồn: CR- 306 và Linerlaser

+ Máy đo nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển PCE-THB 40

- Đo và phân tích mẫu

Mẫu sau khi lấy được tiến hành đo, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm Vilas số 395 - Vimcerts 096 của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang

- Nước mặt:

+ Thông số đo tại hiện trường: pH, Oxy hòa tan (DO)

+ Thông số phân tích trong phòng thí nghiệm:Chất rắn lơ lửng (SS), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Nitrat (NO3- tính theo N), Photphat (PO43- tính theo P), Clorua (Cl-), Sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), Asen (As), Coliform, Tổng dầu mỡ

- Nước dưới đất:

+ Thông số đo tại hiện trường: pH

+ Thông số phân tích trong phòng thí nghiệm: Độ cứng (tính theo CaCO3), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Nitrat (NO3¬ tính theo N), Photphat (PO43- tính theo P), Clorua (Cl-), Sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), Tổng Phenol, Xianua (CN-), Coliform

- Nước thải:

+ Thông số đo tại hiện trường:Nhiệt độ, pH

+ Thông số phân tích trong phòng thí nghiệm: Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Amoni (NH4+ tính theo N), Tổng

Trang 14

Nito, Tổng Photpho, Clorua (Cl-), Sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Dầu mỡ ĐTV, Coliform

- Không khí xung quanh:

+ Thông số đo tại hiện trường: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, tiếng ồn

+ Thông số phân tích trong phòng thí nghiệm: Bụi lơ lửng tổng số, SO2, NO2, CO

* Thiết bị đo, phân tích: Các thiết bị đo và phân tích mẫu đều được hiệu chuẩn/kiểm định theo đúng quy định: Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UVD 3500, hãng sản xuất: Labomed/Mỹ; Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS, NOVAA 350, hãng sản xuất Đức; Máy đo BOD 6 chỗ, hãng sản xuất Đức; Cân điện tử chính xác 0,1mg, hãng SX: Mỹ; Cân phân tích chính xác 0,0001mg, hãng SX: Mỹ; BOX cấy vi sinh vô trùng AVC- 2AX, hãng sản xuất Singapore;Bộ lọc cặn SS cho mẫu Advatec, hãng sản xuất Nhật; Máy khuấy từ gia nhiệt; Hệ thống chưng cất đạm tự động;Hệ thống sắc ký ion Agilent 1260;Máy cất quay chân không và hệ thống chưng cất chân không; và một số thiết bị khác trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp phân tích xử lý, số liệu: Sử dụng các công cụ phần mềm như Word,

Excel để phân tích tổng hợp kết quả, vẽ đồ thị biểu diễn tương quan, đánh giá hiện trạng môi trường theo các chỉ tiêu phân tích

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các công trình – bài báo nghiên cứu đã công bố và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Trang 15

Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, có các hoạt động ngành nghề phi nông nghiệp, kinh doanh độc lập và đạt tới một tỷ lệ nhất định về lao động làm nghề cũng như mức thu nhập từ nghề so với tổng số lao động và thu nhập của làng [2]

- Làng nghề truyền thống là làng nghề có các hoạt động ngành nghề được hình thành

từ lâu đời, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay

1.1.2 Tiêu chí công nhận và phân loại làng nghề

1.1.2.1 Tiêu chí công nhận làng nghề

Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn đã đưa ra những tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống như sau:

- Nghề truyền thống

+ Là nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận + Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 16

+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Làng nghề truyền thống: Là làng đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận

1.1.2.2 Phân loại làng nghề

Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, hiện nay cả nước có tới 2017 làng nghề, riêng đồng bằng sông Hồng có khoảng 800 làng nghề [2] Sản phẩm và phương thức sản xuất của các làng nghề khá phong phú với hàng trăm loại ngành nghề khác nhau Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có thể phân loại làng nghề theo một số dạng [2] như sau:

- Phân loại theo phương thức sản xuất và loại hình sản phẩm:

+ Làng nghề thủ công: Làm ra các mặt hàng sử dụng thường nhật như dao, kéo, mây tre đan gia dụng, chiếu… Đặc điểm của các làng nghề này là sản xuất thủ công bằng tay và các công cụ đơn giản Do chi phí thấp nên loại hình này khá phổ biến

+ Làng nghề thủ công mỹ nghệ: Làm ra các mặt hàng có giá trị văn hóa và trang trí như

đồ mỹ nghệ chạm khảm, chạm khắc tượng gỗ, đá, các đồ mỹ nghệ bằng bạc, dệt thảm… + Làng nghề công nghiệp: Sản xuất các hàng hóa thành phẩm và bán thành phẩm như sản xuất giấy, dệt, may mặc, gốm sứ, tái chế nhựa, kim loại, thuộc da…

+ Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm: Chế biến các loại nông sản như xay xát, sản xuất miến dong, bún, bánh, sản xuất bia, nấu rượu, giết mổ vật nuôi, chế biến hoa quả…

Trang 17

+ Làng nghề sản xuất và cung ứng nguyên liệu: sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, ngói, vôi, cát…

+ Làng nghề buôn bán và dịch vụ: Thực hiện bán buôn, bán lẻ và cung cấp dịch vụ

- Phân loại theo số lượng làng nghề

+ Làng một nghề là làng ngoài nghề nông ra chỉ có thêm một nghề phi nông nghiệp xuất hiện, tồn tại và chiếm ưu thế tuyệt đối

+ Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tại nhiều nghề có tỉ trọng các nghề chiếm

ưu thế gần như tương đương nhau Loại làng nhiều nghề gần đây mới xuất hiện và có

xu hướng phát triển mạnh

- Phân loại theo thời gian làm nghề

+ Làng nghề truyền thống là những làng nghề có lịch sử phát triển lâu đời với những sản phẩm danh tiếng được giữ gìn và truyền lại qua nhiều thế hệ cho đến ngày nay

+ Làng nghề mới hình thành là do yêu cầu phát triển kinh tế nhằm nâng cao đời sống trên cơ sở vận dụng các tiềm năng sản xuất của địa phương (chủ yếu là giải quyết vấn đề lao động) Các làng nghề mới hình thành này do còn hạn chế về các điều kiện sản xuất nên sản phẩm của làng nghề thường có chất lượng thấp hoặc ở các công đoạn thô

- Phân loại làng nghề theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm: Trong những năm gần đây,

sự phát triển “nóng” của các làng nghề đã dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều làng nghề trong cả nước Căn cứ theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm có thể phân

Trang 18

+ Làng nghề ô nhiễm nhẹ là làng nghề có các thông số môi trường đặc trưng cho loại hình làng nghề được xem xét trong dòng thải không quá 2 lần TCCP

Phân loại làng nghề theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm nhằm đánh giá đặc trưng và quy mô nguồn thải từ hoạt động sản xuất của các làng nghề Cách phân loại này đòi hỏi phải có đầy đủ các số liệu về môi trường đất, nước, không khí tại các làng nghề mới đảm bảo độ chính xác

Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng và tùy theo mục đích mà có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp Trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi trường làng nghề, cách phân loại theo phương thức sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả, vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có những yêu cầu khác nhau về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau, nguồn và dạng chất thải khác nhau,

và vì vậy có những tác động khác nhau đối với môi trường

1.1.3 Tác động ảnh hưởng của các làng nghề đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Không thể phủ nhận những lợi ích kinh tế mà các làng nghề đã và đang đem lại, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập, đời sống cho nông dân Tuy nhiên, trong quá trình phát triển một số làng nghề đã bộc lộ những tồn tại, đặc biệt là hệ lụy về ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng

1.1.3.1 Tác động của sản xuất làng nghề tới môi trường

Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường quốc gia vừa được Bộ TN&MT công bố vào giữa tháng 11/2021, cả nước hiện có 4.575 làng nghề, trong đó có 1.951 làng nghề được công nhận Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường (BVMT) tại các làng nghề hiện nay chưa được quan tâm đúng mức, rất ít làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR) cũng như hệ thống xử lý nước thải (XLNT)

Báo cáo công tác BVMT của Bộ NNPT&NT năm 2020 cũng chỉ rõ, có 16,1% làng nghề

có hệ thống XLNT tập trung đạt yêu cầu về BVMT; tỷ lệ làng nghề có điểm thu gom CTR công nghiệp chỉ đạt 20,9% Nước thải từ làng nghề thường thải trực tiếp ra hệ

Trang 19

thống kênh, rạch chung, tác động xấu tới cảnh quan, ô nhiễm môi trường Nhiều làng nghề có lưu lượng nước thải lớn, xả ra các kênh, mương vốn làm nhiệm vụ tiêu thoát nước mưa, dẫn đến nước thải không lưu thông, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Cùng với đó, nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề phát sinh chủ yếu từ việc sử dụng than làm nhiên liệu, sử dụng hóa chất trong dây chuyền công nghệ sản xuất Trong đó, nhóm làng nghề có thải lượng ô nhiễm lớn nhất là tái chế kim loại, nhựa Quá trình tái chế và gia công, xử lý bề mặt, phun sơn, đánh bóng bề mặt sản phẩm, nung, sấy, tẩy trắng, khí thải lò rèn…đã làm phát sinh bụi và các khí thải như SO2, NO2 , hơi axit và kiềm Điển hình là làng nghề tái chế nhựa Trung Văn (Hà Nội), làng nghề đúc đồng Đại Bái (tỉnh Bắc Ninh), làng nghề tái chế nhôm Bình Yên (tỉnh Nam Định)…

Đáng chú ý, trong số 47 làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng, khu vực miền Bắc có số lượng lớn nhất với 34 làng nghề (chiếm 72,3%), khu vực miền Trung có 11 làng nghề (chiếm 23,4%) và khu vực miền Nam có 2 làng nghề (chiếm 4,3%); trong đó, các làng nghề như: chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm, quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và CTR gây ô nhiễm mùi cũng đã tạo nên các khí ô nhiễm như SO2, NO2, H2S, NH3; làng nghề ươm tơ, dệt, nhuộm vải và thuộc da thường bị ô nhiễm bởi các khí SO2, NO2; làng nghề thủ công mỹ nghệ thường

bị ô nhiễm nặng bởi khí SO2 phát sinh từ quá trình xử lý chống mốc cho các sản phẩm Nguyên nhân là do đặc thù sản xuất, khu vực làng nghề chỉ quan tâm, chú trọng đầu tư vào phát triển sản xuất, nhiều nơi chưa quan tâm thỏa đáng tới vấn đề bảo vệ môi trường và bảo hộ lao động Nguồn vốn đầu tư để mở rộng sản xuất, kinh doanh hạn chế, thiết bị công nghệ chế biến thô sơ, số cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng dây chuyền sản xuất hiện đại còn ít Thêm vào đó, hầu hết các hộ làm nghề trên cùng diện tích sinh sống của gia đình, xen kẽ trong khu dân cư nên mặt bằng hạn chế, dẫn đến việc phân khu sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng chưa được đồng bộ, việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải ra môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn…

So với giai đoạn 2011 - 2015 công tác BVMT tại các làng nghề giai đoạn 2016 - 2020

có nhiều chuyển biến Tại các làng nghề, một số mô hình xử lý chất thải đã được triển

Trang 20

khai, bước đầu đã hạn chế được ô nhiễm môi trường như: làng nghề bánh tráng Mỹ Lồng, tỉnh Bến Tre; làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo xã Tân Phú Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; làng nghề sản xuất gạch thủ công xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

Nhiều làng nghề áp dụng công nghệ, công đoạn sản xuất tiên tiến nhằm hạn chế phát thải chất thải ra môi trường như: Làng nghề gốm sứ Bát Tràng, Hà Nội; làng nghề bánh đa Kế, thành phố Bắc Giang; làng nghề mây tre đan Tăng Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang…

Ðể khắc phục những bất cập về môi trường, nhiều địa phương cũng đã tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật môi trường; hoàn thiện chính sách pháp luật bảo vệ môi trường; ban hành nhiều đề án, dự án phát triển và bảo

vệ môi trường làng nghề; kết hợp đầu tư phát triển với thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quy định bảo vệ môi trường làng nghề, bước đầu đạt được một số kết quả nhưng chưa được như kỳ vọng

Bởi vậy, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường làng nghề một cách bền vững luôn là bài toán khó với các nhà chuyên môn, các cấp quản lý Từ thực tế trên cho thấy, cần đưa ra giải pháp để có thể cân bằng được 2 yếu tố phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường làng nghề

Để giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 577/QĐ-TTg phê duyệt Đề án BVMT làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Đề án đã xác định danh mục và mục tiêu xử lý triệt để ô nhiễm môi trường tại 47 làng nghề ô nhiễm nghiêm trọng trên cả nước

Cùng với đó, Luật BVMT năm 2020 mới được ban hành đã quy định rõ hơn trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và cơ sở sản xuất trong công tác BVMT làng nghề nhằm theo dõi, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện và phục hồi chất lượng môi trường tại làng nghề; đặc biệt tích hợp nội dung về công tác BVMT nông thôn thành một điều khoản riêng (Điều 58), trong đó, lấy chất lượng môi trường nông thôn là nền tảng, là mục tiêu để bảo vệ

Trang 21

1.1.3.2 Tác động của sản xuất làng nghề tới sức khỏe cộng đồng

Theo Báo cáo môi trường quốc gia 2008 – Môi trường làng nghề của Bộ TN&MT cho thấy ô nhiễm môi trường làng nghề làm gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động

và sinh sống tại chính làng nghề đó Tỷ lệ này đang có xu hướng tăng trong những năm gần đây:

- Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: các bệnh thường gặp chủ yếu tập trung vào bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, thần kinh Riêng ở các làng nghề thuộc da, các bệnh mắc phải là thuộc da, tiêu hóa, hô hấp

- Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: bệnh đặc trưng của người dân

và người lao động tại nhóm làng nghề này gồm bệnh về hô hấp, tiêu hóa, bệnh phụ khoa và các bệnh về mắt

- Làng nghề tái chế phế liệu: các bệnh thường gặp là bệnh về hô hấp, bệnh ngoài da, thần kinh và đặc biệt tỷ lệ người mắc ung thư tương đối cao

- Làng nghề thủ công, mỹ nghệ, thêu ren: bệnh về đường hô hấp và bệnh ngoài da là những bệnh đặc trưng tại nhóm làng nghề này

- Làng nghề chế biến thực phẩm thì yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe phổ biến tại các làng nghề này là bức xạ nhiệt, vi sinh vật gây bệnh, hóa chất, hơi khí độc, nước thải và chất thải rắn Đặc biệt lượng lớn nước thải của các làng nghề này chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ mật độ vi khuẩn Cloliform cao gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, môi trường đất Chính vì vậy, các bệnh phổ biến tại nhóm làng nghề này là bệnh ngoài

da và viêm niêm mạc Theo kết quả điều tra, các bệnh ngoài da chủ yếu bao gồm bệnh viêm quanh móng, nấm kẽ, nấm móng, dày sừng gan bàn chân, viêm chân tóc, viêm nang lông… Ngoài ra một số bệnh về tiêu hóa, hô hấp chiếm tỷ lệ thấp hơn Thống kê tình hình bệnh tật tại một số làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm tính trên tổng

số người đến khám chữa bệnh tại địa phương [3]:

+ Làng nghề chế biến lương thực xã Dương Liễu, Hà Tây trước đây: Bệnh hay gặp nhất là loét chân tay, chiếm 19,7% Ngoài ra có các vấn đề về tiêu hóa 1,62% (chủ yếu rối loạn tiêu hóa, đau bụng), hô hấp (9,43%), mắt (0,86%) Bệnh mãn tính thường gặp

Trang 22

là bệnh tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất 4,28% (chủ yếu là loét dạ dày tá tràng, sau đó đến bệnh đại tràng) [3]

+ Làng nghề chế biến thực phẩm Tân Hòa, Hà Tây trước đây: Tỷ lệ người dân mắc bệnh ngoài da chiếm 30%[3]

+ Làng nghề chế biến rượu Vân Hà, Bắc Giang: Một số bệnh thường gặp gồm có bệnh ngoài da 68,5%; bệnh đường ruột 58,8%; bệnh đường hô hấp 44,4%[3]

+ Làng bún Phú Đô, Hà Nội: Khoảng 50% mắc các chứng bệnh do nghề nghiệp và chủ yếu là do bỏng nước Bên cạnh đó còn có các bệnh về mắt (12%), hô hấp (15%), tai mũi họng (45%), phụ khoa (20%), thần kinh (5%), tiêu hóa (8%)[3]

+ Làng nghề giết mổ Phúc Lâm, Bắc Giang: Vào khoảng tháng 2-3 hàng năm sau mùa lụt, thường xuất hiện những đợt sốt xuất huyết cùng các bệnh như đau mắt hột, mắt đỏ, viêm đường ruột, phụ khoa Đặc biệt viêm đường hô hấp ở trẻ em xảy ra thường xuyên Từ năm 2003 đến năm 2005 cả thôn có 19 ca tử vong, trong đó có tới 13 trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo chủ yếu là ung thư phổi, bệnh về máu [3]

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thành phố Bắc Giang

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh Bắc Giang, nằm ở tọa độ địa lý từ 21015’ đến 21019’ vĩ độ Bắc và từ 106008’ đến 106014’ kinh độ Đông, với tổng diện tích sau khi mở rộng là 66,77 km2 với các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Quế Nham thuộc huyện Tân Yên và xã Xuân Hương, thuộc huyện Lạng Giang

- Phía Đông giáp xã Tân Dĩnh, Thái Đào thuộc huyện Lạng Giang, xã Hương Gián thuộc huyện Yên Dũng

- Phía Nam giáp xã Tân Liễu, Tiền Phong, Nội Hoàng huyện Yên Dũng

- Phía Tây giáp xã Nghĩa Trung, Hồng Thái, Tăng Tiến, thuộc huyện Việt Yên

Trang 23

Hình 1.1 Sơ đồ thành phố Bắc Giang Trung tâm thành phố Bắc Giang cách Thủ đô Hà Nội 50km, cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan với Trung Quốc 110km; cách sân bay quốc tế Nội Bài 60km; cách cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh 130 km tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế liên vùng, giao lưu kinh tế với các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, các tỉnh vùng Đông Bắc và các tỉnh thành trong cả nước Đây cũng là nơi tập trung, tiếp nhận các nguồn nước đổ thải từ các khu vực miền núi về đồng bằng và đổ ra biển

1.2.1.2 Địa hình địa mạo

Thành phố Bắc Giang có địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏ (00 - 80) Độ cao trung bình

so với mặt nước biển từ 8 - 10 mét, nhiều khu vực trong thị xã có địa hình thấp hơn so với mực nước sông Thương vào mùa mưa lũ Ao, hồ trên địa bàn thị xã khá nhiều nhưng phần lớn có diện tích nhỏ, hẹp, nông, nên khả năng tiếp nhận cũng như cung cấp nước hạn chế [13]

Trang 24

1.2.1.3 Điều kiện về khí hậu

Do nằm ở vị trí đệm giữa khu vực núi Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng nên đặc trưng khí hậu thành phố Bắc Giang chịu ảnh hưởng của gió mùa, một năm có hai mùa

rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 - 10, mùa khô từ tháng 11 - 3 Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 24oC - 25oC Độ ẩm trung bình từ 80 - 81% Tổng lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.400 mm - 1.730 mm

a Nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa và số giờ nắng

Các yếu tố khí tượng có liên quan và ảnh hưởng đến quá trình phát tán chất ô nhiễm nước, không khí và đất Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu của khu vực có nguồn gây ô nhiễm Thành phố Bắc Giang mang những đặc điểm khí hậu của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có bốn mùa rõ rệt, mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân

và mùa thu khí hậu ôn hoà

Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và số giờ nắng trung bình tại thành phố Bắc Giang các tháng trong năm 2019 được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.1 Nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa và số giờ nắng

Trang 25

Theo bảng thống kê nhận thấy biên độ nhiệt độ giữa hai mùa dao động khá nhiều Nhiệt độ trung bình cao nhất tập trung vào tháng 6 và tháng 7, thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 [8]

Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa, độ ẩm cao hơn vào những tháng đầu năm Độ ẩm tương đối trung bình các năm không có sự biến động lớn

- Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9 chiếm

hơn 70% lượng mưa của cả năm

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn cộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc

Số giờ nắng thay đổi theo tháng Các tháng có số giờ nắng cao từ tháng 5 đến tháng 10; tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 3

e Chế độ gió

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển Vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải

Tốc độ gió và hướng gió khu vực nói chung ổn định theo mùa trong năm Chế độ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam (mùa hè) tần suất 30 - 35% và gió Đông Bắc (mùa đông) với tần suất 15% Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 2,4m/s, gió Đông Nam chủ yếu xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9, tốc độ trung bình 2,6m/s, tốc độ trung bình năm 2,5m/s [8]

Điều kiện khí hậu là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên chất lượng môi trường của khu vực đó Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm tác động đến tốc độ của các quá trình phân hủy sinh học Môi trường nóng ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện thích hợp cho các loài sinh vật phát triển, tạo ra các nguồn gây ô nhiễm

Trang 26

1.2.1.3 Điều kiện thủy văn

Thành phố Bắc Giang chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn sông Thương, đoạn chảy qua thành phố dài khoảng 7 km, chiều rộng trung bình từ 140 - 150 m Tốc

độ chảy trung bình khoảng 1,5 mét/giây, lòng sông có độ dốc nhỏ, nước chảy điều hòa, lưu lượng nước hàng năm 2,5 tỷ m3

Hình 1.2 Sơ đồ lưu vực sông thương chảy qua thành phố Bắc Giang

Chế độ dòng chảy sông Thương được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt Mùa lũ trùng với mùa mưa và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm 70-80% tổng lượng dòng chảy năm Mùa kiệt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20-30% tổng lượng dòng chảy năm Mực nước sông Thương trung bình năm là 174 cm Mực nước cao nhất năm: 689 cm Mực nước thấp nhất năm: -11 cm Chế độ thủy văn của sông Thương chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa, do đó lượng nước trong sông cũng thay đổi theo mùa [8]

Mực nước sông Thương qua các năm được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 27

Bảng 1.2 Mực nước sông Thương qua các năm

Đơn vị: cm

[Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015 - 2019]

Ngoài ra, còn có ngòi Xương Giang, ngòi Chi Ly, ngòi Đa Mai và nhiều hồ, ao nhỏ có chức năng điều tiết nước cho sản xuất và sinh hoạt

1.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

1.2.2.1 Đơn vị hành chính và dân số

Khi thành lập, thành phố Bắc Giang có 32,21 km2 diện tích tự nhiên, 126.810 nhân khẩu, và có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 phường: Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi,

Mỹ Độ, Ngô Quyền, Thọ Xương, Trần Nguyên Hãn, Trần Phú và 4 xã: Đa Mai, Dĩnh

Kế, Song Mai, Xương Giang

Thành phố Bắc Giang là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bắc Giang

Hiện nay, thành phố Bắc Giang có 6.677,36 ha diện tích tự nhiên và 157.439 nhân khẩu thường trú (dân số quy đổi khoảng 220.000 nhân khẩu), có 16 đơn vị hành chính trực thuộc là 10 phường (Đa Mai, Dĩnh Kế, Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Mỹ Độ, Ngô Quyền, Thọ Xương, Trần Nguyên Hãn, Trần Phú, Xương Giang) và 6 xã (Dĩnh Trì, Đồng Sơn, Song Khê, Song Mai, Tân Mỹ, Tân Tiến)

Theo điều tra dân số tính đến 0h ngày 01 tháng 04 năm 2019, dân số Bắc Giang có 1.803.950 người, với mật độ dân số 463 người/km², gấp 1,5 lần mật độ dân số bình quân của cả nước [1]

1.2.2.2 Về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Về tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 11,7%/năm, trong đó, công nghiệp - xây dựng đạt 15,1%/năm, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 7,5%/năm, dịch vụ đạt 9,2 %/năm, thuế sản phẩm đạt 14,4%/năm; giai

đoạn 2016-2020, tăng trưởng kinh tế đạt 10,8% (công nghiệp - xây dựng tăng

Trang 28

15,9%/năm, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt giảm 0,21%/năm, dịch vụ tăng 7,2%/năm, thuế sản phẩm tăng 15,2%/năm)[11]

- Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Năm 2010, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 36,2% (trong đó công nghiệp chiếm 26,3%); nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm

2,9%; dịch vụ chiếm 58,7%; thuế sản phẩm chiếm 2,1%; đến năm 2020, ngành công

nghiệp - xây dựng chiếm 52,1% (trong đó công nghiệp chiếm 35,4%); nông, lâm

nghiệp và thuỷ sản chiếm 2,5%, dịch vụ chiếm 41,9% giảm 16,8%, thuế sản phẩm chiếm 3,4% tăng 1,3% so với năm 2010 [11]

- Về cơ cấu lao động: Năm 2020, tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 54,3%, tăng 0,6%; ngành dịch vụ chiếm 39,6%, tăng 7,9%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 6,1%, giảm 8,5% so với năm 2010 [11]

1.2.2.2 Về phát triển các ngành sản xuất

a Về phát triển công nghiệp, xây dựng

GTSX (giá SS 2010) ngành bình quân giai đoạn 2011-2020 tăng 17,9%/năm, quy mô

GTSX năm 2020 đạt trên 30.950 tỷ đồng, gấp 5,2 lần năm 2010 [11]

Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống phát triển ổn định, hoạt động khuyến công, tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp được quan tâm, hỗ trợ 12 doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất đầu tư đổi mới thiết bị, dây chuyền sản xuất, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho thành viên HTX mộc Bãi Ổi, bảo hộ nhãn hiệu rượu Mỹ tửu Đa Mai, tổng kinh phí 1,75 tỷ đồng; nhiều sản phẩm tiểu thủ công nghiệp được UBND tỉnh công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu như: Mộc Bãi ổi, bánh đa Kế và bún khô Đa Mai; thực hiện có hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại góp phần quảng bá, giới thiệu sản phẩm và duy trì, phát triển làng nghề bền vững

Hoạt động xây dựng tiếp tục phát triển mạnh, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng

đô thị, tạo điểm nhấn về cảnh quan đô thị, phục vụ nhu cầu phát triển, từng bước đáp ứng, hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại I Nhiều công trình, dự án lớn trên địa bàn thành phố được xây dựng, hoàn thành và đưa vào hoạt động như: cao tốc Hà Nội - Bắc Giang, cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, Cầu Đồng Sơn và đường dẫn lên cầu, Khu đô

Trang 29

thị phía Nam, Trụ sở Thành ủy-HĐND-UBND thành phố, Khu đô thị mới Bách Việt Lake Garden, Nhà thi đấu thể thao tỉnh, các chung cư, khách sạn cao tầng: Quang Minh, Bách Việt Areca Garden Bắc Giang, Aqua Park, SaiGontel Central Park Bắc Giang, Green City, SOJO Bắc Giang

b Về thương mại - Dịch vụ, du lịch

GTSX (giá SS 2010) bình quân giai đoạn 2011-2020 tăng 8,2%/năm Quy mô GTSX năm 2020 đạt trên 10.598 tỷ đồng, gấp 1,8 lần năm 2010 Cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ của thành phố thời gian qua cơ bản ổn định, không có nhiều biến động lớn Năm 2020, ngành bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô chiếm 20,75% (tăng 2,22%); ngành vận tải kho bãi chiếm 6,33%; dịch vụ lưu trú và ăn uống ổn định chiếm 1,86%; dịch vụ công (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công an, quân sự ) chiếm 68,8% giảm 2,1% so với năm 2010 [11]

Hạ tầng thương mại - dịch vụ tiếp tục được đầu tư xây dựng đồng bộ đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của người dân trên địa bàn thành phố và khu vực lân

cận Nhiều dự án hoàn thành và đi vào hoạt động (Siêu thị Hapro, Nhà khách tỉnh,

Trung tâm tiệc cưới Đại Hoàng Sơn, Khách sạn Ravatel, chợ Mía, Khu kinh doanh thực phẩm Vĩnh Ninh ), và một số dự án lớn đang triển khai đầu tư (Khu tổ hợp khách sạn thông minh và TTTM dịch vụ số 08, đường Nguyễn Văn Cừ; TTTM và Dịch vụ khách sạn Trung Tín; TTTM Hải An I, II, III, IV ) đã góp phần thúc đẩy lĩnh vực

thương mại - dịch vụ phát triển nhanh, tạo điểm nhấn về cảnh quan đô thị Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ - thương mại ước đạt 22.890 tỷ đồng

Công tác thu hút đầu tư được quan tâm chỉ đạo, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác

xã, cơ sở kinh doanh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thúc đẩy gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; một số dự án lớn có thương hiệu vào đầu tư: Mazda, Toyota, Honda, ; Các loại hình kinh doanh thương mại - dịch vụ phát triển đa dạng, phong phú, bắt nhịp theo xu thế thời đại công nghiệp 4.0, như: Kinh

doanh online, tạo dựng được hệ thống cung cấp hàng hóa, dịch vụ chuyên sâu (chuỗi

thực phẩm Vinmart+, thế giới di động, FPT ) Đến nay, thành phố có 11.538 cơ sở

hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch và khách sạn nhà hàng

Trang 30

Dịch vụ vui chơi, giải trí, quảng cáo tiếp tục phát triển, từng bước được sắp xếp theo quy hoạch, thành phố đã hoàn thành đưa vào sử dụng khu vui chơi giải trí cho thanh thiếu niên, người cao tuổi trong Công viên Hoàng Hoa Thám; 100% phường, xã đều

có điểm vui chơi, giải trí tập trung

Dịch vụ vận tải phát triển nhanh, đa dạng, chất lượng dịch vụ được nâng cao, đến nay, thành phố có trên 20 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, trong đó có 07 hãng taxi với 420 đầu xe

Hệ thống dịch vụ tài chính, tiền tệ phát triển mạnh, bền vững, cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế Hệ thống ngân hàng thương mại tăng mạnh về số lượng và quy mô, đến nay, trên địa bàn thành phố 16 ngân hàng thương mại hoạt động đáp ứng nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp và nhân dân

Công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại được coi trọng, góp phần bình ổn thị trường, bảo vệ quyền tiêu dùng cho người dân, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, nâng cao chất lượng và giá trị hàng hóa, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

c Về phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Trong giai đoạn 2011-2020, thành phố tập trung cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao và đạt được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng tạo sự thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn GTSX (giá so sánh 2010) bình quân giai đoạn 2011-2020 tăng 8,7 %/năm Quy mô GTSX năm 2020 đạt trên 552 tỷ đồng, gấp 2,3 lần năm 2010 [11]

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, năm 2010, tỷ trọng trồng trọt chiếm 36,5%, chăn nuôi chiếm 59,4%, dịch vụ nông nghiệp chiếm 4,1%; đến năm 2020, trồng trọt chiếm 52,5%, chăn nuôi chiếm 44,9%, dịch vụ nông nghiệp chiếm 2,6% [11]

Đã phát huy điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu, gắn với đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ thâm canh trong sản xuất, từng bước gắn kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản hàng hóa của thành phố Đến nay, thành phố có 07 sản phẩm chủ lực, đặc trưng và tiềm năng gồm: 01 sản

Trang 31

phẩm chủ lực (rau an toàn Đa Mai), 03 sản phẩm đặc trưng (bánh đa Kế, bún Đa Mai,

mỳ Kế); 03 sản phẩm tiềm năng (hoa lay ơn Dĩnh Trì, bánh gio Đa Mai, mộc Bãi Ổi) Thành phố thường xuyên quan tâm điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung thành phố để phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong đô thị Quy hoạch, đầu tư hạ tầng vùng sản xuất hoa chất lượng cao và nông sản an toàn tại xã Dĩnh Trì quy mô 26ha; khu sản xuất rau an toàn 42 ha trên địa bàn phường Đa Mai; có cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đã hỗ trợ đầu tư xây dựng 11 nhà màng, nhà lưới với quy mô khoảng 25.000m2; hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung như cánh đồng mẫu mẫu lớn trồng lúa năng suất cao tại xã Tân Tiến, Đồng Sơn, rau an toàn tại phường Đa Mai, hoa chất lượng cao tại xã Dĩnh Trì, Song Mai, vùng nuôi thủy sản tại xã Dĩnh Trì, Song Mai, Tân Tiến Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất

nông nghiệp và nuôi thủy sản năm 2020 ước đạt 132 triệu đồng/ha/năm

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được cấp uỷ đảng, chính quyền từ thành phố đến cơ sở quan tâm chỉ đạo quyết liệt, có hiệu quả Phong trào toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới được đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân, các doanh nghiệp tích cực tham gia hưởng ứng Năm 2017, đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới tại 02 xã (Song Khê và Đồng Sơn), đưa 06/06 xã đạt chuẩn nông thôn mới - là địa phương đầu tiên trong tỉnh có 100% xã đạt chuẩn Năm 2019, hoàn thành xây dựng thôn Đồng Quan đạt các tiêu chí thôn nông thôn mới kiểm mẫu, Đến nay, hoàn thành xây dựng 07 thôn thuộc 06 xã đạt tiêu chí thôn nông thôn mới kiểu mẫu (năm 2019 có 01 thôn, 2020 có 06 thôn) Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm - OCOP" được quan tâm chỉ đạo, góp phần thúc đẩy sản xuất, đến nay thành phố có 01 sản phẩm 4 sao, 09 sản phẩm được công nhận 3 sao

1.3 Tổng quan về các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Bắc Giang

1.3.1 Tình hình kinh tế - xã hội của các làng nghề chế biến thực phẩm

1.3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang

Trang 32

Làng nghề bún Đa Mai nằm trên địa bàn phường Đa Mai Phường Đa Mai có diện tích 360,88 ha diện tích tự nhiên, dân số khoảng 7.152 người, mật độ dân số đạt 1.987 người/km²

Hình 1.3 Bản đồ vị trí phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang

Theo Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2021 của UBND phường Đa Mai thì tình tình hình kinh tế - xã hội phường năm 2021 như sau:

 Phát triển kinh tế

- Tiểu thủ công nghiệp-Thương mại dịch vụ: Năm 2021 do ảnh hưởng của dịch

Covid-19 bùng phát; một số mặt hàng chế biến từ nông sản như: Bún, Bánh giảm 20%; một

số ngành nghề hoạt động cầm chừng hoặc phải ngừng hoạt động, doanh thu ước giảm 20% so cùng kỳ như: Mộc dân dụng, cơ khí, thợ xây dựng; hoạt động kinh doanh trao đổi hàng hóa tại chợ Đa Mai giảm 20%; Sản xuất TTCN và thương mại dịch vụ doanh thu ước đạt 140 tỷ đồng bằng 82% so cùng kỳ

- Tài chính- Ngân sách: Tổng thu NSNN ước đạt: 305.745.987.681đ =111 % KH năm,

= 323% so với cùng kỳ Tổng thu NS phường ước đạt: 8.067.639.181đ = 141 % KH năm, = 90% so với cùng kỳ Tổng chi NS ước đạt: 6.941.444.000đ = 122% KH năm, = 88% so với cùng kỳ

Trang 33

- Về sản xuất nông nghiệp - Công tác khuyến nông: Tổng diện tích gieo cấy là 105 ha, giống lúa chủ yếu: BC 15; TBR 225; Khang dân 18; lúa Nếp Năng suất trung bình ước đạt 53 tạ/ha Trồng 45 ha khoai tây vụ đông xuân và 5ha rau màu các loại

- Công tác chăn nuôi, thú y: Duy trì đàn trâu, bò, dê 120 con; lợn 700 con; chó, mèo

350 con; gà, vịt, ngan, ngỗng 7,500 con Tổng diện tích nuôi thủy sản 30,1 ha, sản lượng cá ước đạt 80 tấn

- Về đầu tư xây dựng cơ bản: hoàn thành công trình: Rãnh xuống chợ, TDP Hòa Sơn

và công trình: hạng mục phần móng, phần Thân nhà tiền tế Đình Đa Mai Sân vườn trang thiết bị UBND phường Phê duyệt kết quả đấu thầu tư vấn công trình: Trường Lý

Tự Trọng; HTKT khu dân cư và hồ điều hòa phường Đa Mai Hoàn thành thi công dự án: HTKT Điểm dân cư bên đường từ NVH Mai Sẫu đi đường Thanh Mai (2,6ha); HTKT Khu dân cư làn 2 Tân Mai; Cải tạo Nghĩa trang Chùa Cóc Cơ bản hoàn thành

dự án: HTKT Điểm dân cư Chợ cây Dự án KDC dọc hai bên đường giao thông từ thôn Sẫu đi thôn Thanh Mai (9,1ha); xây dựng đường nối từ đường Phan Bội Châu với đường Trần Hưng Đạo và Quốc lộ 17 Cơ bản hoàn thành thi công 03 công trình thực hiện theo Đề án 03 của thành phố về tổ chức đám cưới tập trung tại tổ dân phố: Tân Thành, Mai Đọ, Thanh Mai

- Công tác quản lý trật tự đô thị, giao thông thủy lợi: Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn năm 2021 Chỉ đạo, HTX nông nghiệp khơi thông cống tiêu úng dộc nội đồng, nạo vét các hố ga thu nước mặt đường đảm bảo không bị ngập úng trong mùa mưa

- Công tác quản lý đất đai: Hoàn thiện 14 hồ sơ cấp GCN QSDĐ lần đầu, thành phố đã

có Quyết định cấp 12 GCN Niêm yết công khai 05 trường hợp mất giấy CNQSD đất,

đã có quyết định cấp 04 trường hợp, 1 trường hợp Sở TN&MT đang thẩm định Hoàn thiện hồ sơ, thực hiện chỉnh lý biến động, gia hạn QSD đất nông nghiệp 46 GCN QSD đất, đã có kết quả điều chỉnh trên trang 4 GCNQSD đất

- Công tác vệ sinh môi trường: huy động toàn dân tập trung thu gom, xử lý triệt để rác thải ra môi trường UBND phường xây dựng Kế hoạch số 25/KH-UBND Ngày 05/5/2021 về tổ chức phát động ra quân vệ sinh môi trường “Ngày Chủ nhật xanh”

Trang 34

Triển khai, thực hiện Đề án “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống rác thải nhựa giai đoạn 2021-2025, "Tháng hành động vì môi trường", Ngày Môi trường Thế giới 5/6, kết quả: đã có trên 4.500 lượt người tham gia vệ sinh môi trường

 Văn hóa- xã hội

- Về giáo dục, hỗ trợ giáo dục: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tiếp tục được bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Kết quả đánh giá xếp loại năm học 2020-2021: Trường THCS Lý Tự Trọng xếp thứ 9/17 trường; Trường Tiểu học xếp thứ 14/16 trường; Trường Mầm Non xếp thứ 6/19 trường Trường Tiểu học được công nhận lại chuẩn Quốc gia mức độ 1, giai đoạn 2021-2026 Tổ chức các hoạt động xây dựng quỹ khuyến học Bảo Nương - Ngọc Nương; vận động được trên 261,5 triệu đồng, trong đó các tổ chức cá nhân ủng hộ 212 triệu đồng, vận động tập chung tại NVH các TDP 49,5 triệu đồng; trích công tác khuyến học ở tổ dân phố 37,1 triệu đồng; chi khen thưởng học sinh, sinh viên trúng tuyển vào các trường Đại học, đạt giải Quốc gia năm 2020 số tiền là 65,5 triệu đồng; khen thưởng hội viên tiêu biểu 2 triệu đồng, bồi dưỡng giáo viên phụ đạo học sinh lớp

9 thi lên lớp 10 là 2 triệu đồng

- Công tác y tế - dân số KHHGĐ

+ Về Y tế: Tổ chức khám dự phòng và điều trị trên 100 lượt người; cấp cứu tai nạn thương tích 2 ca Duy trì công tác tiêm chủng thường xuyên như: Phòng lao, phòng sởi, phòng não, uốn ván và tiêm chủng đủ mũi cho 99,6% các đối tượng Quản lý, tư vấn chăm sóc sức khỏe định kỳ cho học sinh trường Mầm non đạt 100% Kiểm tra huyết áp cho nhân dân được 300 lượt Kiểm tra ATTP 05 lượt đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm, 02 lượt đối với cơ sở hành nghề y dược tư nhân, qua kiểm tra không

có dấu hiệu vi phạm Tổ chức phun thuốc muỗi phòng bệnh mùa hè được 842 hộ Duy trì tốt công tác truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng Trạm đạt chuẩn Quốc gia về y tế

+ Về dân số: Tổng số sinh 86 đều là thường trú trên địa bàn; trong đó nam 47/39 nữ;

Số người chết: 27 trong đó nam 15/12 nữ Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1%

Trang 35

- Công tác Lao động - TB&XH: Chuyển quà các cấp tới các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn đột xuất nhân dịp Tết nguyên đán Tân Sửu năm

2021 Tổng số 566 xuất trị giá 271,8 triệu đồng Trao quà cho các thương binh, bệnh binh, gia đình có công với Cách mạng tổng số: 576 xuất quà, tổng trị giá: 201,2 triệu đồng Tổ chức thắp nến tri ân tưởng nhớ các anh hùng liệt sĩ đảm bảo trang trọng Thăm tặng quà cho trẻ em nhân dịp Tết thiếu nhi, Tết Trung thu tổng số tiền là 17,5 triệu đồng, hỗ trợ học bổng cho 02 học sinh nghèo, số tiền 4 triệu đồng Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo ảnh hưởng do dịch covid 19: 12 triệu đồng, 900kg gạo, 36 thùng

mỳ tôm và 36 hộp khẩu trang

 Làng nghề bún Đa Mai

Nghề làm bún ở Đa Mai xuất hiện tương đối sớm, là một trong bốn làng nghề làm bún

cổ xưa của miền Bắc Thương hiệu bún Đa Mai nổi tiếng trên thị trường nhờ chất lượng, bún có sợi dẻo, trắng, bóng mượt, mùi thơm đặc trưng, vị thanh mát, không chua Năm 2010, UBND tỉnh Bắc Giang đã có quyết định công nhận làng Đa Mai là làng nghề truyền thống Năm 2014, Hợp tác xã Bún bánh Đa Mai được thành lập Ngoài ra, làng nghề Đa Mai còn có Hợp tác xã bún bánh NSS Đa mai thành lập năm

2016 và Hợp tác xã Bún bánh sạch Thắng Thủy thành lập năm 2018 Qua đó, các hộ gia đình sản xuất hỗ trợ lẫn nhau mở rộng thị trường, tạo công ăn việc làm cho gia đình và nhân dân xóm phố, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề

Để giảm công sức lao động, nhiều thành viên Hợp tác xã Bún bánh Đa Mai cũng như

hộ sản xuất trong làng nghề đã đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị vào sản xuất, qua đó năng suất, chất lượng sản phẩm được nâng lên

Hiện tại, trên địa bàn phường Đa Mai có 148 hộ làm nghề với tổng số lao động trên

467 người thuộc các tổ dân phố Hòa Sơn, Mai Sẫu, Mai Đình, Mai Đọ Sản lượng bún trung bình của làng nghề khoảng 500 tấn/năm, thu nhập bình quân khoảng 4,5 triệu/người/tháng Người làm nghề đa số trong độ tuổi lao động và trung niên

1.3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang

Trang 36

Làng nghề mỳ gạo và làng nghề bánh đa Kế đều nằm trên địa bàn phường Dĩnh

Kế Phường Dĩnh Kế có diện tích 466,92ha, dân số khoảng 11.315 người, mật độ dân

số đạt 2.666 người/km²

Phường Dĩnh Kế có điều kiện thuận lợi về giao thông trên địa bàn xã có hai đường quốc lộ chạy qua đường 13 và đường 1A mới (Hà Nội - Lạng Sơn ) nên rất thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá giao lưu kinh tế, văn hoá với các địa phương khác

Hình 1.4 Bản đồ vị trí phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang

Trang 37

Theo Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2021 của UBND phường Dĩnh Kế thì tình tình hình kinh tế - xã hội phường năm 2021 như sau:

 Tình hình dân số và lao động

Cũng như các vùng nông thôn khác của cả nước, lực lượng lao động nông thôn của phường Dĩnh Kế tương đối dồi dào, với số dân trong độ tuổi lao động năm 2018 là 5.249 người chiếm tới 54.66% dân số, dân số trong độ tuổi lao động ngày càng tăng cụ thể tới năm 2020 số người trong độ tuổi lao động là 5.502 người, đến năm 2021 con số này là 6.102 người Trong những năm gần đây cùng với những chính sách phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như của phường đã tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, đặc biệt là chính sách khôi phục phát triển các ngành nghề mà địa phương có thế mạnh Các ngành nghề được mở rộng và phát triển đã tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lao động nông nghiệp, lao động tận dụng được thời gian nhàn rỗi trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp mà còn tạo việc làm cho lao động bị mất đất canh tác ở địa phương Tỷ lệ hội nghèo của phường cũng vì vậy mà giảm qua từng năm, năm 2019 tỷ

lệ hộ nghèo của phường là 1,15%, sau những chính sách hỗ trợ của nhà nước và địa phương thì tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 0,87% năm 2020 và tiếp đến năm 2021 giảm còn 0,57% Trong những năm qua cũng như nhiều địa phương khác, phường có chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và chú trọng đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CN – TTCN – TMDV nhằm tạo thu nhập và giải quyết việc làm tại chỗ cho các lao động của địa phương

Trong quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn mặc dù với số lượng ngành nghề nông thôn chưa nhiều nhưng đã có sự tăng dần lực lượng lao động phi nông nghiệp và giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp, tỷ trọng các ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ - thương mại năm sau cao hơn năm trước và từng bước giảm dần tỷ trọng nông– lâm– ngư trong cơ cấu GDP của phường

 Tình hình sử dụng đất đai

Với tổng diện tích đất tự nhiên là 466,92ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 227,11ha chiếm 48,64% diện tích đất tự nhiên, từ năm 2007 trở về trước tổng diện tích đất nông nghiệp ở địa phương duy trì ở mức 303,4ha Trong quá trình vận động và

Trang 38

phát triển kinh tế của đất nước theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tương ứng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp của xã có

xu hướng giảm thay vào dó là diện tích trong các ngành công nghiệp, TTCN và dịch

vụ tăng lên Cụ thể tính đến năm 2021 tổng diện tích đất nông nghiệp còn 221,3 ha (tương ứng trong 9 năm giảm 27,05%) Quỹ đất nông nghiệp năm 2021 là 221,3 ha, chiếm 47,39% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2021 là 245,67 ha phần diện tích này bao gồm: Diện tích đất ở, đất sử dụng cho các mục đích công nghiệp, xây dựng, thuỷ lợi…Tổng diện tích này chiếm 52,61% Sự thay đổi diện tích đất nông nghiệp trong những năm qua do quá trình ĐTH- HĐH, thành lập các khu dân cư, bệnh viện trường học Là một phường gần trung tâm thành phố nên có lợi thu hút đầu tư công nghiệp phát triển, trong những năm vừa qua đã có những quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, mở rộng xây dựng các công ty tư nhân nên một số diện tích đất nông nghiệp đã được quy hoạch để xây dựng Có thể thấy điều tất nhiên

là dân số tăng lên mà diện tích đất nông nghiệp lại giảm xuống dẫn tới lượng lao động nông thôn dôi dư, khi đó bài toán giải quyết việc làm cho lao động thất nghiệp lại càng phức tạp hơn

Hệ thống thuỷ lợi và kênh mương đang từng bước được củng cố và nâng cấp Cho đến nay các TDP trong phường cũng đang hoàn thiện hệ thống kênh mương kiên cố, với chương trình bê tông hoá kênh mương đã thực hiện khá hoàn chỉnh, tính đến năm 2021

đã xây dựng được 25km kênh mương nội đồng Với hoạt động kiên cố hoá kênh

Trang 39

mương đáp ứng được đủ lượng nước tưới tiêu cho cây trồng nên đã góp phần tăng hiệu quả sản xuất, tăng năng suất cây trồng

Công tác thông tin liên lạc những năm vừa qua đã được quan tâm khai thác đúng mức Mọi thông tin văn hoá được phòng thông tin và truyền thanh tại phường phổ biến cho nhân dân, mỗi ngày đảm bảo 4h phát thông tin Hiện nay toàn phường có gần 4000 máy điện thoại phục vụ thông tin liên lạc trong các hộ dân

Các công trình văn hoá, y tế, giáo dục được đầu tư và phát triển tốt Phường có 2 trường mẫu giáo công lập, một trường tiểu học và một trường trung học cơ sở Trang thiết bị phục vụ việc dạy và học đã được nhà nước và nhân dân đóng góp, cùng xây dựng Trong những năm qua tâm lý nhân dân xã đã chú tâm tới việc dạy và học của con em mình nên nhiều dòng họ gia đình lập quỹ khuyến học khuyến khích con em học tập

Nhìn chung hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tại địa phương tương đối hoàn chỉnh, phục vụ đời sống văn hoá tinh thần cho người dân góp phần phát triển kinh tế

xã hội trong toàn phường Đặc biệt trong những năm gần đây cùng với những quy hoạch phát triển cụm dân cư và khu kinh tế mới, cơ sở hạ tầng tại địa phương càng được tỉnh và thành phố quan tâm hỗ trợ phát triển

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của phường Dĩnh Kế qua các năm

Dĩnh Kế là một phường chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trong quá trình phát triển của

xã hội hiện nay được sự quan tâm hỗ trợ của tỉnh và thành phố nên nền kinh tế có nhiều bước chuyển biến theo hướng tích cực cụ thể như việc khôi phục và phát triển một số ngành nghề ở địa phương Năm 2019 tổng giá trị sản xuất toàn phường đạt 72.642 triệu đồng, trong giai đoạn này nền kinh tế có bước chuyển biến tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp

và dịch vụ, cũng trong năm 2019 tổng giá trị sản xuất ngành CN – TTCN – XD đạt 33.676 triêụ đồng chiếm tới 46,36% tổng giá trị sản xuất của toàn phường, đến sang năm 2020 giá trị sản xuất ngành CN – TTCN – XD chiếm 49,65% , ước đạt 41.080 triệu đồng Trên đà phát triển con số tổng giá trị sản xuất năm 2021 là 98.571 triệu đồng tăng 15.837 triệu đồng con số gia tăng này có sự đóng góp phần lớn của cơ cấu

Trang 40

giá trị sản xuất ngành CN– TTCN– XD, trong đó sự đóng góp của giá trị sản xuất ngành TTCN và CNNT là không nhỏ Cơ cấu cũng như giá trị sản lượng ngành nông nghiệp được chuyển dần sang ngành khác nên giá trị sản lượng nông nghiệp không tăng qua từng năm, mà tỷ trọng có xu hướng giảm dần Mặt khác cũng do quá trình đô thị hoá một phần đất nông nghiệp đã chuyển mục đích sử dụng làm đất ở hoặc xây dựng công nghiệp Năm 2019 giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 22,04% so với tổng giá trị sản xuất của tất cả các ngành, sang đến năm 2020 con số này là 19,1% , năm

2021 là 18,21%, xu hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trong cơ cấu kinh tế mức đóng góp của các ngành dịch vụ thương mại tương đối cao, với mức đóng góp và giá trị sản xuất bình quân đạt 10,37% Sự phát triển của ngành thương mại dịch vụ là do người dân thấy chỉ sản xuất nông nghiệp, trông vào cây lúa thôi là không hiệu quả mặt khác do nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng cho nên các ngành thương mại dịch vụ của phường đã có đóng góp lớn đối với thu nhập của hộ nông dân

 Làng nghề mỳ gạo

Nghề làm mỳ gạo bắt đầu từ giữa những năm 1980 và ngày càng được mở rộng Sau gần 40 năm, người dẫn vẫn duy trì cách làm mỳ thủ công truyền thống từ thế hệ này qua thế hệ khác Do tác động của quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng thu hẹp, nghề làm mỳ sợi mới thực sự phát triển mạnh, trở thành một trong những nghề sản xuất chính của nông dân trong làng Máy móc được huy động vào hỗ trợ khâu xay bột, tráng bánh, cắt mì, giúp tăng năng suất và chất lượng Để đảm bảo chất lượng người dân làng nghề sử dụng nước sạch trong chế biến, không dùng hóa chất tẩy trắng… Ngoài ra, phải đóng gói mì theo bao bì mẫu để tránh hàng nhái

Nhận thấy giá trị kinh tế của nghề truyền thống, Bắc Giang đã có nhiều chính sách xúc tiến thương hiệu Năm 2010, làng Mé, xã Dĩnh Kế (nay là Tổ dân phố Phú Mỹ, phường Dĩnh Kế) được công nhận làng nghề sản xuất mỳ gạo HTX Sản xuất và kinh doanh mỳ Kế ra đời để tạo dựng niềm tin, gây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường

Ngày đăng: 18/05/2022, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ NN&PTNT (2006), Thông tư số 116/2006/TT-BNN – Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn. Kỷ yếu hội thảo Bảo tồn và phát triển làng nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 116/2006/TT-BNN – Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2006
[3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo môi trường quốc gia 2008, Môi trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2008, Môi trường làng nghề Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
[10] Trương Quang Hải, Nguyễn Thị Hải, Kinh tế Môi trường, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Môi trường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
[11] UBND thành phố Bắc Giang, Đề án xây dựng và phát triển thành phố Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng và phát triển thành phố Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
[9] Trang thông tin điện tử của tỉnh Bắc Giang http://ebacgiang.com.vn/ Link
[1] Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung Ương (2019), Thông cáo báo chí kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở Khác
[4] Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2015), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015 Khác
[5] Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2016), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2016 Khác
[6] Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2017), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2017 Khác
[7] Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2018), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2018 Khác
[8] Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2019), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2019 Khác
[12] UBND tỉnh Bắc Giang, Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 về cấp giấy chứng nhận làng nghề truyền thống và làng nghề Khác
[13] UBND tỉnh Bắc Giang, (2011), Báo cáo tổng hợp quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2011 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ thành phố Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 1.1. Sơ đồ thành phố Bắc Giang (Trang 23)
Bảng 1.1. Nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa và số giờ nắng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 1.1. Nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa và số giờ nắng (Trang 24)
Hình 1.2. Sơ đồ lưu vực sông thương chảy qua thành phố Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 1.2. Sơ đồ lưu vực sông thương chảy qua thành phố Bắc Giang (Trang 26)
Bảng 1.2. Mực nước sông Thương qua các năm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 1.2. Mực nước sông Thương qua các năm (Trang 27)
Hình 1.3. Bản đồ vị trí phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 1.3. Bản đồ vị trí phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang (Trang 32)
Hình 1.4. Bản đồ vị trí phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 1.4. Bản đồ vị trí phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang (Trang 36)
Hình 2.1. Quy trình sản xuất mỳ tại TDP Phú Mỹ (làng Mé), phường Dĩnh KếGạo - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 2.1. Quy trình sản xuất mỳ tại TDP Phú Mỹ (làng Mé), phường Dĩnh KếGạo (Trang 46)
Hình 2.2. Hoạt động phơi mỳ tại làng nghề - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 2.2. Hoạt động phơi mỳ tại làng nghề (Trang 47)
Hình 2.3. Quy trình sản xuất bún Đa Mai - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 2.3. Quy trình sản xuất bún Đa Mai (Trang 48)
Hình 2.4. Một số hình ảnh về quy trình và sản phẩm của làng nghề bún Đa Mai - Khối lượng sản phẩm trung bình: 1,5 tấn/ngày - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 2.4. Một số hình ảnh về quy trình và sản phẩm của làng nghề bún Đa Mai - Khối lượng sản phẩm trung bình: 1,5 tấn/ngày (Trang 50)
Hình 2.5. Quy trình sản xuất bánh đa tổ dân phố Giáp Sau, phường Dĩnh Kế - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 2.5. Quy trình sản xuất bánh đa tổ dân phố Giáp Sau, phường Dĩnh Kế (Trang 51)
Hình 2.6. Công đoạn phơi bánh - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Hình 2.6. Công đoạn phơi bánh (Trang 52)
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí xung quanh  TT Thông số  phân  tích Đơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí xung quanh TT Thông số phân tích Đơn (Trang 57)
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt (Trang 58)
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nước dưới đất tại các làng nghề - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường các làng nghề chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nước dưới đất tại các làng nghề (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w