1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tap de thi HSG Thieu HoaDETHIEUVU.doc

14 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi lớp 5
Trường học Trường Tiểu học Thiệu Vũ
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Thiệu Hóa
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Bạn Tuấn Anh là ngời con hiếu thảo với cha mẹ , Tuấn Anh còn là một bạn học sinh xuất sắc trong lớp.. Đáp án chấm môn tiếng việt 5Đơn vị : Trờng Tiểu học Thiệu Vũ Câu 13đ a Dùng từ cù

Trang 1

Đề thi học sinh giỏi lớp 5

Năm học :2006-2007 Môn : Tiếng Việt

Thời gian 90 phút.

Đơn vị : Trờng Tiểu học Thiệu Vũ Câu 1: (3 điểm )

Hãy đùng những từ cùng nghĩa hoặc những đại từ để thay thế cho những từ trong ngoặc a) Đó là một cô bé ( chăm chỉ ),ngoan ngoãn

b) Bạn Tuấn Anh là ngời con hiếu thảo với cha mẹ ,( Tuấn Anh ) còn là một bạn học sinh xuất sắc trong lớp

Câu 2:( 3điểm)

Với chủ điểm: Con ngời với thiên nhiên

a) Em hãy đặt 3 câu kể :Ai- làm gì? , Ai- thế nào ? , Ai- là gì ?

b) Cho biết sự khác nhau về từ loại của các vị ngữ ở các câu

Câu 3: (3 điểm)

a) Chọn một trong 4 tính từ "Vội vàng" ,"chăm chỉ ","to" ,"lớn" điền vào chỗ trống trong các câu văn sau sao cho thích hợp

b)Tìm những quan hệ từ trong đoạn văn

“ Có những hôm, có ma…,gió… những con chim khác ….đi trú ma hết.nhng con Nộc Thua vẫn … Bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót một mình.”

Câu 4: (4 điểm )

Em hãy nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài :

“Kì diệu rừng xanh ” Tiếng Việt lớp 5 trang 75

Câu 5: ( 6 điểm )

Em hãy tả hình ảnh mẹ vào một lần đón em đi học về mà em nhớ nhất

Lu ý : Điểm trình bày và chữ viết 1 điểm

Trang 2

Đáp án chấm môn tiếng việt 5

Đơn vị : Trờng Tiểu học Thiệu Vũ

Câu 1(3đ)

a) Dùng từ cùng nghĩa :Thay một trong các từ sau:

siêng năng,cần cù,cần mẫn, chịu khó…

0,5

b) Dùng đại từ thay thế: Bạn ,bạn ấy.

Câu 2(3đ)

a) Tuỳ ví dụ ,đảm bảo đợc yêu cầu về loại câu thì cho mỗi

loại 0,5 điểm( 3 loại )

1,5

Bộ phận vị ngữ (1) do động từ hoặc cụm động từ tạo thành 0,5

Bộ phận vị ngữ (2) do: -Động từ hoặc cụm động từ tạo thành -Tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành

0,5

Bộ phận vị ngữ (3) do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành 0,5

Câu 3(3đ)

a) Lần lợt các từ cần điền là:to ,lớn , vội vàng , chăm chỉ đúng mỗi từcho 0,5

điểm b)Các quan hệ từ : nhng , hoặc (2 từ ) Đúng mỗi từ

cho 0,5

điểm

Câu 4(4đ)

Nội dung trả lời : 1.Đoạn văn làm cho em háo hức muốn có dịp đợc vào rừng ,tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên 1,0 2.Vẻ đẹp của khu rừng đợc tác giả mu tả thật kỳ diệu 1,0 3.Đoạn văn giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và

mong muốn tất cả mọi ngời hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của

4.Học sinh biết liên hệ thực tế ,ngời thực ,việc thực 1,0

Câu 5(6đ)

Trang 3

Đề thi học sinh giỏi lớp 5

Năm học :2006-2007 Môn : Toán

Thời gian 90 phút

Đơn vị ;Trờng Tiểu học Thiệu Vũ

Câu 1: ( 5 điểm )

a) So sánh các cặp phân số sau bằng cách nhanh nhất

2996

2995

và29972996; 151515131313và173451153045

b)Tính nhanh:

+

2

4

1

8

256

1 512

1

Câu 2: (4 điểm)

Tìm x:

a) 8,55ìx+xì 1 , 45 = 24 , 2

b) x :3 ì 9 + 1 , 75 ìx+x: 4 = 1 , 25

Câu 3:(4 điểm)

Số xi măng của một cửa hàng bán trong tháng 12 nh sau Tuần thứ nhất bán đợc bằng một nửa số xi măng bán trong 3 tuần còn lại ,Tuần thứ hai bán đợc bằng 31 số xi măng bán trong 3 tuần còn lại , Tuần thứ ba bán đợc bằng

5

2

số xi măng bán trong 3 tuần còn lại và tuần thứ t đợc ít hơn tuần thứ ba 39 tấn.Tính số xi măng bán đợc trong mỗi tuần

Câu 4:(5 điểm)

Cho tam giác ABC có diện tích bằng 860 cm2 M,N lần lợt là điểm chính giữa của AC và

BC AN và BM gặp nhau ở G

a) Tính diện tích tam giác CMN

b) Chứng tỏ AG gấp đôi GN

Câu 5: (2điểm)

Chứng tỏ rằng tích của 3 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2 và 3

Đáp án chấm môn toán lớp 5

Trang 4

Đơn vị: trờng Tiểu học Thiệu Vũ

Câu 1

a) So sánh

2996

2995

2997 2996

Phần bù của phân số

2996

2995

2996

2995

2997 1

Phần bù của phân số

2997

2996

2997

2996

2997

2996

1

2997

1

2996

2995

2997

151515

131313

173451 153045

151515

131313

=

ì

ì 10101 15

10101 13

15 13

0,5

= 173451

153045

=

ì

ì 10203 17

10203 15

17

Phần bù của phân số 1513là 1- =

15

13 15 2

Phần bù của phân số

17

15

17

2 17

15

1 − =

0,5

17

2 15

2

〉 nên

15

13 17

15

〈 Do đó

173451

153045 151515

131313

0,5

b)

512

1 256

1

8

1 4

1 2

Ta có :

2

1 1 2

1

=

4

1 2

1 4

1 = − 2561 =1281 −2561

8

1 4

1 8

1 = −

512

1 256

1 512

1,0

Thay vào ta có:

512

1 256

1 256

1 128

1

8

1 4

1 4

1 2

1 2

1

=

512

511 512 1

Trang 5

Câu 2

a)8 , 55 ìx+xì 1 , 45 = 24 , 2

) (8 , 55 + 1 , 45 = 24 , 2

ì

x

1,0

10 : 2 , 24

=

42 , 2

=

b) x: 3 ì 9 + 1 , 75 ìx+x: 4 = 12 , 5

5 , 12 25 , 0 75

, 1 9

5 , 12 25 , 0 75

, 1

3 + ì + ì =

(3 + 1 , 75 + 0 , 25)= 12 , 5

ì

5 , 12

5 =

ì

5 : 5 , 12

=

5 , 2

=

Câu 3

Theo đề bài ra ta có : Nếu chia số xi măng bán đợc trong tháng thành 3

phần bằng nhau thì tuần thứ nhất chiếm một phần , 3 tuần còn lại chiếm

2 phần

Vậy tuần thứ nhất bán đợc 31 số xi măng bán đợc trong tháng 0,75 Tơng tự nh vậy tuần thứ hai bán đợc 41 số xi măng bán đợc trong tháng

và tuần thứ 3 bán đợc

7

2

số xi măng bán đợc trong tháng 0,5

Số phần chỉ số xi măng tuần thứ 4 bán đợc là :1 31 41 72 =4811

 + +

0,5

Số phần chỉ số xi măng tuần thứ t bán ít hơn tuần thứ ba là:

48

13 48

11 7

2

=

0,5

Ta có số xi măng cửa hàng đã bán đợc trong tháng là: 252

34

13 :

0,5

Số xi măng bán trong tuần thứ nhất là: 252:3 = 84 (Tấn)

Số xi măng bán trong tuần thứ hai là: 252:4 = 63(Tấn)

Số xi măng bán trong tuần thứ ba là:252:7ì 2 = 72(Tấn)

Số xi măng bán trong tuần thứ t là: 72-39 = 33(Tấn)

Đáp số: Tuần thứ nhất : 84 Tấn

Tuần thứ hai: 63Tấn

Tuần thứ ba: 72 Tấn

Tuần thứ t: 33Tấn

0,25 0,25 0,25 0,25

a)

A

M

B C

0,5

Trang 6

Câu 4

N

2

1

=

∆ Vì đáy NC=21 đáy BC và có chung đờng cao hạ từ C

SMNC=

2

1

SACN( vì có chung đáy MC =

2

1

đáy AC và có chung đờng cao hạ từ N Vậy SCMN= 430:2=215 (cm2)

SCMN=215 cm2

1,0 b)SABM=SBMC (vì có đáy AM=MC và có chung đờng cao hạ từ B 1,0

SNMB=

2

1

SBMC vì đáy BN=

2

1

đáy BC và có chung đờng cao hạ từ M

Mà hai ∆ABM Và ∆BMN có chung đáy BM nên chiều cao GN=12 chiều cao AG (hạ xuống đáy BM ) Vậy AG gấp đôi GN

0,.5

Câu 5

Ta thấy tích của 3 số tự nhiên liên tiếp có 2 trờng hợp xảy ra:

- Số chẵn x số lẻ x số chẵn = số chẵn

- Số lẻ x số chẵn x số lẻ = số chẵn

0,5

Mà số chẵn chia hết cho 2 nên tích của 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết

Gọi a là số tự nhiên bất kỳ khi đó :a, a+1; a+2 là 3 số tự nhiên liên tiếp 0,25 Khi chia các số tự nhiên này cho 3 thì ta có thể có các số d 0,1,2 0,25 Nếu số d là 0 thì a chia hết cho 3

Nếu số d là 1thì a+2 chia hết chop 3 Nếu số d là 2thì a+1 chia hết chop 3

0,5

Vậy trong 3 trờng hợp đều chia hết cho 3

Do đó tích của 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3 0,25

Lu ý: Nếu mỗi bài học sinh có cách làm khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa

Đề thi học sinh giỏi lớp 4

Năm học :2006-2007 Môn : Toán

Thời gian 90 phút

Đơn vị :Trờng Tiểu học Thiệu Vũ Câu 1: (5 điểm )

Cho bốn chữ số :2;3;5 và 0 Hãy lập tất cả các số mà mỗi số có đủ 4 chữ số đã cho Tìm trung bình cộng của các số đó

Trang 7

Câu 2: (4 điểm )

Tìm x:

a) 254 :x= 14 (d 16)

b) (x+ 9) (+ x− 2) (+ x+ 7) (+ x− 4) (+ x+ 5) (+ x− 6) (+ x+ 3) (+ x− 8) (+ x+ 1) = 95

Câu 3: (4 điểm)

Trong năm học vừa qua khối 5, khối 4 và khối 3 của một trờng Tiểu học góp đợc 1000 quyển vở tặng các bạn vùng lũ lụt Khối 4 đợc nhiều hơn khối 3 là 100 quyển, khối 5 góp đợc gấp rỡi khối 4 và khối 3 Tính xem mỗi khối góp đợc bao nhiêu quyển vở?

Câu 4:(5 điểm )

Một khu vờn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Nếu tăng chiều rộng

thêm 3m và giảm chiều dài đi 3m thì diện tích tăng thêm 135m2 Ngời ta đóng cọc rào

xung quanh mảnh vờn đó,cứ 3m đóng 1 cọc Hỏi đóng hết tất cả bao nhiêu cái cọc ?

Câu 5:(2 điểm )

Tính nhanh tổng sau :

1+2- 3- 4+5 +6 – 7 – 8 + 9 +……+1998- 1999 – 2000 + 2001 + 2002

Đáp án môn toán lớp 4

Năm học 2006-2007

Đơn vị : trờng Tiểu học Thiệu Vũ

Trang 8

Câu 1

( điểm)

Từ 4 chữ số 2;3;5 và 0 ta lập đợc các số có 4 chữ số sau:

2350 3025 5023

2305 3052 5032

2035 3250 5203

2053 3205 5230

2503 3502 5302

2530 3520 5320

Vậy ta lập đợc 18 số

Lập

đủ

18 số cho 2

điểm Thiếu

1 số trừ 0,1

điểm

-Không cần tính chữ số không ,ta thấy các chữ số2,3,5 đứng ở hàng

nghìn 6 lần ,đứng ở các hàng trăm , hàng chục ,hàng đơn vị 4 lần nên

tổng của 18 số đó là:

0,5

(2 3 5) 100 4 (2 3 5) 10 4 (2 3 5) 1 4 (2 3 5)

6

1000 ì ì + + + ì ì + + + ì ì + + + ì ì + + 0,5

(6000 400 40 4) 10 10

4 10 40 10 400 10

6000 ì + ì + ì + ì = + + + ì

64440 10

6444 ì =

Vậy trung bình cộng của các số lập đợc là:

Tìm x

a)254 :x =14 ( d 16)

16 254

238

14 : 238

=

17

=

Trang 9

Câu 2:

(4điểm)

b) (x+ 9) (+ x− 2) (+ x+ 7) (+ x− 4) (+ x+ 5) (+ x− 6) (+ x+ 3) (+ x− 8) (+ x+ 1) = 95

Ta thấy tổng trên có 9 nhóm , mỗi nhóm có 1chữ x và một số tự nhiên

chọn trong các số1,2,3,4,5,6,7,8,9 và phép cộng, trừ đan chen nhau

0,5 Nên ta có:

(9 2 7 4 5 6 3 8 1) 95

9 + − + − + − + − + =

ì

95 5

9 + =

ì

5 95

9 = −

ì

90

9 =

ì

9 : 90

=

10

=

Câu 3:

(4điểm)

Vì khối 5 góp đợc gấp rỡi khối 4 và khối 3 nên nếu coi số vở của khối 4

và khối 3 là 2 phần thì số vở của khối 5 là 3 phần

0,5

Số vở khối 5 góp đợc là:

(3 2) 3 600 :

Số vở khối 4 và khối 3 góp đợc là:

100-600 = 400 (quyển )

0,5

Vì số vở khối 4 góp đợc nhiều hơn khối 3 là 100 quyển nên số vở khối

4 góp đợc là:(400+100):2=250 (quyển )

0,75

Số vở khối 3 góp đợc là:

Đáp số: Khối 5: 600 quyển

Trang 10

Khối 4:250 quyển

Câu 4:

(5 điểm)

Theo bài ra ta có hình vẽ: A B

M Q I

D II135m2 }3m

N P

1,0

Ta ghép hình gạch chéo I trùng với hình gạch chéo II nh hình vẽ ta thấy

diện tích hình chữ nhật MNPQ chính bằng 135m2 0,5 Vậy chiều dài MN là :

Chiều rộng của hình chữ nhật là

(45+3):2=24( m)

0,5

Chiều dài của hình chữ nhật là:

72 3

24 ì = (m)

0,5

Chu vi của khu vờn hình chữ nhật là:

(72 + 24)ì 2 = 192(m)

1,0

Vì cứ 3m đóng 1 cọc xung quanh mảnh vờn nên số cọc cần có là:

192:3=64 (cái)

0,5

Câu 5:

Tính nhanh:

1+2- 3- 4+5 +6 – 7 – 8 + 9 +……+1998- 1999 – 2000 + 2001 +

2002

(5 2 3 4) (9 6 7 8) (2001 1998 1999 2000) 2002

=

0,75

Trang 11

(2 điểm) =1+ 0 + 0 +…+ 0 +2002 0,75

=1+2002

=2003

0,5

Lu ý: Nếu mỗi bài học sinh có cách làm khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa

Đề thi học sinh giỏi lớp 4

Năm học :2005-2006 Môn : Tiếng Việt

Thời gian 90 phút.

Đơn vị :Trờng Tiểu học Thiệu Vũ Câu 1: ( 3 điểm)

Trang 12

Cho các từ sau : núi đồi,thúng mủng,rực rỡ,dịu dàng,ruồng rẫy,chen chúc,vờn,bãi bờ, ngọt , đánh đập ,ăn ,vui

Hãy sắp xếp các từ trên theo hai cách sau :

a)Dựa vào cấu tạo từ

b) Dựa vào từ loại

Câu 2: ( 3 điểm )

Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu câu nào ?

a) Suốt đêm , những trận gió lạnh buốt cứ xối mãi vào chiếc tổ còn rất sơ sài của thiên

đờng

b) Cái hình ảnh trong tôi về cô , đến bây giờ ,vẫn còn rõ nết

c) Những cây dơng đang độ lớn vây quanh mộ cô

Câu 3: (3 điểm )

Diền dấu chấm (.) dấu hai chấm (:) dấu chấm cảm (!) dấu chấm hỏi (?) dấu phẩy (,) dấu gạch ngang (-) viết hoa và trình bầy đoạn văn cho đúng

Khi đi kiếm mồi chú Chích tìm đợc những hạt kê ngon lành bèn cẩn thận gói vào một chiếc lá rồi mừng rỡ chạy đi kiếm ngời bạn thân thiết của mình vừa trông thấy Sẻ chích reo lên Sẻ ơi mình vừa tìm đợc mời hạt kê rất ngon Cậu tìm thấy chúng ở đâu

Câu 4: (4 điểm )

Cho đoạn thơ :”Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Theo em hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ trên ? Vì sao ? Câu 5: (6 điểm )Em đã từng đợc bạn bè ngời thân tặng cho món quà trong dịp sinh nhật( hay lễ tết ) Hãy viết một bài văn ngắn tả lại món quà đó và nêu cảm nghĩ của em

Đáp án chấm môn Tiếng việt lớp 4

Đơn vị : Trờng Tiểu học Thiệu Vũ

a) cách 1:Dựa vào cấu tạo từ ta xếp các từ trên vào các nhóm nh sau:

Trang 13

Câu 1

-Nhóm từ đơn: vờn ,ngọt ,vui ,ăn

-nhóm từ ghép: núi đồi ,thúng mủng ,bãi bờ ,ruồng rẫy , đánh

đập

0,5

0,5

Cách 2: Dựa vào từ loại ta xếp nh sau:

- Các danh từ: núi đồi , thúng mủng , bãi bờ , ruồng rẫy, vờn 0,5

-Các động từ : đánh đập , chen chúc , ăn , vui 0,5 -Các tính từ : dịu dàng , rực rỡ , ngọt 0,5 (Nếu sai nhiều thì mỗi từ đúng cho 0,1 điểm)

Câu 2

Câu 3

a) Suốt đêm, những trận gió buốt/ cứ xối mãi vào chiếc tổ còn rất

CN VN sơ sài của Thiên Đ ờng

0,75

b) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ , vẫn còn rõ nét

CN VN 0,75

c) Những cây d ơng đang độ /lớn vây quanh mộ cô

CN VN 0,75

Khi đi kiếm mồi, chú Chích tìm đợc những hạt kê rất ngon lành,bèn

gói cẩn thận vào một chiếc lá rồi mừng rỡ chạy đi tìm ngời bạn thân

thiết của mình Vừa trông thấy Sẻ,Chích reo lên: 1,5 -Sẻ ơi , mình vừa tìm đợc những hạt kê rất ngon !

(Mỗi câu điền đúng cho 0,25 điểm; viết hoa đúng cho 0,25 điểm ;

xuống dòng đúng cho 0,25 điểm.)

Câu 4

-Nêu đợc hình ảnh góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ

là hình ảnh “ Ngọn gió” trong câu “Mẹ là ngọn gió của con suốt

Giải thích rõ ý: “ Ngọn gió ” có tình yêu nồng nàn ,sâu lắng của mẹ

làm cho con đợc ngủ ngon lành với những giấc mơ “ tròn ” ,giấc mơ

đẹp khi con còn nhỏ , làm cho con yên tâm vững bớc khi con lớn

khôn Mẹ luôn ở bên con ,chăm sóc che chở để con cảm thấy sung

s-ớng và hạnh phúc suốt cuộc đời

Tình mẹ là ngọn gió trong lành, bao la nh biển cả chẳng bao giờ vơi

đúng nh câu ca giao “ Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con ”

3,0

1 Viết đúng thể loại văn mu tả ,bài viết có độ dài tối thiểu 20 dòng

Trang 14

Câu 5

2 Nội dung đáp ứng đợc yêu cầu sau : -Tả rõ những nét nỗi bật về món quà đợc nhận (có thể là đồ vật ,con vật ) Chú ý : Tả đồ vật hay con vật …đều phải chú trọng đến đặc

điểm và hình dáng ,đặc điểm cụ thể…

Riêng đối với con vật hoặc đồ vật có cấu tạo bằng máy móc

( chuyển động đợc )cần chú ý tả một vài hoạt động chính

-Nêu rõ cảm nghĩ của bản thân về món quà đó (có thể kết hợp qua việc tả thái độ của mình khi nhận đợc món quà, tình cảm và lòng biết ơn đối với ngời đã tặng cho mình món quà đó )

3 Bố cục rõ ràng ,lối viết văn có hình ảnh ,có cảm xúc ,trình bày sạch sẽ, ít phạm lỗi dùng từ đặt câu , viết câu sai ngữ pháp, chính tả

Cách cho điểm :

*5-6 điểm : Đối với bài đạt các yêu cu trên và không phạm 4 lỗi dùng từ đặt câu ,ngữ pháp, chính tả

*Đạt 4- dới 5 điểm : Đối với đạt đợc yêu cầu 1,2 và yêu cầu 3 cha

đầy đủ Không phạm đến 6 lỗi dùng từ đặt câu ,ngữ pháp , chính tả

* Đạt 3- dới 4 điểm :Đối với bài đạt yêu cầu 1,2 và yêu ầu 3 cha đầy

đủ không phạm đến 8 lỗi dùng từ đặt câu ,chính tả

*Cho từ 1 – dới 3 điểm : Đối với bài đạt yêu cầu 1,yêu cầu 2 sơ sài

bố cục không rõ ràng

*Điểm trình bày bài 1 điểm

Ngày đăng: 10/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.Tả đợc hình dáng 1,0 - Tap de thi HSG Thieu HoaDETHIEUVU.doc
2. Tả đợc hình dáng 1,0 (Trang 2)
Theo bài ra ta có hình vẽ: B     M               Q  I                                            D        II135m2    }3m     - Tap de thi HSG Thieu HoaDETHIEUVU.doc
heo bài ra ta có hình vẽ: B M Q I D II135m2 }3m (Trang 10)
b) Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ ,vẫn còn rõ nét - Tap de thi HSG Thieu HoaDETHIEUVU.doc
b Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ ,vẫn còn rõ nét (Trang 13)
3. Bố cục rõ ràng ,lối viết văn có hình ảnh ,có cảm xúc ,trình bày sạch sẽ, ít phạm lỗi dùng từ đặt câu , viết câu sai ngữ pháp, chính tả. - Tap de thi HSG Thieu HoaDETHIEUVU.doc
3. Bố cục rõ ràng ,lối viết văn có hình ảnh ,có cảm xúc ,trình bày sạch sẽ, ít phạm lỗi dùng từ đặt câu , viết câu sai ngữ pháp, chính tả (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w