Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, doang nghiệp sẽđưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; nhà đầu tư có quyết điịnh đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2Lời nói đầu
Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh quyếtliệt giữa các thành phần kinh tế là xu thế hội nhật kinh tế quốc tế đã tạo cho các công
ty rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó cũng gây ra không ít khó khăn chocác doanh nghiệp Muốn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triểnnhanh chóng bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt tài nguyên vật chất cũng nhưnhân lực của mình để có những quyết sách, chiến lược phù hợp
Phân tích tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết khôngnhững đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượngbên ngoài doanh nghiệp Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, doang nghiệp sẽđưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn
và các nguồn lực; nhà đầu tư có quyết điịnh đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình;các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản
nợ vay; nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiệnđược cam kết đặt ra; các cơ quan quản lý Nhà nước có được các chính sách để tạo điềukiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng phápluật Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động tài chính và dánhgiá thực trạng tài chính của doanh nghiệp nên em đã làm bài thực hành “Phân tích tàichính của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – DHG”
Trang 3Mục lục
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 4
I Giới thiệu công ty 4
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NGÀNH 7
1 Bối cảnh nền kinh tế 7
1.1 Bối cảnh quốc tế 7
1.2 Bối cảnh trong nước 7
2 Ngành dược thế giới 8
2.1 Tổng quan 8
2.2 Chi tiêu và xu hướng sử dụng thuốc 9
2.3 Ngành dược phẩm Việt Nam 10
2.4 Đánh giá tiềm năng tăng trưởng của ngành dược Việt Nam 10
2.5 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 11
2.6 Quy mô ngành dược Việt Nam và thị phần sản xuất thuốc trong nước 11 2.7 Tiêu thụ thuốc bình quân đầu người và tốc độ tăng trưởng 2007 – 2016 11 3 Phân tích 5 áp lực cạnh tranh 13
3.1 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành 13
3.2 Sức mạnh trả giá của nhà cung cấp 14
3.3 Sức mạnh trả giá của khách hàng 14
3.4 Sản phẩm thay thế 15
3.5 Rào cản gia nhập ngành ở mức cao 15
4 Phân tích Swot công ty DHG 16
4.1 Điểm mạnh 16
4.2 Điểm yếu 17
4.3 Cơ hội 17
4.4 Thách thức 18
Trang 41.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 19
a Cơ cấu tài sản 19
b Cơ cấu nguồn vốn 20
1.2 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 21
a Phân tích tình hình doanh thu 21
b Phân tích tình hình chi phí 21
c Phân tích tình hình lợi nhuận 23
2 Phân tích khả năng hoạt động DHG 23
2.1 Khả năng hoặt động 23
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 25
3 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 25
3.1 Phân tích chuẩn năm gốc 25
3.2 Phân tích chuẩn tỷ trọng 27
4 Phân tích khả năng thanh toán và dòng tiền 30
4.1 Phân tích khả năng thanh toán 30
4.2 Phân tích dòng tiền 31
5 Phân tích hoạt động tài chính 33
5.1 Chỉ tiêu tổng nguồn vốn 33
5.2 Phân tích cơ cấu vốn 34
5.3 Phân tích các hệ số tự tài trợ 35
5.4 Mô hình phá sản: Z – score 36
5.5 Chỉ số đòn bẩy 37
a Chỉ số đòn bẩy hoạt động 37
b Chỉ số đòn bẩy tài chính 37
c Chỉ số đòn bẩy tổng hợp 37
6 Phân tích khả năng sinh lời 38
6.1 Phân tích ROA, ROE 38
6.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư ROI 39
6.3 Phân tích các chỉ số sinh lời khác 40
7 Phân tích hoạt động đầu tư 40
Trang 57.1 Đầu tư vào tài sản lưu động 40
7.2 Đầu tư vào tài sản cố định 41
7.3 Đầu tư vào tài sản tài chính 42
7.4 Xác định chi phí vốn bình quân WACC 42
7.5 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty (FCFF) 43
8 Dự báo và lập kế hoạch tài chính 46
8.1 Xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu 46
8.2 Dự báo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 47
8.3 Dự báo Bảng cân đối kế toán năm 2018 49
KẾT LUẬN 53
PHỤ LỤC 54
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
I Giới thiệu công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DHG PHARMA
Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất
Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động
Lấy Bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công ty
Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài
Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động
5 Lịch sử hình thành
Tiền thân của DHG là Xí nghiệp quốc doanh Dược phẩm 2/9, thành lập ngày02/9/1974 tại Kênh 5 Đất sét, Xã Khánh Lâm (nay là Xã Khánh Hòa), Huyện U Minh,Tỉnh Cà Mau
Sau 30/4/1975: Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể, giao Xí nghiệp Dược
Trang 8Năm 1982: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang được thành lập trên cơ sở hợpnhất 3 đơn vị: Xí nghiệp Quốc doanh Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm Cấp 2,Trạm Dược Liệu.
Năm 1988: UBND Tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhập Công ty Cung ứng vật
tư, thiết bị y tế và Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
Ngày 02/9/2004: Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang thànhCông ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu DHG trên sàn Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và chính thức giao dịch từ ngày 21/12/2006
6 Vị thế công ty
Về kinh doanh
Kết quả kinh doanh năm 2016 đã giúp Dược Hậu Giang giữ vững vị trí đứngđầu ngành Công nghiệp Dược Việt Nam 20 năm liền về doanh thu, lợi nhuận và nănglực sản xuất Số liệu cụ thể như sau:
Doanh thu thuần: 3.783 tỷ đồng
Vốn hóa trị trường: 8.542 tỷ đồng
Tổng tài sản: 3.946 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu: 2.894 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế: 757 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 713 tỷ đồng
Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà Mau Bêncạnh đó, Dược Hậu Giang đã xây dựng được mạng lưới bán hàng tại các thị trườngxuất khẩu như: Campuchia, Lào, Myanmar, Singapore, Malaysia, Nga, Mông Cổ,Nigeria,…
“Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam” do tạp chí Forbes Việt Nam bìnhchọn
Trang 9“Top 50 công ty tăng trưởng bền vững giai đoạn 2011-2015” do Báo Nhịp cầuĐầu tư tổ chức.
“Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” do Báo Nhịp cầu Đầu tư
tổ chức trong 5 năm liên tiếp
“Top 10 báo cáo thường niên tốt nhất 8 năm liên tiếp” do Sở GDCK và BáoĐầu tư Chứng khoán phối hợp tổ chức
21 năm liên tiếp danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do Người tiêudùng bình chọn
Về sản phẩm
Dược Hậu Giang là đơn vị đầu tiên của Việt Nam cho ra đời 2 dòng sản phẩmkháng sinh thế hệ mới thuộc dạng đặc trị dành cho hệ thống điều trị là Haginat vàKlamentin (năm 2005); các sản phẩm đặc trị khác: Apitim 5mg - điều trị cao huyết áp,đau thắt ngực ổn định, Trimetazidin - điều trị đau thắt ngực, Atorlip - thuốc hạ lipidmáu, Glumefor - điều trị tiểu đường
Vào ngày 21/12/2006, cổ phiếu DHG của CTCP Dược Hậu Giang chính thứcgiao dịch tại Trung tâm GDCK TP Hồ Chí Minh và luôn được các nhà đầu tư lớn, cótiêu chí đầu tư lâu dài quan tâm
7 Chiến lược năm 2014-2018
Nâng cao giá trị thương hiệu thông qua nâng cao thị phần trong nước, mở rộngxuất khẩu, khai thác lợi thế hệ thống phân phối
Tối đa hóa năng lực và hiệu quả sản xuất, chất lượng, nghiên cứu
Tối đa hóa năng lực và hiệu quả quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, quảntrị chuỗi cung ứng
Mở rộng hợp tác đầu tư theo hướng đa dạng hóa đồng tâm
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và môi trường
Thực hiện tốt trách nhiệm với người lao động
Trang 10CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NGÀNH
1 Bối cảnh nền kinh tế
2 Bối cảnh quốc tế
- Thế giới đang phân chia lại quyền lực ảnh hưởng giữa các nhóm G7,G20,BRICS,mâu thuẫn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.Xung đột sắc tộc mà cốt lõi là xung đột giữa các nềnvăn min ngày càng sâu sắc dẫn đến chiến tranh cục bộ diện rộng
- Kinh tế thế giới tiếp tục suy giảm, chưa có dấu hiệu phục hồi, giá nhiên liệu biếnđộng thất thường, tiềm ẩn nguy cơ tái khủng hoảng Kinh tế Mỹ tăng trưởng ổn định,kinh tế Trung Quốc là một ẩn số, kinh tế Nhật, EU tiếp tục đình trệ
- Tiến trình toàn cầu hóa gặp khó khăn, xu hướng bảo hộ, chủ nghĩa dân túy gia tăng,đặc biệt sau sự kiện Brexit và D.Trump đắc cử Tổng thống Mỹ thứ 45
- Thế giới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.0 :Công nghệ cao, côngnghệ thông tin, dữ liệu lớn, kết nối thông minh và trí tuệ nhân tạo trở thành động lựcphát triển, tạo hiệu suất cao cho nền kinh tế
- Môi trường và sức khỏe là các vấn đề được thế giới quan tâm hàng đầu, xu hướngtiêu dùng các sản phẩm thân thiện môi trường gia tăng mạnh mẽ
- Châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trênthế giới
- Cộng đồng kinh tế ASEAN chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/2016, tạo cơ hội
và thách thức lớn nhất là tính tương đồng về mô hình phát triển nhưng lại ở trình độcao hơn so với Việt Nam
2.1 Bối cảnh trong nước
- Chính trị duy trì ổn định, đang ở giai đoạn chuyển giao thế hệ, tuy nhiên hệ thốngđang đứng trước yêu cầu đổi mới mạnh mẽ, nguy cơ tụt hậu, vỡ hệ thống đang hiệnhữu, sức mua ở thị trường nội địa suy giảm rõ rệt
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Trong năm 2017- 2018, tăng trưởng trung hạn của ViệtNam đang đạt trên 6,7% Tăng trưởng xuất nhập khẩu mạnh và đầu tư tiếp tục tănggiúp tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt trên 6,5% vào năm 2017, sau khi giảmxuống 6,21% vào năm 2016 Việt Nam vẫn sẽ là điểm sáng kinh tế trong khu vực, tuynhiên cần chú ý đến những rủi ro như thâm hụt tài chính vẫn ở mức cao; tỷ lệ nợ công
và nợ nước ngoài trên GDP đã là 64,7% và 53,6% vào cuối năm 2016 Nền kinh tế
Trang 11tăng trưởng, đặc biệt ngành Dược của Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh trong cácnước Đông Nam Á, lại là một ngành khá đặc thù vì thế khả năng thâm nhập thị trườngcủa các doanh nghiệp khác sẽ khó sẽ là động lực cho công ty phát triển
- Tỷ lệ lạm phát: Tổng cục thông kê công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của năm 2016tăng 4,74%, bình quân mỗi tháng năm 2016 tăng 0,4% Tháng 12/2016, CPI chỉ tăng0,23% so với tháng 11, trong đó nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất với 5,30%,trong đó có 4 tính/thành phố thực hiện điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế bước 2, theoThông tư liên tịch số 37/2015/TTLP-BYT-BCT ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế và BộTài chính Đến năm 2017, do giá các mặt hàng ổn định nên tỷ lệ lạm phát được dự báo
sẽ không biến động lớn, khoảng 2,5%
- Lương cơ bản được điều chỉnh tăng , do đó thu nhập người dân tăng Người tiêudùng có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ chất lượng hơn Nó phù hợp với định hướngchiến lược của Traphaco đang hướng đến
- Tỷ giá hối đoái: VCBs dự báo mức giảm giá của VNĐ so với USD trong năm 2017
sẽ khoảng 2%- 4% Ngành dược Việt Nam phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu
từ nước ngoài, với tỷ gái hối đoái như vậy sẽ khó khăn cho nhập khẩu Lựa chọn chomình một con đường đi đúng đắn, Traphaco thực hiện chiến lược “ con đường sứckhỏe xanh”- vùng dược liệu sạch hợp tác với nông dân tại các địa phương trên cảnước, không chỉ giúp công ty chủ động về nguồn nguyên liệu mà còn góp phần gìn giữnhững cây thuốc, bài thuốc quý của dân tộc
- Năm 2017, Việt Nam tham gia hiệp ướp BPP, định hướng của Việt Nam là theo conđường bảo vệ mội trường,phát triển công nghiệp xanh
Động lực tăng trưởng chính của ngành dược phẩm trên thế giới đến từ nhóm 22nước pharmerging trong đó có Việt Nam, dù chỉ chiếm 25% tổng giá trị tiêu thụ Mức
Trang 128,4%/năm sản lượng tiêu thụ bình quân đầu người của nóm này chỉ xấp xỉ mức 1 liềuthuốc mỗi ngày, so với mức 4 liều tại các nước phát triển.
Khả năng sinh lời của ngành dược phẩm vẫn ổn định ở mức cao, bình quân lợinhuận gộp quanh 70%, biên lợi nhuận ròng trong khoảng 15% - 20%, ROE của các tậpđoàn hàng đầu vẫn trên 20%
4.1 Chi tiêu và xu hướng sử dụng thuốc
Nhóm các quốc gia phát triển có nền kinh tế tiên tiến và có hệ thống chăm sócsức khỏe tốt có mức chi cho tiêu thụ thuốc bình quân đầu người cao
Dự báo 2016, người Mỹ, Nhật và Canada có mức chi nhiều nhất thế giới, theothứ tự là 892, 644 và 420 USD/người/năm, trong khi mức chi bình quân đầu người trêntoàn thế giới là 186 USD/người/năm Chỉ 3 nước dẫn đầu này đã chiếm 55% tổng giátrị tiêu thụ thuốc toàn cầu Trong nhóm các nước có công nghiệp dược đang phát triển,Trung Quốc có mức chi tiêu 121 USD/người/năm và Ấn Độ 33 USD/người/năm, làquốc gia có mức chi cho tiêu thụ thuốc thấp nhất thế giới
Là 2 quốc gia đông dân nhất thế giới, Trung Quốc và Ấn độ với dân số gần 3,7
tỷ người (chiếm hơn 50% dân số thế giới) cùng các quốc gia đang phát triển có mứcchi cho tiêu thụ thuốc ước tính tăng mạnh, sẽ là thị trường tiềm năng trong thời giansắp tới
Theo các chuyên gia nghiên cứu, xu thế phát triển ngành dược là tất yếu trongbối cảnh dân số toàn cầu hiện nay 50% tổng chi tiêu cho thuốc toàn cầu dành điều trị
5 nhóm bệnh chính là ung thư, tiểu đường, hen suyễn hô hấp, hệ miễn dịch và kiểmsoát mỡ máu Thuốc điều trị các bệnh này cũng sẽ thu hút quan tâm của các nhà sảnxuất từ nay đến năm 2017 Tùy theo khu vực mà các loại thuốc được quan tâm sử dụng
sẽ khác nhau
Dự báo năm 2017, biệt dược các loại sẽ được tiêu thụ ở các thị trường phát triểnvới tỷ trọng cao 67% và thuốc generic, loại thuốc với giá rẻ chỉ chiếm 21%, trong khi
Trang 13ở các thị trường đang phát triển chỉ tỷ trọng biệt dược ở mức 26% và thuốc generic là63% Nhìn chung trên toàn cầu, nhóm biệt dược sẽ chiếm ưu thế với 52% và nhómthuốc generic chiếm 36% trong cơ cấu tiêu thụ thuốc Các nguyên liệu sản xuất thuốc
cổ truyền có nguồn gốc thiên nhiên và chiết xuất từ thực vật đang nổi lên như trào lưumới, nhằm tạo ra các loại thuốc mới ít tác dụng phụ và thân thiện với con người hơn.Các loại thuốc cổ truyền này sẽ phát triển tại các thị trường lớn như Trung Quốc,Brazil, Nga và Ấn Độ, được sản xuất chủ yếu từ các doanh nghiệp địa phương
Các hãng dược lớn đang đẩy mạnh nghiên cứu và phát minh các thuốc sinh học,
là xu hướng phát triển chủ đạo trong tương lai, do dư địa tăng trưởng còn lớn và đemlại hiệu quả sinh lời cao Biên lợi nhuận hoạt động cảu các tập đoàn dược phẩm sinhhọc lên tới 70%, so với mức 10% - 20% của các tập đoàn dược phẩm truyền thống
Vòng đời của ngành dược phẩm phị thuộc nhiều vào việc đầu tư nghiên cứu,tìm ra các loại thuốc mới Do đó, hoạt động M&A các doanh nghiệp có các loại thuốcmới hoặc giữa các tập đoàn dược phẩm trên toàn cầu liên tục gia tăng trong 20 nămgần đây để duy trì tăng trưởng và tận dụng hiệu quả nguồn lực, cắt giảm chi phí
5 Ngành dược phẩm Việt Nam
Hiện tại ở Việt Nam có khoảng 159 nhà máy đạt chuẩn WHO – GMP:
109 nhà máy sản xuất thuốc tân dược
04 nhà máy sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế
46 nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu
Ngành dược Việt Nam năm 2016 có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong các nước châu
Á, công nghiệp dược Việt Nam đang có cơ hội rất lớn bởi thị trường dược phẩm trongnước là thị trường tăng trưởng mạnh nhất khu vực châu Á Thị trường dược phẩm ViệtNam có giá trị 4,2 tỷ USD năm 2016 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2007-
2016 là 14.2%
- Ngành Dược Việt Nam đang có cơ hội phát triển rất lớn có giá trị lên đến 3,5 tỷUSD trong khi ngành dược trong nước chưa đáp ứng đủ nên rất hấp dẫn các nhà đầu tư
và cạnh tranh từ các doanh nghiệp Dược nước ngoài
- Nguyên vật liệu sản xuất thuốc là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp sảnxuất, do nguồn nguyên liệu còn thiếu nên phải nhập khẩu nhiều, 90% lượng cungnguyên phụ liệu dược phẩm đến từ 12 quốc gia trên thế giới, trong đó chủ yếu là TrungQuốc chiếm 58,78% tổng kim ngạch, đạt 55,05 triệu USD ( năm 2017)
5.1 Đánh giá tiềm năng tăng trưởng của ngành dược Việt Nam
Thuốc sản xuất trong nước mới chỉ chiếm khoảng 47% tổng tiền thuốc tiêu thụtrên toàn thị trường Chi tiêu tiền thuốc của người dân Việt Nam còn rất thấp so vớimức trung bình của thế giới và các nước trong khu vực Việt Nam là quốc gia có dân
số đông, được dự đoán sẽ tăng lên mức 100 triệu người vào năm 2020 Nhân khẩu học
Trang 14đi với tỷ lệ người trên 55 tuổi chiếm 12,5% tổng dân số trong năm 2010 Tỷ lệ này sẽtăng nhanh lên mức 15% vào năm 2015 và 18,2% vào năm 2020 (Liên Hiệp Quốc dựđoán) Trẻ em dưới 4 tuổi cũng là nhóm sử dụng nhiều dược phẩm và nhóm này sẽ duytrì ở tỷ lệ 7,5 - 8% dân số trong vòng 10 năm tới
Yếu tố môi trường và cuộc sống làm tăng mạnh nhu cầu sử dụng dược phẩm.Không khí, nguồn nước ô nhiễm, tai nạn giao thông ngày càng tăng, thói quen hútthuốc, uống rượu bia, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh và lối sống ít vận động cũnggây nên nhiều bệnh tật cho người Việt Nam
5.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trongnước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm,trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100%nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ
Phấn đấu 40% thuốc generic sản xuất trong nước và nhập khẩu có số đăng kýlưu hành được đánh giá tương đương sinh học và sinh khả dụng
5.3 Quy mô ngành dược Việt Nam và thị phần sản xuất thuốc trong nước
Chi tiêu bình quân đầu người tại Việt Nam vào dược phẩm còn rất thấp, kèmtheo dân số đông là nhân tố tích cực cho sự tăng trưởng Ngành Dược trong tương lai.Theo thống kê năm 2014 của Cục Quản lý Dược, chi tiêu bình quân đầu người vàodược phẩm khoảng 34,5 USD, thấp hơn so với các nước trong khu vực như Thái Lan,Singapore và thấp hơn rất nhiều so với các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ
5.4 Tiêu thụ thuốc bình quân đầu người và tốc độ tăng trưởng 2007 – 2016
Để thành công bền vững, các doanh nghiệp ngành dược phải dựa vào uy tín.Mặc dù hiện đang yếu thế hơn doanh nghiệp nước ngoài, nhưng các doanh nghiệpdược Việt Nam vẫn đang nỗ lực tìm cách rút ngắn khoảng cách, đặc biệt là về côngnghệ và nhân sự chất lượng cao, với mục tiêu giành lại lợi thế sân nhà của mình Hyvọng rằng trong tương lai không xa, ngành dược Việt Nam sẽ ngày càng trưởng thành
và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế nước nhà, nhờ đó người dân Việt Nam
sẽ được hưởng những loại dược phẩm và dịch vụ y tế tốt nhất
Trang 15(Nguồn: Báo cáo thường niên 2016 của CTCP Dược Hậu Giang)
Ngành dược Việt Nam có sự phân hóa lớn, nhóm triển vọng cao chỉ là thiểu số.
Tốc độ tăng trưởng dự kiến khoảng 9,6%/năm trong gia đoạn 2015-2020, ở mức trungbình trong nhóm pharmerging Đến năm 2020, mỗi người Việt Nam sẽ tiêu thụ bìnhquân 50 USD tiền thuốc mỗi năm, so với mức 33 USD năm 2015 và so với mức bìnhquân 78 USD của 22 nước pharmerging
Thuốc kháng sinh, thuốc điều trị các bệnh tim mạch và ung bướu tiếp tục sẽ là
ba nhóm dược phẩm được tiêu thụ nhiều nhất trong 5 năm tới, do môi trường khôngkhí, nguồn nước và an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam gặp nhiều vấn đề nghiêmtrọng
Việt Nam đã kết thúc giai đoạn “dân số vàng” từ năm 2016, bắt đầu bước vàogiai đoạn già hóa dân số từ năm 2017 Đến năm 2050, có đến 21% dân số Việt Namtrên tuổi 65, so với mức 7% hiện nay, dẫn tới nhu cầu tiêu dùng thuốc ngày càng tăngcao
Trong giai đoạn 2006 – 2016, khả năng sinh lời trong ngành ổn định, với biênlợi nhuận gộp bình quân từ 35% - 40%, biên lợi nhuận ròng bình quân 10%, ROEtrong khoảng 10% - 15% Tuy khả năng sinh lời này thấp hơn đáng kể so với các tậpđoàn hàng đầu thế giới, nhưng xấp xỉ với các doanh nghiệp lớn trong khu vựcASEAN
Xu hướng toàn cầu hóa và dịch chuyển sản xuất sang “ cồn xưởng dược phẩmmới” như Việt Nam, Indonesia,… khiến việc nâng cấp lên các tiêu chuẩn sản xuất
Trang 16để tồn tại và phát triển trong cả kênh OTC, ETC và xuất khẩu Ưu thế chủ đạo đến từviệc sản xuất dược phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế (EU-GMP, PIC/S) tại Việt Namđang có chi phí khá cạnh tranh, rẻ hươn Trung Quốc 20%, Ấn Độ 30%, Nhật Bản40%.
Từ năm 2007 đến năm 2017, nhóm cổ phiếu ngành dược đã tăng giá hơn 900%,
so với mức 200% cuả VN-Index
Rủi ro đầu tư vào ngành dược phẩm đến từ môi trường pháp lý chưa ổn định,năng lực của cơ quan quản lý chưa theo kịp nhu cầu thị trường cả về số lượng và chấtlượng Ngoài ra, rủi ro còn đến từ việc phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên liệu hóa dượcnhập khẩu để sản xuất thuốc, cũng như khả năng bị thâu tóm bởi các tập đoàn dượcphẩm nước ngoài để thâm nhập vào thị trường Việt Nam
6 Phân tích 5 áp lực cạnh tranh
7 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
Theo báo cáo thống kê của Cục quản lý dược, đến ngày 17/05/2016, có khoảng
159 cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP tại Việt Nam, tưng ứng 146 nhà máysản xuất thuộc 138 công ty Ứng với dân số khoảng 94 triệu dân vào cuối năm 2016,mỗi công ty dược phẩm đang phục vụ bình quân khoảng 640.000 dân, xấp xỉ mỗi tỉnh
có hơn 2 công ty dược phẩm, trong đó tập trung nhiều nhất tại Tp.HCM và Hà Nội
Các doanh nghiệp này có danh mục sản phẩm khá tương đồng do đặc tính lịch
sử và do giới hạn về khả năng sản xuất, nghiên cứu các sản phẩm mới, chủ yếu tậptrung vào các kháng sinh nhóm penicilin và cephalosporin, các loại thuốc giảm đau(paracetamol) hay kháng viên (ibuprofen)…Thống kê dữ liệu năm 2016, có đến gần90/148 doanh nghiệp trong nước cùng sản xuất các loại thuốc kháng sinh, 72/148doanh nghiệp sản xuất thuốc giảm đau, 69/148 doanh nghiệp sản xuất thuốc khángviêm, 96/148 doanh nghiệp sản xuất thuốc tim mạch
Với các doanh nghiệp có quy mô lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp đại chúng đãniêm yết, áp lực tăng trưởng doanh thu từ các cổ đông ( nhà nước, nước ngoài…)khiến doanh nghiệp phải duy trì tăng trưởng ở mức cao, gia tăng sức ép cạnh tranh lênthị trường
Tồn tại sự phân hóa lớn về quy mô doanh nghiệp theo vùng miền, khi hầu hếtcác doanh nghiệp dược phẩm lớn của Việt Nam, cả sản xuất lẫn phân phối đều nằm tạikhu vực miền Nam (DHG, IMP, DMC, VMD, Phytopharma, Pymepharco, MekopharDBD ), khiến mức độ cạnh tranh tại khu vực này khá khắt nghiệt, trong đó, cạnhtranh tại khu vực Tp.HCM là chủ yếu do thị trường này chiếm đến 26% tổng mức tiêuthụ thuốc cả nước trong giai đoạn 2012– 2015 Tại các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ vàMiền Bắc (trừ Hà Nội), áp lực cạnh tranh thấp hơn do tính cục bộ địa phương với tìnhtrạng một số ít doanh nghiệp dược phẩm địa phương có thế mạnh riêng về mối quan hệ
và mạng lưới phân phối Tại các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ và Miền Bắc (trừ Hà
Trang 17Nội), áp lực cạnh tranh thấp hơn do tính cục bộ địa phương với tình trạng một số ítdoanh nghiệp dược phẩm địa phương có thế mạnh riêng về mối quan hệ và mạng lướiphân phối.
Thống kê cho thấy trong giai đoạn 2014 – 2015, có 174 doanh nghiệp sản xuấtdược phẩm trong nước tham gia đấu thầu thuốc với tổng giá trị bình quân gần 14.000
tỷ đồng, trong khi có đến hơn 930 doanh nghiệp, tập đoàn dược phẩm nước ngoài thamgia đấu thầu với tổng giá trị lên đến 24.000 tỷ đồng, chiếm hơn 63% tổng giá trị trúngthầu, đồng thời có sự phân hóa lớn giữa các nhóm bệnh tật, cho thấy sự cạnh tranhkhắt nghiệt giữa nhóm doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
8 Sức mạnh trả giá của nhà cung cấp
Số lượng nhà cung ứng rất đa dạng với khả năng cung ứng lớn và mạng lướikhách hàng rộng khắp toàn cầu, do đó, rủi ro bị đứt nguồn nguyên liệu đầu vào hoặcphụ thuộc vào một số ít nhà cung ứng trong ngành dược phẩm là khá thấp Thống kêqua dữ liệu mua nguyên liệu đầu vào của nhiều doanh nghiệp dược phẩm trong nướccho thấy các doanh nghiệp luôn sử dụng 2 – 3 nguồn cung ứng khác nhau cho một loạinguyên liệu, không xuất hiện trường hợp một nhà cung ứng chiếm quá 30% tỷ trọngđầu vào của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cũng liên tục tìm kiếm và đánh giá cácnhà cung ứng mới có giá bán cạnh tranh hơn Chi phí chuyển đổi nguồn cung cấpkhông lớn mà chủ yếu tiêu tốn thời gian 1-3 tháng để thử nghiệm mẫu mới
Thị trường dược phẩm Việt Nam có quy mô chưa lớn, các nhà sản xuất trongnước đều phải phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu và ít có khả năng mở rộng ngượcchuỗi giá trị để sản xuất nguyên liệu Do đó, khả năng đàm phán ép giá của các doanhnghiệp trong nước đối với nhà cung ứng là khá thấp Nghiên cứu của chúng tôi chothấy chỉ một số doanh nghiệp lớn trong nước như DHG, IMP, DMC mới đượchưởng các khoản chiết khấu mua hàng khi mua với số lượng lớn, ngoài ra, không cótrường hợp nào doanh nghiệp trong nước ép giá được các nhà cung ứng
Từ các đặc điểm trên, có thể kết luận sức mạnh trả giá của nhà cung cấp ở mứctrung bình khá
9 Sức mạnh trả giá của khách hàng
Phần lớn khách hàng (người tiêu dùng) không có kiến thức đầy đủ về tiêu dùngthuốc, một loại hàng hóa đặc biệt, mà phụ thuộc hoàn toàn vào các chỉ định của bác sĩhoặc tư vấn của các nhà thuốc
Khách hàng chỉ có sức mạnh trả giá và quyền được chọn lựa đối với các loạithuốc phổ thông (nhỏ mắt, giảm đau, hạ sốt ) và các loại thực phẩm chức năng đượcphép quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
Trên cơ sở này, chúng tôi đánh giá khả năng trả giá của khách hàng trong ngành
là khá thấp
Trang 1810 Sản phẩm thay thế
Dược phẩm là mặt hàng đặc thù và không có sản phẩm thay thế
11 Rào cản gia nhập ngành ở mức cao
Rào cản pháp lý
Dược phẩm là ngành kinh doanh có điều kiện nên chịu nhiều sự điều chỉnh vàquản lý phức tạp Cụ thể: người hành nghề phải có chứng chỉ chuyên môn về ngànhdược, nhà máy xây dựng hoàn thành phải có chứng chỉ chứng nhận đủ điều kiện vậnhành, kho bãi bảo quản, phòng nghiên cứu phải có chứng chỉ chứng nhận riêng (GDP,GLP), mỗi loại thuốc ở từng dạng bào chế cần có giấy phép sản xuất riêng lẻ, thời gianchờ cấp phép từ 18 – 24 tháng, nhiều ràng buộc khắt khe trong việc quảng cáo bánhàng , giá thuốc chịu sự kiểm soát của liên bộ Y tế - Tài chính Ngoài ra, việc nghiêmcấm quảng cáo các loại thuốc đặc trị trên các phương tiện thông tin đại chúng là ràocản lớn khiến các doanh nghiệp dược phẩm không thể tiếp cận trực tiếp đến người tiêudùng mà chỉ có thể quảng bá, giới thiệu các sản phẩm thuốc đặc trị gián tiếp thông quacác chương trình hội thảo chuyên ngành hay các buổi tập huấn cho nhóm đối tượngchuyên môn là các nhà thuốc, bác sĩ
Rào cản về tài sản, kỹ thuật
Vốn đầu tư ban đầu cho nhà máy sản xuất dược phẩm tối thiểu khoảng 3 - 4triệu USD, có thể cao gấp 2 – 3 lần nếu xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, đòi hỏi phải
có sự tư vấn giám sát của các tổ chức nước ngoài Ngoài ra, doanh nghiệp phải đầu tưcho hệ thống chi nhánh, mạng lưới phân phối, trình dược viên (nhân viên bán hàngphải tốt nghiệp hệ dược sĩ, đòi hỏi trình độ cao hơn so với các ngành nghề khác)
Rào cản về lợi thế, quy mô
Hoạt động bán hàng trong kênh OTC đòi hỏi độ phủ lớn, đội ngũ trình dượcviên tiếp cận, chăm sóc, hướng dẫn, tập huấn, giới thiệu sản phẩm mới đến các nhàthuốc bán lẻ Hoạt động bán hàng trong kênh bệnh viên (ETC) đòi hỏi sự am hiểu cácquy trình thủ tục đấu thầu, mối quan hệ với các bệnh viện, sở y tế, bảo hiểm y tế, Cụcquản lý dược
Rủi ro từ các đối thủ trong nước mới
Hệ quả của việc áp dụng thông tư đấu thầu tập trung là việc tạo ra môi trườngthuận lợi cho các nhà thầu thuốc giá rẻ đấu thầu vào nhóm số 3 (WHO-GMP) tronggói thầu thuốc Generic Trong khoảng 4 năm gần đây, nhiều nhà phân phối dược phẩmchuyên nghiệp trong nước đã chuyển hướng sang đặt hàng gia công, thâu tóm hoặcđầu tư xây mới các nhà máy sản xuất dược phẩm theo chuẩn WHO-GMP để khai thácphân khúc này Với định hướng phân khúc thuốc giá rẻ nhắm vào thị trường đấu thầu,những doanh nghiệp mới này đã và đang tạo áp lực rất lớn lên giá đấu thầu cho cácdoanh nghiệp hiện hữu Ưu thế của các doanh nghiệp này là mối quan hệ lâu năm,khăng khít với các bệnh viện và sở y tế, kinh nghiệm đấu thầu phong phú trong nhiềunăm Tuy nhiên, như chúng tôi đã phân tích bên trên, về dài hạn khi các tiêu chuẩn
Trang 19chất lượng ngày càng được nâng cao, nhóm doanh nghiệp theo “phong trào” này sẽsớm bị đào thải.
Rủi ro gia nhập từ các đối thủ nước ngoài
Sự gia nhập mạnh mẽ của các tập đoàn dược phẩm nước ngoài vào khâu sảnxuất tại Việt Nam như Sanofi, Nipro, Taisho, Zeria, Abbott, một số tập đoàn của HànQuốc, Ấn Độ để chuyển hoạt động sản xuất sang Việt Nam nhằm tận dụng ưu thếchi phí sản xuất thấp đi kèm nhiều ưu đãi cũng tạo ra áp lực khá lớn với các doanhnghiệp trong nước Nhóm các doanh nghiệp này có xu hướng M&A các doanh nghiệpdược phẩm nội địa để tận dụng các tài sản có sẵn như đất đai, nhà máy, hệ thống phânphối, con người , rút ngắn đáng kể thời gian thâm nhập vào thị trường Phân khúccạnh tranh chính của nhóm doanh nghiệp này là các loại thuốc chất lượng cao, các loạithuốc đặc trị mà các doanh nghiệp Việt Nam chưa sản xuất được
Nhìn chung, qua phân tích đánh giá 05 yếu tố nêu trên, có thể đánh giá mức độ cạnh tranh của ngành dược phẩm Việt Nam ở thời điểm hiện tại và những năm sắp đến là khá khắt nghiệt, đến từ:
Sự tự đào thải trong nội bộ ngành để giảm số lượng doanh nghiệp về mức hợp
lý, tập trung nguồn lực và thị trường về các doanh nghiệp mạnh
Sự gia nhập mới của các doanh nghiệp phân phối chuyển sang làm sản xuấthoặc đặt hàng gia công giá rẻ để tận dụng một số cơ hội trong ngắn hạn từ chínhsách quản lý
Sự thâm nhập của các tâp đoàn dược phẩm nước ngoài, không chỉ dừng ở sảnphẩm mà đã chuyển sang khâu sản xuất
12 Phân tích Swot công ty DHG
13 Điểm mạnh
Hệ thống phân phối sâu, rộng nhất Việt Nam so với các đối thủ trong nước vànước ngoài, từ đó chủ động tạo doanh thu cao từ sản phẩm tự sản xuất và sản phẩmphân phối độc quyền
Công suất thiết kế của nhà máy lớn nhất Việt Nam (7,5 tỷ đơn vị sảnphẩm/năm) Ngoài tự sản xuất, tăng trưởng sản lượng từ thị trường sẵn có; Công ty cóthể nhận gia công tạm thời, hướng đến xuất khẩu, đấu thầu tập trung
Thị phần, uy tín, vị thế thương hiệu dẫn đầu: dẫn đầu ngành Công nghiệp DượcViệt Nam 20 năm liên tiếp về doanh thu, thị phần, năng lực sản xuất
Nguồn lực tài chính mạnh, kinh doanh hiệu quả (tiền mặt dồi dào, nhà máy mới
ưu đãi thuế 15 năm, chỉ số sinh lời cao) nên Công ty có điều kiện thực thi các chiếnlược hiện đại, thu hút nhân sự giỏi, đầu tư R&D, huy động vốn và thực hiện M&A liêndoanh liên kết
Trang 20DHG đã xây dựng và đào tạo được đội ngũ nhân sự tâm huyết, yêu nghề, bảnlĩnh, trung thành, mang đặc trưng bản sắc văn hóa riêng, từ đó tạo niềm tin cho kháchhàng, người tiêu dùng, đối tác, nhà đầu tư với hình ảnh một Công ty uy tín, thân thiện
Hoạt động xã hội: được xã hội nhìn nhận là một doanh nghiệp có nhiều hoạtđộng đóng góp cho xã hội
Chưa chủ động ứng phó với các quy định của pháp luật (Thông tư 01, Thông tư
200, các Quy định về đăng ký thuốc,…) ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và chiếnlược Công ty
Chưa ra được Báo cáo quản trị trên phần mềm BFO nên chưa nhanh chóngcung cấp các số liệu phân tích đa chiều, tham mưu tài chính trong các quyết định quảntrị nội bộ, điều hành thị trường và sản xuất kinh doanh
Hoạt động Logistic mới hình thành nên các nguồn lực và chi phí chưa đượckhai thác tối ưu để mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Hệ thống các quy định, quy chế,… của Công ty vẫn chưa đầy đủ, còn nhiềuđiểm cần phải được hoàn thiện để đạt hiệu quả cao trong điều hành và phù hợp nhucầu phát triển của Công ty
Dung lượng thị trường ngày càng mở rộng từ việc người dân nâng cao mức chitiêu dành cho y tế, dân số và thu nhập bình quân đầu người tăng
Cơ chế đấu thầu tập trung, DHG thuận lợi khi tham gia (dựa vào năng lực sảnxuất, chất lượng sản phẩm, hệ thống cung ứng và phân phối, năng lực tài chính…)
Các điểm mạnh của DHG tạo lợi thế cho DHG cơ hội thu hút vốn đầu tư, liêndoanh, liên kết, M&A, phân phối độc quyền, nhận chuyển giao công nghệ từ các tậpđoàn lớn trên thế giới, lựa chọn nhà cung cấp chất lượng, cạnh tranh về giá
Trang 2116 Thách thức
Nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng, các chính sách mở cửathông thương với các nước, thị trường phát triển manh mún, tâm lý thích dùng hàngngoại nhập, thuốc giá rẻ kém chất lượng tràn vào thị trường Việt Nam… tạo sự cạnhtranh vô cùng khốc liệt của thị trường chăm sóc sức khỏe
Các nguyên liệu sản xuất chính của DHG cũng như các doanh nghiệp kháctrong ngành chủ yếu nhập khẩu (80 - 90%) nên chịu ảnh hưởng các yếu tố đầu vàonhư: tỷ giá ngoại tệ, biến động giá nguyên liệu, chính sách thuế nhập khẩu,…
Chính sách điều hành tỷ giá của nền kinh tế vĩ mô ưu tiên xuất khẩu ảnh hưởngbất lợi đến các doanh nghiệp có tỷ trọng nhập khẩu lớn (về nguyên liệu, thiết bị, côngnghệ)
Thuốc là mặt hàng Nhà nước quản lý giá trong khi các chi phí đầu vào ngàycàng gia tăng Bên cạnh đó, việc tăng giá thuốc còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố cạnhtranh và các phương tiện báo đài
Tốc độ tăng trưởng trong 10 năm qua của DHG cao vượt trội so với các doanhnghiệp cùng ngành, số tuyệt đối lớn, kỳ vọng nhà đầu tư là doanh nghiệp dẫn đầu vềtốc độ tăng trưởng, tỷ lệ cổ tức, ROS, ROE… luôn là áp lực cao với Hội đồng Quảntrị, Ban Tổng Giám đốc, ảnh hưởng đến chiến lược phát triển bền vững dài hạn củaCông ty
Thay đổi của các chính sách và quy định liên quan đến ngành ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của Công ty (Thông tư 01, thông tư 200, quy chế xét duyệt số đăng
ký sản phẩm, quy định về quảng cáo,…)
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DHG
1 Tra soát báo cáo tài chính
Trang 22Tiền và các khoản tương đương tiền Đầu tư tài chính ngắn hạn
Tài sản cố định
Hình 1: Cơ cấu Tài sản DHG năm 2016 – 2017
Năm 2017 là một năm tài chính thành công của Dược Hậu Giang
Doanh thu thuần đạt 4.062 tỷ đồng, đạt 101,3% kế hoạch và tăng 7,4% so vớinăm 2016 80% doanh thu là hàng hóa do DHG sản xuất Điều này cho thấy, DượcHậu Giang tập trung kinh doanh đúng năng lực cốt lõi và đi theo đúng chiến lược củaDHG mà Đại hội cổ đông năm 2016 đặt ra
Lợi nhuận trước thuế 757 tỷ đồng tăng 7.9% so với năm 2015 Lợi nhuận sauthuế đạt 719 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng cao hơn so với lợi nhuận trướcthuế do ưu đãi thuế từ nhà máy mới dược phẩm DHG và DHG PP1 (107 tỷ); thuế suấtthuế TNDN giảm từ 22% năm 2015 xuống 20% năm 2016, 2017
Biên lợi nhuận gộp hàng DHG tăng lên mức 53.7% do công ty cơ cấu lại danhmục sản phẩm, tập trung hơn vào các sản phẩm có biên lợi nhuận cao, đồng thời kênhphân phối sỉ ngừng hoạt động do hiệu quả kinh doanh không cao, nhờ đó giúp nângtổng biên lợi nhuận gộp của hàng DHG sản xuất
Chi phí năm 2017 tăng 134 tỷ đồng tương đương 113% so với cùng kì do công
ty thực hiện truyền thông, marketing cho các nhãn hàng chủ lực được đầu tư thươnghiệu có mức tăng trưởng cao (doanh thu Naturenz tăng 114%, NattoEnzym tăng96.8%, Hapacol tăng 14.3%)
Trang 23Tổng tài sản toàn công ty tính tới ngày 31/12/2017 là 3.366 tỷ đồng Trong giaiđoạn 5 năm từ 2012-2016, tổng tài sản tăng trung bình 7%/năm
Tài sản ngắn hạn tăng 81,4% chủ yếu do sự gia tăng tỷ trọng của tiền và đầu tưtài chính ngắn hạn Ngược lại tỷ trọng khoản phải thu, hàng tồn kho giảm điều này chothấy tính thanh khoản cuả công ty ngày càng được đảm bảo và việc quản lý công nợcủa khách hàng ngày càng chặt chẽ Tổng tài sản của DHG tiếp tục dẫn đầu ngànhcông nghiệp dược Việt Nam, cao gấp 3 tổng tài sản của các doanh nghiệp đứng thứ 2
3 Cơ cấu nguồn vốn
Hình 2: Cơ cấu Vốn DHG năm 2016 – 2017
Năm 2017, vốn chủ sở hữu giảm nhẹ (4%) so với thời điểm cùng kỳ năm 2016,chiếm 81,9% tổng nguồn vốn (trung bình giai đoạn 2013-2017: chiếm 80% tổng nguồnvốn) Tỷ trọng Nợ/Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2017 là 0.48 (tại 31/12/2015:0,35 lần) Thay đổi chủ yếu do số dư Nợ dài hạn (kỳ hạn vay trên 12 tháng) tăng lên sovới thời điểm cùng kỳ năm 2016
Trang 242 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
a Phân tích tình hình doanh thu
Bảng 1: Doanh thu của doanh nghiệp.
Đơn vị: triệu đồng
Doanh thu thuần 4.062.753 3.783.045 3.607.760 3.912.518 3.527.357 Giá vốn hàng bán 2.279.638 2.070.059 2.194.892 1.781.997 1.886.884 Lợi nhuận gộp 1.783.116 1.712.986 1.412.868 2.130.521 1.640.474
Lợi nhuận gộp năm 2014 đạt giá trị cao nhất trong 5 năm 2,130,521 triệu đồng
do việc giảm tỷ trọng các mặt hàng nhóm kinh doanh hàng hóa có lãi gộp thấp đã làm
cơ cấu doanh thu hàng DHG sản xuất tăng khá mạnh Song song đó, danh mục sảnphẩm sản xuất được cơ cấu lại hàng năm theo hướng tập trung vào những sản phẩm cógiá trị và tỷ lệ lãi gộp cao, phù hợp với nhu cầu thị trường cũng giúp lợi nhuận gộp củacông ty tăng lên đáng kể
Doanh thu của Dược Hậu Giang đến từ các hoạt động bán thành phẩm, hànghóa với tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu Nhìn chung trong giai đoạn từ năm2012-2016, các khoản doanh thu của doanh nghiệp luôn có xu hướng tăng lên mộtcách đều đặn từ 2,931,076 (2012) triệu đồng lên 3,783,045 triệu đồng ( 2016), tănggấp 1.3 lần Với thị phần và uy tín mà Dược Hậu Giang mang lại cho khách hàng,trong tương lai, các nhà dự báo cho rằng tốc độ tăng này tiếp tục được giữ vững và còn
có xu hướng tăng trưởng hơn nữa
4 Phân tích tình hình chi phí
Bảng 2: Chi phí của doanh nghiệp.
Trang 25Đơn vị: triệu đồng.
Chi phí tài chính 97.685 84.756 89.482 67.341 16.456 Chi phí lãi vay 24.541 12.492 8.731 4.839 2.270 Chi phí bán hàng 732.085 631.640 457.614 1.098.587 770.103 Chi phí quản lý DN 318.386 297.319 262.310 312.776 270.758 Tổng chi phí hoạt động 97.685 84.756 89.482 67.341 16.456
Năm 2014, chi phí bán hàng tăng mạnh nhất 1,098,587 triệu đồng do DHG tăngcường các chi phí dành cho hội thảo, khuyến mại, chăm sóc khách hàng,… “Chiếnlược kéo” thông qua việc gia tăng quảng cáo, tiếp thị trực tiếp đến người tiêu dùngcũng được đẩy mạnh cùng lúc Công ty thực hiện các dự án giúp hệ thống bán hàngngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả, giúp tăng sản lượng,… Tuy nhiên, việc thực hiệncác dự án này cũng làm tăng chi phí lên do phải tăng só lượng nhân viên bán hàng trựctiếp, tăng chi phí vận chuyển Ngoài ra cơ cấu doanh thu từ kinh doanh hàng hóa giảmxuống cũng làm tỷ trọng chi phí bán hàng tăng lên do chi phí bán hàng phục vụ chủyếu cho hoạt động hàng DHG tự sản xuất
Năm 2015 Chi phí tài chính tăng mạnh do khoản chiết khấu thanh toán tăngmạnh từ 58.7 tỷ lên 71.1 tỷ đồng tương đương 22% Số tiền chiết khấu tăng do bị ảnhhưởng cuả phần doanh số tăng đột biến được ghi nhận tại thời điểm cuối năm 2014.DHG đã có nhưng chính sách bán hàng mới trong năm 2015 nhằm giải quyết tìnhtrạng doanh thu đột biến Vì vậy việc gia tăng đột biến chi phí được hạn chế trong năm2016
Có thể thấy trong cơ cấu chi phí, chi phí tài chính của doanh nghiệp có xuhướng biến động mạnh và theo chiều hướng tăng lên từ 4,453 triệu đồng (năm 2012)lên 84,755 triệu đồng năm 2016 Năm 2012 và 2013 ghi nhận chi phí lãi vay thấp nhấttrong giai đoạn 5 năm vừa qua được giải thích bởi ở năm 2012 có khoản nợ dài hạnđến hạn phải trả và doanh nghiệp đã tiến hành trả nợ dẫn tới khoản mục chi phí tàichính và chi phí lãi vay giảm rất mạnh Bên cạnh đó, có thể dễ dàng đưa ra nhận xét,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của Dược Hậu Giang tăng lên qua 2năm 2015, 2016 dẫn đến tổng chi phí hoạt động tăng lên và nguyên nhân được xácđịnh như đã đề cập ở trên
Trang 265 Phân tích tình hình lợi nhuận
Tuy các khoản mục chi phí đều có xu hướng tăng lên tuy nhiên lợi nhuận kếtoán trước thuế cũng như lợi nhuận kế toán sau thuế của doanh nghiệp vẫn tăng lênđều đặn Với năm 2011 là 4.218.182 triệu đồng thì năm 2015 là 7.773.410 triệu đồng.Điều này được lý giải là do mức tăng doanh thu lớn đã trang trải được cả mức tăng vềchi phí Dẫn đến việc mặc dù có ảnh hưởng nhưng không thể làm giảm mức lợi nhuậnđược
Bằng mọi nỗ lực của doanh nghiệp thì hằng năm, chính sách cổ tức luôn phục
vụ đầy đủ yêu cầu của các nhà đầu tư cũng như chủ sở hữu Giá cổ phiếu có xu hướngtăng nhanh và thị phần doanh nghiệp luôn được giữ vững Chính vì vậy mà khoản lợinhuận trên mỗi cổ phiếu mang lại cho cổ đông có xu hướng gia tăng
Bảng 3: Lợi nhuận của công ty.
đồng)
EPS điều chỉnh -4.914 -7.901 -6.800 -6.124 -9.010 Giá sổ sách ( nghìn
Trang 27Chỉ tiêu 2017 2016 2015 2014 2013
Kỳ luân chuyển HTK 109,41 120,97 118,07 157,58 123,14
Kỳ thu tiền bình quân 67,01 64,47 75,30 70,52 52,15
Kỳ trả tiền bình quân 102,55 86,72 96,08 100,28 59,70
Sản phẩm của Dược Hậu Giang thường có hạn sử dụng tương đối dài và hầu hết
là những sản phẩm dùng ngay Nhìn vào số liệu vòng quay hàng tồn kho và kỳ luânchuyển hàng tồn kho cho thấy chính sách quản trị lượng hàng tồn kho của doanhnghiệp khá hiệu quả Số ngày hàng tồn kho ứ đọng trong doanh nghiệp không cao vàđang có xu hướng giảm qua các năm Thể hiện là năm 2012 cần đến hơn 126 ngày đểluân chuyển HTK thì đến năm 2016 chỉ còn là hơn 121 ngày và năm 2017 chỉ còn 109ngày Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn đang diễn rabình thường và không có dấu hiệu bất ổn và biểu hiện rõ ràng có thể phân tích ở phầntrên là doanh thu của Dược Hậu Giang luôn tăng qua các năm Bên cạnh đó việc cáckhoản thu nợ từ khách hàng luôn được đảm bảo cho thấy khách hàng luôn giữ uy tínvới doanh nghiệp cho nên sự mất cân bằng trong thanh toán chưa có dấu hiệu xảy ra
Xét giai đoạn từ năm 2013-2015, vòng quay các khoản phải thu của doanhnghiệp càng nhanh hơn và kỳ thu tiền bình quân cũng được rút ngắn lại ( Từ 67 ngàynăm 2015 xuống 58 ngày năm 2016) Điều này cho thấy doanh nghiệp đang áp dụngchính sách tín dụng với bạn hàng đạt hiệu quả và chưa thấy có dấu hiệu của việc khókhăn khi thu nợ khách hàng và doanh số vượt mức Bên cạnh đó việc các khoản thu nợ
từ khách hàng luôn được đảm bảo cho thấy khách hàng luôn giữ uy tín với doanhnghiệp cho nên sự mất cân bằng trong thanh toán chưa có dấu hiệu xảy ra
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng được đánh giá có khả năng hoạt động tốt khi cáckhoản phải trả luôn được đảm bảo mặc dù có thể kéo dài kì hạn lâu hơn Con số nàytrong 3 năm gần nhất gần như không biến động doanh nghiệp luôn đảm bảo kiểm soátđược và trả nợ đầy đủ Điều này cho thấy chính sách thâm dụng vốn từ nhà cung cấp
có hiệu quả và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn đủ để trang trải cáckhoản nợ vay
So sánh các tỷ số về hiệu quả đối với các công ty niêm yết cùng ngành, các chỉ
Trang 282.2 Phân tích hiệu quả hoạt động
Bảng 5: Hiệu quả hoạt động của công ty.
7 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh3.1 Phân tích chuẩn năm gốc
Bảng 6: Kết quả kinh doanh lấy năm 2013 là năm gốc
Trang 29Doanh thu thuần 115,18% 107,25% 102,28% 110,92% 100%
Theo số liệu thống kê, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm vẫn
ổn định và có xu hướng phát triển đi lên Những con số như doanh thu thuần, lợinhuận gộp, các khoản doanh thu hoạt động tài chính, cũng như lợi nhuận thuần vàkhoản lợi nhuận sau thuế đều có xu hướng tăng lên
Năm 2012, doanh thu của DHG là 2,931,076 triệu đồng thì đến năm 2017 đãlên tới 4.062.753 triệu đồng, tăng hơn 129,07% Lợi nhuận gộp tăng từ là 1,443,798triệu đồng tăng lên thành 1,712,986 triệu đồng, tăng gấp 118,64% Cùng với sự tăngtrưởng của lợi nhuận gộp ta cũng thấy chiều hướng gia tăng của lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh, tăng gấp 1,37 lần trong giai đoạn 5 năm 2013-2017 Điều này góp phầnlàm tăng khoản lợi nhuân kế toán trước thuế của Dược Hậu Giang lên hơn 129,31% từ585,162 triệu đồng năm 2012 lên 719.249 triệu đồng ở năm 2016
Bên cạnh đó các loại chi phí của doanh nghiệp cũng tăng theo như giá vốn hàngbán( tăng 139,18% so với 2013), chi phí bán hàng giảm còn 89,01% và chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng 136,24% Điều này cho thấy được rằng, doanh nghiệp còn chưakiểm soát được giá vốn hàng bán một cách hiệu quả Ngoài ra, do sự cạnh tranh ngàycàng khốc liệt dẫn tới Dược Hậu Giang phải đầu tư thêm chi phí cho việc quản lý
Trang 30hướng khá nhanh Vì các loại chi phí đều tăng ,giảm khác dẫn đến chi phí hoạt độngbiến động không nhiều gấp khoảng 1.09 lần so với năm 2013 Điều này cho thấy quảntrị chi phí của DHG khá hiệu quả.
Mức tăng chi phí khá cao tuy nhiên tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thunên nhờ vậy mà lợi nhuận của Dược Hậu Giang vẫn có xu hướng tăng đều đặn qua cácnăm với tốc độ tăng hơn 1.3 lần Điều này đưa ra một dự báo rằng tình hình DHG vẫnđang hoạt động tốt và chưa có dấu hiệu của rủi ro tài chính
Đối với bảng cân đối kế toán, khi so sánh chuẩn năm gốc, ta nhận thấy rằng,tổng tài sản và tổng nguồn vốn đang có xu hướng gia tăng quy mô trong tương lai Nếutổng quy mô tài sản và nguồn vốn ở năm 2013 là 2.616.781 triệu đồng thì đến năm
2016, con số đã gia tăng lên tận 3.366.944 triệu đồng( tăng 128.28%) Dễ dàng nhậnthấy, các khoản tiền và tương đương tiền luôn được doanh nghiệp đảm bảo ở một mứcnhất định và khá thấp (<50% tổng tài sản) mà thay vào đó là xu hướng tập trung vàocác khoản đầu tư tài chính ngắn hạn để kiếm lời, đồng thời nâng cao lợi thế thươngmại của mình nhanh chóng Các khoản phải thu có xu hướng ổn định chứng tỏ doanhnghiệp đang phát huy hiệu quả chính sách tín dụng cho khách hàng Đồng thời tỷ lệhàng tồn kho cũng được giữ vững cho thấy khả năng đáp ứng thị trường nếu có sựbiến động theo hướng tích cực
Mặt khác khi tính toán về cơ cấu vốn thấy rằng, doanh nghiệp luôn giữ vững cơcấu vốn 5 năm nay và chưa có xu hướng thay đổi Chứng tỏ một điều là DHG vẫnđang trên đà phát triển ổn định và có tiềm năng trong tương lai
Trang 31Giá vốn hàng bán 56,11% 50,95% 54,02% 43,86% 46,44%Lợi nhuận gộp 43,89% 42,16% 34,78% 52,44% 40,38%Chi phí tài chính 2,40% 2,09% 2,20% 1,66% 0,41%Trong đó CP lãi vay 0,60% 0,31% 0,21% 0,12% 0,06%Chi phí bán hàng 18,02% 15,55% 11,26% 27,04% 18,96%
Tổng CP hoạt động 28,26% 24,95% 19,92% 36,40% 26,02%Tổng DT từ hđ tài chính 0,22% 1,42% 0,85% 0,09% 0,12%
LN thuần từ HĐKD 17,78% 18,63% 15,68% 16,96% 15,53%
Tổng LNKT trước thuế 17,70% 18,62% 17,26% 17,77% 19,24%
CP thuế TNDN hiện hành 1,91% 2,19% 0,27% 4,77% 4,69%Lợi ích của CĐ thiểu số -0,02% -0,52% 0,00% -0,14% -0,06%
Lợi nhuận sau thuế 1,89% 1,75% 2,77% 4,64% 4,74%
Khi phân tích chuẩn tỷ trọng dành cho báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tagiả sử doanh thu thuần là 100% và tiến hành tính toán tỷ lệ các yếu tố khác trong báocáo theo doanh thu thuần
So với doanh thu thuần, trái ngược với so sánh theo chuẩn năm gốc thì tỷ lệ giávốn trong doanh thu thuần đang có xu hướng tăng tuy nhiên quá trình diễn ra rất nhẹ.Chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đang theo chiều hướng ổn địnhđối với doanh thu Chỉ có chi phí bán hàng có kết quả giống như phân tích chuẩn nămgốc, nó chiếm 1 phần nhỏ trong doanh thu tuy nhiên lại có xu hướng gia tăng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tất cả các loại chi phí
Bảng 8: Bảng cân đối kế toán.
Trang 32Các khoản phải thu ngắn hạn 17.55% 19.15% 24.16% 21.66% 24.06%
Tài sản ngắn hạn khác 0.38% 0.29% 0.20% 0.78% 0.52%Tổng tài sản ngắn hạn 69.62% 66.05% 68.52% 72.47% 76.14%
-Tài sản cố định 27.96% 31.75% 27.67% 25.94% 21.66%Giá trị hao mòn lũy kế 13.63% 13.63% 10.64% 8.81% 10.51%Đầu tư tài chính dài hạn 0.40% 0.47% 0.48% 0.67% 0.70%Tài sản dài hạn khác 1.47% 1.26% 3.33% 0.92% 1.12%
Bảng số liệu cho ta đánh giá tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệphiện thời là rất vững chắc là tạo ra được niềm tin cho nhà đầu tư
8 Phân tích khả năng thanh toán và dòng tiền