1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU ( thuyêt minh + bản vẽ )

45 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 588,64 KB
File đính kèm 25.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG : CHƯƠNG II .ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤPNGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY MÓC THI CÔNG I.1.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: - Tiếp nhận các

Trang 1

CHƯƠNG I : CHƯƠNG II : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH.VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT

THỦY VĂN NƠI THI CÔNG

II.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH :

.Khí tượng

- Công trình thuộc khu vực đông nam bộ - trong vùng nhiệt đới gió mùa, nênkhí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từtháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng26C – 27C;

- Khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không gặp thời tiết quá lạnhhay quá nóng, ít trường hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là bãonhỏ, ngắn…)

.Nắng :

- Sau khu vực miền Nam Trung Bộ thì khu vực tuyến đi qua là nơi có số giờnắng cao thứ hai của Việt Nam Trung bình hàng ngày có khoảng 7 giờ nắng,tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với trung bình ngày là hơn 9 giờ vàthấp nhất là tháng 6 với trung bình ngày là hơn 5 giờ

.Mưa

- Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng mưa XVIII Phân bố mưa trong nămtập trung vào thời kỳ từ tháng V đến tháng XI - thời kỳ thịnh hành của giómùa Tây Nam Tổng lượng mưa của thời kỳnày chiếm khoảng 85% tổnglượng mưa năm Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau -thời kỳ thịnh hành của gió Đông – Đông Bắc, lượng mưa tương đối ít, chỉchiếm 15% tổng lượng mưa năm

- Phân bố mưa có sự biến động khá lớn từ năm này qua năm khác, nhất là vềlượng mưa Lượng mưa của năm mưa nhiều nhất có thể gấp 2 hoặc hơn 2 lầnlượng mưa của năm mưa ít nhất

.Chế độ ẩm

- Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa, thời kỳ mưa nhiềuđộ ẩm lớn và vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ

Trang 2

- Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới gần 1700 mm Biến trình năm củalượng bốc hơi trung bình ngược với biến trình năm của độ ẩm không khí.Hàng năm, tháng III là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất tới 215 mm và tháng

X là tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100 mm

.Gió

- Trên địa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng, gió đổi chiều rõ rệt theo mùavà có hướng thịnh hành khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu vực Vàomùa đông, hướng gió thịnh hành là Đông Bắc còn vào Mùa hạ, hướng gióthịnh hành là Tây Nam hoặc Tây, đó là 2 hướng chiếm ưu thế tuyệt đối trongmùa gió mùa mùa hạ

- Dựa vào biểu đồ hoa gió ta có thể xác định được hướng gió chính của từngmùa

.Nhiệt độ

- Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ khá caovà hầu như không thay đổi trong năm Nhiệt độ trung bình năm đạt tới 27C.Biến trình năm của nhiệt độ có dạng xích đạo với hai cực đại ứng với thờigian mặt trời đi qua thiên đỉnh và hai cực tiểu vào thời gian độ cao mặt trờinhỏ nhất

- Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bìnhtháng nóng nhất và tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C Dao động ngày đêmcủa nhiệt độ khá mạnh với biên độ dao động ngày đêm vào khoảng 7 đến8C

II.2.QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

.Quy mô công trình

Cầu BTCT vĩnh cửu

Trang 3

.Tiêu chuẩn kỹ thuật

- Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyếtđịnh số 2529/QĐ-BGTVT ngày 14/8/2007 về việc xây dựng công trình

.Tải trọng

- Hoạt tải thiết kế HL93+3(kN) theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272 - 05

.Tĩnh không thông thuyền

Sông cấp II nên tĩnh không thông thuyền là (60x9)m

.Khổ cầu

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như sau :

Chiều rộng phần xe cơ giới : 4x3.5 = 14.0 (m)Phần bồ hành : 2x1 = 2.00 (m) Lan can : 2x0.25 = 0.5(m) Dải an toàn : 2x0.25 = 0.50 (m) Tổng cộng : = 17.00(m)

II.3.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

.Vị trí cầu

- Vị trí cầu được xác định trên tim tuyến và tim dòng chảy của sông Timtuyến vuông góc với tim dòng chảy

.Sơ đồ cầu và chiều dài cầu

- Sơ đồ kết cấu nhịp như sau : 7x33(m) Chiều dài cầu L=231(m) tính đếnmép sau tường ngực mố

.Mố và trụ cầu:

- Mố cầu ta chọn mố nặng chữ U

- Trụ ta chọn trụ đặc thân hẹp

II.4.KẾT CẤU NHỊP:

.Mặt cầu

- Mặt cầu cấu tạo từ 4 lớp :

+ Bản mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ trên hệ ván khuôn để lại bằng BTCT 30Mpa chiều dày 200mm

+ Lớp mui luyện tạo dốc 2% chiều dày trung bình 40mm

Trang 4

+ Lớp bê tông ASPHALT dày 60mm.

.Lan can

Gồm 2 phần:

1 : Gờ lan can bằng BTCT 30MPa

2 : Thép khung

.Hệ thống thoát nước mặt cầu

+ Các cửa thu nước mặt cầu bố trí dọc theo bó vỉa cách nhau khoảng 8 ~ 10(m)và xả trực tiếp ra ngoài thông qua ống nhựa 100(mm)

.Khe co giãn

+ Khe co giãn cao su rộng 50mm

II.5.KẾT CẤU PHẦN DƯỚI

.Kết cấu mố

Gồm có 2 mố

- Kết cấu mố dạng tường chắn bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ;

- Mỗi mố gồm 10 cọc khoan nhồi tiết diện 1m, chiều dài cọc là 60m(chưa baogồm phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ)

- Tim bệ mố theo phương ngang cầu đặt vuông góc với tim dọc cầu;

- Sau mố đặt bản quá độ dài 5m bằng BTCT 30MPa trên suốt chiều rộng phần

xe chạy

- Mái taluy của tứ nón và trong phạm vi 15m đường đầu cầu được gia cố đáhộc xây vữa 10Mpa, chân khay taluy bằng đá hộc xây vữa 10Mpa;

- Vật liệu đắp tứ nón đầu mố cùng loại với vật liệu đắp nền đường

.Kết cấu trụ

Cầu gồm 6 trụ

- Kết cấu trụ dạng đặc thân hẹp(hay là hình ova) bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ

- Móng mỗi trụ gồm 10 cọc khoan nhồi tiết diện 1m, chiều dài cäc với trụ là 60m(chưa bao gồm phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ)

Trang 5

CHƯƠNG : CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP

NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

– MÁY MÓC THI CÔNG

I.1.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:

- Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu,thiết kế thi công,dự toán công trình

- Cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư,kết cấu đúc sẵn

- Mở tài khoản tại ngân hàng,ký kết hợp đồng

- Xây dự láng trại,tổ chức đời sống cho công nhân tại công trình

- Làm đường trong công trình và đường vào công trình

- Tổ chức kho bãi tập kết nguyên liệu,cấu kiện đúc sẵn

- Lắp ráp các thiết bị cơ giới kết cấu,đà giáo phụ tạm

- Giải phóng mặt bằng thi công lân can

- Chuẩn bị sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu xây dựng và các cấu kiệnlắp gép đủ để khởi công công trình một thời gian

- Xây dựng hệ thống điện nước.thông tin chiếu sáng…v.v

- Làm các cầu tạm.cầu chống phục vụ thi công

I.1.1.1.nguồn cung câp nguyên vật liệu:

- công trình say dựng cách các cơ sở sản xuất không xa.Đường vận chuyển tương đối thuận lợi cho việc vận chuyển vật lean bằng cơ giới

- vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác.đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật

I.1.1.2.Vận chuyển vật liệu:

- Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng cuộn,thanh và phải đảmbảo chất lượng không bị hen gỉ

- Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m

- Thép hình được thiết kế theo chủng loại,thiết kế riêng

- Khi bốc xếp chú ý không quăng, khi cẩu nặng cần có biện pháp bảovệ,chống cong vênh và bảo vệ sơn chống gỉ

- Xi măng được vận chuyển tới công trường bằng oto.kho xi măng đảm bảo vềđiều kiện chống ẩm,chữa nhiều loại xi măng khác nhau và tiện lợi cho việcvận chuyển

Trang 6

I.1.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ VẬT LIỆU:

- Để san ủi mặt bằng thi công thì có thể sử dụng bằng máy san,máy ỉu kết hợpvới công nhân.Mặt bằng cần phải bằng phẳng đử rộng để bố trí các máy mócthi công các phương tiện vận chuyển,ở mép bở sông chuẩn bị bean bãi.Cẩuxếp cho các phao vận chuyển ra vị trí thi công

- Vật liệu được tập kết về kho bãi tai công trường.có thể dùng các phương tiệnthô sơ để vận chuyển vật liệu tới bãi thi công (nếu cần)

I.1.3.MÁY MÓC THI CÔNG:

- Đơn vị thi công phải đảm bảo máy móc đầy đủ cho quá trình thi công nếuthiếu thì có thể đi thuê từ công ty khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công.Baogồm các máy như sau (Máy đóng cọc.Máy đào,Cần trục,Cẩu lắp……)và cácthiết bị lao lắp và thi công móng và trụ cầu.nhân công có tay nghề cao

I.1.4.NHÂN LỰC VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

- Đơn vị thi công có độ ngũ cán bộ kỹ thuật cao có năng lực và kinhnghiệm.nhiệt tình công tác.Bên cạch đó đội ngũ công nhân lành nghề với sốlượng đông đảo nên có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng kỹ thuậtcủa công trình theo đúng thời gian quy định

- Việc thi công của đơn vị được sự trợ giúp của công ty.và sự ủng hộ của địaphương.Dân cư trong khu vực ổn định tham gia và bảo vệ tài sản và trật tự anninh xung quanh công trình cao

Trang 7

CHƯƠNG III : SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG I.2.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

- Phạm vi thiết kế: thiết kế cho trụ cầu giữa sơng

- Thể loại và cơng nghệ: cầu liên tục <> dây văng

- Quy phạm thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 272- 05 hoạt tải thiết kế HL93

- Số nhịp: 3 nhịp 95+195+95

- Thơng số mĩng: 10 cọc khoan nhồi, chiều sâu cọc trong đất 60m tính từ đáy bệ

- Kích thước cọc khoan nhồi : D = 1.2m

- Nội dung:

+ Thiết kế vịng vây cọc ván thép

+ Trình bày biện pháp thi cơng hệ mĩng cọc khoan nhồi

+ Thiết kế ván khuơn đổ bêtơng mĩng và thân trụ

+ Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bêtơng mĩng và thân trụ

+ Tính tốn tổ chức thi cơng kết cấu nhịp cầu

+ Lập bảng tiến độ thi cơng cho trụ và kết cấu nhịp

I.3.SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM NƠI XÂY DỰNG CẦU

I.3.1.Đ i ề u ki ệ n cung c ấ p v ậ t li ệ u

- Vật liệu cát sỏi sạn cĩ thể dùng vật liệu tại địa phương

- Vật liệu thép sử dụng thép của các nhà máy luyện thép trong nước như thép thái

nguyên, biên hịa… hoặc các loại thép liên doanh như Việt – Nhật, Việt – hàn…

- Xi măng: hiện nay các nhà máy xi măng đều được xây dựng ở các tỉnh, thành

luơn đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng vì vậy vấn đề cung cấp xi măng cho cơng trình rất thuận lợi, giá rẻ đảm bảo chất lượng và số lượng mà cơng trình đặt ra

I.3.2.Nhân lực và máy mĩc

Đội ngũ thi cơng cơng trình cĩ đầy đủ phương tiện và thiết bị thi cơng phục vụ thi cơng, đội ngũ cơng nhân và kỹ sư chuyên mơn cao và dày dạn kinh nghiệm trong vấn đề thiết kế và xây dựng, hồn tồn cĩ thể đưa cơng trình vào khai thác đúng tiến độ Mặt khác khi cĩ cơng việc địi hỏi cần cĩ nhiều cơng nhân thì cĩ thể thuê dân cư trong vùng, nên khi thi cơng khơng hạn chế về nhân lực cịn đối với máy mĩc và thiết bị nếu thiếu cũng cĩ thể thuê nếu cần

I.3.3.Điều kiện địa chất thủy văn

- Địa chất dịng sơng chia làm 3 lớp

Lớp 1: đất cát hạt vừa dày 5.5m ;γ= 1.73 T/mγ= 1.73 T/m3 ,  =220

Từ đĩ tra được  =0.75 trạng thái cát hạt trung

Trang 8

Từ đó tra được  =0.91,C=0.148(kg/cm2)( (0.5< Il 0.75) trạng thái á sét

Lớp 3: đất sét chặt dày vô cùng, γ= 1.89 T/m3 , =7.50

Từ đó tra được  =0.77,C=0.486(kg/cm2)(0.25< Il 0.5) trạng thái đất dẻo cứng

- Các số liệu thủy văn:

Cấp đường sông: cấp II

Khổ thông thuyền: B = 60m, H = 9m

Khổ cầu : 4 làn xe chạy

I.3.4.Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt của công nhân

Lán trại được xây dựng gần công trình Hệ thống điện nước, thông tin liên lạc và các nhu cầu yếu phẩm trong sinh hoạt được đảm bảo đầy đủ

I.3.5.Chọn thời gian thi công

Dựa vào các số liệu khảo sát thông kê địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thời tiếtkhí hậu miền nam, điều kiện giao thông, vận tải ta chon thời gian thi công từ đầu tháng 2 Bắt đầu từ tháng này để tránh mùa mưa, thi công đẩm bảo chất lượng, tiến

độ được đẩy nhanh hơn

CHÖÔNG II : THI CÔNG THÁP TRỤ CẦU

II.1.TRÌNH TỰ THI CÔNG TRỤ CẦU

- Tập kết vật tư thiết bị thi công

- Định vị tim trụ ( dùng máy + nhân công )

- Gia công lồng thép

- Thi công cọc khoan nhồi

- Thi công vòng vây cọc ván thép

- Đào hố móng bằng máy kết hợp công nhân đến cao độ thiết kế

- Sửa sang hố móng, tiến hành đổ bê tông bịt đáy bằng phương pháp vữa dâng

- Hút nước và vệ sinh hố móng

Trang 9

- Nghiệm thu hố mĩng

- Đập đầu cọc tiến hành đổ lớp bê tơng đệm

- Lắp dựng cốt thép, ván khuơn và tiến hành đổ bê tơng bệ mĩng

- Khi bê tơng bệ mĩng đạt cường độ, tháo dỡ ván khuơn, lấp đất đến cao độ đỉnh bệ

mĩng

- Lắp dựng cốt thép, ván khuơn tiến hành đổ bê tơng tháp trụ.

- Khi bê tơng thân trụ đạt cường độ tiến hành tháo ván khuơn hồn thiện thân trụ.

II.2.CÁC CƠNG TÁC CHÍNH TRONG THI CƠNG THÁP CẦU

II.2.1.Cơng tác chuẩn bị:

II.2.1.1.lập lán trại, kho bãi:

- Do thời gian thi cơng khá dài nên việc lập lán trại, kho bãi tập kết vật liệu là rất quan

trọng kho bãi lán trại phải được xây dựng nơi khơ ráo, an tồn và gần cơng trình nhằm đảm bảo việc quản lý, bảo quản vật liệu và máy mĩc thi cơng

- Dùng máy san máy ủi kết hợp cơng nhân để dọn dẹp mặt bằng bãi thi cơng Mặt bằng

phải bằng phẳng, đủ rộng để bố trí vật liệu máy mĩc thi cơng

II.2.1.2.Nguyên vật liệu:

- Các loại vật liệu được vận chuyển đến cơng trường và tập kết ở kho bãi, quá trình cung ứng vận liệu phải đảm bảo liên tục, đảm bảo yêu cầu các thơng số kỹ thuật về yêu cầu vật liệu

II.2.1.3.Nhân lực và máy mĩc:

- Nhân lực máy mĩc được huy động đầy đủ đảm bảo cho cơng trình kịp tiến độ xây dựng.

- Về nhân lực: bên cạnh đội ngũ kỹ sư cĩ trình độ và cơng nhân lành nghề, đơn vị cịn cĩ

thể tuyển thêm nguồn nhân cơng địa phương để đẩy nhanh tiến độ thi cơng

- Về máy mĩc: đơn vị thi cơng cĩ đầy đủ thiết bị thi cơng, từ các loại máy nhỏ như máy

hàn, máy cắt, máy phát điện đến các loại máy lớn như máy cẩu, máy khoan, xà lan…

II.2.2.Cơng tác định vị tim trụ

- Công tác định vị tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm đmgs vị trí mà ta thiết kếkhi thi công việc này được tiến hành đầu tiên và luôn kiểm tra quá trình thicồng.Để xác định được chính xác ta dùng phương pháp tam giác để đo đạc vàđịnh vị

- Mục đích: nhằm đảm bảo đúng vị trí, kích thước của tồn bộ cơng trình cũng như các bộ phân kết cấu được thực hiện trong suốt thời thời gian thi cơng

- Nội dung: xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh, cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu, đường trục của các trụ mố và đường dẫn đầu cầu, kiểm tra lại các kích thước hình dạng các cấu kiện chế tạo cơng trường, định vị các cơng

Trang 10

- Xác định trụ tim cầu bằng phương pháp giao hội góc

- cách xác đinh:

+ 2 điểm A,B là mốc cao độ chuẩn cho trước, điểm A cách tim trụ một khoảng cách cố định, ta tiến hành lập 2 cơ tuyến ABA1,ABA2

+ cách xác định tim trụ T2 được xác định như sau:

 Tại A nhìn về B ( theo hướng tim cầu) mở một góc α1=α2=900 về hai phía lấy 2 điểm A1,A2 cách điểm A một đoạn AA1= AA2

 Tại B nhhinf về A ( theo hướng tim câu ) mở một góc α1=α2=900 về hai phía lấy 2 điểm B1,B2 cách b mooti đoạn BB1 = BB2

 Gọi C là tim trụ số 2

tgβ = BC/BB2

 Tại A2 nhìn về A quay một góc α có

tgα = AC/AA1

- Đặt máy kinh vĩ I tại A hướng theo tim cầu, đặt máy kinh vĩ II tại A1 hướng về A

sau đó mở một góc α Giao hai hướng này tại C là tim trụ số 2

II.2.3.Thi công cọc khoan nhồi

Theo điều kiện địa chất lớp trên là cát hạt vừa, lớp 2 là sét pha cát dẻo vừa, lớp 3 là sét chặt và vị trí thi công là nơi có nước mặt nên ta chon phương pháp khoan tao lỗ dùng ống vách

II.2.3.1.Công tác chuẩn bị thi công:

- Thiết kế tổ chức thhi công cọc khoan nhồi cần phải thu thập và điều tra các tài liệu

sau:

+ bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải , các yêu cầu thử tải và phương pháp kiểm tra nghiệm thu

+ tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn nước ngầm

+ tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi công, các công trình hạ tầng tại chỗ như công trình giao thông, mạng điện, nguồn nước thi công

+ nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vị trí đổ dất khoan

Trang 11

+ tính năng và số lượng máy thi cơng cĩ thể huy động cho cơng trình

+ các ảnh hưởng cĩ thể tác động đến mơi trường và cơng trình lân cận

+ trình độ cơng nghệ và kỹ năng cơng nghệ của đơn vị thi cơng

+ các yêu cầu về kỹ thuật thi cơng và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

II.2.3.2.thi cơng cọc khoan nhồi:

- Trình tự thi cơng cọc khoan nhồi gồm các bước sau:

Bước 1: tiến hành hạ ống vách bằng thép bằng búa rung, và khoan lấy đất bên trong đến cao đến cao độ thiết kế giữ ổn định thành vách đất trong quá trình khoan tạo lỗ bằng dung dịch bentonite

- Các thơng số vữa bentonite thường được khơng chế như sau

hồ sơ địa chất, đo đường kính và độ thẳng đứng của lỗ khoan

Bước 2: Xử lí cẳn lắng dưới đáy lỗ khoan bằng thổi rửa kết hợp xói hút, toàn bộđất bùn lẫn Bentonit ở dạng mền nhão lắng dưới đáy lỗ khoan cần phải được vét hết Kết thúc việc lắng cặn được xác định như sau:

- Tạp chất được lấy cuối cùng phải là đất nguyên thổ của nền Cao dộ dáy lỗ khoankhi kết thúc cống tác xử lý cặn lắn tối thiểu phải bằng hoặc sâu hơn so với cao độ trước

khi xử lí

- Việc thực hiện lầm cuối cùng khi đổ bê tơng được 15 phút

- Lỗ khoan đầu tiên của mỗi trụ, mố sẽ được kiểm tra SPT lớp đất tại đáy hố khoan sau khi xử lí cặn lắng đáy lỗ khoan và trước khi đổ bê tơng quyết định chính thức chiếu dài cọc của từng mố trụ

Bước 3: Hạ khung cốt thép cọc vào trong lịng lỗ khoan, các lồng thép được hạ theo từng lồng và liên khết giữa các lồng được thực hiện bằng liên kết hàn hoặc buộc theo nguyên tắc liên kết phải đảm bảo chịu được theo nguyên tắc liên kết, đảm bảo được trọng lượng bản thân của các khung thép thả xuống trước đĩ và ngồi ra cần phải đảm bảo điều kiện thẳng đứng của lồng cốt thép trên suốt chiều dài cọc Chú ý mối hàn cốt thép giữa các cốt thép đai, cốt định vị và cốt chủ cầm đảm bảo khơng gây cháy cốt thép

- Lồng cốt thép phải luơn luơn đảm bảo khe hở với thành bên lỗ khoan theo thiết kế,

do đĩ cần đặt các khung cốt thép vào các con kê định vị Cự li giữa các mặt cắt đặt khung định vị khoảng từ 2-4m bố trí suốt cả chiều dài cọc Số lượng con kê trên 1

Trang 12

mặt cắt định vị của lòng thép từ 4-6 cái và kết hợp 1 khung cốt thép Sau khi lắp

dựng khung cốt thép xong nhất thiết phải kiểm tra cao độ đầu của cốt thép chủ

Bước 4: Kiểm tra lại cao độ lỗ khoan, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan 15

phút trước khi đỗ bê tong

Bước 5: Đổ bê tông mác 30MPa theo phương pháp vữa dâng rút ống thẳng đứng: bê tông đươc trôn từ trạm trộn tới hiên trường

- Một số yêu cầu công tác đổ bê tông:

- Để bê tông đạt cường độ 30MPa theo thiết kế để cường độ chịu nén mẫu hình trụ sau 28 ngày đạt thiếu 33MPa, nghĩa là tăng cường thêm 10%

- Thường dùng loại bê tông trộn dẻo có độ sụt khoảng 18cm, nhất thiết phải đổ bê tông trong 1 giờ sau khi trôn xong nhằm tránh hiện tượng tắt ống do tính lưu động của bê tông giảm

- Tốc độ đổ bê tông thích hợp 0.63m3/phút Trong 1 giờ tối thiểu phải đổ hơn 4m dài cọc trong quá trình đổ bê tông đáy ống đổ cần cấm sâu dưới bề mặt bê tông >2m

để đề phòng bê tông chảy từ đáy ống đổ không bị trôn lẫn đất bùn trên bề mặt bê tông, Tuy nhiên tránh cắm quá sâu làm bê tông khó thoát ra gây tắt ống đổ

- Trong quá trình đổ bê tông cần thường xuyên thực hiện các công việc như sau: luônkiểm tra độ sụt bê tông từng cối trộn, đo cao độ dâng lên của mặt bê tông trong lỗ khoan mỗi lần đổ và đối chiếu với khối lượng thực tế đổ Từ đó xem xét đến mức

độ nhấc ống đổ bê tông kiểm tra dây đo mặt dâng vủa bê tông tránh trường hợp

dây bị dãn dài trong quá trình đo Lưu ý tốc độ đổ bê tông trong ống đổ bị gỉam

khi đổ phần trên của cọc

- Phần bê tông trên đỉnh cọc khoan nhồi sau khi kết thúc công tác đổ bê tong thường

có lẫn tạp chất và búa trên cọc thường được đổ vượt tối thiểu khoảng 1.2m so với cao độ đáy bệ.phần bê tông đổ vượt này sẻ được đục bỏ hết đến cao độ thiết kế sau

đó dùng nước rửa sạch mạt đá cát bụi trên đầu cọc

Bước 6: Kiểm tra chất lượng đầu cọc sau thi thi công và hoàn thiện cọc

- Công tác đánh giá chất lượng cọc bao gồm các công việc sau:

Toàn bộ các cọc được kiệm tra bằng pháp pháp siêu âm.ống được dùng cho công tác siêu âm bằng thép đảm bảo không bị phá hoại do áp lực vữa trong quá trình đổ bê tông cọc tùy vào đường kính cọc mà bố trí ống sao cho phù hợp Tuy nhiên cần phải bố trí

1 ống có dường kính trong 114mm, các ống cóng lại có dường kính trong 82.5mm Các ống được đặt sát theo vành cốt thép dọc Chiều dài ống xuyên suốt từ đỉnh cọc dếncách mũi cọc 100cm (đối ống co đường kính 114mm) cách 25cm (đối với ống có đường kính 82.5mm) Đáy ống cần phải được bịt kín dể tránh bùn, vữa bê tông hoặc tạp chất chui vào

II.3.XÂY DỰNG VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP

II.3.1.Kích thước vòng vây cọc ván thép.

+ Chọn mực nước thi công: Hn = 3m

+ chiều cao móng : Hm = 2m

Trang 13

+ cọc khoan nhồi đường kính D = 1.2m

Kích thước vòng vây cọc ván thép được chọn dựa trên kích thước móng, khoảng cách

từ mặt trong của tường cọc ván thép đến bệ móng lớn hơn hoặc bằng 1m.chọn kích thước vòng vây cọc ván thép như sau:

Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây cọc ván thép phải cao hơn mặt nước tối thiểu 0.7m.vậy chiều cao của cọc ván thép từ mặt đất tự nhiên là 6.7m

II.3.2.Chọn loại cọc ván thép:

Tổng chiều dài cọc ván thép cần thiết là (22+10)x2 = 64m

Chọn cọc ván thép loại JIapcek IV

+ Trọng lượng 1m CVT: 74kg

+ Diện tích tiết diện CVT: 94.3cm2

+ Mô men quán tính của 1 cọc ván thép: 4660cm4

+ Mô men quán tính của 1m tường CVT: 39600cm4

+ Mô men kháng uốn của 1 cọc ván thép: 405cm3

+ Moomen kháng uốn của 1m tường CVT: 2200cm3

Trang 14

II.3.3.Xác định chiều dày lớp bê tông bịt đáy.

Lớp bê tông bịt đáy được xác định từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bịt đáy

Bề dày lớp bê tông bịt đáy được xác định:

n bt

H: là chiều cao mực nước thi công đến đáy bê tông bịt đáy H = 5,5m

S: Diện tích bê tông bịt đáy S = 22x10 = 220m2

S0 = S - K.Sc = 220 – 10

2 1.2 4

: ma sát giữa cọc và bê tông bịt đáy,  10T / m2

n: hệ số giảm tải n = 0.9

m: hệ số làm việc m = 0.9

 

bt bt

Vậy chọn chiều dày bê tông bịt đáy là: hbt = 2,1m

- Phương pháp đổ bê tông bịt đáy:

Đổ bê tông bịt đáy theo phương pháp vữa dâng

- Sau khi xác định bề dày lớp bê tông bịt đáy đủ điều kiện ổn định Ta kiểm tra cường độcho lớp bê tông bịt đáy

Tách một dải bê tông bịt đáy rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo hướng thượng hạ lưu có chiều dài nhịp bằng khoảng cách giữa hai cọc ván thép

Trang 15

+ Trọng lượng bản thân của lớp bê tông bịt đáy:

1 c b.1 2.5 2.1 1 5.25 /

q  H     T m

Trong đó: c= 2.5T/m3 : Dung trọng của lớp bê tông bịt đáy

Hb = 2.1m : Bề dày của lớp bê tông bịt đáy

1m : Bề rộng lớp bê tông bịt đáy đang xét

+ Áp lực đẩy nổi của nước:

2 1 1 7.1 1 7.1 /

q H     T m

Trong đó: = 1T/m3 : Dung trọng của nước

H = 7.1m : Chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bê tông bịt đáy đến mực

nước thi công 1m : Bề rộng lớp bê tông bịt đáy đang xét

+ Nội lực phát sinh trong dầm:

 Vậy lớp bê tông bịt đáy đảm bảo về mặt cường độ

II.3.4.Tính toán độ ổn định của kết cấu vòng vây cọc ván thép trong giai

đoạn thi công.

- Để thi công vòng vây cọc ván, các tầng vành đai được chế tạo sẵn trên bờ, sau đó đưa ra vị trí thi công bằng cần cẩu rồi đóng các cọc định vị, tiếp đó dựa vào vành đai để đóng cọc ván thép Tường cọc ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật

và bằng thanh chống ngang dọc và chéo ở góc Các bộ phận gia cố được đặt dần theo quá trình thi công và được cấu tạo sao cho thuận tiện cho việc lắp đặt và tháo dỡ

Trang 16

- Để hạ cọc ván thép vào đất dùng hệ thống búa, giá búa đặt trên xà lan Để tránh cáchang cọc khơng bị nghiêng và khép kín theo chu vi thì phải đặt tồn bộ tường hoặc một đoạn tường vào vị trí khung dẫn hướng Đĩng cọc làm 2 hoặc 3 đợt tùy theo độsâu cần đĩng Các bộ phận gàm cọc đều phải được bơi trơn mỡ trước khi đĩng Khe

hở thẳng đứng giữa các cọc cần phải được trét đất sét dẻo để tránh nước dị dỉ vào

- Các nguyên tắc tính tốn:

+ Vịng vây cọc ván thép được xem là tuyệt đối cứng

+ Áp lực đất tác dụng lên tường cọc ván lấy theo định lý culơng với mặt phẳng phá hoại là mặt phẳng

- Ở đây ta chọn vịng vây cọc ván thép cĩ 3 tầng văng chống Do đĩ cần kiểm tra về mặt ổn định vị trí và độ bền của các bộ phận cĩ trong vịng vây Ta xét trường hợp như sau:

+ Giai đoạn 2: Hố mĩng đã được đào tới cao độ của đáy lớp bê tơng bịt đáy Sau khi đổ bê tơng bịt đáy và hút cạn nước trong hố mĩng, kiểm tra độ ổn định lấy điểmxoay o là vị trí thanh chống dưới cùng Sơ đồ cọc ván thép là dầm liên tục kê trên các gối là các thanh chống gối dưới cùng cách lớp bê tơng bịt đáy 0.5m, áp lực bê tơng bịt đáy xem là phân bố đều

Sơ đồ tính tốn của cọc ván trong giai đoạn 2 cĩ thể xem như quay quanh điểm O

là vị trí thanh chống dưới cùng

- Xác định chiều sâu ngàm cọc ván

Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong đất, t được tính từ mặt trên của lớp đất 2 trở xuống, do lớp 1 ta đã đào hết đất để thi cơng hố mĩng

- Số lớp địa chất <địa chất 1> thiết kế trụ giữa sông

Thông số địa chất gồm có 3 lớp địa chất như sau:

+ Lớp 1 : cát hạt vừa dày 5.5m, γ= 1.73 T/m3 ,  =220

Từ đó ta tra được  =0.75 trạng thái cát hạt trung

+ Lớp 2 : đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m, γ= 1.82 T/m3 ,  =100

Từ đó ta tra được  =0.91,c=0.148(kg/cm2) (0.5< Il 0.75) trạng thái á sét

+ Lớp 3 : đất sét chặt, γ= 1.89 T/m3 ,  =7.50

Từ đó ta tra được  =0.77,c=0.486(kg/cm2)(0.25< Il 0.5) trạng thái đất dẻo cứng

+ Sự chênh lệch giữa các thơng số lớp địa chất:

.100%=

22 1022

Trang 17

=>Các thông số giữa hai lớp đất chênh nhau lớn hơn 20%, ta tính cho từng lớp.

- Đối với đất nằm trong nước ta tính theo dung trọng đẩy nổi

- 1

1

n dn

Trang 18

2 a

C D

2 a

C D

E12 E12

E2

E3

E41 E5

E42 E6

E7

E8 E10

Trang 19

- Mô men giữ : E10,E11,E12,E13,E14

Trang 20

y   

- 12

1

2,5 1, 252

- 13

2

2,5 1,673

- 41

1

3 2,5 42

Trang 21

- M8 E8y8 7,76 4,8 37, 24 

Trang 22

2

1(5,54 7,76) ( 4,8)

3 2

n m

7.660.12.95

Ngày đăng: 22/09/2019, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w