Sau đó tạo ra các iSCSI Virtual Disks để cho phép các nodes sql01.viettelidc.local và sql02.viettelidc.local kết nối, lưu trữ dữ liệu thông qua giao thức iSCSI.. Bước 2: Tiến hành tạo iS
Trang 1
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH FAILOVER
CLUSTER SQL SERVER 2012
(dành cho khách hàng)
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu tổng quan 2
2 Triển khai chi tiết 3
2.1 Chuẩn bị mô hình 3
2.2 Chuẩn bị hệ thống lưu trữ cho Cluster SQL 3
2.3 Kết nối các nodes SQL Server đến hệ thống lưu trữ 12
2.4 Tạo Failover Cluster 15
2.5 Cài đặt SQL Server 2012 cho Node 01 20
2.6 Cài đặt SQL Server 2012 và kết nối Node 02 vào Failover Cluster 25
3 Kiểm tra hoạt động và khả năng chịu lỗi 27
3.1 Kiểm tra hoạt động của Cluster SQL 27
3.2 Kiểm tra quá trình Failover của Cluster SQL 28
Trang 3
2
1 Giới thiệu tổng quan
Trong hệ thống mạng hiện đại ngày nay, SQL Server đóng vai trò rất quan trọng, lưu trữ dữ liệu cho các ứng dụng và dịch vụ như WebService, SharePoint, System Center… Vì vậy việc xây dựng một hệ thống SQL có tính chịu lỗi (Failover) và khả năng sẵn sàng cao (High Availability) là hết sức cần thiết Failover Cluster SQL Server (AlwaysOn) là 1 giải pháp toàn diện, đơn giản và linh hoạt hoạt động dựa trên nền tảng Windows Server Failover Clustering (WSFC)
SQL Server AlwaysOn cung cấp khả năng về HA & DR ở 2 level:
Instance: sử dụng AlwaysOn Failover Cluster Instance (FCI)
Thông thường, chúng ta nên sử dụng AlwaysOn Availability Group để bảo vệ dữ liệu trong SQL Server nhưng nếu như có sử dụng giải pháp shared disk của third-party (ví dụ như SAN) thì AlwaysOn Failover Cluster Instance là lựa chọn hợp lý hơn
Các Node trong Cluster dùng chung một nơi lưu trữ dữ liệu có thể dùng công nghệ SCSI hoặc
Storage Area Network (SAN) hay Network Attached Storage (NAS)
Tính năng AlwaysOn Availability Groups là 1 giải pháp HA & DR thay thế cho tính năng
Database Mirroring hoặc Log Shipping Mỗi một Availability Group hỗ trợ môi trường failover
cho 1 nhóm các user database nhất định, gọi là Availability Databases Nhóm các database này sẽ cùng ở chung trong 1 Instance, được gọi là Replica Mỗi Replica phải ở trên các node khác nhau
trong 1 WSFC cluster Các ứng dụng kết nối đến các database nằm trong 1 Availability Group
thông qua các Availability Group Listeners Listener đóng vai trò như 1 Gateway để cung cấp khả
Trang 4năng chuyển hướng các Client Connection đến Primary Replica
Các chế độ đồng bộ:
Asynchronous-commit mode: các transaction log của primary replica sẽ được gửi 1 cách
không liên tục và không đồng bộ để commit ở secondary replica
Synchronous-commit mode: yêu cầu primary replica chỉ được commit transaction log sau
khi transaction log đã được gửi đến và commit ở secondary replica
Các chế độ Failover:
Force Manual Failover (Force Failover): chỉ xảy ra khi cấu hình asynchronous-commit mode Khôi phục dữ liệu sau thảm họa (DR) trong những trường hợp secondary replica không thể đồng bộ với primary replica và khi đó phải chấp nhận mất dữ liệu
Planned Manual Failover (Manual Failover): không mất dữ liệu do thực hiệện failover 1
secondary replica thành primary replica vì 1 mục đích nào đó ví dụ như bảo trì/ nâng cấp/
thay thế primary replica hiện hành Chỉ xảy ra khi secondary được cấu hình
synchronous-commit mode và đã được đồng bộ (synchronized) với primary replica
Automatic Failover: không mất dữ liệu do quá trình failover sẽ tự động xảy ra giữa 1
synchronized secondary replica và primary Chế độ đồng bộ giữa secondary replica và
primary replica là synchronous-commit mode
2 Triển khai chi tiết
Đóng vai trò DC + DNS Server + nơi lưu trữ cho Cluster SQL
Server DC đã được cài dặt và cấu hình Domain Controller + DNS Server Các Node SQL đã
được join vào domain viettelidc.local
2.2 Chuẩn bị hệ thống lưu trữ cho Cluster SQL
Trang 5
4
Quorum disk: Lưu cấu hình Cluster windows
MsDTC disk (Microsoft Distributed Transaction Coordinator): Lưu các giao dịch, trao đổi
qua lại giữa các Nodes
Database disk: Lưu dữ liệu
Trên máy dc.viettelidc.local, chúng ta cài đặt iSCSI Target Server Sau đó tạo ra các iSCSI
Virtual Disks để cho phép các nodes sql01.viettelidc.local và sql02.viettelidc.local kết nối, lưu trữ
dữ liệu thông qua giao thức iSCSI Các bước cài đặt & cấu hình như sau:
Bước 1: Trong Windows, mở Server Manager, click Add roles and features Click Next, … sau
đó chọn iSCSI Target Server Cuối cùng, nhất Close để hoàn thành:
Trang 6Bước 2: Tiến hành tạo iSCSI Virtual Disk để các Node SQL kết nối và lưu trữ dữ liệu:
Trang 7
6 Tùy vào mục đích và nhu cầu có thể lựa chọn Partition hoặc Folder làm nơi lưu trữ:
Trang 8Đặt tên cho ổ đĩa ảo:
Cấp phát dung lượng cho ổ đĩa ảo:
Trang 9
8
Ở phần iSCSI Target, chọn New iSCSI Target để các Server có thể kết nối và sử dụng các iSCSI
Virtual Disk mà chúng ta đã tạo ở trên:
Đặt tên cho iSCSI Target:
Trang 10Khai báo các IP của các server nào có thể kết nối đến và sử dụng tài nguyên trên các iSCSI Virtual
Disk này:
Trang 11
10
Trang 12Đơi quá trình khởi tạo iSCSI Virtual Disk:
Tiếp tục tạo thêm ClusterDisk 02 và 03 tương tự như trên:
Trang 13
12
2.3 Kết nối các nodes SQL Server đến hệ thống lưu trữ
Trên 2 máy sql01.viettelidc.local và sql02.viettelidc.local, thực hiện kết nối vào iSCSI Target
bằng công cụ iSCSI Initiator:
Bước 1: Mở công cụ iSCSI Initator trên các Nodes tại phần Server Manager:
Bước 2: Nhập IP của iSCSI Targer Server và connect đến server này:
Trang 14Bước 3: Kết nối thành công, nhấn OK để hoàn thành:
Bước 4: Vào Computer Management để kiểm tra:
Bước 5: Thực hiện các bước tương tự trên máy sql02.viettelidc.local
Bước 6: Trên máy sql01.viettelidc.loca, mở Disk Management, bấm phải chuột lên Disk1 chọn
Online:
Trang 15
14
Bấm phải chuột lên Disk1 - Chọn Initialize Disk, sau đó bấm OK:
Bấm phải chuột lên vùng trống trên Disk1 - Chọn New Simple Volume sau đó thực hiện bấm Next
trên New Simple Volume Wizard Đặt tên là ClusterDisk01, nhấn Next để hoàn thành:
Bước 6: Thực hiện các bước tương tự để tạo thêm ClusterDisk 02 và 03 Kết quả cuối cùng như
sau:
Trang 162.4 Tạo Failover Cluster
Bước 1: Trên các nodes sql01.viettelidc.local và sql02.viettelidc.local chúng ta tiến hành cài đặt
Feature Failover Cluster:
Bước 2: Trên sql01.viettelidc.local mở Failover Clustering Manager :
Trang 17
16
Bước 3: Trên Failover Clustering Manager, click chuột phải chọn Create Cluster Nhấn Next:
Bước 4: Lần lượt đưa 2 Nodes SQL vào danh sách Selected servers, nhấn Next:
Trang 18Bước 5: Chọn No, nhấn Next:
Trang 19
18
Bước 6: Nhập tên của Cluster, VD: SQLCluster, sau đó nhập IP của Cluster (IP chưa từng đc sử
dụng):
Trang 20Bước 7: Nhấn Next và Finish:
Trang 21
20
Bước 8: Kiểm tra lại trên cả 2 Nodes đều đã được add vào chung 1 Cluster:
2.5 Cài đặt SQL Server 2012 cho Node 01
Bước 1: Insert DVD cài đặt SQL Server 2012 vào máy sql01.viettelidc.local và chạy File
Setup.exe Chọn Installation - New SQL Server failover cluster installation, nhấn OK:
Trang 22Bước 2: Chọn Free Edition hoặc nhập Key bản quyền, nhấn Next:
Bước 3: Chọn Select All (hoặc có thể tùy chọn theo nhu cầu), nhấn Next:
Trang 23
22
Bước 4: Trên khung Server Network Name đặt tên tùy ý cho SQL Cluster, nhấn Next, Next:
Bước 5: Chọn ổ đĩa lưu trữ cho SQL Cluster (mặc định đã được chọn sẵn), nhấn Next:
Bước 6: Trong khung IP Address, nhập một IP chưa sử dụng cho Cluster (172.16.1.4), nhấn Next:
Trang 24Bước 7: Chỉ định 2 account SQL Server Agent và SQL Server Database Engine là account
domain administrator (VIETTELIDC\Administrator) Nhập password ở khung Passsord - Nhấn
Next:
Bước 8: Add Current User - Nhấn Next, Next, Next, Install:
Trang 25
24
Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất - Nhấn nút Close
Bước 9: Mở Failover Cluster Manager kiểm tra Chọn SQLCluster.viettelidc.local - Roles Bạn
sẽ thấy role SQL Server (MSSQLSERVER) đang chạy (trạng thái Running):
Trang 26Bước 10: Chọn SQLCluster.viettelidc.local - Storage - Disk: quan sát Cluster Disk 2 đã được sử
dụng cho SQL Server (MSSQLSERVER):
2.6 Cài đặt SQL Server 2012 và kết nối Node 02 vào Failover Cluster
Bước 1: Insert DVD cài đặt SQL Server 2012 vào máy sql02.viettelidc.local và chạy File
Setup.exe Chọn Installation - Add node to a SQL Server failover cluster, nhấn OK:
Bước 2: Thực hiện các bước tương tự như ở Node 01 Ta thấy SQL Server instance name đã cài
đặt trước đó trên Node 01 - Nhấn Next:
Trang 27
26
Bước 3: IP Address của Cluster đã cấu hình trước đó - Nhấn Next:
Bước 4: Nhập password của account domain admin (VIETTELIDC\Administrator) ở
khung Password - Nhấn Next, Next:
Trang 28Bước 5: Nhấn Install Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất - Nhấn nút Close:
3 Kiểm tra hoạt động và khả năng chịu lỗi
3.1 Kiểm tra hoạt động của Cluster SQL
Bước 1: Kiểm tra trên Tab Roles thì hiện tại SQL Server MSSQLSERVER đang chạy trên Node
SQL01:
Trang 29
28
Bước 2: Ta thực hiệện di chuyển MSSQLSERVER để running trên Node SQL02 như sau:
Chọn SQL02, bấm OK
Chờ đợi quá trình di chuyển (trạng thái sẽ hiển thị là Pending):
Qúa trình di chuyển thành công, SQL Server (MSSQLSERVER) đang có trạng thái Running và đang
có Owner Node là SQL02
3.2 Kiểm tra quá trình Failover của Cluster SQL
Bước 1: Hiện tại thời điểm này, MSSQLSERVER đang chạy trên Node SQL02 Ta tiến hành
disable card mạng của Node SQL02:
Trang 30Bước 2: Tại TAB Nodes, trạng thái của SQL02 đang là Down:
Bước 3: Chờ quá trình move hoàn tất, MSSQLSEVER sẻ running trên Owner Node là SQL01:
Trang 31
30 HẾT