CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY MÓC THI CÔNG II.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: Tiếp nhận các hồ sơ thi
Trang 1CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH.VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT
THỦY VĂN NƠI THI CÔNG I.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH :
I.1.1.Khí tượng
Công trình thuộc khu vực đông nam bộ - trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm vào
khoảng 26C – 27C;
Khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng, ít trường hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là bão nhỏ, ngắn…)
I.1.2.Nắng :
Sau khu vực miền Nam Trung Bộ thì khu vực tuyến đi qua là nơi có số giờ nắng cao thứ hai của Việt Nam Trung bình hàng ngày có khoảng 7 giờ nắng, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với trung bình ngày là hơn
9 giờ và thấp nhất là tháng 6 với trung bình ngày là hơn 5 giờ
I.1.3.Mưa
Phân bố mưa có sự biến động khá lớn từ năm này qua năm khác, nhất là về lượng mưa Lượng mưa của năm mưa nhiều nhất có thể gấp 2 hoặc hơn 2 lần lượng mưa của năm mưa ít nhất
I.1.4.Chế độ ẩm
Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa, thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ
Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới gần 1700 mm Biến trình năm của lượng bốc hơi trung bình ngược với biến trình năm của độ ẩm không khí Hàng năm, tháng III là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất tới 215 mm và tháng X là tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100 mm
I.1.5.Gió
Trên địa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng, gió đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thịnh hành khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu vực Vàomùa đông, hướng gió thịnh hành là Đông Bắc còn vào Mùa hạ, hướng gió thịnh hành là Tây Nam hoặc Tây, đó là 2 hướng chiếm ưu thế tuyệt đối trong mùa gió mùa mùa hạ
Trang 2I.1.6.Nhiệt độ
Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C Dao động ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ dao động ngày đêm vào khoảng 7 đến 8C
I.2.QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
I.2.1.Quy mô công trình
Cầu BTCT vĩnh cửu
I.2.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật
Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 2529/QĐ-BGTVT ngày 14/8/2007 về việc xây dựng công trình
I.2.3.Tải trọng
Hoạt tải thiết kế HL93+3(kN) theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272 - 05
I.2.4.Tĩnh không thông thuyền
Sông cấp V nên tĩnh không thông thuyền là (25x3.5)m
I.2.5.Khổ cầu
Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như sau :
Chiều rộng phần xe cơ giới : 2x3.5 = 7.00 (m)
Phần bồ hành : 2x1 = 2.00 (m)
Lan can : 2x0.25 = 0.5(m)
Dải an toàn : 2x0.25 = 0.50 (m)
Trang 3I.3.G IẢI PHÁP THIẾT KE Á
I.3.1.Vị trí cầu
Vị trí cầu được xác định trên tim tuyến và tim dòng chảy của sông Tim tuyến vuông góc với tim dòng chảy
I.3.2.Sơ đồ cầu và chiều dài cầu
Sơ đồ kết cấu nhịp như sau : 7x33(m) Chiều dài cầu L=231(m) tính đến mép sau tường ngực mố
I.3.3.Mố và trụ cầu:
Mố cầu ta chọn mố nặng chữ U
Trụ ta chọn trụ đặc thân hẹp
- Mặt cầu cấu tạo từ 4 lớp :
+ Bản mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ trên hệ ván khuôn để lại bằng BTCT 30Mpa chiều dày 200mm
+ Lớp mui luyện tạo dốc 2% chiều dày trung bình 40mm
+ Trên bản mặt cầu được phủ lớp phòng nước dày 4mm;
+ Lớp bê tông ASPHALT dày 60mm
Trang 4I.4.4.Hệ thống thoát nước mặt cầu
+ Các cửa thu nước mặt cầu bố trí dọc theo bó vỉa cách nhau khoảng
8 ~ 10(m) và xả trực tiếp ra ngoài thông qua ống nhựa 100(mm)
I.4.5.Khe co giãn
+ Khe co giãn cao su rộng 50mm
I.5.KẾT CẤU PHẦN DƯỚI
I.5.1.Kết cấu mố
Gồm có 2 mố
- Kết cấu mố dạng tường chắn bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ;
- Mỗi mố gồm 28 cọc BTCT 40Mpa tiết diện 40x40cm, chiều dài cọc là37m(chưa bao gồm phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ)
- Tim bệ mố theo phương ngang cầu đặt vuông góc với tim dọc cầu;
- Sau mố đặt bản quá độ dài 5m bằng BTCT 30MPa trên suốt chiều rộngphần xe chạy
- Mái taluy của tứ nón và trong phạm vi 15m đường đầu cầu được gia cốđá hộc xây vữa 10Mpa, chân khay taluy bằng đá hộc xây vữa 10Mpa;
- Vật liệu đắp tứ nón đầu mố cùng loại với vật liệu đắp nền đường
I.5.2.Kết cấu trụ
Cầu gồm 6 trụ
- Kết cấu trụ dạng đặc thân hẹp(hay là hình ova) bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ
Trang 5- Móng mỗi trụ gồm 28 cọc BTCT 30Mpa tiết diện 40x40cm, chiều dài cäc với trụ là 37m(chưa bao gồm phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ).
- Hệ mĩng: cọc đĩng BTCT đúc sẵn 40 MPa, kích thước mặt cắt cọc 40x40cm Chiều dài cọc được quy định trong bản vẽ và quyết định chính thức khi cĩ kết quả thi cơng cọc thử
CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN
VẬT LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG –
MÁY MÓC THI CÔNG
II.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:
Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu,thiết kế thi công,dự toán công trình
Trang 6Mở tài khoản tại ngân hàng,ký kết hợp đồng.
Xây dự láng trại,tổ chức đời sống cho công nhân tại công trình
Làm đường trong công trình và đường vào công trình
Tổ chức kho bãi tập kết nguyên liệu,cấu kiện đúc sẵn
Lắp ráp các thiết bị cơ giới kết cấu,đà giáo phụ tạm
Giải phóng mặt bằng thi công lân can
II.1.1.nguồn cung câp nguyên vật liệu:
công trình say dựng cách các cơ sở sản xuất không xa.Đường vận chuyểntương đối thuận lợi cho việc vận chuyển vật lean bằng cơ giới
vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác.đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật
II.1.2.Vận chuyển vật liệu:
Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng cuộn,thanh và phải đảmbảo chất lượng không bị hen gỉ
Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m
Thép hình được thiết kế theo chủng loại,thiết kế riêng
Khi bốc xếp chú ý không quăng, khi cẩu nặng cần có biện pháp bảovệ,chống cong vênh và bảo vệ sơn chống gỉ
II.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ VẬT LIỆU:
Để san ủi mặt bằng thi công thì có thể sử dụng bằng máy san,máy ỉu kếthợp với công nhân.Mặt bằng cần phải bằng phẳng đử rộng để bố trí các máy mócthi công các phương tiện vận chuyển,ở mép bở sông chuẩn bị bean bãi.Cẩu xếpcho các phao vận chuyển ra vị trí thi công
Vật liệu được tập kết về kho bãi tai công trường.có thể dùng các phươngtiện thô sơ để vận chuyển vật liệu tới bãi thi công (nếu cần)
II.3.MÁY MÓC THI CÔNG:
Đơn vị thi công phải đảm bảo máy móc đầy đủ cho quá trình thi công nếuthiếu thì có thể đi thuê từ công ty khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công.Bao gồmcác máy như sau (Máy đóng cọc.Máy đào,Cần trục,Cẩu lắp……)và các thiết bị laolắp và thi công móng và trụ cầu.nhân công có tay nghề cao
II.4.NHÂN LỰC VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
Đơn vị thi công có độ ngũ cán bộ kỹ thuật cao có năng lực và kinhnghiệm.nhiệt tình công tác.Bên cạch đó đội ngũ công nhân lành nghề với số
Trang 7lượng đông đảo nên có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng kỹ thuật củacông trình theo đúng thời gian quy định
Việc thi công của đơn vị được sự trợ giúp của công ty.và sự ủng hộ của địaphương.Dân cư trong khu vực ổn định tham gia và bảo vệ tài sản và trật tự an ninhxung quanh công trình cao
CHƯƠNG III : SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG
III.1.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG:
III.1.1.PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT
Phương pháp thi công cẩu lắp
Số nhịp : 7 nhịp
Thông số móng 28 cọc đóng 40x40 (cm)
Chiều dày cọc nằm trong đất tinh từ đáy bệ L=37m
Số lớp địa chất <địa chất 1> thiết kế trụ giữa sông
Thông số địa chất gồm có 3 lớp địa chất như sau:
Trang 8+ Lớp 3 : đất sét chặt, γ= 1.89 T/m3 , =7.50
dẻo cứng
III.1.2.THÔNG SỐ MÓNG VÀ MỰC NƯỚC THI CÔNG :
III.1.2.1.Kích thước móng:
Móng 28 cọc ta bố trí như sau theo chiều rộng (song song với nhịp cầu) tachọn 4 cọc.theo chiều dài (vuông góc với kết cấu nhịp cầu) ta chon 7 cọc
Khoảng cách từ tim – tới – tim không được nhỏ hơn 750mm hay 2.5D chiều rộng cọc (chọn giá trị lớn) kích thước cọc 40x40cm nên 2.5D = 2.5x0.4= 1m => Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – tim bằng 1.2m
Khoảng cách tư tim cọc tới tới mép bê tông móng lớn hơn 225mm
=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – mép bê tông móng như sau: + Theo chiều dài thì ta chọn từ tim – tới – mép là 400mm
+ Theo chiều rộng thì ta chọn từ tim – tới – mép là 450mm
Đỉnh của cọc thiết kế ngàm vào trong bệ móng 300mm
=> Vậy ta chọn khoảng cách khoảng cách cọc ngàm vào bệ là 500mm
Chiều dày bệ móng 1.5m
Kích thước móng được biểu thị bằng hình sau:
Trang 9=> Kích thước trụ như sau (1.5x6)m
III.1.2.3.Chon mực nước thi cồng khổ thông thuyền chiều dài nhịp,khổ cầu
Thông số mực nước :
+ Mực nước cao nhất (MNCN = +5.5m.) tính từ mặt đất sau sói
+ Mực nước thi công ta chọn (MNTC=MNTT =+4m) tính từ mặt đất sau sói + Mực nước thấp nhất (MNTN = +2.5m) tính từ mặt đất sau sói
Khổ thông thuyền :
+ Sông cấp V nên khổ thông thuyền là (25x3.5)m
Chiều dài nhịp:
+ Dầm BTCT DƯL 40MPa căng sau tiết diện chữ “I”, với khẩu độ nhịp là 33(m), chiều cao dầm là 1.20(m), khoảng cách giữa các tim dầm là 2 (m) + Chiều dài toàn cầu là (7x33=231)m
Khổ cầu:
+ Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như sau :
Phần bồ hành : 2x1 = 2.00 (m)
Lan can : 2x0.25 = 0.5 (m)
Dải an toàn : 2x0.25 = 0.50 (m)
III.1.3.SƠ LƯỢC CÁC BƯỚC THI CÔNG :
III.1.3.1.Công tác định vị hố móng :
Trang 10Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu ,đường trục của các trụ mố
và đường dẫn đầu cầu
Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại cơng trường.Định vị các cơng trình phụ tạm phục vụ thi cơng
Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3 phương ngắm từ 3mốc cố định của mạng lưới
Tầm quan trọng
Cơng tác đo đạc phải đi trước một bước vì nĩ ảnh hưởng đến :
Tiến độ thi cơng
Trình tự như sau :
+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính xác là 2 tim mố (dựa vàhệ thống cọc mốc của lưới tam giác ta xác định được tim mố là điểm O talấy cách Mố 1 một khoảng 10m vì sau này còn thi công mố )
phía lấy 2 điểm A và B cách O 1 khoảng cố định OA = OB = 20m
+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi công trụ ta có:
Trang 11MÔ1 T1 T2 T3
B O
Hình : Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác
Vậy đặt máy kinh vĩ I tại vị trí O hướng theo tim cầu,đặt máy kinh vĩ II tại
tương tự
Kiểm tra lại vị trí C bằng cách đặt máy kinh vĩ số II tại B hướng máy về O
tác định vị tim trụ phải nhằm đảm bảo đúng vị trí và kích thước của trụ cần thicông được thực hiện trong quá trình thi công.Để định vị tim trụ ta dùng phươngpháp tam giác được nêu trên hình vẽ
III.1.3.2.- Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường,an toàn lao động :
Bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được tiến hành thuận lợi
Khảo sát địa hình hai bên bờ sông, hướng gió thổi và dự tính thời gian thicông để lập vị trí và kế hoạch tập kết vật liệu (Dựa vào biể đồ hoa gió)
Chuẩn bị mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi măng, đá, cát, sắt thép…Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng Như đường tạm,nước sinh hoạtcho công nhân.điện chiếu sáng
Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây dựng trong thời giantương đối dài Do đó tổ chức xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt chocông nhân viên,một cách cố định
Vè mặt an toàn lao động.thì có bảo hiểm anh toàn lao động cho côngnhân,cùng với các trang thiết bị khi thi công trên cao
III.1.3.3.Thi công trụ cầu :
Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên như : xác định vị trí tim trụcầu, chuẩn bị nguyên thiết bị vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiến hànhtheo các bước sau:
Bước 1
Trang 12+ Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vị trí thi công, dựng khung định vị,làm các hệ cụm đầu cọc ở các tầng của khung định vị.
+ Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế , đóngđúng số cọc thiết kế Trong quá trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ
nghiêng của cọc và độ chối của cọc
Hỉnh : Sơ đồ đĩng cọc theo từng hàng
+ Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy móng
+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ bê tông bệ cọc
+ Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi công phần thân trụ + Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo dưỡng bê tông cho bếnkhi bê tông đạt cường độ thì tháo dỡ ván khuôn và các thiết bị thi công
Bước 5 :
+ Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông mũ trụ
+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông đá kê gối
+ Hoàn thiện trụ
Trang 13III.1.3.4.Thi công kết cấu nhịp:
+ Chọn xà lan (hệ nổi)
+ Chọn cẩu để lắp dầm kết cấu nhịp
+ Thi công lớp bê tông bản mặt cầu,và ống dẫn nước
+ Thi công lan can lề bồ hành
+ Thi công lớp tạo mui luyện.lớp phòng nước.bê tông ASPHALT
+ Hoàn thành quá trình thi công
CHƯƠNG IV : THI CÔNG
IV.1.THIẾT KẾ VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP
IV.1.1.Kích thước vòng vây :
- Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích thước móng, khoảngcách từ mặt trong của tường cọc ván đến mép bệ móng > 1m , chọn kích thước cọcnhư sau
BỆ MÓNG
vòng vây cọc ván thep
- Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc thi công tối thiểu là
0,7m Chọn là 0.7m Vậy cọc ván phải có chiều cao tính từ mặt đất là 4.7m.
Trang 14IV.1.2.Thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc vám thép:
Chọn loại cọc ván kiểu Jlapcek IV có các thông số sau:
- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (10 + 6,5)x2=33m chọn lọai cọc ván
do Hàn Quốc sản xuất
Loại CVT
Trọng lượng 1m CVT
KG
Diện tích tiết diện CVT
cm 2
Moment quán tính
cm 4
Moment kháng uốn
cm 3
Bề rộng tính toán của CVT
mm
Chiều dày tường CVT
mm
Chiều dày CVT
mm
Của
1 CVT
Của 1m tường CVT
Của
1 CVT
Của 1m tường CVT Ларсек
- Bề dày lớp bêtông bịt đáy :
Trang 15n bd
H.S.
h (n.S k.U ).m
5,5 S h
5,5 65 1
0,66m (0,9 60.52 2,5 28 1,6 12) 0,9 65
Chọn lớp bêtông bịt đáy dày 1.2m
IV.2.2.Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :
IV.2.2.1.Nội dung:
Đổ bê tông vào phếu.phếu phải có nút giữ,khi bê tông đủ lượng mà ta tinhtoán thì cắt day giữ nút sau đó đổ liên tục vừa đổ vừ nâng ống lên theo chiềuthẳng đứng.không được dịch chuyển ngang, đầu ống luôn ngập trong bê tông 1khoảng theo qquy định để cho bê tông tránh phân lớp
Trang 16Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả cho chất lượng công trình vìhạn chế mặt tiếp xúc giữa bê tông và nước
IV.2.2.2.Thiết bị:
Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp vữa dâng :
Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép từng đoạn cĩ tiết diện hình
trịn đường kính D = 20cm, chiều dày ống = 4mm
Phểu: được làm bằng thép cĩ bề dày = 4mm xung quanh cĩ nẹp bằng sắt gĩc
để tăng cường độ cứng
Nút giữ (bằng xốp): được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su Yêu cầu nút giữ
là dễ tụt xuống và nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống
Khi đổ BT bịt đáy :
+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu tiên, cĩ khối lượng và cĩ đủ
áp lực để thắng áp lực nước để đẩy nước trong hố mĩng ra ngồi
và vận tốc của bêtơng khi đổ
+ Sau khi bêtơng đạt cường độ 50% thì tiến hành hút nước
IV.2.3.Sau khi xác định bề dầy lớp BTBD đủ điều kiện ổn định, ta kiểm tra
điều kiện cường độ cho lớp BTBD :
Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo hướng thượng-hạ lưucó chiều dài nhịp bằng khoảng cách giữa 2 cọc ván thép
phân tích l ực tập trung ta cĩ :
Trang 17Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :
1 b b 2,5 1, 2 1 3 /
q H l T m
L=1m : Bề rộng của dải BTBD đang xét
Áp lực đẩy của nước :
q H l T m
nước thi cơng
Nội lực phát sinh trong dầm :
=> căng thớ trên
Momen kháng uốn của dầm :
3 1.1, 2
Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ hơn US kéo cho phép
Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ
IV.3.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỌC VÁN THÉP :
Để thi công vòng vây cọc ván thép,thì các tầng vành đại được chế tạo sẵntrên bờ,sau đó đưa ra vị trí thi công bằng cần cẩu và các cọc định vị,tường cọc vánđược gia cố bằng vành đai hình chữ nhật và bằng thanh chống ngang dọc và chéo
ở góc cùng với những tầng ván chống cố định,Các bộ phận được gia cố một cáchthận tiện cho quá trình thi công dẽ dàng
Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống búa,giá búa đặt trên xàlan,để tránh các hành cọc không bị nghiêng và khép kín theo chu kỳ thì đặt toànbộ tường hay một đoạnvào vị trí khung dẫn hướng.đóng cọc được chia từng giai
Trang 18đoạn,các bộ phận tiếp giữa cọc và cọc được bôi trơn khi đóng.khe hở thì cần đượcnhét đất sét vào để tránh sự rò rỉ của cốt thép.
Do chiều sâu từ MNTC tới đáy hố lớp bê tông bịt đáy > 3m nên ta chọn 2tầng van chống khoảng cách giữa các tầng van chống là 2m
Kích thước và hình dạng vowngf vây như sau:
khung ngang Thanh chống
Cọc ván thép.
Cọc ván thép.
IV.3.1.Các nguyên tắc tính toán:
IV.3.1.1.Vòng vây cọc được xem là tuyệt đối cứng
Ơû đây ta cọc vòng vây cọc ván thép có 1 tầng khung chống do đó cần kiểmtra về mặt ỏn định vị trí và độ bề của các bộ phận trong vòng vây.Ta chỉ xét
trường hợp có bê tông bịt đáy là Giai đoạn 2;
+ Giai đoạn 2:Hố móng lúc này đã có bê tông bịt đáy.Nước trong vòng vây
đã hút cạn.cọc ván có xu hướng xoay quanh điểm O tại vị trí thanh chống
Xét giai đoạn 2:
Xác định chiều sâu ngàm cọc ván:
Thông số địa chất được nêu ở trên múc (III.1.1)
Ta xem như cọc ván thép được đóng qua lớp 1 và nằm ở lớp thứ 2:
So sánh thông số của các lớp địa chất:
+ Sự khác nhau của góc ma sát trong :
tc
1
tc 2
tc 1
Trang 19thể quy về lớp tương đương được:
Đối với đất nằm nằm trong nước ta tính theo dung trọng đẩy nổi
+ là tỷ trọng của đất = 2.7 (T/m3)
+ n là dung trọng của nước n = 1 (T/m3)
+ là độ rỗng của từng lớp :
Các hệ số
+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh : n = 1
Đối với lớp đất 1 ta có:
31
Trang 202 0 2 2 0 2
E7
E71
E72 E5
E11 E12 P1
P2
P3
P4
Phân tích lực:
Lực gây lật gồm : E11,E12, E2,E3,E4,E6,E61,E62
Trang 23Kiểm toán về cường độ ;
Trang 24ta cĩ max < =>vậy cọc ván thép thỏa
IV.3.2.Ch ọn búa đĩng cọc ván:
Phương pháp sử dụng để hạ cọc ván ( cọc cừ Lassen) vào trong đất cát hiệu
quả nhất hiện nay vẫn là phương pháp rung Búa rung sử dụng là loại NVC-80SS
của hãng Nipped IND có các thông số sau :
Q=4,7 : Trọng lượng búa
M=4100 kGcm : Momen lệch tâm lớn nhất
khi đóng đến chiều sâu tối đa Với :
u= p chu vi cọc ván thép
Trang 25Biên độ chấn động phải thích hợp thì mới hạ cọc dễ dàng
Biên độ chấn động phụ thuộc vận tốc góc, loại cọc và loại đất
Nguyễn Huy Chính) => A = 0,8-1,0 cm
Vậy với A=9,5 mm là hợp lý
IV.4.PHÂN ĐOẠN CỌC,TÍNH CHỌN BÚA,MÔ TA BIỆN PHÁP THI CÔNG IV.4.1.Phân đoạn cọc:
Chiều dài cọc L=37m Tính từ đáy bệ ta chon cọc ngàm vào đáy là 0.5m vậytổng chiều dài của cọc lúc này là 37,5m Ta chia thành 3 đoạn cọc có chiều dài như sau 13m+13m+11.5m,như vậy tổ hợp cọc gồm có 2 tổ hợp,sự gắn kết giữa cácđầu cọc với nhau ta sử dụng 4 thép góc và 4 thép bản để gắn kết 2 đầu cọc bằng phương pháp hàn.kích thước thép như sau :
Thép gĩc V100x100x10 H?p thép 10 mm
100 70 100
560 600
IV.4.2.Tính toán và chọn búa đóng:
Theo kinh nghiệm đóng cọc, để đóng được cọc vào trong đất phải chọn búacó năng lượng xung kích lớn hơn hoặc bằng 25 lần sức chịu tải cực hạn của cọcđơn Sức chịu tải của cọc đơn là P(sức chiệu tải của đất nền) Với E là năng lượngcủa búa:
IV.4.3.Mô tả biện pháp thi công:
IV.4.3.1.Mặt bằng đóng cọc:
+ Tạo mặt bằng để thiết bị và nhận công đi làm việc là điều bắt buộc khi thicông móng.mặt bằng có thể tạo bằng nhiều cách như dùng giàn giáo,cầutạm,dùng phao nổi hay là théo cách đắp đảo
Trang 26+ Mặt bằng đóng cọc cần đảm bảo bố trí đủ các thiết bị cần thiết cho thicông móng.phỉa thuận lợi cho máy đóng cọc đi chuyển và phải được cố định và đođạ vị trí so với các cọc mốc.mặt bằng có nơi tập kết cọc trước khi đóng tai bờ củacông trình.
IV.4.3.2.Biện pháp đóng cọc
+ Do vị trí của trụ cách xa bờ, mực nước thi công khoảng 4m, nên chọn phương pháp đóng cọc trên hệ phao nổi Trên phao sẽ đặt giá búa, cọc và các thiết bị khác
+ Dùng hai hệ phao nổi liên kết chặt với nhau để tạo thành một xà lan lớn, trên đó bố trí một cầu di động có thể dịch chuyển dọc theo trục của xà lan, trên cầu di động đặt giá búa có thể dịch chuyển ngang thẳng góc với trục của xà lan
+ Khi đóng cọc cần phải bố trí hệ neo, khi di chuyển phao dùng các tời đặt trênphao để kéo dây cáp đã được buộc chặt vào những neo lớn thả xuống đáy sông + Đối với trường hợp cụ thể của bài thiết kế, kích thước hố móng không rộng lắm (4.3m) kiến nghị bố trí giá búa đặt trên 2 xà lan 2 xà lan được ghép song songbởi 2 dầm liên kết kiểu dàn thép, tạo thành 1 hệ nổi Khoảng cách thông thủy giữa 2 xà lan phụ thuộc chiều rộng hố móng Hệ thống nổi được neo giữ tại vị trí đóng cọc bằng các dây neo liên kết với các bàn tời điều chỉnh Trên 2 xà lan đặt 1cầu di động có thể dịch chuyển dọc theo trục của xà lan, trên cầu di động đặt giá búa có thể di động ngang thẳng góc với trục của xà lan Phương pháp này đóng cọc nhanh hơn đồng thời phao ổn định và dễ định vị cọc
+ Bên trên phao giá búa được đặt vào neo chặt lại ở một đầu Do bố trí giáđóng cọc ở một đầu phao nên khi đóng cọc có hiện tượng chìm ở không đều củaphao Để khắc phục cần phải bố trí một bộ phận đối trọng ở đầu bên kia tốt nhấtlà làm đối trọng có thể di chuyển được trên mặt phao bằng các vật nặng trên các
xe goòng chạy trên các đường ray Khi chọn phao phải tính đến vấn đề này.Phương pháp này nhiều khi giá búa bị chòng chành khó đóng cọc chính xác đúng
vị trí
IV.4.3.3.Trình tự đóng cọc
Trình tự đóng cọc cần phải căn cứ vào số lượng cọc, khoảng cách tương đốigiữa các và kích thước hố móng và bố trí cho thích hợp Thường thường khi đóngcọc thời gian di chuyển gía búa, quay giá thay đổi đô nghiêng đóng cọc chiếm
Trang 27phần lớn thời gian so với thời gian đóng cọc vào đất Ngoài ra việc bố trí trình tựđóng cọc cần đảm bảo chất lượng của công trình đúng như yêu cầu của thiết kế.
8 9
10 11
12 13
14
23 24
25 26
27 28
21 22
Từ (1 tới 7 và 22 tới 28)là ta đóng cọc xiên.còn từ (8 tới 21 ta đóng cọc thẳng) + Cọc được đóng lần lượt theo hìng chữ S giá búa phần lớn di chuyển ngang vàdật lùi những bước ngắn nhất
+ Búa bắt đầu đóng từ hàng cọc ngoài cùng và kết thúc quá trình đóng cọc ởhàng ngoài cùng đối diện
IV.4.3.4.Kỹ thuật đóng cọc:
+ Định vị tim cọc
+ Định vị giá búa,điều chỉnh cọc,khung dẫn cọc
+ Cẩu lắp cọc,can chỉnh vị trí,độ nghiêng của cọc
+ Lắp đặt búa
+ Đặt búa lên đầu đỉnh cọc để búa lún xuống
+ Đóng vài nhát rồi định vị lại, kiểm tra độ ngiêng và thiết bị an toàn và sựổn định của giá búa
+ Tiến hành đóng cọc
+ Nối cọc rồi đóng tiếp đến cao độ thiết kế
IV.4.3.5.Yêu cầu đóng cọc:
+ Đúng vị trí, không nghiêng lệch
+ Đóng nhanh yêu cầu an toàn lao động
+ Theo dõi và ghi chép toàn bộ quá trình đóng cọc
Trang 28+ Đóng chậm khi cọc đang còn trong khu đất mềm.theo dõi độ nghiêng vàđộ lệch tâm của cọc.
+ Đóng đều khi cọc vào đất tốt.theo dõi độ chối của cọc để phát hiện kịpthời các sự cố sảy ra khi đóng
+ Tiến hành đo kiểm tra độ chối của cọc khi mũi cọc cách 1-2m so với độsâu đóng cạc thử dừng đóng khi đạt độ chối thiết kế
+ Nghỉ 3 ngày đối với đất rời và 7 ngày với đất dinhstieens hành trả lại độcchối so với thiết kế
CHƯƠNG V : THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
V.1.Cấu tạo ván khuôn
V.1.1.Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván khuôn:
Ta sử dụng loại ván khuơn bằng théo cĩ chiều dày 4mm
Trang 29I I I I I I I I
I I I I I I I I
I
I I
BỐ TRÍ VÁN KHUÔN TRỤ
THEO PHƯƠNG DỌC CẦU TỈ LỆ 1/100
I III
BỐ TRÍ VÁN KHUÔN TRỤ THEO PHƯƠNG NGANG CẦU TỈ LỆ 1/100
I I I I I I I I I I I I I I I
I I I I I I I I I I I I I I I I
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
II II II II II II
III III III III III III III III III
III III III III III III III III III III
III III III III III III III III III III
III III III III III III III III III III
I I I I I I I I I I I I I I I I IV
THÉP BẢN DÀY 4mm
Trang 30THÉP BẢN DÀY 4mm THÉP BẢN DÀY 4mm
VÁN KHUÔN III(1/35) VÁN KHUÔN IV(1/25)
V.2.Trình tự thi công móng và trụ :
V.2.1.Thi công móng:
V.2.1.1.Hút nước hố móng:
Sau khi đổ bê tông bịt đáy ta tiến hành hút nước để thi công bệ trụ và thântrụ
Hút nước trong hố móng ta sử dụng máy bơm để hút
Lưu lượng nước ở đây chủ yếu là nước có sẵn trong hố monhs và nước thấmqua khe hở giữa cọc ván thép ta thu hồi nước đó bằng cách xong quang hố móngtạo một máng dẫn nước về 1 nơi và sử dụng máy công suất nhỏ hút ra tạo cho mặtbằng hố móng luôn luôn khô ráo
Chọn máy bơm C-665 có các thông số sau:
Trang 31+ Năng suất : Q = 120 m3/h.
+ Đường kính ống hút 100 mm
+ Cơng suất động cơ 6KW
Thời gian hút hết nước trong hố móng:
Lắp dựng cốt thép cho đài cọc
Lắp dựng ván khuôn bệ móng
Tiến hành đổ bê tông
V.2.1.2.2.Kỹ thuật đổ bê tông:
Bê tông được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến vị trí đổ bê tông
Khi bê tông được vân chuyển từ trạm trộn đến,cần phải kiểm tra chất lượngcủa bê tông(kiểm tra về độ sụt)trước khi cho đổ bê tông
Bê tông được đổ thông qua máy bơm bê tông.chiều dày mỗi lớp bê tồng đổtheo thiết kế đã cho
V.2.1.3.Chọn máy đầm và máy trộn bê tông:
Dùng đầm rung có các thông số sau:
+ Bán kính ảnh hưởng của đầm rung : R = 100cm
+ Bước di chuyển của dùi không quá 1.5R=1.5m
Chọn máy trộn bê tông:
+ Năng suất của máy trộn: