Em ơi có phải ngoài trời đang mưa Em ơi có phải trời đã sang đông Mùa đông giá băng, anh đang chờ Mùa đông ái ân, anh đang tìm Tìm màu áo cưới cho em. Ô hay mắt tình lại buồn hay sao? Khi anh đã nguyện một đời yêu em Dù cho nét môi kia phai mờ Dù cho mắt xanh kia hững hờ Dù cho năm tháng phôi pha. Ta quen biết nhau, khi tàn xuân Ta yêu thiết tha, khi hè sang Và khi thu đến anh gom ánh sao Cho đêm đen kết thành vương miện Để mùa đông đám cưới đôi mình. Em ơi sít lại gần bên anh Cho em nở một nụ cười xinh xinh Từ đây những đêm trăng thanh bình Mình không lẻ loi, không ưu sầu Nguyện cầu ta mãi bên nhau. Ta quen biết nhau, khi tàn xuân Ta yêu thiết ta, khi hè sang Và kho thu đến anh gom ánh sao Cho…
Trang 1GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI NĂNG LỰC BÁCH KHOA NGÀY
09/09/2018
1 The most recent polls - the use
of boardband Internet connections is
on the rise.
A shows B did showed
C shown D show
KEY D.
Phân tích: Vị trí cần điền là một động từ chính của câu Nhìn vào chủ ngữ “The most recent polls” số nhiều nên động từ cũng chia số nhiều
- Loại đáp án A vì shows là động từ số ít
- Loại B thì sau trợ động từ (đi, do, does) là động từ nguyên mẫu
- Loại C vì shown (cột 3 của show) không làm
vị ngữ
->>> Chọn D.
Lưu ý: - ngoài động từ cột 3 thì to verb, V-ing
cũng không làm vị ngữ
Ở đây nhiều bạn sẽ thắc mắc: Vì sao câu có 2 vị ngữ: vừa có vị ngữ là động từ “show”, vừa có
“is” Như vậy là sai cấu trúc câu: Một câu chỉ có một vị ngữ
+ Cần biết rằng show (that): có thể ẩn that đi Câu trên họ đã ẩn that
Show cũng giống như động từ think: I think (that) my boy friend is very kind
Tạm dịch: Các khảo sát gần đây chỉ ra rằng việc sử dụng kết nối internet băng thông rộng thì đang gia tăng.
2 Please use the stairs in the - of
a fire.
A cases B happening
C event D time
KEY C.
Phân tích: Cụm in the event of~ trong trường hợp.
- Ngoài ra: In the event of = in case of
Tạm dịch: Vui lòng sử dụng cầu thang trong trường hợp cháy.
3 The engineers - new plans for
the building.
A drafted B built
C shafted D grafted
KEY A.
Phân tích: Dựa vào nghĩa
A drafted~ phác thảo
B built~ xây dựng
C shafted~ đối xử bất công
D grafted~ đút lót
Trang 2* Tạm dịch: Những kỹ sư đã phác thảo ra kế hoạch mới cho tòa nhà.
4 It is hard to make a living -
freelance writer.
A to be B in a
C into D as a
KEY D.
Phân tích: Phía sau có từ chỉ nghề nghiệp =>> dùng giới từ "as~ với tư cách/cương vị)
Tạm dịch: Thật khó để kiếm sống như 1 nhà văn tự do.
5 Until _ notice, the cafeteria is
closed.
A further B furthermore
C farther D recent
KEY A.
Phân tích: Cụm until further information/ notice~ cho khi có thông báo khác
Tạm dịch : Căn tin bị đóng cửa, cho đến khi có
thông báo khác.
6 Only twice in the last thirty years
- the company seen such low
sales figures.
A has B does
C since D have
KEY A.
Phân tích: Đây là dạng Đảo ngữ với only.
- Công thức chung: Cụm từ với “Only” + trợ động từ + S + V…
- Lưu ý: sau does + động từ nguyên mẫu mà ở đây
là động từ seen (cột 3) ->> loại B
- Loại C vì since là giới từ, liên từ, trạng từ chứ
không phải trợ động từ
- Loại D vì chủ ngữ (the company) số ít cần trợ
động từ số ít =>> Chọn A
- Câu gốc: The company has seen such low sales figures only twice in the last thirty years.
(Khi đảo ngữ người ta đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.)
Tạm dịch: Chỉ hai lần trong ba mươi năm qua, công ty đã thấy sự giảm sút mạnh về doanh số.
7 Patrick accepted an associate
position at Harrison & Associates as it
offers flexiable working hours and
- health benefits.
A excels B excellent
C excellently D excelled
KEY B.
Phân tích: - health benefits ->> cần tính từ
nên chọn B (tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ)
Tạm dịch: Patrick đã chấp nhận vị trí cộng tác tại Harrison & Associates bởi vì nó cung cấp giờ làm việc linh hoạt và gói phúc lợi sức khỏe tuyệt vời.
8 Designers predict that silk will be a KEY B.
Trang 3popular - in the fall and spring.
A clothes B fabric
C item D wear
Phân tích: Dựa vào nghĩa để chọn:
A clothes: quần áo
B fabric: vải
C item: hàng hóa
D wear: mặc
Tạm dịch: Các nhà thiết kế đã dự đoán rằng lụa sẽ trở thành loại vải phổ biến vào mùa thu
và mùa xuân.
9 My computer - to be
upgraded.
A need B needs
C needing D is needing
KEY B.
Phân tích: Chỗ trống cần điền 1 động từ chính chia theo chủ ngữ số ít (my computer)
- Loại A vì chia theo số nhiều
- Loại V- ing vì nó không làm động từ chính,
- Loại D vì need không chia ở dạng tiếp diễn.
Tạm dịch: Máy tính của tôi cần được nâng cấp.
10 As the number of participants is
confirmed - the schedule is set,
the marketing division will design a
poster for the conference.
A but B and
C yet D if
KEY B.
Phân tích: Cần liên từ nối 2 mệnh đề hợp nghĩa
A but ~ nhưng,
B and ~ và,
C yet = but
D if~ nếu
* Tạm dịch: Khi số lượng người tham dự được xác nhận và lịch trình được thiết lập, bộ phận tiếp thị sẽ thiết kế áp phích cho hội nghị.
11 Visitors to the laboratory facilities
must show - a valid driver’s
license or a personal ID card to
security before entering.
A both B neither
C whether D either
KEY D.
Phân tích: Cấu trúc either A or B ~ hoặc A hoặc là B Ngoài ra:
- Both A and B : cả cái này và cái kia
- Neither A or B: không cái này, không cái kia
- Whether A or B: hoặc/liệu rằng
Lưu ý: Cả either và whether đều đi được với or,
nhưng: either A or B thì A với B phải cùng loại (cùng danh từ, cùng tính từ, động từ,…) Còn whether A or B thì A và B khác loại
Tạm dịch: Khách đến cơ sở thí nghiệm phải xuất trình giấy phép lái xe có giá trị hoặc thẻ
Trang 4chứng minh thư để đảm bảo an ninh trước khi vào.
12 Going into the city by the
expressway takes - longer than
the local roads because of heavy
traffic.
A even B so
C too D more
KEY A.
Phân tích: Đây là dạng nhấn mạnh so sánh hơn: ta có
cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: Adj/adv ngắn + er + than
- Longer + than ->> đầy đủ rồi nên cần trạng từ
nhấn mạnh so sánh
- Các từ nhấn mạnh trong so sánh hơn: much, even, far , a lot , still
- Loại D vì more dùng trong so sánh hơn với
adj/adv dài
Tạm dịch: Đi vào thành phố bằng đường cao tốc thì mất thời gian lâu hơn nhiều so với đường địa phương bởi vì kẹt xe.
13 As a sales representative, -
have to develop your interpersonal
communication skills.
A you B your
C yours D yourself
KEY A.
Phân tích: - V, vị trí đứng đâu mệnh đề và đứng trước động từ nên cần 1 chủ ngữ
- Loại B vì your là tính từ sơ hữu nó không làm
chủ ngữ sau your + Noun
- Loại C vì yours = your + Noun chỉ sự sở hữu
Nếu dịch qua câu này sẽ thấy không có sự sở hữu ở đây
- Loại D vì yourself là đại từ phản thân nhằm mục
đích nhấn mạnh
- Ta có by oneself = on one’s own.
Tạm dịch: Với tư cách như người đại diện bán hàng, bạn phải phát triển kỹ năng giao tiếp của bạn.
14 Your eligibility for the fellowship
depend ons the kinds of research you
do and the awards you -.
A possess B possessing
C had possessed D will possess
KEY A.
Phân tích: the awards (that) you - ->> ( câu còn thiếu động từ), và để ý liên từ “and” nối 2 thành phần cùng loại với nhau: phía trước động từ “do” chia thì hiện tại nên động từ cần điền cũng hiện tại luôn
Tạm dịch: Khả năng kết nạp cho vị trí ủy viên giám đốc phụ thuộc vào loại hình nghiên cứu
mà bạn thực hiện và các giải thưởng mà bạn có.
Trang 515 The film “Love Lost” is a
stunning - of the best-selling
novel by Richard.
A adapt B adapter
C adapted D adaptation
KEY D.
Phân tích: Mạo từ + ADJ + -, vị trí cần danh
từ chính để tạo thành cụm danh từ Ở đây có 2 danh từ :
- B adapter : người phỏng theo, thiết bị tiếp hợp
- D adaption : sự thích nghi, tài liệu phỏng theo
->>> chọn D
* Tạm dịch: Bộ phim "“Love Lost” " là một tài liệu tuyệt hay được viết phỏng theo cuốn tiểu thuyết nổi tiếng bởi Richard.
16 Every employee is required to
attend - one of the training
workshops each month.
A so that
B at least
C only if
D as much
KEY B.
Phân tích: Dựa vào nghĩa:
A so that (conj) để
B at least (adv): ít nhất
C C only if (conj) chỉ khi
D D as much (phr) tương tự
Tạm dịch: Mỗi nhân viên được yêu cầu tham
dự ít nhất trong trong những hội thảo đào tạo vào mỗi tháng.
17 Mackley’s online Business Ethics
journal - publishes articles by
well-known psychologists.
A frequent B frequency
C frequently D frequented
KEY C.
Phân tích: S (journal) + - + V (publishes), đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ cần 1 trạng từ Chọn C frequently~ thường xuyên
Tạm dịch: Tạp chí đạo đức kinh doanh trực tuyến của Mackley thường xuất bản các bài báo bởi nhà tâm lý học nổi tiếng.
18 Pure Bliss Inc is trying innovative
marketing - on its new line of
cosmetics.
A.approached B approaches
C approach D approaching
KEY B.
Phân tích: innovative marketing
-N - vị trí cần danh từ chính để tạo thành cụm danh
từ
- Ở đây có B và C đều là danh từ, mà approach ~
phương pháp là danh từ đếm được, nó không
đứng trơ trơ một mình như vậy (nếu danh từ đếm được ở dạng số ít thì cần từ hạn định như a/an/the/this/that,… phía trước).
Tạm dịch: Pure Bliss Inc đang cố gắng thử các cách tiếp thị sáng tạo vào trong dòng mỹ
Trang 6phẩm mới của mình.
19 Construction of the skyway has
- been approved by city
officicals and will begin next month.
A highly B exactly
C soon D recently
KEY D.
Phân tích: Dựa vào nghĩa:
A highly: rất, lắm, hết sức, tốt (chỉ mức độ)
B exactly: chính xác
C soon: sớm
D recently: gần đây
Tạm dịch: Việc xây dựng đường cao tốc gần đây đã được thông qua bởi các quan chức thành phố và sẽ bắt đầu vào tháng tới.
20 Modern Art Studio canceled its
outdoor - of contemporary
photography due to bad weather.
A exhibiting B exhibition
C exhibitor D exhibited
Key B.
Phân tích: its outdoor - = từ hạn định + tính từ + Noun
- Vị trí cần điền một danh từ chính để tạo thành
cụm danh từ Có B và C đều là danh từ:
+ B exhibition: cuộc triển lãm + C exhibitor~ nhà triển lãm (không hợp nghĩa)
Tạm dịch: Modern Art Studio đã hủy bỏ triển lãm ngoài trời về nhiếp ảnh đương đại vì thời tiết xấu.
21.When experiencing technical
difficulties, it is _ to consult
with a trained expert.
A capable B interested
C helpful D usable
Key C.
Phân tích: Dựa vào nghĩa
A capable (+ of): có khả năng, năng lực
B interested (+ in): quan tâm, thích thú
C helpful: hữu ích
D usable: có thể sử dụng
Tạm dịch: Khi gặp phải những khó khăn về
kĩ thuật, việc hỏi ý kiến chuyên gia được đào tạo sẽ rất hữu ích.
22 The Greydog Bus group has
decided to erect advertising billboards
along the highway as a way of
_ -travelers.
A.attracts B attraction
C attractive D attracting
Key D.
Phân tích: giới từ of - danh từ travelers : chỗ trống có thể điền:
- Tính từ bổ nghĩa cho danh từ travelers (attractive
travelers: những du khách hấp dẫn) ->> không hợp nghĩa
- Điền danh động từ (V-ing): attracting travelers :
thu hút khách du lịch ->> hợp nghĩa
Tạm dịch: Nhóm Greydog Bus đã quyết định
Trang 7dựng các biển quảng cáo dọc theo đường cao tốc như một cách để thu hút khách du lịch.
23 The for taking a holiday
includes filling out vacation request
form.
A.establishment B measurement
C transaction D procedure
Key D.
Phân tích: dựa vào nghĩa để chọn
A Establishment: sự thành lập
B Measurement: sự đo lường
C Transaction: giao dịch
D Procedure: thủ tục
Tạm dịch: Thủ tục để tham gia một kỳ nghỉ bao gồm việc điền vào mẫu yêu cầu nghỉ phép.
24 When hiring new employees, we
only offer positions to applicants
_ qualifications match the
company’s high standard.
A that B than
C whose D which
Key C Điền đại từ quan hệ phù hợp
Phân tích: applicants _ qualifications match
- Vị trí cần điền là đại từ quan hệ bổ sung ý nghĩa
cho applicants (ứng viên) – chỉ người
- Loại B vì “than” không dùng trong mệnh đề
quan hệ, nó không phải là đại từ quan hệ
- Loại D vì which thay thế cho danh từ chỉ vật.
- Loại A: that vì: danh từ + that + động từ/mệnh
đề mà ở đây phía sau chỗ trống là danh từ qualifications
- Chọn C: whose + danh từ (chỉ sự sở hữu): cái gì
của ai đó
+ applicants whose qualifications match the company’s high standards : ứng viên mà trình độ của họ phù hợp với tiêu chuẩn cao của công ty
Tạm dịch: Khi tuyển nhân viên mới, chúng tôi chỉ cung cấp các vị trí cho những ứng viên có trình độ phù hợp với tiêu chuẩn cao của công ty.
25 We were informed
President Forrester that the three
new accountants would join the
team next week.
B C until D of
Key B.
Phân tích: were informed President Forrester ->> tobe + Ved/cột 3 , ta liên tưởng đến dạng bị động Trong câu bị động dùng giới từ by ->> chọn B.
* Lưu ý: dạng chủ động inform somebody of/aabout something: thông báo cho ai về việc gì
Khi chuyển sang bị động sẽ là: somebody tobe
Trang 8informed of/about something.
Tạm dịch: Chúng tôi đã được Chủ tịch Forrester thông báo rằng ba kế toán viên mới
sẽ tham gia nhóm vào tuần tới.
26 Axion Shot is the _
manufacturer of ditigal camcorders
and cameras in the world.
A.leading B leader
C leads D leadership
Key A.
Phân tích: the _ manufacturer
- Chỗ trống có thể điền tính từ để bổ sung nghĩa
cho danh từ manufacturer phía sau, hoặc điền danh từ để tạo thành danh từ ghép Bây giờ ta xét xem cần điền danh từ hay tính từ
+ Nếu điền danh từ, ở đây có 2 danh từ
B Leader: nhà lãnh đạo, và D leasership : sự lãnh đạo
ghép vào với danh từ manufacturer ->> không hợp nghĩa ->>> loại B và D
Loại C vì leads là động từ số ít
+ Nếu điền tính từ: leading manufacturer: nhà
sản xuất hàng đầu ->> hoàn toàn phù hợp nghĩa ->> vậy chọn A
* Tạm dịch: Axion Shot là nhà sản xuất máy quay phim và máy ảnh kỹ thuật số hàng đầu trên thế giới.
27 In order to receive a refund for
faulty products, you have to turn in an
original receipt and a
complaint form.
A.performed B completed
C concluded D succeeded
Key B.
Phân tích: Dựa vào nghĩa
A Performed: trình diễn, thực hiện
B Completed: hoàn thành
C Concluded: kết luận
D Succeeded: thành công
Tạm dịch: Để nhận được tiền hoàn lại cho các sản phẩm bị lỗi, bạn phải nộp hóa đơn gốc và mẫu đơn khiếu nại đã được hoàn thành.
28 Obtaining _ in CPR
requires 120 hours of class time, in
addtition to a live demonstration in
front of a teacher.
A.certification B certificate
C certifies D certify
Key A.
Phân tích: Obtaining _ in : vị trí cần điền đứn sau ngoại động từ obtain, nên chúng ta cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ obtain.
- Ở đây có 2 danh từ là:
+ A certification : sự cấp giấy chứng nhận (danh từ không đếm được, có thể đứng một mình)
+ B certificate : giấy chứng nhận, chứng chỉ (danh từ đếm được, không thể đứng một mình mà không có từ
Trang 9hạn định (a/an/the/…) như vậy được.
->> chọn A
* Tạm dịch : Để có được sự chứng nhận trong CPR
cần 120 giờ học, ngoài ra còn có một cuộc biểu tình trực tiếp trước mặt giáo viên.
29 the competition,
Graystone Juice’s leaders stand by the
company’s commitment to
environmental responsibility by
producing eco-friendly packaging.
A.Before B Instead
C Unlike D Contrary
Key C.
Phân tích: Dựa vào nghĩa để chọn:
A Before: trước
B Instead: thay vì
C Unlike: không giống
D Contrary: ngược lại
Tạm dịch: Không giống như đối thủ, các nhà lãnh đạo của Graystone Juice, đứng trước cam kết của công ty về trách nhiệm môi trường bằng cách sản xuất bao bì thân thiện với môi trường.
30 Director Tim Crane is in town
attending multiple gatherings to
_ his most recent movie.
A.emerge B disturb
C promote D pose
Key C.
Phân tích: Câu này dựa vào nghĩa để chọn:
A Emerge: nổi bật lên, xuất hiện
B Disturb: quấy rầy, làm náo động
C Promote: quảng cáo, xúc tiến
D Pose: đưa ra, đề ra, sắp đặt
Tạm dịch: Đạo diễn Tim Crane đang ở trong thị trấn tham dự nhiều cuộc họp mặt để quảng bá cho bộ phim gần đây nhất của anh ấy.
31 To ensure the assembly workers
remains _, the supervisor
asks them not to chat during the work
hours.
A.productive B advantageous
C durable D abundant
Key A.
Phân tích: dựa vào nghĩa để chọn
A Productive: năng suất
B Advantageous: có lợi, thuận lợi
C Durable: lâu bền
D Abundant: nhiều, phong phú, dồi dào
Tạm dịch: Để đảm bảo công nhân lắp ráp vẫn hoạt động hiệu quả, người giám sát yêu cầu
họ không nói chuyện trong giờ làm việc.
32 Due to an in need for
organic foods, distributors are racing
to make contracts with local organic
farmers.
Key A.
Phân tích: Đây là câu từ vựng, dựa vào nghĩa để chọn
A Increase: sự tăng lên
B Error: lỗi
Trang 10A.increase B error
C effort D intention
C Effort: sự nỗ lực
D Intention: ý định, mục đích
Tạm dịch: Do nhu cầu thực phẩm hữu cơ tăng lên, các nhà phân phối đang chạy đua để thực hiện hợp đồng với nông dân hữu cơ địa phương.
33 Although Ellen has had a
remarkable sales record since being
hired, she is to accept a
management position because of the
increased responsibility.
A hesitance B hesitant
C hesitated D hesitantly
Key B.
Phân tích: chỗ trống nằm sau tobe “is” nên ta chọn tính từ Ở đây có 2 tính từ:
+ B hesitant: do dự, ngập ngừng (chủ động) + C hesitated: do dự ( bị động)
Mà hesitate là nội động từ ( nội động từ không chia ở dạng bị động được) nên ta chọn B
Tạm dịch: Mặc dù Ellen đã có một kỉ lục bán hàng đáng chú ý kể từ khi được thuê, cô ấy do
dự để chấp nhận vị trí quản lý vì trách nhiệm ngày càng tăng.
34 Mary White is expected by experts
_ Dan Fraiser as CEO of
Washburn Enterprises when he retires
next year.
A succession B successive
C successor D to succeed
Key D.
Phân tích: Ta có expect someone to do something (chủ động) ->>> someone tobe expected to do something (bị động)
->> chọn D
* Tạm dịch: Mary White được các chuyên gia kỳ vọng sẽ kế nghiệp Dan Fraiser với tư cách là CEO của Washburn Enterprises khi ông nghỉ hưu vào năm tới.
35 It is common for trainees to find
themselves on their
instruction for information, but we
encourage self-reliance.
A depend B dependence
C dependent D dependently
Key C.
Phân tích: find + Noun + adj: nhận thấy ai đó như thế nào
ngoài ra còn có một số từ: keep, make, call + Noun + adj
Tạm dịch: Thông thường các học viên thấy mình phụ thuộc vào hướng dẫn của họ về thông tin, nhưng chúng tôi khuyến khích sự
tự lực.
36. Michael is on a leave of
absence this month, he might be
willing to do some work from
Key D.
Phân tích: dựa vào nghĩa để chọn
A Whenever: bất cứ khi nào