Snmpwalk –v 2c –c public 115.146.120.55 sysUpTimeInstance Để tìm hiểu rõ hơn về snmpwalk bạn có thể tham khảo theo link sau: http://www.net-snmp.org/docs/man/snmpwalk.html Ở phía dưới
Trang 1- Update hệ thống:
# yum -y update
1.2 Cài đặt các gói yêu cầu:
- Các phần mềm yêu cầu trước khi cài cacti như sau:
o RRDTool 1.0.49 hoặc 1.2.x hoặc mới hơn
o MySQL 4.1.x hoặc 5.x hoặc mới hơn
o PHP 4.3.6 hoặc mới hơn
o A Web Server e.g Apache or IIS
Trang 2Nếu sau khi chạy lệnh trên gặp lỗi sau:
checking whether build environment is sane configure: error: newly created file is older than distributed files!
Check your system clock
Lý do là sai thời gian hệ thống Ta fix bằng cách cài ntp client và cho sync với ntp server:
Trang 3# cd /var/www/html/cacti
# chown -R cactiuser rra/ log/
- Tạo mysql root password
# service mysqld start
# /usr/bin/mysqladmin -u root password samplepass
- Tạo MySQL database cho cacti
# mysqladmin user=root password=samplepass create cacti
# cd /var/www/html/cacti
# mysql user=root password=samplepass cacti < cacti.sql
- Tạo MySQL user và password cho cacti
# mysql user=root password=samplepass
mysql> GRANT ALL ON cacti.* TO cactiuser@localhost IDENTIFIED BY 'samplepass';
mysql> flush privileges;
- Thêm dòng sau vào file /etc/crontab:
*/5 * * * * cactiuser /usr/bin/php /var/www/html/cacti/poller.php > /dev/null 2>&1
- Edit file /etc/php.ini
# nano /etc/php.ini
Trang 4- Khởi động apache server và MySQL server:
# service mysqld start
Trang 5Thay đổi đường dẫn đến rrdtool như sau: /usr/local/rrdtool-1.3.9/bin/rrdtool
và click finish
User và password mặc định cho lần đăng nhập đầu tiên là admin/admin Sau khi đăng nhập lần đầu tiên, hệ thống sẽ bắt thay đổi password admin:
Type password vào và click Save
Đã hoàn thành việc cài đặt cacti
Trang 61.4 Cài đặt các Plugin cho cacti
1.4.1 PluginArchitectureCacti
# cd /usr/src/
# wget 0.8.7e-PA-v2.5.zip
Trang 7Trong trường hợp muốn tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa việc cài đặt hệ
thống, ta có thể sử dụng cactiez Có thể tìm hiểu ở link: http://cactiez.cactiusers.org/
hoặc search google
Trang 8Mỗi một thiết bị có các thuộc tính và giá trị khác nhau Bảng sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về các thuộc tính đó
Tên biến Ý nghĩa
Description Nhập vào giải nghĩa cho thiết bị đó Giải nghĩa này sẽ được hiện lên trong
cột đầu tiên của thiết bị trong phần danh sách các thiết bị
Hostname Chỉ rõ hostname hoặc IP của thiết bị Nếu là hostname được chọn, như:
cacti.cmctelecom.vn, DNS sẽ giải nghĩa hostname đó ra IP
Host Template Host template sẽ định nghĩa các kiểu của dữ liệu cần tập hợp lại của một
kiểu host
Disable Host Check vào box này để vô hiệu tất cả những việc kiểm tra cho thiết bị này
Có nghĩa là không kiểm soát các thiết bị này
Down Host Message Nhập vào đoạn văn bản mà bạn muốn hiển thị khi thiết bị down
Downed Device
Detection Lựa chọn phương thức mà Cacti dùng để phát hiện thiết bị có down hay
không Có 5 tùy chọn: None, Ping and SNMP, Ping or SNPM, SNMP, Ping Khuyến nghị là phương thức SNMP luôn được chọn
Ping Method Lựa chọn phương thức gửi gói Ping Có 3 tùy chọn: ICMP Ping, TCP
Ping, UDP Ping
Ping Port Lựa chọn này chỉ có khi phương thức Ping chọn là TCP Ping hay UDP
Ping Xác định port number Bạn phải chắc chắn firewall không block port
đó
Trang 9Ping Timeout Value Giá trị này được tính theo đơn vị milliseconds Xác định khoảng thời gian
mà sau khoảng thời gian đó thì Ping test fail
Ping Retry Count Xác định số lần Cacti sẽ thử Ping thiết bị trước khi khẳng định thiết bị đó
fail
SNMP Version Lựa chọn phiên bản SNMP Có 4 tùy chọn:
- Not in use: Không sử dụng SNMP
- Version 1: Được hỗ trợ bởi phần lớn các thiết bị, nhưng không
hỗ trợ những thiết bị 64 bit
- Version 2: Được biết đến với phiên bản SNMPv2c Hỗ trợ phần lớn các thiết bị
- Version 3: SNMP Version 3 hỗ trợ xác thực và mã hóa
SNMP Community Chuỗi dùng để giao tiếp với thiết bị
SNMP Port UDP port number được sử dụng cho SNMP (Mặc định là port 161)
SNMP Timeout Giá trị lớn nhất được tính theo milliseconds mà Cacti sẽ đợi phản hồi
SNMP từ thiết bị
Notes Thêm phần giải nghĩa cho thiết bị
Unit Grid Value
( unit/ y-grid) Xác định đơn vị của các giá trị của trục y
Unit Exponent Value
( units-exponent) Giá trị của tùy chọn này nằm trong khoảng giới hạn từ -18 đến 18 Ví dụ,
giá trị là 3 nếu bạn muốn biểu diễn mọi thứ với đơn vị là k (kilo) và là -6 nếu muốn biểu diễn mọi thứ với đơn vị là micro
Vertical Label
( vertical-label) Địnhnghĩa nhãn được in ở phía cạnh trái của đồ thị Thông thường đó là
đơn vị của dữ liệu trên đồ thị
Sau khi nhập vào các trường trên, ấn Createđể tạo thiết bị Nếu thành công
sẽ hiện ra như sau:
Nếu bạn nhìn thấy có cảnh báo SNMP error,tức là có vấn đề về SNMP giữa thiết bị chạy Cacti và thiết bị mà bạn muốn thêm vào
Trang 10Bạn có thể sử dụng câu lệnh snmpwalk trong chế độ debug Lệnh này sẽ đưa ra 1 bảng các interfaces của thiết bị Trước khi sử dụng snmpwalk, phải
chắc chắn service snmpd đang chạy và được cấu hình để nghe yêu cầu từ thiết
bị khác
Snmpwalk –v 2c –c public 115.146.120.55 sysUpTimeInstance
Để tìm hiểu rõ hơn về snmpwalk bạn có thể tham khảo theo link sau:
http://www.net-snmp.org/docs/man/snmpwalk.html
Ở phía dưới của hình sau khi tạo thành công thiết bị, chúng ta sẽ thấy như sau:
Có 2 tùy chọn:
o Associated Graph Templates
o Associated Data Queries Nếu bạn đã chọn host template, sẽ có vài items trong cả 2 phần trên Nếu bạn không chọn host template, sẽ không có items nào Trong trường hợp muốn tạo đồ thị để quản lý thiết bị, sẽ yêu cầu có ít nhất 1 item cho Associated Graph Templates hoặc Associated Data Queries Bạn có thể tham khảo thêm và tìm
thấy các template ở link sau: http://www.debianhelp.co.uk/cactitemplates.htm
2.2 Tạo một đồ thị cho thiết bị
Sau khi thêm vào các thiết bị cho hệ thống, ta sẽ tạo các đồ thị cho các thiết
bị đó Click Newgraphở dưới nhãn Createtrong chế độ Console:
Trang 11Lựa chọn thiết bị cần quản lý ở phần Host, Kiểu đồ thị trong Graph Types
Lựa chọn các Graph template trong phần Create của Graph Templates Sau
đó click Create
2.3 Tổ chức đồ thị:
Trong Cacti, các đồ thị dược tổ chức theo cấu trúc hình cây theo bậc Bạn
có thể quản lý cây đồ thị bằng cách click Graph Trees trong nhãn
Management:
Danh sách các cây đã tạo hiện ra Click Add để tạo 1 cây mới hoặc click
vào cây đã tạo để tạo các nhánh bên trong cây đó
Trong trường hợp tạo cây mới: Click Add:
Nhập tên của cây vào ô Name và chọn kiểu sắp xếp của cây ở menu Có 4 kiểu sắp xếp sau:
o Manual Ordering: Mỗi một đồ thị hay thiết bị được thêm vào có thể được sắp xếp lại theo ý muốn trong cây hoặc các nhánh
o Alphabetic Ordering: Đồ thị hay thiết bị sẽ được sắp xếp theo thứ tự abc
o Numeric Ordering: Đồ thị hay thiết bị được sắp xếp theo số
o Natural Ordering: Sắp xếp theo chữ cái có tính đến sự tăng của số
Sau khi nhập đầy đủ và click Create, hiện ra bảng sau:
Trang 12Click Add nếu bạn muốn thêm vào các nhánh của cây đó:
Ở đây có một tùy chọn là Tree Item Type, bạn có thể chọn kiểu của item
trong cây Có 3 kiêu: Header, Graph và Host Chọn Header trong trường hợp
tạo nhánh của cây Chọn Graph trong trường hợp muốn tạo ra 1 đồ thị trong
cây Chọn Host trong trường hợp muốn tạo ra 1 thiết bị trong cây
Có thể thêm các nhánh con trong những nhánh tạo ra Hình sau là ví dụ 1 cây được tạo:
Sau khi tạo xong cây và các chi nhánh của cây Ta thêm vào các Graph hay các thiết bị tương ứng trong nhánh đó VD ở đây ta thêm vào thiết bị trong
Network Monitor Click vào Add ứng với nhánh network monitor:
Kiểu của Item chọn là Host, chọn đến host muốn thêm vào ở trong tùy chọn
Host Sau đó Click Create:
Trang 13Click Save
Sau khi tạo xong, ta vào trong tab Graphs để kiểm tra:
Phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về các Templates trong Cacti
3 Tạo và sử dụng các templates
Cacti lưu trữ tất cả thông tin thu được thông qua công cụ gọi là RRDTool lưu vào trong file *.rra RRDtool yêu cầu một vài tham số để tạo ra
được file *.rra Bất cứ khi nào ta muốn thêm một thiết bị mới hay tạo một
graph mới , ta phải nhập vào những tham số này Việc nhập bằng tay các tham
số này luôn phức tạp và tiềm ẩn lỗi Bằng cách sử dụng template, chúng ta có
thể giải quyết được những vấn đề trên
Có 2 loại template của Cacti:
o Graph template
o Host template
3.1 Graph template
Một graph template cung cấp một bộ khung cho đồ thị thực tế Khi bạn
có nhiều hơn một hệ thống hay thiết bị, một đồ thị mẫu này sẽ giúp bạn tiết
kiệm rất nhiều thời gian và hạn chế tối đanhững lỗi có thể xảy ra trong quá
trình nhập liệu.Bất kỳ tham số được định nghĩa trong một graph template sẽ
được copy tới tất cả các graph được tạo bởi graph template đó
Trang 143.1.1 Tạo một graph template
Đăng nhập với tài khoản admin Click vào tab Console Click vào Graph Templates ở dưới nhãn Templates
Danh sách các graph template hiện ra, click Add:
Trang 15Danh sách và ý nghĩa các biến được sử dụng để tạo graph template:
Tên biến Ý nghĩa
Name Tên của graph template
Title ( title) Đây là tiêu đề sẽ hiện lên phía trên của graph Vì vậy, bạn cần cẩn thận khi
điềntiêu đề này Phần lớn sử dụng định dạng tiêu đề như sau:
|host_description| - your graph name
Trong đó, |host_description| là từ khóa của Cacti Khi tao một graph từ graph template này, Cacti sẽ thay thế từ khóa này bằng hostname
Image Format
( imgformat) Kiểu của file ảnh sẽ được tạo ra Mặc định là file PNG Có 2 lựa chọn
khác là file SVG và file GIF
Height ( height) Chiều cao của đồ thị Giá trị mặc định là 120 pixels
Width ( width) Chiều dài của đồ thị Giá trị mặc định là 500 pixels
Slope Mode
( slope-mode) Tùy chọn này cho phép làm mịn đồ thị dạng đường cong dốc lên xuống
chứ không phải dạng đường gấp khúc kiểu cầu thang
Auto Scale Tùy chọn này cho phép tự động chia tỉ lệ của đồ thị
Auto Scale Options Nếu Auto Scale được chọn thì bạn phải chọn một trong 4 tùy chọn sau:
- Use alt-autoscale (ignoring given limits) : Tùy chọn này
cho phép RRDTool bỏ qua tất cả các giới hạn
- Use alt-autoscale-max (accepting a lower limit): Tùy chọn
này sẽ chấp nhận những giới hạn thấp, những giá trị tối đa sẽ
được tạo ra tự động tùy thuộc vào giá trị được lưu trữ
- Use alt-autoscale-min (accepting an upper limit, requires rrdtool 1.2.x): Tùy chọn này sẽ chấp nhận những giới hạn cao,
những giá trị tối thiểu sẽ được tạo ra tự động tùy thuộc vào giá trị được lưu trữ Tùy chọn này chỉ có trong rrdtool ver 1.2.x
hoặc cao hơn
- Use alt-autoscale (accepting both limits, rrdtool default):
Tùy chọn này chấp nhận cả giới hạn trên và giới hạn dưới
Logarithmic Scaling
( logarithmic) Check vào tùy chọn này nếu bạn muốn chia trục y theo các bước tăng
logarit cơ số 10 ( Trên tru ̣c y bình thường, 10 được tiếp theo bởi 20, 30,
40, v v Còn trong thang logarit, 10 được tiếp theo bởi 100, 1 000, 10
000 v v Điều này làm cho đồ thi ̣ loga dùng rất thuâ ̣n lơ ̣i khi biểu diễn các giá trị dữ liệu khác nhau quá nhiều Trong đồ thi ̣ bình thường ba ̣n rất khó biểu diễn cho rõ các loạt dữ liệu có trị số nhỏ, nhưng trong đồ thi ̣ loga các trị số nhỏ được biểu diễn rõ ràng hơn)
Trang 16Mode ( rigid) Thông thường, rrdgraph sẽ tự động mở rộng giới hạn thấp và cao của đồ
thị nếu đồ thị đó bao gồm những giá trị ngoài giới hạn đã đưa Tùy chọn này cho phép chúng ta vô hiệu hóa việc mở rộng đó
Allow Graph Export Check vào tùy chọn này nếu bạn muốn cho phép trích xuất (export) graph
Base Value ( base) Tùy chọn này thường được đặt giá trị là 1024 nếu graph dùng để biểu thị
bộ nhớ và giá trị là 1000 trong phép đo lưu lượng mạng
Unit Grid Value
( unit/ y-grid) Xác định đơn vị của các giá trị của trục y
Unit Exponent Value
( units-exponent) Giá trị của tùy chọn này nằm trong khoảng giới hạn từ -18 đến 18 Ví dụ,
giá trị là 3 nếu bạn muốn biểu diễn mọi thứ với đơn vị là k (kilo) và là -6 nếu muốn biểu diễn mọi thứ với đơn vị là micro
Vertical Label
( vertical-label) Địnhnghĩa nhãn được in ở phía cạnh trái của đồ thị Thông thường đó là
đơn vị của dữ liệu trên đồ thị
Trong mỗi tham số trên, đề có tùy chọn Use Per-Graph Value (Ignore
this Value) Tùy chọn này được hiểu là sẽ lờ đi giá trị này trong template và
người dùng có thể nhập giá trị đó trong quá trình tạo đồ thị sử dụng graph template đó
Sau khi điền đủ các vùng đó, click Create button để tạo graph template
Công việc bây giờ là cần add các Graph Template Itemvà Graph Item
Inputs để hoàn thành việc tạo graph template
3.1.2 Graph Template Item
Graph Template Item là các mục (Item) được hiển thị trên đồ thị
Để thêm một graph template item, Click vào graph template đã được tạo
ra:
Trang 17sau đó click Add của phần Graph Template Item:
Danh sách và ý nghĩa các biến được sử dụng để tạo Graph Template Items:
Tên biến Ý nghĩa
Data Source Nguồn dữ liệu để sử dụng cho Item này của đồ thị Chọn nguồn dữ liệu
phù hợp ở trình đơn trỏ xuống Nếu không có bất kỳ nguồn dữ liệu nào, hãy chọn None
Color Chọn màu mà bạn muốn sử dụng cho nguồn dữ liệu này Nó chỉ hiện lên
cho graph item kiểu LINE1 – LINE3, AREA,COMMENT, HRULE, VRULE, GPRINT và STACK
Graph Item Type Một trong những vùng khá quan trọng Tùy chọn này sẽ định nghĩa cách
hiển thị dữ liệu của Item trong đồ thị Có các kiểu sau: COMMENT, HRULE, VRULE, LINE1-3, Area, Stack, GPRINT, and LEGEND
Consolidation
Function Bạn phải thống nhất hàm mà RRDTool sử dụng Trong phần lớn trường
hợp sử dụng tùy chọn AVERAGE Bạn cũng có thể sử dụng hàm MAX, MIN hoặc LAST cho các GPRINT items
CDEF Function CDEF function cho phép bạn áp dụng các hàm toán học vào để tính toán
đầu ra của dữ liệu hiển thị trên đồ thị Đề tìm hiểu rõ hơn về CDEF Function, bạn có thể tham khảo link sau:
Trang 18http://oss.oetiker.ch/rrdtool/tut/cdeftutorial.en.html hoặc search google với
từ khóa:”CDEF tutorial”
Value Trường này chỉ được sử dụng trong kiểu HRULE và VRULTE của Graph
item types Nhập bất kỳ một số nguyên hợp lệ nào để vẽ đường trong HRULE hoặc nhập thời gian trong ngày theo định dạng HH:MM trong trường hợp VRULE
GPRINT Type Nếu kiểu của Graph item là GPRINT, bạn có thể chọn kiểu định dạng số
3.1.3 Graph Item Inputs
Để thêm một graph template item, Click vào graph template đã được tạo
ra:
sau đó click Add của phần Graph Item Inputs:
Trang 19Danh sách và ý nghĩa các biến được sử dụng để tạo Graph Item Inputs:
Tên biến Ý nghĩa
Name Tên để xác định cho graph item input trong graph template và graph edit
Items Chọn graph item mà bạn muốn người dùng nhập vào
Sau khi hoàn thành các mục trên, click Create để tạo Graph Item Input
3.2 Host template
Host template khác một chút so với data template hay graph template Một host template là tập hợp của các graph templates liên quan và các truy vấn
dữ liệu mà bạn muốn liên kết với một kiểu host đặc biệt nào đó
Như ta thấy ở hình trên là mô tả các thành phần của một host template Tên
host template là “Cisco - 6500” Nó bao gồm 5 graph template và 2 truy vấn dữ liệu
liên quan Khi bạn thêm một thiết bị mới, nếu bạn chọn host template là “Cisco –
6500”, thì tất cả những biểu đồ và các truy vấn dữ liệu liên quan sẽ được thêm vào
thieestbij đó Host template thực sự hữu dụng đối với một mạng lớn có nhiều thiết bị
cùng kiểu
3.2.1 Tạo Host template
Đăng nhập với tài khoản admin Click vào tab Console Click vào Host Templates ở dưới nhãn Templates