1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Energy review and planning procedure

14 63 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 278,51 KB
File đính kèm Energy review and planning procedure.zip (253 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. This procedure defines the process for energy planning and energy review at COMPANY Viet Nam, to determine responsibilities and instruct relevant departments in the energy review deployment, establish energy baselines, identify energy performance indicators (EnPIs), find opportunities to improve energy performance 1.1. Thủ tục này xác định quá trình hoạch định và xem xét năng lượng tại COMPANY Việt Nam, nhằm phân định rõ trách nhiệm và hướng dẫn các bộ phận có liên quan trong việc triển khai xem xét năng lượng, xây dựng các đường năng lượng cơ sở, thiết lập các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPIs), tìm kiếm các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng

Trang 1

Energy Planning and Energy Review Procedure

1 Purpose:

1.1 This procedure defines the process for energy planning and energy review at COMPANY Viet Nam,

to determine responsibilities and instruct relevant departments in the energy review deployment, establish energy baselines, identify energy performance indicators (EnPIs), find opportunities to improve energy performance

1.1 Thủ tục này xác định quá trình hoạch định và xem xét năng lượng tại COMPANY Việt Nam, nhằm phân định rõ trách nhiệm và hướng dẫn các bộ phận có liên quan trong việc triển khai xem xét năng lượng, xây dựng các đường năng lượng cơ sở, thiết lập các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPIs), tìm kiếm các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng

2 Scope:

2.1 This procedure applies to all areas, departments and activities which use energy at COMPANY’s factory

2.1 Thủ tục này áp dụng cho tất cả các khu vực, các bộ phận và các hoạt động có sử dụng năng lượng nhà máy COMPANY

3 Responsibilities:

3.1 Energy team leader

3.1 Đội Trưởng Đội Quản Lý Năng Lượng

3.1.1 Direct the implementation, conduct the energy review to maintain and improve EnMS

3.1.1 Chỉ đạo việc triển khai xây dựng, thực hiện công tác xem xét năng lượng nhằm duy trì và cải tiến HTQLNL

3.1.2 Tracking of the EnMS performance results and report to top management on time

3.1.2 Theo dõi thường xuyên kết quả hoạt động của HTQLNL và gửi báo cáo cho lãnh đạo cao nhất đúng thời gian quy định

3.2 Energy Management Team (EnMT)

3.2 Đội quản lý năng lượng (ĐQLNL))

3.2.1 Conduct the energy review

3.2.1 Triển khai công tác xem xét năng lượng

3.2.2 Monitoring and evaluating the energy review implementation to maintain and improve EnMS

3.2.2 Theo dõi và đánh giá công tác tổ chức thực hiện xem xét năng lượng để duy trì cải tiến HTQLNL

3.2.3 Evaluate and propose energy efficient equipments

Trang 2

3.2.3 Đánh giá và đề xuất các thiết bị tiêu thụ năng lượng hiệu quả

3.2.4 Control energy costs, establish energy performance indicators (EnPIs)

3.2.4 Kiểm soát chi phí sử dụng năng lượng, xây dựng các chỉ số hiểu quả năng lượng (EnPIs)

3.2.5 Monitor and analyse the causes of not achieving EnPIs

3.2.5 Theo dõi và phân tích nguyên nhân không đạt được EnPIs

3.3 Heads of departments

3.3 Trưởng các bộ phận

3.3.1 Deploy effective energy saving measures for all members of the department

3.3.1 Triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát tiết kiệm năng lượng cho các công nhân viên thuộc bộ phận của mình

3.3.2 Propose energy saving solutions

3.3.2 Đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng

3.3.3 Propose removing energy inefficient equipments and purchasing energy saving equipments

3.3.3 Đề xuất loại bỏ các thiết bị tiêu thụ năng lượng không hiệu quả và mua các thiết bị tiêu thụ năng lượng tiết kiệm

3.3.4 Cooperate and support of investigations in case of not achieving EnPIs

3.3.4 Phối hợp và hổ trợ điều tra trong trường hợp không đạt được EnPIs

3.4.5 Related department (Facility, Warehouse and System Control) record the energy consumption data and feedback any changes to EMT

3.4.5 Các bộ phận có liên quan (Bảo trì, Kho và phòng Quản Lý Hệ Thống) ghi nhận dữ liệu tiêu thụ năng lượng và phản hồi các thay đổi đến đội QLNL

3.4 ME, Facility

3.4 ME, Bảo trì

3.4.1 Cooperate with EMT to deploy energy saving solutions

3.4.1 Phối hợp với đội QLNL triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng

3.4.2 Establish and propose solutions to enhance energy use performance

3.4.2 Xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng

3.4.3 Deploy and conduct energy saving control measures

3.4.3 Triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát

Trang 3

3.4.4 ME and Facility department is responsible for consulting procurement of machines and equipment can affect to energy

3.4.4 Bộ phận ME và Bảo Trì chịu trách nhiệm tư vấn mua sắm các thiết bị máy móc có ảnh hưởng đến năng lượng

3.5 Purchasing department

3.5 Bộ phận mua hàng

3.5.1 Cooperate with Facility and ME department in provider selection that have green label, energy saving label and energy rating label (see energy efficiency purchasing policy)

3.5.1 Phối hợp với bộ phận Bảo trì và ME trong việc lựa chọn nhà cung cấp thiết bị có nhãn xanh, nhãn tiết kiệm năng lượng và nhãn năng lượng (xem chính sách mua sắm năng lượng)

3.6 Engineering and Production department

3.6 Bộ phận Engineering và Sản xuất

3.6.1 Monitoring production productivity daily and report production productivity monthly (color, mono, dis-scrap) to BOM & MR

3.6.1 Theo dõi sản lượng hằng ngày, báo cáo sản lượng (mực màu, mực đơn, tháo rác) hằng tháng đến ban lãnh đạo & đại diện lãnh đạo

3.7 System Control department

3.7 Bộ phận quản lý hệ thống

3.7.1 Update CDD (Cooling degree days) monthly base on database on website Accuweather.com (Cu Chi area)

3.7.1 Cập nhật CDD hằng tháng dựa trên dữ liệu cung cấp từ website Accuweather.com (khu vực Củ Chi)

4 Content:

4.1 Analyse energy use sources

4.1 Phân tích các nguồn năng lượng sử dụng

4.1.1 Identify current energy sources such as: electricity, water, gasoline, DO, compressed air…

4.1.1 Nhận biết các nguồn năng lượng hiện tại như: điện, nước thủy cục, xăng, dầu DO, khí nén…

Note/ Ghi chú:

Water is not energy but its consumption is commonly managed in the same way as energy so it is considered in EnMS

Nước không phải là năng lượng nhưng lượng nước sử dụng thường được quản lý tương tự như năng lượng

vì vậy nước được xem xét trong hệ thống quản lý năng lượng

Trang 4

4.1.2 The areas of energy use is determined in EnMS boundary of responsible area

4.1.2 Các khu vực sử dụng năng lượng được xác định trên bảng vẽ phân định ranh giới áp dụng HTQLNL

4.1.3 EnMT review energy sources at least per year and when significant changes occur

4.1.3 ĐQLNL rà soát các nguồn năng lượng ít nhất 1 lần/ năm và khi có thay đổi đáng kể

4.1.4 Use pareto or pie chart to analyse and determine energy use sources of the factory in table En

01-Data

4.1.4 Sử dụng biểu đồ pareto và biểu đồ pie để phân tích và xác định các nguồn năng lượng sử dụng của nhà máy trong bảng En01-Data

4.1.5 Type of energy that cost more than 10% of total energy costs are determined primary energy

4.1.5 Các loại năng lượng có chi phí lớn hơn 10% trên tổng chi phí năng lượng thì được xem là năng lượng chủ yếu

4.1.6 EnMT update database of table En01-Data monthly and review at least per year

4.1.6 ĐQLNL hằng tháng cập nhật số liệu vào bảng En01-Data và rà soát ít nhất 1 lần/ năm

4.2 Determine the areas of significant energy use (SEUs)

4.2 Xác định các khu vực sử dụng năng lượng đáng kể (SEUs)

4.2.1 Facility department collect data and send the summary to System Control department to establish list of energy use section, consumption data and update database monthly in table En02-Section

4.2.1 Bộ phận bảo trì thu thập dữ liệu và gửi bảng tổng hợp dữ liệu về bộ phận System Control để lập danh sách khu vực sử dụng năng lượng, các dữ liệu về tiêu thụ năng lượng kèm theo và hằng tháng cập nhật số liệu vào bảng En02-Section

4.2.2 The energy-using area account for 80% of the energy consumption are determined significant energy uses (SEUs)

4.2.2 Khu vực sử dụng năng lượng chiếm đến 80% lượng năng lượng sử dụng thì được xem là khu vực sử dụng năng lượng đáng kể

4.2.3 EnMT review table En02-Section at least per year

4.2.3 ĐQLNL rà soát bảng En02-Section ít nhất 1 lần/ năm

4.2.4 EnMT establish list of energy use equipment for each of energy-using area in table En

03-Equipment, review at least per year and when significant changes occur (total use capacity ≥ 10,000 W) 4.2.4 ĐQLNL lập danh sách thiết bị tiêu thụ năng lượng cho từng khu vực sử dụng năng lượng vào bảng

En03-Equipment, rà soát ít nhất 1 lần/ năm và khi có thay đổi đáng kể (tổng công suất sử dụng ≥ 10,000 W)

Trang 5

4.2.5 EnMT analyse to determine cause of inefficient energy use in table Eno4-Analysis The content of energy review can include:

4.2.5 ĐQLNL phân tích xác định nguyên nhân sử dụng năng lượng không hiệu quả vào bảng En04-Analysis Nội dung xem xét có thể bao gồm:

− The status of equipment/ Tình trạng của thiết bị

− The operational process of equipment/ Quá trình vận hành thiết bị

− Maintainance plan and program/ Chương trình và kế hoạch bảo trì

− The equipment usage habit/ Thói quen sử dụng thiết bị

− The requirements for production technology/ Các yêu cầu về công nghệ sản xuất

4.2.6 EnMT review table Eno4-Analysis at least per year and when significant changes occur

4.2.6 ĐQLNL rà soát bảng En04-Ananlysis ít nhất 1 lần/ năm và khi có thay đổi đáng kể

4.2.7 Analyse to determine measures for improving energy performance in table En05-Measures For each of improvement measure, consider the following factors:

4.2.7 Phân tích xác định các biện pháp cải tiến hiệu quả năng lượng vào bảng Eno5-Measures Với mỗi biện pháp cải tiến, xem xét các yếu tố sau:

− Estimate potential energy consumption that can be saved/ Ước lượng lượng năng lượng tiềm năng có thể tiết kiệm được

− Estimate initial investment cost/ Ước lượng chi phí đầu tư ban đầu

− Estimate operating cost/ Ước lượng chi phí vận hành

− Estimate maintenance & replacement cost/ Ước lượng chi phí bảo trì & thay thế

− Estimate the treatment cost of end of life processing/ Ước lượng chi phí xử lý cuối vòng đời

− Payback period/ Thời gian thu hồi vốn

4.2.8 EnMT review table En05-Measures at least per year

4.2.8 ĐQLNL rà soát bảng Eno5-Measures ít nhất 1 lần/ năm

4.2.9 Establish the improvement plan & enhance the energy performance in table En06-Improvement plan

4.2.9 Thiết lập kế hoạch cải tiến & nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng vào bảng En06-Improvement plan

4.2.10 The areas of energy use have opportunities for improving energy performance satisfy criteria below:

4.2.10 Các khu vực sử dụng năng lượng có tiềm năng cải tiến hiệu quả năng lượng thỏa mãn các tiêu chí sau:

- The potential energy savings >= 1% compare with current energy consumption

Trang 6

Lượng năng lượng tiết kiệm tiềm năng >= 1% so với ước lượng sử dụng hiện hữu

- Payback period < 2 years

Thời gian hoàn vốn < 2 năm

- Managing Director approve for investment

Được sự chấp thuận đầu tư của Tổng giám đốc

4.2.11 The areas of energy use have opportunities for improving energy performance are determined in

En07-Improvement area These determined areas are Significant Energy Uses, include areas are not determined at item 4.2.2

4.2.11 Các khu vực sử dụng năng lượng có tiềm năng cải tiến hiệu quả năng lượng được xác định trong bảng

En07-Improvement area Các khu vực này được xem là khu vực sử dụng năng lượng đáng kể (SEUs), kể cả khi chúng không được xác định là SEU như quy định tại bước 4.2.2

4.2.12 Base on the result of determining SEUs at 4.2.2 & 4.2.11, establish SEU list in table En08 -SEU list which need to be controlled and use it for monitoring and mesurement plan

4.2.12 Căn cứ kết quả xác định SEU tại 4.2.2 & 4.2.11 lập danh sách các SEU cần kiểm soát vào En08-SEU list và sử dụng kết quả này cho việc lập kế hoạch giám sát và đo các SEU

4.3 Analyse and determine energy baseline

4.3 Phân tích xác định đường năng lượng cơ sở

4.3.1 Collect energy consumption data from types of energy use according to energy type and relevant variable in table En09-Baselineinclude production activity and weather as below:

4.3.1 Thu thập dữ liệu sử dụng năng lượng các loại năng lượng sử dụng theo loại năng lượng và các biến số

có liên quan vào bảng En09-Baseline bao gồm hoạt động sản xuất và thời tiết như bên dưới:

Types of product: mono (virgin, none virgin, conversion), color, dis-scrap

Chủng loại sản phẩm: mực đơn (tái chế lần đầu, tái chế từ hai lần trở lên, đổi từ mã này sang mã khác), mực màu, tháo rác

− Production productivity of each of product types

Sản lượng của từng chủng loại sản phẩm

− Variation of enevironmental temperature for areas where temperature control is required such

as heating or cooling

Biến thiên nhiệt độ môi trường đối với các khu vực có yêu cầu kiểm soát và khống chế nhiệt độ như sấy hay làm mát

4.3.2 CDD (cooling degree days) base on database get from website Accuweather.com (Cu Chi area) CDD = (Tmax + Tmin)/2-[Trequirement]

4.3.2 CDD (nhiệt độ làm lạnh ngày) dựa trên dữ liệu cung cấp từ website Accuweather.com (khu vực Củ Chi) CDD=(Tcao+Tthấp)/2 - [Tyêu cầu]

Trang 7

4.3.3 Database shall represent for four seasons of a year, therefore database shall be collected at least

12 months

4.3.3 Dữ liệu thu thập (phải đại diện đầy đủ cho các mùa của năm, do đó cần thu thập dữ liệu tối thiếu 12 tháng)

4.3.4 Determine energy baseline base on collected databse

4.3.4 Xác định đường năng lượng cơ sở dựa trên các dữ liệu đã thu thập

4.3.5 Should use regression analysis to determine the interrelation and establish the function of energy use model based on the collected data (it means we shall determine the constant and coefficients in a multi-variate targeting model of the form: Y = x0 + x1.D1 + x2.D2 + + xn.Dn)

4.3.5 Nên sử dụng phân tích hồi quy tiến hành xác định tương quan và xây dựng hàm số về mô hình sử dụng năng lượng dựa trên các dữ liệu thu thập được (nghĩa là chúng ta phải xác định hằng số và hệ số trong mô hình đa biến dưới dạng: Y = x0 + x1.D1 + x2.D2 + + xn.Dn)

− Y: Energy consumption/ Lượng năng lượng được tiêu thụ

− xo, x1, x2, xn: Relevant variable affect to energy consumption/ Các biến số có liên quan ảnh hưởng

đến năng lượng tiêu thụ

− D1, D2, Dn: Coefficients/ Các hệ số

4.3.6 Recheck model by using collected data to make sure the chosen model is the most reliable model among the analyzed models by recheck model

4.3.6 Kiểm tra lại mô hình bằng dữ liệu đã thu thập được để đảm bảo mô hình được chọn là mô hình có độ tin cậy nhất trong số các mô hình được phân tích

4.3.7 Determine the model coefficients to ensure degree of accuracy and reliability of the model

4.3.7 Xác định các hệ số điều chỉnh mô hình nhằm đảm bảo độ chính xác và tính tin cậy của mô hình

4.3.8 If the model error is less than 0.5%, it is considered “insignificant”

(sig < 0.05 & t > 2)

4.3.8 Nếu sai biệt theo mô hình không quá 0.5% thì xem như không đáng kể (mức ý nghĩa < 0.05 & t > 2)

4.3.9 EnPIs and EnBs are established for all energy types which is being reviewed

4.3.9 Các EnPI và EnB được thiết lập cho tất cả các dạng năng lượng đang được xem xét

4.3.10 In case the past datas of energy type show total consumption cost in a year less than 100,000,000 VND and don’t determine the affected variables, COMPANY won’t establish EnPI and EnB because the related variables which affect insignificantly to energy performance

4.3.10 Trường hợp dữ liệu quá khứ của dạng năng lượng cho thấy tổng chi phí sử dụng trong năm nhỏ hơn 100,000,000 VND và không xác định được biến ảnh hưởng, COMPANY sẽ không thiếp lập EnPI và EnB vì các biến liên quan có ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả hoạt động năng lượng

Trang 8

4.3.11 In case the affected variables that don’t have the significant correlation to energy consumption demand (which are being reviewed), energy consumption demand in the future (energy baseline is calculated by the average energy consumption demand of the reviewing stage on variable of using energy type (in case there are many products, it shall be calculated on the corresponding converted product unit)

4.3.11 Trường hợp các biến ảnh hưởng không có tương quan có ý nghĩa đến nhu cầu sử dụng năng lượng (đang được xem xét) thì nhu cầu sử dụng năng lượng trong tương lai (đường năng lượng cơ sở được tính bằng trung bình nhu cầu sử dụng năng lượng của kỳ đang xét trên biến của dạng năng lượng đang sử dụng (trường hợp có nhiều sản phẩm thì tính trên đơn vị sản phẩm được quy đổi tương ứng)

4.4 Establish energy objectives, energy targets

4.4 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng

4.4.1 Base on the result at item 4.2 and 4.3 to establish the energy objectives

4.4.1 Căn cứ kết quả thực hiện tại mục 4.2 và 4.3 để xác định mục tiêu tiết kiệm năng lượng

4.4.2 Energy objectives can be shown through EnPIs (Energy performance indicators) are calculated by:

4.4.2 Mục tiêu tiết kiệm năng lượng có thể thể hiện qua chỉ số EnPIs (Energy performance indicators) được tính bằng công thức sau:

EnPI = [ current energy consumption] / [estimated energy consumption in the model]

EnPI = [ Lượng năng lượng thực tế sử dụng] / [Lượng năng lượng dự kiến sử dụng theo mô hình đã xác định]

4.4.3 Evaluate energy performance through EnPIs

4.4.3 Cách thức đánh giá hiệu quả năng lượng qua EnPIs

EnPI < 1: The efficient improving measures of energy use

EnPI < 1: Các biện pháp cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng có hiệu lực

EnPI >= 1: The inefficient improving measures of energy use

EnPI >= 1: Các biện pháp cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng không có hiệu lực

4.5 Establish energy management action plans

4.5 Thiết lập kế hoạch hành động quản lý năng lượng

4.5.1 Base on the result at item 4.2, 4.3 and 4.4 to establish energy management action plans

4.5.1 Căn cứ các kết quả thực hiện tại mục 4.2, 4.3 và 4.4 để lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tiết kiệm năng lượng

4.5.2 Energy management action plan shall include at least the following:

4.5.2 Kế hoạch này tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:

Trang 9

Energy objective name and the result must be achieved / Tên mục tiêu và kết quả phải đạt

Execution time / Thời gian thực hiện

Responsibility for implementation / Trách nhiệm thực hiện

4.6 Establish monitoring and measurement plan

4.6 Lập kế hoạch theo dõi đo lường năng lượng

4.6.1 Determine processes, department related to improvement plan, enhance the energy performance have determined at item 4.2 and 4.4 review the legal requirement and other requirement include the result of evaluation of compliance (if any) about energy managment

4.6.1 Xác định các quá trình, bộ phận có liên quan đến các biện pháp cải tiến năng cao hiệu quả sử dụng năng lượng đã xác định tại mục 4.2 và 4.4 Xem xét các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác bao gồm các kết quả đánh giá sự tuân thủ nếu có về quản lý năng lượng

4.6.2 System control department establish monitoring and measurement plan in RCD-10830, review

yearly and update when significant changes occur

4.6.2 Bộ phận quản lý hệ thống lập kế hoạch theo dõi đo lường năng lượng vào RCD-10830, xem xét hằng năm và cập nhật khi có thay đổi đáng kể

4.6.3 The energy monitoring and measurement plan shall include:

4.6.3 Kế hoạch đo lường phải bao gồm:

• Energy consumption for each type

Lượng năng lượng được sử dụng theo từng loại

• The related variations are identified in the model (energy baseline equation)

Các biến số có liên quan tướng ứng được đề cập trong mô hình (phương trình đường năng lượng cơ sở)

• The operation indicators of equipment and system in the energy significant uses

Các thông số vận hành thiết bị hệ thống thuộc khu vực sử dụng năng lượng đáng kể đã xác định

• Evaluation of compliance of the improvement plans has integrated in the process (can cooperate with internal audit and evaluate of compliance with legal requirements and other requirements)

Đánh giá sự tuân thủ của các biện pháp cải tiến đã được tích hợp vào hệ thống quy trình (có thể thực hiện phối hợp với quá trình đáng giá nội bộ và quá trình đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật

và các yêu cầu khác)

• Monitoring and measurement frequency

Tần suất theo dõi đo lường

• Monitoring and measurement responsibility

Trách nhiệm thực hiện các hoạt động theo dõi đo lường

• Responsibility and frequency for reviewing, analysis and evaluation

Trách nhiệm và tần suất thực hiện các xem xét, phân tích, đánh giá

Trang 10

4.7 Energy review and determine opportunities for improving

4.7 Xem xét năng lượng và xác định các cơ hội cải tiến

4.7.1 EnMT update database to table En09-Baseline monthly

4.7.1 ĐQLNL hàng tháng cập nhật dữ liệu vào bảng En09-Baseline.

4.7.2 EnMT monitor results of energy use compare with energy baseline monthly (see En10)

4.7.2 ĐQLNL hàng tháng theo dõi kết quả hoạt động năng lượng so với đường năng lượng cơ sở (xem En10)

4.7.3 EnMT establish energy performance indicators EnPIs, review monthly and significant changes occur

4.7.3 ĐQLNL thiết lập chỉ số hiệu quả năng lượng EnPIs, rà soát hằng tháng và khi có thay đổi đáng kể

4.7.4 EnMT analyse and identify opportunities for improving energy performance from results of energy baseline

4.7.4 ĐQLNL phân tích và đưa ra các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng từ kết quả của đường năng lượng

cơ sở

4.7.5 System Control department evaluate the compliance with energy legal requirements according to legal requirements and other requirements yearly in RCD-10743

4.7.5 Bộ phận quản lý hệ thống đánh giá sự tuân thủ pháp luật về năng lượng theo các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác hằng năm vào RCD-10743

4.7.6 At least monthly, related department head revise and update the effectiveness of legal requirements or in the following special case shall conduct the energy review

4.7.6 Ít nhất hàng tháng, trưởng bộ phận có liên quan chỉnh sửa và cập nhật tình trạng hiệu lực của các yêu cầu pháp luật hoặc trong những trường hợp đặc biệt sau đây phải thực hiện xem xét năng lượng

− Legal and other requirements changed

Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác bị thay đổi

− Major changes in facilities, equipment, systems or processes such as: Install the new equipment has significant energy consumption, changes in energy use type, changes in production process, changes in factory area

Thay đổi lớn về cơ sở vật chất, thiết bị, hệ thống hoặc các quá trình như: Lắp đặt thiết bị mới có tiêu thụ năng lượng đáng kể, thay đổi về loại năng lượng sử dụng, thay đổi về quy trình sản xuất, thay đổi về diện tích nhà xưởng

4.7.7 Report these changes to EnMT

4.7.7 Báo cáo những thay đổi này đến ĐQLNL

4.7.8 EnMT analyse the energy baseline in case the model error is more than 0.5% (see item 4.2 and 4.3)

Ngày đăng: 22/09/2019, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w