BÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔBÀI GIẢNG CẤU TẠO Ô TÔ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học giao thông vận tải
Bộ MÔN CƠ kHí ô tô
*****
Bài giảng Cấu tạo ô tô
Môn học : cấu tạo ô tô
Số tiết : 60
Giảng viên : ThS.Trương Mạnh Hùng
Trang 2Mục lục
đại cương về ô tô
1 Lịch sử phát triển phương tiện vận tải ô tô
2 Phân loại ô tô
a Phân loại theo mục đích sử dụng
b Phân loại theo loại nhiên liệu dùng
c Phân loại ô tô tải theo tải trọng
1.1 Những vấn đề chung về động cơ đốt trong
- Một số khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của động cơ đốt trong kiểu piston
- Thông số kỹ thuật động cơ đốt trong
1.1.1 Phân loại động cơ
1.1.1.1 Phân loại theo nhiên liệu
1.1.1.2 Phân loại theo chu chình hoạt động
1.1.1.3 Phân loại theo dung tích và cách bố trí xy lanh
1.1.1.4 Phân loại theo phương pháp nạp
1.1.2 Cấu tạo chung động cơ
1.2 Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
Trang 3b Cấu tạo
1.3 Cơ cấu phối khí
1.3.1 Công dụng
1.3.2 phân loại
1.3.3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phối khí dùng xupáp:
1.3.3.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt
1.3.3.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo
1.3.4 Pha phối khí
1.3.5 Cấu tạo hệ thống phối khí
1.3.6 Điều chỉnh khe hở nhiệt
1.5.3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống bôi trơn cưỡng bức:
1.5.4 Cấu tạo một số chi tiết trong hệ thống bôi trơn
1.6 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
1.6.1 Công dụng
1.6.2 Phân loại
1.6.3 Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng
1.6.3.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoà khí
1.7 Các hệ thống điều khiển điện khác trên động cơ
1.7.1 Hệ thống ISC:Điều khiển tốc độ không tải
1.7.2 Hệ thống ESA (Đánh lửa sớm điện tử)
1.7.3 ETCS-i (Electronic Throttle Control System-intelligent Hệ thống điều khiển bướm ga
điện tử - thông minh)
Trang 41.7.10 Hệ thống điều khiển khí nạp
1.7.11 T-VIS (Toyota-Variable Induction System: Hệ thống nạp biến đổi Toyota)
1.7.12 EGR - Hệ thống lưu hồi khí thải
1.1.2.2 Theo đặc điểm biến đổi tỷ số truyền:
1.1.2.3 Theo phương pháp điều khiển
1.1.3 Cấu tạo chung
2.2.3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của cụm ly hợp ma sát đĩa
2.2.3.1 Ly hợp ma sát một đĩa, lò xo trụ nén biên
2.2.3.2 Ly hợp ma sát một đĩa, lò xo màng
2.2.3.3 Ly hợp ma sát một đĩa, lò xo đĩa
2.2.3.4 Ly hợp ma sát nhiều đĩa, lò xo trụ nén biên
2.2.4 Dẫn động ly hợp
2.2.5 Cấu tạo của các chi tiết chính
2.2.5 Cấu tạo của một số ly hợp ma sát đĩa thường gặp
2.3 Hộp số cơ khí điều khiển bằng tay
2.3.4.4 Cơ cấu an toàn số lùi
2.3.5 Cấu tạo của các cụm, chi tiết chính
2.3.6 Cấu tạo của một số hộp số cơ khí thường gặp
2.4 Hộp số tự động
2.4.1 Cấu tạo chung
2.4.2 Biến mô men thuỷ lực
2.4.2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
2.4.2.2 Đường đặc tính không thứ nguyên
Trang 52.4.2.3 Các biện pháp nâng cao chất lượng làm việc của BMM
2.4.3 Hộp số cơ khí có cấp điều khiển tự động
2.5.3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hộp phân phối hai trục ra
2.5.3.1 Hộp phân phối trên ôtô có hai cầu chủ động gián đoạn
2.5.3.2 Hộp phân phối trên ôtô có hai cầu chủ động thường xuyên
2.5.4 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hộp phân phối ba trục ra
2.5.5 Cấu tạo của một số hộp phân phối thường gặp
2.8.4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của vi sai bánh răng côn đối xứng
2.8.5 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của vi sai bánh răng bất đối xứng
2.8.6 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của vi sai có ma sát trong lớn
2.8.7 Cấu tạo của một số vi sai thường gặp
2.9 Bán trục
2.9.1 Công dụng
Trang 63.1.3.2 Cấu tạo khung xe tải, xe khách, xe buýt
3.1.3.3 Cấu tạo khung đoàn xe
3.1.3.4 Cấu tạo khung xe chuyên dùng
3.2 DÇm cÇu
3.2.1 Công dụng
3.2.2 Phân loại
3.2.3 Cấu tạo dầm cầu
3.2.3.1 Cấu tạo dầm cầu bị động dẫn hướng
3.2.3.2 Cấu tạo dầm cầu chủ động dẫn hướng
3.2.3.3 Cấu tạo dầm cầu chủ động không dẫn hướng
3.4.3 Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống treo
3.4.3.1 Sơ đồ hệ thống treo phụ thuộc
3.3.5.1 Khái niệm cơ bản về hệ thống treo tích cực
3.3.5.2 Hệ thống treo tích cực hoàn toàn
4.1.3 Bố trí chung hệ thống lái thông dụng trên ô tô
4.1.3.1 Bố trí chung trên hệ thống treo độc lập
4.1.3.2 Bố trí chung trên hệ thống treo phụ thuộc
4.1.4 Cấu tạo hệ thống lái
Trang 74.2.2.2 Phân loại theo đặc điểm kết cấu của bộ phận dẫn động phanh:
4.2.2.3 Phân loại theo kết cấu cơ cấu phanh:
4.2.3 Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống phanh:
4.2.3.1 Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực
4.2.3.2 Hệ thống phanh dẫn động khí nén
4.2.3.3 Hệ thống phanh có dẫn động liên hợp
4.2.4 Cơ cấu phanh
4.2.4.1 Cơ cấu phanh guốc
4.2.4.2 Cơ cấu phanh đĩa
4.2.5.5 Điều hòa lực phanh
4.2.5.6 Hệ thống chống bó cứng bánh xe ABS ( Anti-lock Braking System) và các hệ thống hỗ trợ khác: EBD, TRC, BAS
CHƯƠNG V: THÂN VỎ XE 5.1 Cabin và thựng xe tải
5.1.1 Cabin xe tải
5.1.2 Thựng xe tải
5.2 Thõn vỏ ụ tụ con
5.3 Thõn vỏ ụ tụ khỏch, ụ tụ buýt
Trang 8đại cương về ô tô
Ô tô là phương tiện cơ giới đường bộ dùng để chở người, hàng hoá hoặc phục vụ thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt Ngày nay ôtô được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế, và là phương tiện chủ yếu
tham gia giao thông đường bộ
1 Lịch sử phát triển phương tiện vận tải ô tô
Năm 1650 chiếc xe có bốn bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng được thiết kế bởi nghệ sỹ, nhà phát minh người ý Leonardo da Vinci Sau đó là sự phát triển của nguồn động lực cho ôtô: động cơ gió, động có không khí nén Năm 1769 đánh dấu sự ra đời của động cơ máy hơi nước ( khói đen,
ồn , khó vận hành ) và vào thời kỳ này chiếc ô tô tải đầu tiên ra đời
Năm 1860 động cơ bốn kỳ chạy ga ra đời đánh dấu cho sự ra đời của ô tô con ( loại xe này dùng cho giới thượng lưu người Pháp)
Năm 1864 động cơ bốn kỳ chạy xăng ra đời và sau 10 năm loại xe với động cơ này đạt được công suất 20 kw và có thể đạt vận tốc 40 km/h
Năm 1885, Karl Benz chế tạo một chiếc xe có một máy xăng nhỏ đó là chiếc ô tô đầu tiên Năm 1891 ô tô điện ra đời ở Mỹ do hãng Morris et Salon ở Philadel sản xuất
Sau khi lốp khí nén ra đời, 1892 Rudolf Diesel đã cho ra đời động cơ Diesel và đã cho chế tạo hàng loạt Vào thời gian này, đã hình thành tổng thể ôtô con, ôtô tải, ôtô chở người với lốp khí nén Cuộc cách mạng xe hơi chỉ bắt đầu vào 1896 do Henry Ford hoàn thiện và bắt đầu lắp ráp hàng loạt lớn Vào nhưng năm tiếp theo là sự ra đời các loại xe hơi của các hãng Renault và Mercedes (1901) Peugeot (1911)
Ngày nay chiếc ô tô không ngừng phát triển và hiện đại, công nghiệp xe hơi đã trở thành ngành công nghiệp đa ngành
Xe hơi có hộp số tự động ra đời vào năm 1934
Năm 1967 xe hơi có hệ thống phun xăng cơ khí
Ô tô phát triển đi cùng với tính năng an toàn: 1971 ABS: Anti-lock Brake System (hệ thống trống
bó cứng bánh xe khi phanh),1979 (Điều khiển kỹ thuật số ), EBD: Electronic Brake Distrition (phân phối lực phanh điện tử), TRC: Traction Control (điều khiển lực kéo), điều khiển thân xe:Active Body Control (ABC)
Tốc độ của ô tô cũng được cải thiện không ngừng: Năm 1993 vận tốc của ô tô con đạt 320 km/h và
đến năm 1998, VMax= 378 km/h Cho đến nay ô tô có thể đạt tốc độ lớn hơn 400km/h
Trang 92 Phân loại ô tô
a Phân loại theo mục đích sử dụng ( TCVN 7271: 2003)
* Ôtô chở người (Motor vehicle for the transport of persons): Ôtô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người, hành lý mang theo, Ô tô chở người cũng có thể kéo theo một rơ moóc
+ Ô tô con (Passenger car): Ôtô chở người có số chỗ ngồi bao gồm cả chỗ người lái không nhiều hơn 9
Trang 10bè trÝ tèi ®a hai hµng ghÕ trong cabin
- ¤t« t¶i th«ng dông(Truck, Ordinary lorry, Opened truck, Truck with canvas, Box body truck)
Trang 11- Ô tô chở hàng chuyên dùng (Ô tô tải chuyên dùng):Ô tô chở máy thi công, ô tô xi téc, ô tô chở rác,
+ Ô tô chuyên dùng: Ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt Ô tô
chuyên dùng cũng có thể kéo theo một rơ moóc
Trang 121 Ô tô dùng nhiên liệu xăng
2 Ô tô dùng nhiên liệu Diesel
3 Ô tô dùng nhiên liệu xăng kết hợp với điện (Hybrid)
4 Ô tô điện; 5 Ô tô dùng nhiên liệu là khí (H 2 , khí Gas )
c Phân loại ô tô tải theo tải trọng
+ Ô tô có tải trọng chở hàng rất nhỏ : 0,3 ữ 1 tấn
+ Ô tô có tải trọng chở hàng nhỏ : 1 ữ 3 tấn
+ Ô tô có tải trọng chở hàng trung bình: 3 ữ 5 tấn
+ Ô tô có tải trọng chở lớn : 5 ữ 8 tấn
+ Ô tô có tải trọng chở hàng rất lớn : > 8 tấn
d Phân loại ô tô khách (Bus): dùng để chở người và hành lý mang theo, có số chỗ ngồi bao gồm
cả chỗ người lái từ 10 trở lên Ô tô khách có thể có 1 hoặc 2 tầng và cũng có thể kéo theo rơ moóc
+ Ô tô khách cỡ nhỏ (Minibus): Ô tô khách một tầng có số chỗ ngồi bao gồm cả chỗ người lái
không lớn hơn 17
+ Ô tô khách thành phố (Urban bus): Ô tô khách được thiết kế và trang bị để dùng trong thành phố
và ngoại ô; loại ô tô này có các ghế ngồi và chỗ đứng cho hành khách; cho phép hành khách di chuyển phù hợp với việc đỗ xe thường xuyên
+ Ô tô điện bánh lốp chở khách (Ô tô điện bánh lốp ) (Trolley bus): Ô tô khách chạy bằng nguồn
điện được truyền từ một đường dây dẫn điện
Hình 13 Ô tô điện bánh lốp chở khách
Trang 13Động cơ là nguồn động lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động Động cơ thường dùng trên ô tô
là động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến
Nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong: xăng, Diesel, khí ga
- Các bộ phận chuyển động: Hệ thống treo, khung xe, dầm cầu, cụm bánh xe
- Các hệ thống điều khiển: Hệ thống phanh, hệ thống lái
c Thân vỏ
- Ô tô con, ôtô khách: vỏ ô tô
- Ô tô tải: Ca bin + thung xe
d Hệ thống điện.(Không học trong môn học này)
- Hệ thống điện động cơ: Hệ thống nạp, hệ thống khởi động, hệ thống đánh lửa, hệ thống điều khiển động cơ
- Hệ thống điện thân xe: Hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống gạt nước mưa, các hệ thống điều khiển khác
Trang 15Hình 16 Vị trí đặt động cơ và hệ thống truyền lực trên ô tô tải
* Ô tô chuyên dùng: Có kết cấu đặc biệt dùng để thực thiện một nhiệm vụ nhất định, việc bố trí động
cơ và hệ thống truyền lực thường phụ thuộc vào cơ cấu chuyên dùng
Các thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô bao gồm các nhóm thông số sau:
+ Nhóm thông số kỹ thuật biểu thị kiểu ô tô và khung vỏ:
- Kiểu vỏ
- Số lượng cửa xe
- Số lượng chỗ ngồi: Tổng số ghế chính và số ghế phụ được phép đăng ký
+ Nhóm thông số kỹ thuật của động cơ và hệ thống truyền lực:
- Kiểu động cơ và số lượng xy lanh trong một động cơ
Trang 16- Các thông số của hệ thống lái
- Các thông số bánh xe được ghi theo ký hiệu của lốp
+ Nhóm thông số kỹ thuật về kích thước và khối lượng xe:
- Chiều dài cơ sở
- Chiều rộng cơ sở
- Kích thước bao ngoài của xe
- Khối lượng bản thân xe
- Khối lượng cho phép của toàn bộ xe
+ Nhóm thông số kỹ thuật về khả năng kỹ thuật và nhiên liệu sử dụng
- Tốc độ lớn nhất của ô tô: km/h
- Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình 100km: lít
- Loại nhiên liệu sử dụng
Trang 17Chương I: Động cơ ô tô
Hiện nay động cơ được sử dụng trên các ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến, nhiên liệu dùng cho loại động cơ này là xăng, Diesel, khí ga, khí H2 Ngoài động cơ đốt trong, trên một số ô tô còn sử dụng động cơ lai (Hybrid), động cơ điện
Trong bài giảng này chỉ giới thiệu về động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến
1.1 Những vấn đề chung về động cơ đốt trong
Động cơ đốt trong nói chung, động cơ xăng và động cơ Diesel nói riêng kiểu piston thuộc loại
động cơ nhiệt, hoạt động nhờ quá trình biến đổi hoá năng thành nhiệt năng do nhiên liệu trong buồng kín bị đốt cháy rồi chuyển sang dạng cơ năng Toàn bộ quá trình này được thực hiện trong buồng kín của xy lanh động cơ
Trên ô tô động cơ là bộ phận quan trọng quyết định đến các thông số cơ bản của ô tô như: công suất, tốc độ vận hành, trọng lượng hàng hoá hay số hành khách chuyên chở của ô tô và các tính năng khác Sự hoạt động của động cơ có tác động trực tiếp đến môi trường: gây ồn, gây ô nhiễm môi trường(do khí thải gây ra) Vì vậy, động cơ chiếm số % lớn về giá thành của cả ô tô (20ữ30%)
+ Một số khái niệm và chỉ tiêu kỹ thuật của động cơ đốt trong kiểu piston
Hình 1.1 Sơ đồ động cơ
- Điểm chết: Là vị trí mà tại đó piston đổi chiều chuyển động( không chuyển động tiếp được nữa)
Có điểm chết dưới ( ĐCD) và điểm chết trên ( ĐCT), khi piston ở vị trí này thì thể tích của buồng công tác đạt giá trị Vmax và Vmin
Khoảng cách giữa hai điểm chết gọi là hành trình piston ( S)
Trang 18+ Thông số kỹ thuật động cơ đốt trong
Số xy lanh và cỏch bố trớ 4-xi lanh thẳng hàng 4-xi lanh thẳng hàng
Cụng suất phỏt tối đa SAE-NET
Trang 20CAMRY 2004
Trang 21- §éng c¬ Diesel KAMAZ V8
H×nh1.5 §éng c¬ KAMAZ
- §éng c¬ dïng nhiªn liÖu khÝ (ga, H2 )
- §éng c¬ Hybrid:
Trang 221.1.1.2 Phân loại theo chu chình hoạt động
- Động cơ hai kỳ: Hiện nay không còn sử dụng trên ô tô
- Động cơ bốn kỳ: Đang được sử dụng phổ biến trên các ôtô
1.1.1.3 Phân loại theo dung tích và cách bố trí xy lanh
+ Theo cách bố trí xy lanh
Động cơ ô tô thường có nhiều hơn một xy lanh, có thể là: 3, 4, 6, 8,10, 12, Do vậy, cần xắp xếp
vị trí của các xy lanh hợp lý để đảm bảo động cơ làm việc hiệu quả Hiện nay xy lanh được bố trí theo hai cách :
- Động cơ có xy lanh bố trí thẳng hàng: Với động có có số xy lanh ≤ 6
- Động cơ xy lanh bố trí chữ V :Với động có có số xy lanh ≥ 6 (động cơ chữ V thường có ký hiệu ở bên ngoài thân vỏ ô tô Ví dụ:CAMRY 3.0 V6-24V
+ Theo dung tích buồng đốt của động cơ
+ Nạp cưỡng bức: Dùng Turbo hoặc máy nén khí
1.1.2 Cấu tạo chung động cơ
1.2 Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
- Bố trí tương quan các bộ phận, chi tiết của động cơ: Trục khuỷu, trục cam, xi lanh
- Chứa các đường ống nước, áo nước làm mát cho động cơ, đường ống dẫn dầu bôi trơn
b Cấu tạo
- Thân động cơ được đúc thành một khối liền, bên trong có các lỗ xi lanh (lỗ lắp ống lót xi lanh), có các đường nước làm mát đi qua, đường ống dẫn dầu bôi trơn, và các vị trí để lắp đặt các bộ phận khác Vật liệu chế tạo thân động cơ thường là gang hợp kim hoặc hợp kim nhôm
- Động cơ dùng trên ô tô thường có số xi lanh nhiều hơn hai, các xi lanh được xếp thành dãy thẳng hành hoặc được xếp theo hình chữ V, W
Trang 23Thân động cơ chữ W 12 xi lanh
Thân động cơ chữ V
Trang 24- Bố trí tương quan: trục cam, xúppáp, buồng cháy
- Chứa các đường nước làm mát, dầu bôi trơn động cơ
b Cấu tạo
Nắp động cơ thường được đúc liền khối đối với động cơ bố trí xilanh thẳng hàng hoặc đúc riêng mỗi nắp cho một xilanh Giữa nắp máy và thân máy có đệm làm kín (gioăng quylát)
Trang 261.2.2 Nhóm Piston
1.2.2.1 Piston
Nhóm Piston gồm: Piston, vòng găng(xéc măng), và chốt Piston
a Công dụng
- Là mộ phần của buồng cháy có tác dụng nén hỗn hợp (không khí - nhiên liệu) trong kỳ nén
- Tiếp nhận áp suất khí cháy chuyển động sinh công cơ học truyền qua chốt Piston, thanh truyền tới trục khuỷu động cơ
b Cấu tạo
Hình 1.9 Cấu tạo piston
Để giảm tiếng gõ khi Piston làm việc lỗ chốt Piston đ−ợc chế tạo lệch tâm
Corola
Trang 28Xéc măng khí số 1 được xử lý PVD*
*PVD: Physical Vapor Deposition
Trang 291.2.3 Thanh truyền – Trục khuỷu
1.2.3.1 Thanh truyền
a Công dụng
Truyền lực từ Piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ng−ợc lại trong các kỳ khác
b Cấu tạo
Trang 31H×nh 1.13 CÊu t¹o trôc khuûu
+ Trôc c©n b»ng
Khèi l−îng c©n b»ng
Lç dÇu
Cæ trôc
Trang 32Hình 1.12 Cấu tạo trục cân bằng
1.3 Cơ cấu phối khí
1.3.1 Công dụng
Cơ cấu phối khí hay còn goi là hệ thống phân phối khí có công dụng điều khiển quá trình trao
đổi khí trong xy lanh Thực hiện các công việc đóng mở các cửa nạp và cửa xả với mục đích nạp đầy không khí, hỗn hợp cháy (hỗn hợp cháy gồm xăng - không khí đối với động cơ xăng) và thải sạch khí cháy ra khỏi xy lanh
1.3.2 phân loại
Có thể phân loại hệ thống phân phối khí thành các loại sau:
+ Loại dùng trục cam - xupáp : loại này có kết cấu đơn giản được dùng phổ biến trên các loại đông cơ hiện nay
+ Loại dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa xả ( dùng trên động cơ hai kỳ) có kết cấu đơn giản, không phải điều chỉnh nhưng chất lượng trao đổi khí
không cao
1.3.3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống
phối khí dùng xupáp:
1.3.3.1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt
+ Nguyên lý làm việc hình 1.13: Trục cam chuyển động
quay nhờ dẫn động từ trục khuỷu của động cơ Vấu cam
trên trục cam quay đẩy con đội đi lên Con đội đi lên nén lò
xo lại và tỳ vào đuôi xupáp đẩy xupáp đi lên làm mở cửa
nạp ( xả) Vấu cam sau khi qua điểm cao nhất ( cửa mở lớn
nhất) chuyển động đi xuống, lò xo bị giãn ra kéo xupáp
chuyển động xuống đóng kín cửa nạp ( xả)
ở loại này, toàn bộ cơ cấu phối khí bố trí ở thân động cơ
nên chiều cao thân máy giảm, dễ bố trí trên các loại phương
tiện vận tải tuy nhiên khó bố trí buồng cháy gọn nên loại
này chỉ được dùng trong một số động cơ xăng
1.3.3.2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo
+ Nguyên lý làm việc hệ cơ cấu phối khí dẫn động gián tiếp
hình 1.14: Chuyển động quay của trục khuỷu dẫn động trục
cam 1 quay Vấu cam quay tỳ lên con đội 2, đẩy con đội
chuyển động đi lên, thông qua đũa đẩy7 làm cho đòn gánh 8,
giàn cò 9 tỳ vào đuôi xupáp 4 đẩy xupáp chuyển động xuống
phía dưới mở van nạp( xả), lò xo 3 bị ép lại Khi vấu cam đi
qua điểm cao nhất chuyển động quay xuống thông qua các
chi tiết, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban
đầu
Trên các ô tô con thì ở cơ cấu phối khí trục cam được bố
trí trên nắp máy dẫn động trực tiếp các xupáp
+ Nguyên lý làm việc cơ cấu phối khí dẫn động trực tiếp hình
1.15: ở loại này, vấu cam sẽ trực tiếp tỳ lên đuôi xupáp hoặc
thông qua đòn gánh Loại này có ưu điểm ít chi tiết xong việc
dẫn động từ trục khuỷu lên trục cam rất xa( thông thường
dùng dẫn động xích hoặc đai)
Hình 1.14 cơ cấu phối khí xupáp treo
1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp máy; 6: Thân máy;7:
Đũa đẩy; 8: Đòn gánh; 9: Cò mổ
Hình 1.13 cơ cấu phối khí xupáp đặt
1: Trục cam; 2: Con đội; 3: Lò xo xupáp; 4: Xupáp; 5: Nắp máy; 6: Thân máy
Trang 33Loại xupáp treo cho phép có đ−ợc buồng cháy gọn nên có thể cho tỷ số nén cao và tăng hiệu quả của buồng cháy Loại này đ−ợc sử dụng rộng rãi cho cả động cơ xăng và động cơ điesel
Hình 1.15 Cơ cấu phối khí dẫn động trực tiếp
Trục khuỷu
Xớch cam
Đĩa xớch cam
Xỳp pỏp Trục cam
Trang 35Trên các động cơ hiện đại hệ thống phối khí đ−ợc điểu khiển bằng điện tử hành trình mở xupáp
và đóng mở sớm muộn các xupáp
1.3.4 Pha phối khí
Hình 1.18 Hệ thống điều khiển xupáp
Trang 361.3.5 CÊu t¹o hÖ thèng phèi khÝ
H×nh 1.20 CÊu t¹o c¬ cÊu phèi khÝ
Trang 37+ Cơ cấu bánh răng phụ (bánh răng cắt kéo)
Trong bánh răng dẫn động của trục cam có một bánh răng phụ dùng để giảm tiếng ồn liên quan đến
sự thay đổi mômen
Bánh răng phụ này luôn luôn được lò xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bánh răng bằng cách giữ ăn khớp với bánh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn
+ Cơ cấu căng đai dẫn động trục cam
Hình 1.21 Bánh răng phụ
Trang 38H×nh 1.23 CÊu t¹o xup¸p
Trang 391.3.6 Điều chỉnh khe hở nhiệt
+ Điều chỉnh bằng vít:
+ Điều chỉnh khe hở nhiệt bằng căn đệm
Hình 1.24 Điều chỉnh khe hở nhiệt bằng vít
Trang 40+ Điều chỉnh khe hở nhiệt tự động bằng con đội thuỷ lực
Hình 1.26 Con đội thuỷ lực
Piston đẩy
éường dầu
Lũ xo van bi Van bi 1 chiều
Lũ xo piston đẩy
Buồng ỏp suất thấp
Buồng ỏp suất
Buồng
ỏp suất cao Piston đẩy