Khái niệm “Tương tác thuốc bất lợi” Adverse Drug Interaction:là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều thuốc,hậu quả là thay đổi tác dụng hoặc độc tính của một trong các t
Trang 1Bộ môn Dược lâm sàng - ĐH Dược Hà Nội
QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC
TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Trang 23 Biết cách áp dụng quy trình phát hiện - phân tích - quản lý
tương tác thuốc đối với tương tác dược lực học và tương tácdược động học
4 Hiểu được ảnh hưởng của thức ăn và nước uống thuốc đến số
phận của thuốc trong cơ thể, từ đó vận dụng để hướng dẫn sửdụng thuốc hợp lý
Trang 3• Đại cương về quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng
• Quản lý tương tác thuốc với các tương tác dược lực học
• Quản lý tương tác thuốc với các tương tác dược động học
• Quản lý tương tác thuốc với tương tác thuốc – thức ăn – đồ uống
NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 4ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC
TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Trang 5Khái niệm “Tương tác thuốc bất lợi” (Adverse Drug Interaction):
là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời hai hay nhiều thuốc,hậu quả là thay đổi tác dụng hoặc độc tính của một trong các thuốcđó
Khái niệm “Tương tác thuốc bất lợi “tiềm tàng” (Potential AdverseDrug Interaction)’’: có nguy cơ xảy ra tương tác, tuy nhiên khôngphải lúc nào cũng gây ra hậu quả hoặc phát hiện được hậu quả trênthực tế lâm sàng
Tương tác thuốc
KHÁI NIỆM
Trang 6Một số thuốc bị RÚT KHỎI THỊ TRƯỜNG do ADR nghiêm trọng liên quan đến tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Vấn đề đáng lưu tâm trong thực hành lâm sàng
Trang 7Các cặp tương tác thuốc bất lợi “tiềm tàng” (Potential AdverseDrug Interaction): số lượng rất lớn (> 2500 cặp theo
“Stockley’s Drug Interactions”)
Các nghiên cứu khác nhau, sử dụng các công cụ phát hiệntương tác thuốc khác nhau, trên các đối tượng khác nhau, chokết quả đơn thuốc có tương tác thuốc bất lợi “tiềm tàng” rấtcao (dao động từ 35-60%)
Lara Magro, Ugo Moretti & Roberto Leone (2012) , Expert Opin Drug Saf 11(1):83-94
Tương tác thuốc
Vấn đề đáng lưu tâm trong thực hành lâm sàng
Trang 8Tương tác thuốc là nguyên nhân nhập viện với tỷ lệ 0-2,8%
Jankel CA, Fiterman LK (1993) Epidemiology of drug-drug interactions as a cause of hospital admissions
Drug Saf 9:51–9
Người cao tuổi nhập viện do ADR liên quan tới tương tác thuốc với tỷ lệ đến 15%
Egger T, et al (2003) Identification of adverse drug reactions in geriatric inpatients using a computerised drug
database Drugs Aging 20:769–76
Tại Ý, một nghiên cứu trên 45.315 ADR, 21,7% có thể được giải thích liên quan đến tương tác thuốc
Leone R, et al (2012) Identifying adverse drug reactions associated with drug-drug interactions Drug Saf
33:667–75
Phân tích dữ liệu báo cáo ADR tự nguyện tại trung tâm cảnh giác dược Canada, trong 1193 báo cáo ADR trên bệnh nhi, có 1% liên quan đến tương tác thuốc
Carleton BC, Smith MA, Gelin MN (2007), Heathcote SC Paediatric adverse drug reaction reporting:
understanding and future directions Can J Clin Pharmacol;14:e45-57
Tương tác thuốc
Vấn đề đáng lưu tâm trong thực hành lâm sàng
Trang 9Epinephrin + Linezolid Atropin + KCl
Tương tác thuốc
Vấn đề đáng lưu tâm trong thực hành lâm sàng
Trang 10Nghiên cứu tương tác thuốc bất lợi tiềm tàng trên 54549 bệnh nhân <18 tuổi, điều trị tại ICU/các bệnh viện Nhi ở Mỹ
TƯƠNG TÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Fluconazol + Ondansetron Aspirin + Ketorolac
Ibuprofen + Ketorolac Epinephrin + Linezolid Atropin + KCl
Dopamin + Linezolid Nitroprusside + Sidenafil
Tương tác thuốc
Vấn đề đáng lưu tâm trong thực hành lâm sàng
Trang 11Nghiên cứu tương tác thuốc bất lợi tiềm tàng trên 498 956 bệnh nhân <21 tuổi, điều trị tại các bệnh viện Nhi ở Mỹ
Trang 12Tra cứu tương tác thuốc bất lợi tiềm tàng trên danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc lưu hành tại Việt Nam
(theo nhóm thongtinthuoc.com – báo cáo tại Hội nghị Dược bệnh viện HCM mở rộng năm 2018)
Trang 13Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh nhân điều trị tại
khoa Hồi sức tích cực một bệnh viện tuyến Trung Ương
Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Khảo sát trên 301 đơn thuốc
5,3
Lượt Tương tác thuốc (n=627)
CCĐ Nghiêm trọng
Trang 14Phân tích tương tác thuốc trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại
khoa Nội một bệnh viện tuyến Trung Ương
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học
Mức độ nặng của tương tác
Lượt tương tác
Số lượng (N=1585) %
1299 đơn thuốc, có 652 đơn thuốc gặp tương tác thuốc tiềm tàng
Số lượt tương tác thuốc: 1585 lượt
Trang 15XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH
TRONG DANH MỤC THUỐC KÊ ĐƠN NGOẠI TRÚ (Đề tài cấp cơ sở của một bệnh viện tuyến Trung Ương)
Trang 16XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH
TRONG DANH MỤC THUỐC KÊ ĐƠN NGOẠI TRÚ (Đề tài cấp cơ sở của một bệnh viện tuyến Trung Ương)
Rà soát tương tác thuốc CHỐNG CHỈ ĐỊNH từ Danh mục thuốc ngoại trú
Trang 17The Annals of Pharmacotherapy, 2001 January, Volume 35, pp 26-31
BN nam, 64 tuổi, nhập viện do suy thận (Creatinin 8mg/dL (~ 707µmol/l);
CK tăng (91 445 U/L); đau và yếu cơ.
Cách đây khoảng 3 tuần, BN viêm xoang và đã được điều trị bằng
clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày
Từ 6 tháng nay, BN được điều trị bằng simvastatin 80mg/ngày
BN được điều trị tích cực bằng thẩm tách máu, truyền dịch, NaHCO3 …
BN nhiễm khuẩn BV và tử vong sau 3 tháng điều trị tại BV
KL: Globin cơ niệu kịch phát, suy thận cấp
do tương tác thuốc (TTT Chống chỉ định)
Tương tác thuốc
Ca lâm sàng
Trang 18Rapid – within 24 hours
Delayed – days to weeks
Severity
Major – life-threatening or permanent damage
Moderate – deterioration of patient's status
Minor – bothersome or little effect
Documentation
Established – proven to occur in well-controlled studies
Probable – very likely, but not proven clinically
Suspected – may occur; some good data, but needs more study Possible – could occur, but data are very limited
Unlikely – doubtful; no good evidence of a clinical effect
PHÂN LOẠI TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 19MỨC ĐỘ NẶNG CỦA TƯƠNG TÁC THUỐC
• NẶNG (Major): tương tác có thể đe dọa tính mạng, để lại tổn thương vĩnh
viễn/lâu dài cho bệnh nhân
Trong mức độ này, lưu ý tương tác CHỐNG CHỈ ĐỊNH
• TRUNG BÌNH (Moderate): tương tác có thể dẫn đến làm trầm trọng tình
trạng bệnh của bệnh nhân
• NHẸ (Minor): tương tác có tác động trên lâm sàng hạn chế
CƠ CHẾ CỦA TƯƠNG TÁC THUỐC
• Tương tác dược lực học
• Tương tác dược động học
PHÂN LOẠI TƯƠNG TÁC THUỐC
KHỞI PHÁT CỦA TƯƠNG TÁC THUỐC
• Nhanh: trong vòng 24 giờ
• Chậm: vài ngày đến vài tuần
Trang 20TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
- Qui trình quản lý tương tác thuốc
- Phối hợp chặt chẽ của Bác sĩ –
Dược sĩ – Điều dưỡng trong điều
trị bệnh nhân
Khoảng 2,8% biến cố có hại có thể phòng tránh được ở
bệnh nhân nằm viện có liên quan đến tương tác thuốc-thuốc
Kanjanarat P, et al Am J Health Syst Pharm 2003;60:1750-59
Trang 21PHÁT HIỆN TƯƠNG TÁC THUỐC
PHÂN TÍCH – BIỆN GIẢI TƯƠNG TÁC THUỐC
QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC
QUY TRÌNH QUẢN LÝ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 22TÀI LIỆU TRA CỨU VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
Phần mềm tra cứu tương tác
Drug Interaction Checker (Drugs.com)
Drug Interaction Checker (Medscape.com)
Drug interaction (Micromedex 2.0)
Drug Interaction Facts
Sách tra cứu tương tác thuốc
Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định
Dược thư quốc gia Việt Nam
Sách tra cứu tương tác thuốc
Stockley’s Drug Interaction
Drug Interaction Fact
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc/Thông tin sản phẩm
Trang 23Tra cứu trên www.Drugs.com
Trang 24Tra cứu trên www.Medscape.com
Trang 25Tra cứu trên smartphone Apps Drugs.com và Apps Medscape
Trang 26Tra cứu trên Micromedex
Trang 27Phân tích lợi ích/nguy cơ:
Đưa ra các lưu ý về các tương tác
có ý nghĩa lâm sàng
“Tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng là các tương tác thuốc dẫn đến thay đổi hiệu quả điều trị và/hoặc độc tính của thuốc tới mức cần hiệu chỉnh liều hoặc có các biện pháp can thiệp”
EMA-Note for guidance on the investigation of drug interactions (1995)
Có phải tương tác thuốc bất lợi nào
cũng cần can thiệp không?
Trang 28LỢI ÍCH: Mục đích của
việc phối hợp thuốc
NGUY CƠ: Hậu quả của tương tác thuốc bất lợi
Phân tích lợi ích/nguy cơ
PHÂN TÍCH – BIỆN GIẢI
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 29LỢI ÍCH: Mục đích của
việc phối hợp thuốc
NGUY CƠ: Hậu quả của tương tác thuốc bất lợi
Phân tích lợi ích/nguy cơ
- Phân tích với từng cặp tương tác thuốc
- Phân tích với đơn thuốc
- Phân tích với bệnh nhân cụ thể
Trang 30QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 31QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC
VỚI CÁC TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
Trang 32TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
TT do các thuốc TD trên cùng một receptor
TT do các thuốc có cùng “đích TD”
TT do các thuốc cộng độc tính
Trang 33TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
TT do các thuốc TD trên cùng một receptor
ngày (để điều trị đau thắt ngực và suy tim) bị viêm phổi
và nhập viện Tại bệnh viện, bệnh nhân bị shock phản vệcefotaxim, được xử trí bằng Adrenalin theo phác đồnhưng không đáp ứng
Case lâm sàng: Một BN phải dùng
Metoprolol dài ngày (để điều trị đau thắt
ngực và suy tim) bị viêm phổi và nhập viện
Tại bệnh viện, bệnh nhân shock phản vệ
Cefotaxim, được xử trí bằng Adrenalin
theo phác đồ nhưng không đáp ứng
TƯƠNG TÁC THUỐC???
Trang 34TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
TT do các thuốc có cùng “đích TD”
- Huyết áp
VD: Phối hợp nhiều thuốc cùng có tác dụng hạ HA
Phối hợp ACEI và NSAID
Trang 35Một số thuốc làm tăng đường huyết:
- Epinephrin
- Glucocorticoid
- Thuốc lợi tiểu
- Thuốc chống loạn thần (không điển hình): clozapine,
Trang 36Một số thuốc làm hạ đường huyết:
Trang 37TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
TT do các thuốc cộng độc tính
- Các thuốc cùng kéo dài khoảng QT, nguy cơ xoắn đỉnh
VD: Amiodaron + fluoroquinolon (CCĐ moxifloxacin)
- Các thuốc cùng gây bệnh lý cơ
VD: Statin + fibrat (CCĐ gemfibrozil)
- Các thuốc cùng gây loét ống tiêu hóa
VD: aspirin + NSAID
Mục TTT: CCĐ phối hợp Amiodaron và Moxifloxacin
Trang 38Tương tác dược lực học
do kéo dài khoảng QT
Generic Name Brand Names (Partial List) Drug Class Risk Category Route
Amiodarone Cordarone®, Pacerone®, Nexterone® Anti-arrhythmic Risk of TdP oral, injection
Azithromycin Zithromax®, Zmax® Antibiotic Risk of TdP oral, injection
Chloroquine Aralen® Anti-malarial Risk of TdP oral
Chlorpromazine Thorazine®, Largactil®, Megaphen® Anti-psychotic / Anti-emetic Risk of TdP oral, injection, suppository
Citalopram Celexa®, Cipramil® Anti-depressant, SSRI Risk of TdP oral
Clarithromycin Biaxin®, Prevpac® Antibiotic Risk of TdP oral
Cocaine Cocaine Local anesthetic Risk of TdP topical
Domperidone Motilium®, Motillium®, Motinorm Costi®, Nomit® Anti-nausea Risk of TdP oral, injection, suppository
Dronedarone Multaq® Anti-arrhythmic Risk of TdP oral
Droperidol Inapsine®, Droleptan®, Dridol®, Xomolix® Anti-psychotic / Anti-emetic Risk of TdP injection
Erythromycin E.E.S.®, Robimycin®, EMycin®, Erymax®, Ery-Tab®, Eryc Ranbaxy®, Erypar®, Eryped®, Erythrocin Stearate Filmtab®, Erythrocot®, E-Base®, Erythroped®, Ilosone®, MY-E®, Pediamycin®, Zineryt®, Abboticin®, Abboticin-ES®, Erycin®, PCE Dispertab®, Stiemycine®, Acnasol®, Tiloryth® Antibiotic Risk of TdP oral, injection Escitalopram Cipralex®, Lexapro®, Nexito®, Anxiset-E® (India), Exodus® (Brazil), Esto® (Israel), Seroplex®, Elicea®, Lexamil®, Lexam®, Entact® (Greece), Losita® (Bangladesh), Reposil® (Chile), Animaxen® (Colombia), Esitalo® (Australia), Lexamil® (South Africa) Anti-depressant, SSRI Risk of TdP oral
Haloperidol Haldol® (US & UK), Aloperidin®, Bioperidolo®, Brotopon®, Dozic®, Duraperidol® (Germany), Einalon S®, Eukystol®, Halosten®, Keselan®, Linton®, Peluces®, Serenace®, Serenase®, Sigaperidol® Anti-psychotic Risk of TdP oral, injection
Levofloxacin Levaquin®, Tavanic® Antibiotic Risk of TdP oral, injection
Methadone Dolophine®, Symoron®, Amidone®, Methadose®, Physeptone®, Heptadon® Opiate Risk of TdP oral, injection
Moxifloxacin Avelox®, Avalox®, Avelon® Antibiotic Risk of TdP oral, injection
Ondansetron Zofran®, Anset®, Ondemet®, Zuplenz®, Emetron®, Ondavell®, Emeset®, Ondisolv®, Setronax® Anti-emetic Risk of TdP oral, injection
Pentamidine Pentam® Antibiotic Risk of TdP injection
Trang 3939
Trang 44QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI CÁC TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 45• Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
• Thay đổi chuyển hoá của thuốc tại gan
• Thay đổi phân bố của thuốc trong cơ thể
• Thay đổi bài xuất thuốc qua thận
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 46Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
Ví dụ: NC trên 11 người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đơn liều itraconazol
(viên nang) 200mg vào ngày 1 và ngày 15.
NTN uống omeprazol 40mg/ngày liên tục từ ngày 2 đến ngày 15
Kết quả: tại ngày 15, Cmax và AUC của itraconazol giảm tương ứng là 64%
và 68%
Kết luận của NC: Omeprazol làm giảm sinh khả dụng của itraconazol, không dùng đồng thời hai thuốc này
Do thay đổi pH tại dạ dày
EUROPEAN JOURNAL OF CLINICAL PHARMACOLOGY Volume 54, Number 2 (1998), 159-161
Lưu ý khi sử dụng các thuốc làm tăng pH với các thuốc hấp thuphụ thuộc pH dạ dày
Trang 47Azol chống nấm:
- Ketoconazol, itraconazol, posaconazol: giảm hấp thu khi
pH dạ dày tăng (do PPI, do kháng H2 Histamin, do antacid)
- Fluconazol, voriconazol: tương tác không có ý nghĩa LS
Stockley's Drug Interactions
Xử trí/quản lý: Azol chống nấm + PPI, anti H2, antacid
Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
Do thay đổi pH tại dạ dày
Lưu ý khi sử dụng các thuốc làm tăng pH với các thuốc hấp thuphụ thuộc pH dạ dày
Trang 48Do tạo phức khó hấp thu/ cản trở hấp thu
Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
KS Quinolon/tetracyclin + antacid/ion kim loại:
à giảm hiệu quả điều trị của kháng sinh do tạo phức chelat
Mục TTT: Hướng dẫn thời điểm uống thuốc cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
Trang 49TT GIỮA CIPROFLOXACIN (uống 750mg)
VÀ ANTACID (Mg(OH)2 + Al (OH)3)
Trình tự
uống
K/c giữa
2 thuốc (h)
Cmax (µg/ml) AUC phối hợp
Trang 50P-glycoprotein ở ruột
P-gp: Bơm thuốc ra lòng ruột
Trang 51NC ngẫu nhiên, chéo đôi
Trang 52Cơ chế tương tác:
- Do ức chế P-glycoprotein
ở ruột
- Ngoài ra: do clarithromycin
diệt vi khuẩn Eubacterium
lentum, – vi khuẩn có khả
năng chuyển hóa digoxin
ngay trong ruột, lượng
digoxin được hấp thu cao
hơn, AUC của thuốc tăng
Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
© 2003 Blackwell Publishing Ltd Br J Clin Pharmacol,5 6, 32–38
So sánh ảnh hưởng của clarithromycin đến nồng độ digoxin dùng đường tiêm
TM và đường uống
Ức chế P-glycoprotein ở ruột
Trang 53Baciewicz AM, et al Arch Intern med 1987;147:565
- So sánh nồng độ digoxin tiêm TM đơn độc và digoxin tiêm TM trên BN đang dùngrifampicin: không có sự khác biệt rõ rệt
- So sánh nồng độ digoxin uống giữa nhóm có và không dùng kèm rifampicin?
Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
Cảm ứng P-glycoprotein ở ruột
Trang 54Thuốc ức chế P-gp:
Amiodarone, Azithromycin, Ciclosporin, Clarithromycin,Conivaptan, Dronedarone, Erythromycin, Lopinavir/ritonavir,Itraconazole, Ketoconazole, Quinidine, Ranolazine, Ritonavir,Saquinavir/ritonavir, Telaprevir, Valspodar, Verapamil
P-glycoprotein ở ruột
Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
Trang 55Thay đổi chuyển hóa thuốc
CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển hóa
(mất hoạt tính)
Trang 56Tỷ trọng các isozym/Cyt P450 tp
Tỷ lệ các isozym tham gia CH thuốc
Thay đổi chuyển hóa thuốc
Trang 57Thay đổi chuyển hóa thuốc
CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển hóa
Trang 58CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển hóa
Trang 59CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển hóa
(mất hoạt tính)
Thuốc 2
Ức chế enzym
Thuốc 1 giảm chuyển hóa, tăng hoạt tính (tăng độc tính)
Thay đổi chuyển hóa thuốc
Trang 60CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển hóa
(mất hoạt tính)
Thuốc 2
Ức chế enzym
Lưu ý:
Tác dụng ức chế khởi phát nhanh (có thể sau 1 vài giờ)
Sau khi dừng thuốc tác dụng ức chế mất đi khá nhanh (Phụ thuộcvào t1/2của thuốc ức chế)
Thay đổi chuyển hóa thuốc
Trang 62Cơ chất (Thuốc được
chuyển hóa) Thuốc ức chế (làm tăng nồng độ cơ chất) giảm nồng độ cơ chất) Thuốc cảm ứng (làm
Giảm AUC cơ chất
≤ 30%
Làm tăng AUC cơ chất ≥ 2 lần
Đối với cơ chất chuyển hóa CYP3A: AUC ≥ 5 lần