Kiến thức trong đề thi Bảng dưới đây tổng hợp các chủ đề quan trọng được ACCA đưa vào các bài thi môn kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo Audit & Assurance – AA trong những năm gần đây.. K
Trang 1By SAPP Academy
Trang 2==
MỤC LỤC
1 Phân tích đề thi AA– Audit and Assurance 3
1.1 Cấu trúc đề thi 3
1.2 Kiến thức trong đề thi 4
2 Cách ôn tập môn AA - Audit and Assurance 6
2.1 Kỹ năng quản lý thời gian làm bài 6
2.2 Cách giải quyết một số dạng bài tập cơ bản của môn AA 7
a Đối với dạng (1) Audit Risk, (2) Ethics, (3) Control deficiency: 7
b Đối với dạng (4) Substantive procedure 8
c Đối với dạng (5) Audit report 8
2.3 Lộ trình ôn tập 9
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG THỨC TÍNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 11
BẢNG TỔNG HỢP CÁC THỦ TỤC TESTS OF CONTROL 14
BẢNG TỔNG HỢP CÁC THỦ TỤC SUBSTANTIVE TEST – ANALYICAL PROCEDURES: AEIOU 14
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU 15
BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI ETHICAL THREATS 15
Trang 31 Phân tích đề thi AA– Audit and Assurance
1.1 Cấu trúc đề thi
Từ tháng 9 năm 2016, môn Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo (Audit & Assurance - AA) được tiến hành thi
trên máy tính Với thời gian làm bài 3 giờ 30 phút, bài thi môn AA (ACCA session CBE) hiện tại bao gồm 2
phần như sau:
Section A
Gồm 3 câu hỏi tình huống (Objective Test Question – OT), mỗi tình huống có nội dung liên quan đến 5 câu hỏi OT, mỗi câu hỏi tương ứng với 2 điểm
Tổng điểm 30
Section B
3 câu hỏi tự luận, mỗi câu hỏi sẽ có 1 hoặc nhiều yêu cầu tương ứng với 20-30 điểm
Tổng điểm 70
Bảng 1: Bảng viết được chuẩn bị sẵn trong đề thi
Trang 4Bảng 2 Bảng viết có kẻ cột sẵn
1.2 Kiến thức trong đề thi
Bảng dưới đây tổng hợp các chủ đề quan trọng được ACCA đưa vào các bài thi môn kiểm toán và các dịch
vụ đảm bảo (Audit & Assurance – AA) trong những năm gần đây
Jun
2015
Sep/
Dec
2015
Mar/
Jun
2016
Sep/
2016
Dec/
2016
Mar/
Jun 2017*
Sep/
Dec 2017*
Mar/
Jun 2018*
Sep/ Dec 2018* Audit Framework
Audit vs assurance
Statutory audits
Limited assurance
engagements
Internal Audit
Contrast with external audit x
Outsourcing internal audit
Trang 5Value for money x x
Planning and risk assessment
Laws & regulations
Interim & final
Internal control
Internal control questionnaires
Audit Evidence
Definitions: tests of controls
Use of experts
Use of internal audit
The audit of specific items:
Trang 6– Bank x x x x
Completion & reporting
Written representations
Reporting to those charged
(*) Các kiến thức thi nằm trong section B, các phần khác chưa đề cập
Ký hiệu: Tần suất kiến thức đã xuất hiện trong bài thi
2 Cách ôn tập môn AA - Audit and Assurance
2.1 Kỹ năng quản lý thời gian làm bài
Dùng 15 phút đầu đọc và lên kế hoạch sắp xếp thời gian làm từng câu hỏi trước khi chính thức bắt tay vào làm bài
Đọc lướt toàn bộ các câu hỏi, đánh giá mức độ khó của từng câu, trả lời những câu dễ mà bạn có thể hoàn thành ngay lập tức
Ước lượng số thời gian bạn nên dành cho từng câu hỏi
Quyết định thứ tự câu hỏi bạn sẽ trả lời câu hỏi
Chia thời gian cho mỗi câu hỏi dựa trên số điểm cụ thể của từng câu
Mỗi một điểm thì tương ứng khoảng 1.8 phút
Trong khoảng thời gian đó, hãy cố gắng hoàn thành câu trả lời của bạn và kiểm tra lại bài
Điều cần ghi nhớ là phải luôn chú ý đến thời gian làm bài, nên làm câu dễ trước, câu khó sau Khi đã hết thời gian làm bài của mỗi phần, dù đã hoàn thành hay chưa, bạn cũng nên chuyển sang phần tiếp theo thay
vì dành quá nhiều thời gian cho từng câu hoặc từng phần
Cuối cùng, bạn nên dùng 5 phút cuối giờ để kiểm tra lại câu trả lời của bạn, thêm hoặc sửa đáp án nếu cần thiết
Xuất hiện nhỏ hơn 5 lần Xuất hiện 5 lần Xuất hiện nhiều hơn 5 lần
Trang 72.2 Cách giải quyết một số dạng bài tập cơ bản của môn AA
Trong môn bài thi môn AA, các câu hỏi tự luận sẽ xoay quanh 5 trọng điểm chính là:
(1) Audit risk
(2) Ethics
(3) Control deficiency
(4) Substantive procedures
(5) Audit report
Yêu cầu khi trình bày các câu hỏi tự luận
Cấu trúc câu rõ ràng, diễn đạt rõ ý, không cần phải sử dụng các cấu trúc quá phức tạp, nên sử dụng câu
bị động
Trình bày rõ từng phần
Có thể không cần sử dụng các cụm từ quá học thuật nhưng nên sử dụng các cụm từ chuyên dành cho
môn này khi phân tích Ví dụ gọi tên được các loại Threat, các loại Risk, các biện pháp trong phần Internal Control, v.v
a Đối với dạng (1) Audit Risk, (2) Ethics, (3) Control deficiency:
Bài thi sẽ yêu cầu bạn nêu ra các loại Risk, Ethic Threat hoặc các Control Defiencies, sau đó tìm ra các Safe guards phù hợp
Khi trình bày các các loại Risk, Ethical Threat hoặc các Control Defiencies; cần trình bày như sau:
Nêu lại ngắn gọn ý trả lời nằm trong đề bài → Phân tích rõ ra Tại sao → Gọi tên loại Risk, Ethic Threat hoặc các Control Defiencies
Nêu ra các giải pháp cho từng ý
Việc trình bày rõ ý như vậy sẽ giúp bạn dễ dàng chiếm được điểm vì giám khảo chấm bài dựa trên thang điểm
Ví dụ lấy từ đề thi Sep/Dec 2018 (Câu hỏi/Đáp án)
Đề bài yêu cầu: “Describe EIGHT audit risks and explain the auditor’s response to each risk in planning the
audit of Darjeeling Co.”
Khi tiến hành làm bài, chỉ nêu đúng TÁM loại, chỉ viết thêm nếu bạn có thừa thời gian
Câu trả lời mẫu sẽ như sau:
The receivables collection period
has increased from 38 to 51 days
and management has extended the
credit terms given to customers on
the condition that sales order
quantities were increased
Nêu ngắn gọn lại ý lấy
ra từ đề bài
(Viết nguyên hoặc dung từ
đồng nghĩa)
Review and test the controls surrounding how Darjeeling Co identifies receivables balances which may not be recoverable and procedures around credit control to ensure that they are operating effectively
Sử dụng các câu cầu khiến có động từ đi đầu
The increase in receivable days
could be solely due to these
increased credit terms
Phân tích rõ Tại sao việc
Extend post year-end cash receipts testing and review of the aged receivables ledger to be performed to
Sử dụng các từ chuyên
Trang 8này có thể gây ra rủi ro
assess valuation Also consider the adequacy of any allowance for receivables
ngành trong môn học như Review, Test, Agree…
However, it could also be due to an
increased risk over recoverability of
receivables as they may be
overvalued and expenses
understated
Nêu rõ rủi ro
đó là gì
Tương tự trình bày cho các bài Ethical Threats và Control Deficiencies
b Đối với dạng (4) Substantive procedure
Ví dụ lấy từ đề thi Sep/Dec 2018 (Câu hỏi/Đáp án)
Đề bài yêu cầu: “Describe substantive procedures the auditor should perform to obtain sufficient and appropriate audit evidence in relation to Jasmine Co’s trade receivables.”
Một câu trả lời điển hình sẽ như sau:
c Đối với dạng (5) Audit report
Ví dụ lấy từ đề thi Mar/Jun 2018 (Câu hỏi/Đáp án)
Đề bài yêu cầu: “Discuss the issue and describe the impact on the auditor’s report, if any, should this issue remain unresolved”
Câu trả lời mẫu sẽ như sau:
Substantive procedures for trade receivables
Obtain the aged receivables listing and agree to the balance on the sales
ledger control account and trial balance
Review the aged trade receivables ledger to identify any slow moving or old
balances, discuss the status of these balances with the credit controller to
assess whether they are likely to pay
Select a representative sample of trade receivables and review for any
after-date cash receipts Ensure that a sample of slow moving/old receivable
balances is also selected
Review customer correspondence to identify any balances which are in
dispute or unlikely to be paid and discuss with management
Review board minutes to identify whether there are any significant
concerns in relation to payments by customers
Phân tích
Sử dụng các câu cầu khiến có động từ đi đầu
Sử dụng các từ chuyên ngành trong môn học như Review, Test, Obtain, Select…
Trang 92.3 Lộ trình ôn tập
Giai đoạn 1: Phân tích điểm mạnh yếu của bản thân
Impact on auditor’s report
One of the new health and beauty products Gooseberry Co has developed in the year
does not meet the recognition criteria under IAS 38 Intangible Assets for capitalisation
but has been included within intangible assets This is contrary to IAS 38, as if the criteria
are not met, then this project is research expenditure and should be expensed to the
statement of profit or loss rather than capitalised
Phân tích
Nêu ra vấn đề kèm chuẩn mực (nếu có)
The error is material as it represents 6·9% of profit before tax (0·44m/6·4m) and 1·2% of
net assets (0·44m/37·2m) and hence management should adjust the financial statements
by removing this amount from intangible assets and charging it to the statement of profit
or loss instead IAS 38 requires costs to date to be expensed; if the project meets the
recognition criteria in 20X9, then only from that point can any new costs incurred be
capitalised Any costs already expensed cannot be written back to assets
Nêu cách điều chỉnh báo cáo theo chuẩn
mực (nếu có)
If management refuses to amend this error, then the auditor’s opinion will need to be
modified As management has not complied with IAS 38 and the error is material but not
pervasive, then a qualified opinion would be necessary
A basis for qualified opinion paragraph would be needed after the opinion paragraph
and would explain the material misstatement in relation to the incorrect treatment of
research and development and the effect on the financial statements The opinion
paragraph would be qualified ‘except for’
Nêu rõ ý kiến kiểm toán theo từng trường hợp
Xem lại danh sách các chủ đề
Xác định liệu bạn đã nắm chắc và quen thuộc với chủ đề này hay chưa
- Đọc lại kiến thức liên quan trong sách text book của SAPP, BPP, …
- Test thử kiến thức của bạn nếu bạn không chắc có nắm rõ về vấn đề hay không
- Thử làm bài test online
Đã quen thuộc với dạng
bài và kĩ thuật làm bài
Chưa quen thuộc
Ôn tập lại lần nữa các ghi chú
Trang 10Giai đoạn 2: Luyện tập làm bài tập
Giai đoạn 3: Ôn tập lần cuối trước kì thi
Trước khi bắt đầu kì thi chính thức, bạn nên làm thử ít nhất 1 đề thi mà bạn chưa từng làm của những năm trước và hãy cố gắng vận dụng những kĩ năng làm bài thi nêu trên với thời gian như quy định
Điều quan trọng là bạn cần có được cảm giác về độ dày các chủ đề mà đề bao phủ chứ không phải nâng cao các kiến thức về các phần đó
Việc đầu tư thời gian và phương pháp học như thế nào được coi là hiệu quả sẽ dựa trên tùy đặc điểm và khả năng mỗi người Tuy nhiên, SAPP mong rằng lộ trình học (Study Support Guide) do ACCA cung cấp sẽ giúp các bạn thiết kế được một thời gian biểu phù hợp cho riêng mình
3 Nguồn tài liệu ôn tập môn AA – Kiểm toán và các Dịch vụ đảm bảo
Tổng hợp kiến thức Hướng dẫn trình bày Bài tập luyện tập Các nguồn khác
ACCA Technical Articles
ACCA Webinar 2018
1Lecture Notes
Lecture Videos
Flashcards
Acowtancy
Forums
Examining Team guidance
AA Question video
Paper Past Exam
CBE Past Exam
Specimen Exam Practice Questions
BPP Kit Kaplan Kit
Bài viết về kinh nghiệm học môn F8
Từ điển F8
Câu hỏi đã quen thuộc
Chỉ quay lại ôn khi đã quen thuộc
câu hỏi của cả những phần khác
Câu hỏi chưa quen thuộc
Lấp đầy các kiến thức trống của phần này
Tìm hiểu các kĩ thuật khi làm dạng bài tập này
Làm các bài tập trong sách kit BPP hoặc Kaplan
Thử làm các dạng câu hỏi này trong đề thi thật, làm trong thời gian quy định và đóng sách
Trang 11NHÓM CHỈ SỐ PROFITABILITY
Return on capital
employed (ROCE)
Profit before interest and tax Share holder′s equity + Debt
ROCE cho thấy khả năng doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận từ nguồn vốn dài hạn của mình Nếu chỉ số này tăng thường được coi là dấu hiệu công
ty đang phát triển
Sự thay đổi trong ROCE có thể được diễn giải thông qua đánh giá qua chỉ số Profit margin và Asset turnover Ví dụ như ROCE tăng có thể là do biên lợi nhuận tăng hoặc doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả hơn
Total assets − Current liabilities
Asset turnover cho thấy mức độ hiệu quả trong cách quản lý tài sản để tạo ra doanh thu
Asset turnover thay đổi có thể bắt nguồn từ sự thay đổi trong doanh thu hoặc tài sản ròng, hoặc cả hai
Revenue
Gross profit margin đánh giá hiệu quả trong hoạt động thương mại trực tiếp của doanh nghiệp Thông thường chỉ số này thay đổi đo ảnh hưởng
từ giá bán/ sản lượng bán hàng hoặc giá vốn vốn hàng bán
Net profit margin giúp xác định mức độ hiệu quả trong quản lý chi phí trực tiếp của doanh nghiệp xét trên một khoảng thời gian nhất định
NHÓM CHỈ SỐ LIQUIDITY & SHORT-TERM SOLVENCY
Current liabilities
Current ratio giúp đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp với giá trị của số tài sản lưu động hiện tại Thông thường chỉ số này tốt nhất nên giữ ở mức từ 1.5 – 2 để đảm bảo doanh nghiệp không gặp vấn đề về tính thanh khoản
Quick ratio Current assets − Inventory
Current liabilities
Hàng tồn kho thường tốn thời gian để thanh khoản cho nên quick ratio nhấn mạnh vào tài sản có thể nhanh chóng chuyển ra tiền mặt và đánh giá xem giá trị số tài sản ấy có đủ để thanh toán các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp hay không Tỷ lệ lý tưởng được cho là 1:1 và thay đổi tùy vào ngành hoạt động của doanh nghiệp
Trang 12Khi so sánh quick ration và current ratio, hãy xem xét các thông tin liên quan đến các khoản thấu chi vào thời điểm cuối năm Đây là một dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp gắp vấn đề về thanh khoản do phải chịu thêm lãi suất vay và rủi ro bị yêu cầu hoàn trả
NHÓM CHỈ SỐ LONG-TERM SOLVENCY
Total liabilities
Debt ratio cho biết tỷ lệ tổng nợ so với tổng tài sản của doanh nghiệp Tuy không có hương dẫn cụ thể nhưng tỷ lệ xấp xỉ 50% được coi là ngưỡng an toàn cho doanh nghiệp
Equity + Interest bearing debt (%)
Gearing là một chỉ số quan trọng đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp dựa trên tổng các khoản vay lãi
Nếu các khoản vay tăng lên, doanh nghiệp ngoài việc phải trả các khoản
nợ còn phải tuân thu các ràng buộc trong hợp đồng vay liên quan Thêm vào đó việc kêu gọi vốn sẽ trở nên khó khăn hơn
Tuy nhiên, chỉ số gearing cao không có nghĩa là công ty gặp vấn đề, để đánh giá thêm cần phải quan tâm đến cả chỉ số Interest cover
Equity + Interest bearing debt(%) Leverage là một chỉ số thay thế cho gearing với cùng ý nghĩa
Interest cover Profit before interest and tax
Interet charge (times)
Interest cover cho thấy lợi nhuận trước thuế công ty kiếm được có thể trả được chí phí lãi vay hay không Chỉ số này nên giữ tối thiểu là lợi nhuận trước thuế gấp 03 lần chi phí lãi vay
NHÓM CHỈ SỐ EFFICIENCY
Receivables
collection period
Trade receivables Credit sales × 365 days
Nếu thời hạn phải thu ngắn sẽ hỗ trợ tốt cho dòng tiền của doanh nghiệp Tuy nhiên, thời hạn tín dụng phù hợp sẽ tùy vào mặt hàng kinh doanh hoặc chiến lược mà doanh nghiệp đang áp dụng
Nếu receivables collection period ngắn hơn so với kỳ trước có thể cho thấy rằng doanh nghiệp đang cải thiện quy trình kiểm soát tín dụng hoặc
áp dụng những chiến lược về chiết khấu thương mại phù hợp để thu tiền về nhanh hơn