Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em sinh đôi bình thường: a- Hai người sinh đôi này là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng?. c- Nếu cặp sinh đôi trên đều mắc bệnh, ta có thể s
Trang 1PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
GIÁO VIÊN : Nguyễn Nhạn
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học 2018 - 2019
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3điểm)
a) Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào Sự biến đổi đó có ý nghĩa gì ?
b) Trình bày ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Câu 2: (2điểm)Phân biệt di truyền phân li độc lập với di truyền liên kết của hai cặp tính
trạng
Câu 3: (2 điểm) Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân
thấp ; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; Hai cặpgen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau
a.Xác định tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của phép lai AaBB x aaBb
b.Bố mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 37,5% cây cao,hoa đỏ : 37,5% cây cao, hoa trắng : 12,5 % cây thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thấp ,hoa trắng
Câu 4 : (4điểm): Bệnh máu khó đông ở người gây ra do một đột biến gen lặn( h) nằm trên
nhiễm sắc thể giới tính X Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em sinh đôi bình thường:
a- Hai người sinh đôi này là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng?
b- Người mắc bệnh này là gái hay trai ? Giải thích Viết kiểu gen của cặp sinh đôi trên và của người mẹ về bệnh máu khó đông
c- Nếu cặp sinh đôi trên đều mắc bệnh, ta có thể suy ra họ là sinh đôi cùng trứng hay không? Giải thích
d- Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh, làm thế nào để nhận biết họ là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng?
Câu 5 : (3điểm) Một phân tử mARN được tổng hợp có chứa 1200 ribônuclêôtít Gen tạo
ra phân tử mARN tự nhân đôi 3 lần
Xác định số lượng nuclêôtít , chiều dài của gen và số lượng nuclêôtít có trong gen con được tạo ra sau nhân đôi
Câu 6 : (3điểm) Ở một loài sinh vật, một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 4 đợt
tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể đơn
a) Xác định số tế bào con được tạo ra
b) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
c) Tất cả các tế bào con tạo ra sau 4 đợt nguyên phân đều trở thành tinh bào bậc 1 trải qua giảm phân tạo giao tử Xác định số giao tử được tạo ra
Câu 7 : (3điểm) Gen A có hiệu số % giữa nuclêôtit guanin với loại nuclêôtit khác
bằng 20% và có 4050 liên kết hiđrô
a.Tính chiều dài của gen
b.Khi gen nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Tính số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trinh này
Trang 2c Tính số lượng từng loại của nuclêôtit của gen có trong tế bào khi tế bào đó đang
ở kì giữa của nguyên phân?
Hết
Họ tên thí sinh:
Số báo danh: Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 3PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN : SINH HỌC
Câu 1.
3đ
a Trong chu kỳ tế bào, hình thái NST biến đổi như sau:
- Kỳ trung gian: NST ở trạng thái đơn, dạng sợi dài, mảnh, duỗi xoắn hoàn
toàn Sau đó NST đơn tự nhân đôi thành NST kép
- Quá trình nguyên phân:
+ Kỳ đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn
+ Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực đại
+ Kỳ sau: 2 NST đơn trong mỗi NST kép(vẫn ở trạng thái xoắn) tách nhau ra
ở tâm động
+ Kỳ cuối: NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh
- Đến kỳ trung gian ở chu kỳ tiếp theo, NST đơn dãn xoắn hoàn toàn…
Ý nghĩa sinh học :
- Trong chu kỳ tế bào, NST dãn xoắn nhất ở kỳ trung gian, tạo điều kiện cho
ADN dễ dàng thực hiện quá trình tổng hợp ARN, qua đó tổng hợp Prôtêin và
tạo điều kiện thuận lợi cho ADN tự sao
- NST đóng xoắn nhất ở kỳ giữa, tạo thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào và sự phân ly ở kỳ sau
*Ý nghĩa của nguyên phân:
- Ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
- Cơ thể đa bào lớn lên nhờ nguyên phân
*Ý nghĩa của giảm phân:
- Số lượng NST trong giao tử giảm xuống (còn n NST) nên khi thụ tinh, bộ
NST 2n của loài lại được phục hồi
- Sự trao đổi chéo ở kì đầu, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST
kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của GP I đã tạo ra nhiều giao tử
khác nhau, là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp
* Ý nghĩa của thụ tinh:
- Phục hồi lại bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài do sự kết hợp giữa giao
tử đực (n) với giao tử cái (n)
- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau đã tạo vô số kiểu tổ
hợp khác nhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến
hoá và chọn giống
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
Câu 2
2.0 đ Di truyền phân li độc lập (1đ)
- Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và không phụ thuộc vào nhau
- Các gen phân li độc lập với nhau trong quá trình tạo giao tử
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Di truyền liên kết (1đ)
- Hai cặp gen cùng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4- Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập mà phụ thuộc vào nhau.
- Các gen phân li cùng nhau trong quá trình tạo giao tử
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
0,25 0,25 0,25
Câu 3
2.0 đ
a TLKG: (1:1).(1:1) = 1:1;1:1, TLKH: (1:1).1 = 1
b Kiểu hình và kiểu gen của P
c - Ở F1 phân tính theo tỉ lệ : 37,5% cây cao,hoa đỏ : 37,5% cây cao, hoa trắng : 12,5 % cây thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thấp ,hoa trắng = ( 3 cây cao: 1 cây thấp).(1hoa đỏ:1 hoa trắng) → kiểu gen của P: AaBb x Aabb
Sơ đồ lai ( HS viết đúng cho điểm)
0,25 0,25 0,5
0,5 0,5
Câu 4
4đ
a-Cặp sinh đôi trên có người biểu hiện bệnh, có người bình thường, vậy kiểu gen của họ khác nhau, do đó đây là trường sinh đôi khác trứng
b-Quy ước gen: Nam không bệnh: XHY ; Nam bệnh: XhY
Nữ không bệnh: XHXH, XHXh; Nữ bệnh: XhXh
Đề bài không cho biết kiểu hình của bố, nên giới tính của người mắc bệnh
có thể là:
- Con trai, nếu bố không biểu hiện bệnh và người mẹ mang mầm bệnh:
P: XHY x XHXh GP: : XH , Y XH , Xh F1: XHXH : XHXh : XHY : XhY Nam bệnh
- Con gái, nếu bố mắc bệnh máu khó đông và người mẹ mang mầm bệnh:
P: XhY x XHXh GP: : Xh , Y XH , Xh F1: XHXh : XhXh : XHY : XhY
Nữ bệnh
c -Theo sơ đồ thứ hai trên cặp sinh đôi khác trứng đều có thể cùng mắc bệnh, mặt khác cặp sinh đôi khác trứng có thể có cùng kiểu gen nên có thể
cùng biểu hiện bệnh do đó nếu cặp sinh đôi trên cùng mắc bệnh ta không
thể suy ra họ là sinh đôi cùng trứng
d-Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh, muốn nhận biết họ là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng thì ta phải dùng phương
pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh kết hợp nghiên cứu cùng một lúc một số tính
trạng khác nữa:
- Nếu nhận thấy chúng có cùng nhóm máu, chiều cao, dạng tóc, màu mắt giống nhau, dễ mắc một loại bệnh nào đó thì là cặp sinh đôi cùng trứng
- Nếu chúng có nhóm máu khác nhau, màu tóc, màu mắt khác nhau, chiều cao và thể trạng biến đổi nhiều theo với điều kiện nuôi dưỡng đồng nhất thì là cặp sinh đôi khác trứng
0.5
0.25 0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 5 -Số lượng nuclêôtít của gen : N = 2 1200 = 2400 1.0
Trang 5-Chiều dài của gen : L = N/2 x 3,4 = 2400 : 2 x 3,4 = 4080 A0
-Số lượng nuclêotít trong các gen con sau 3 lần nhân đôi :
2x N = 23 x 24000 = 19200 Nu
1.0 1.0
Câu 6
3 đ
a) Số TB con được tạo ra sau 4 đợt nguyên phân là: 24 = 16 TB
b) Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 384 : 16 = 24
c) Sau giảm phân mỗi tinh bào bậc 1 tạo thành 4 giao tử
Vì vậy số giao tử được tạo thành là: 16 x 4 = 64
1.0 1.0 0.5 0.5
Câu 7
3 đ
Gọi N là số nucleotit của gen
Theo bài: % G - % A = 20% ( 1)
Theo NTBS %G + %A = 50% ( 2)
Từ (1) và (2) → % A= %T = 15% = 0,15.N
%G= %X= 35% = 0,35.N
Ta lại có số liên kết hiđro: H= 4050 = 2A = 3G
Thế A và G vào H → N= 3000 nu
Chiều dài của gen là : L = (3000:2).3,4 = 5100Ao
b.Số nu từng loại của gen môi trường cung cấp 4 lần nhân dôi là
Amt = Tmt = ( 24 – 1 ) (15%.3000) = 6750 (Nu) Gmt = Xmt = (24 – 1).(35%.3000) = 15750 (Nu)
Số liên kết hiđrô bị phá vỡ : Hpv = ( 24 – 1) 4050 = 60750 liên kết c.Số nu từng loại khi tế bào chứu gen đang ở kì giữa của nguyên phân
A = T) (15%.3000).2 = 900(nu) G=X= (35%.3000).2= 2100(nu)
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
Lưu ý: Học sinh có cách làm khác, nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án.
Hết