BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN Số: /CBTTNS-VP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng nă
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN
Số: /CBTTNS-VP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
BÁO CÁO Kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2019
và triển khai các nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2019
Thực hiện Văn bản số 3488/BNN-VP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “V/v xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2019”, Cục Chế biến và Phát triển thị trường
Nông sản báo cáo các nội dung sau:
I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
1 Về lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản
1.1 Đánh giá chung về công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản
Phòng Chế biến BQNS báo cáo
1.2 Kết quả triển khai các nhiệm vụ công tác trọng tâm 6 tháng đầu năm
Phòng Chế biến BQNS báo cáo
2 Về công tác XTTM, phát triển thị trường nông sản
2.1 Đánh giá tình hình thị trường nông sản
2.1.1 Thị trường trong nước
a) Đánh giá 6 tháng đầu năm 2019:
- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Thị trường trong nước
- Phòng Thị trường trong nước chủ trì tổng hợp, báo cáo
b) Dự báo cả năm 2019:
- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Thị trường trong nước
- Phòng Thị trường trong nước chủ trì tổng hợp, báo cáo
2.1.2 Thị trường xuất khẩu
a) Đánh giá 6 tháng đầu năm 2019:
Trang 2- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Chính sách TMNS
- Phòng Chính sách TMNS chủ trì tổng hợp, báo cáo
b) Dự báo cả năm 2019:
- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Chính sách TMNS
- Phòng Chính sách TMNS chủ trì tổng hợp, báo cáo
2.2 Tình hình triển khai các nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng đầu năm
Thực hiện Kế hoạch xúc tiến thương mại năm 2019 được Bộ phê duyệt tại Quyết định số …./QĐ-BNN-CBTTNS ngày …….,; các văn bản, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Cục đã chủ động triển khai theo kế hoạch các hoạt động như sau:
2.2.1 Xúc tiến thương mại, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông sản tại thị trường trong nước
- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Thị trường trong nước
- Phòng Thị trường trong nước chủ trì tổng hợp, báo cáo
2.2.2 Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nông sản Việt Nam tại các thị trường nước ngoài
- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Chính sách TMNS
-
Phòng Chính sách TMNS chủ trì tổng hợp, báo cáo
2.2.3 Công tác thông tin, tuyên truyền
- Phòng Thị trường trong nước báo cáo
2.2.4 Thúc đẩy phát triển nông nghiệp hữu cơ
- Phòng Thị trường trong nước báo cáo
3 Tình hình thực hiện các đề án, dự án, chương trình được giao trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục
3.1 Đề án nâng cao năng lực chế biến sản phẩm nông sản
Phòng Chế biến BQNS báo cáo
3.2 Đề án Phát triển mía đường
Phòng Chế biến BQNS báo cáo
Trang 33.3 Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam
Phòng Chế biến BQNS đầu mối, phối hợp Phòng PTTT trồng trọt và Phòng Chính sách TMNS báo cáo
3.4 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ :
Phòng Thị trường trong nước báo cáo
3.5 Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông sản
Phòng Chính sách TMNS báo cáo
3.6 Công tác xây dựng thương hiệu nông sản
Phòng Thị trường trong nước báo cáo
4 Các nhiệm vụ công tác phục vụ lĩnh vực quản lý
4.1 Công tác rà soát, phổ biến các văn bản pháp luật
Văn phòng Cục báo cáo
4.2 Xây dựng văn bản QPPL
Thông tư hướng dẫn Nghị định Nông nghiệp hữu cơ:
Phòng Thị trường trong nước báo cáo
5 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng SPS Việt Nam
5.1 Thông báo các dự thảo văn bản pháp quy và các quy định về SPS của WTO
- Thông báo 02 dự thảo văn bản pháp quy tới WTO: G/SPS/N/VNM/105: về Nghị định quản lý phân bón; G/SPS/N/VNM/106: về Hướng dẫn chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chăn nuôi;
- Từ 01/01/2019 đến 15/5/2019: Văn phòng SPS Việt Nam đã tổng hợp được 217/400 tổng số thông báo dự thảo về quy định về SPS của các nước thành viên thuộc tổ chức Thương mại thế giới (WTO) có thể ảnh hưởng tới mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam Các thông báo này được xử lý kịp thời và gửi cho các cơ quan liên quan xem xét góp ý/thực hiện;
- Tiếp nhận 36 cảnh báo của EU đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam, trong đó mặt hàng thủy sản: 13 cảnh báo; Mặt hàng rau quả và các sản
Trang 4phẩm khác: 24 cảnh báo;
5.2 Công tác đàm phán và xử lý rào cản SPS trong hoạt động thương mại quốc tế
5.2.1 Đối với EU
- Phối hợp với Phái đoàn EU tại Hà Nội, các đơn vị liên quan trong lĩnh vực SPS thuộc Bộ/ngành liên quan góp ý đối với sổ tay hướng dẫn thực thi các nội dung Chương SPS, Hiệp định EVFTA;
- Tiếp tục phối hợp với các Cục Thú Y, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật và Vụ Hợp tác quốc tế xem xét xây dựng kế hoạch chuẩn bị cho việc thực thi Hiệp định EVFTA, đặc biệt đối với 03 Hành động do EU đề xuất; Tổng hợp đề xuất các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của các Cục quản lý chuyên môn gửi EU đề nghị hỗ rợ triển khai trước khi Hiệp định chính thức được phê chuẩn
- Phối hợp với Phòng CSTM nông sản tổ chức hội nghị phổ biến, tập huấn các qui định liên quan SPS trong xuất nông sản vào thị trường Trung Quốc tổ chức 29/3 tại TP Lạng Sơn
5.2.2 Đối với Singapore
- Phối hợp với Thương vụ tại Singapore tổ chức chức tiếp đón đoàn doanh nghiệp, hiệp hội nhập khẩu nông sản Singapore và tham dự Hội chợ Hortex 2019
từ 13-15/3/2019 và diễn đàn xuất khẩu nông sản Việt Nam Singapore tổ chức sang 15/3 tại Trung tâm triển lãm quốc tế TP HCM
5.2.3 Đối với Đài Loan
- Rà soát và hoàn thiện dự thảo “Bản ghi nhớ hợp tác về An toàn thực phẩm
và kiểm dịchđộng thực vật (SPS) Việt Nam và Đài Loan” trên cơ sở ý kiến đóng góp lần 2 của các cơ quan quản lý chuyên môn Họp với đại diện Văn phòng Kinh
tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam về dự thảo Thỏa thuận SPS;
- Phối hợp với Vụ HTQT trình Lãnh đạo Bộ thông báo tới Bộ KHĐT tiến độ đàm phán và k ý kết Thoả thuận hợp tác SPS với Đài Loan;
5.2.4 Đàm phán Hiệp định RCEP, FTA với Israel
- Đã hoàn thành thương thảo nội dung SPS trong Hiệp định CREP;
- Đang trong quá trình đàm phán với Israel
5.2.5 Tham gia các hội thảo trong khuôn khổ WTO và FTA
- Tham dự cuộc họp thường niên Uỷ ban SPS/WTO;
Trang 5- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì Hội nghị lần thứ 7 của Các đầu mối kỹ thuật về SPS của các nước ASEAN và Hội nghị lần thứ 9 của Ủy ban về các biện pháp SPS trong ASEAN tại Hà Nội cùng với các Cục Thú Y, Cục Quản
lý chấtlượng nông lâm sản và thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật;
- Tham dự họp Ủy ban hỗn hợp thực thi Hiệp định Khung về Hợp tác giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu tại Hà Nội;
- Tham dự phiên họp Uỷ ban SPS - ASEAN- Úc – Niudilan (AANZFTA) lần thứ 8 tại Melbourne;
- Tham gia phiên họp Uỷ ban SPS – ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) tại Thái Lan
5.2.6 Tuyển dụng cán bộ:
Chính thức tiếp nhận 02 cán bộ (01 đ/c phó GĐ Văn phòng và 01 cán bộ VP)
và ký hợp đồng với 02 cán bộ trẻ có năng lực và trình độ ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn của VP và hỗ trợ công tác của Cục
6 Các nhiệm vụ công tác khác
Văn phòng Cục báo cáo
6.1 Công tác cải cách hành chính (đ/c Lân)
6.1.1 Kiện toàn hệ thống tổ chức, quản lý (đ/c Tiệp)
6.1.2 Thực hiện kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn
Văn phòng Cục báo cáo (đ/c Tiệp)
7 Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính
Văn phòng Cục báo cáo (đ/c Lan Anh - Kế toán trưởng)
II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
Văn phòng Cục tổng hợp, báo cáo
1 Những mặt đạt được
2 Những mặt còn hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân
2.1 Hạn chế, vướng mắc
2.2 Một số nguyên nhân cơ bản
Trang 6III NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2019
1 Lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản
Phòng Chế biến BQNS báo cáo
1.1 Định hướng các nhiệm vụ trọng tâm
1.2 Các nhiệm vụ triển khai cụ thể
2 Lĩnh vực phát triển thị trường nông sản
2.1 Xúc tiến thương mại, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông sản tại thị trường trong nước
- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Thị trường trong nước
- Phòng Thị trường trong nước chủ trì tổng hợp, báo cáo
2.2 Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nông sản Việt Nam tại các thị trường nước ngoài
- Các Phòng thị trường báo cáo về Phòng Chính sách TMNS
- Phòng Chính sách TMNS chủ trì tổng hợp, báo cáo
3 Văn phòng SPS Việt Nam
- Hoàn thành đề án kế hoạch hành động thực thi Hiệp định SPS của WTO
và các cam kết trong khuôn khổ FTAs;
- Hoàn thành hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Quyết định sửa đổi Quyết định số 99/2005/QĐ-TTg ngày 09/5/2005 về việc thành lập Văn phòng SPS Việt Nam;
- Tổ chức 3 lớp tập huấn chuyên môn phổ biến kiến thức về những quy
định, tiêu chuẩn về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật;
- Họp định kỳ mạng lưới SPS của Việt Nam;
- Dự họp định kỳ Ủy ban SPS/WTO
IV ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Các đơn vị đề xuất, kiến nghị theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực QLNN Văn phòng Cục tổng hợp, báo cáo
Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản báo cáo các nội dung trên, kính gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp./
Trang 7Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Trần Thanh Nam (để b/c);
- Lãnh đạo Cục;
- Các đơn vị thuộc Cục;
- Lưu: VT, VP.
Q CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Toản