BỘ NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN Số: /CBTTNS-VP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN
Số: /CBTTNS-VP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ QUẢTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ 9 THÁNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 3 THÁNG CUỐI NĂM 2019
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thực hiện văn bản số 476/KH-TH ngày 17/9/2019 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn “V/v đánh giá kết quả sản xuất 9 tháng, đề xuất giải pháp trọng tâm 3 tháng cuối năm”, Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản báo
cáo rà soát, đánh giá kết quả dự kiến 9 tháng đối với các chỉ tiêu kế hoạch của từng lĩnh vực, đề xuất các giải pháp trọng tâm 3 tháng cuối năm 2019 để hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu được giao, các nội dung sau:
I KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 9 THÁNG
1 Về chế biến, bảo quản nông sản
Phòng CBBQ nông sản báo cáo
2 Về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường nông sản
Phòng Thị trường trong nước đầu mối tổng hợp, báo cáo.
Các Phòng thị trường, Chính sách, Chi cục vùng 1 gửi nội dung của đơn
vị mình về Phòng Thị trường trong nước.
3 Tình hình xuất, nhập khẩu nông sản 9 tháng
Phòng Chính sách TMNS báo cáo (bảng biểu 9 tháng; có so sánh đánh giá với cùng kỳ năm 2018; dự kiến tình hình xuất khẩu nông sản 3 tháng cuối năm so với mục tiêu kế hoạch cả năm 2019; đề xuất các giải pháp để đạt mục tiêu kế hoạch xuất khẩu đã đặt ra)
4 Công tác xây dựng văn bản QPPL, đề án
4.1 Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP
về nông nghiệp hữu cơ
Phòng Thị trường trong nước báo cáo
4.2 Đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020-2030
Phòng Thị trường trong nước báo cáo
Trang 24.3 Đề án thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu nông sản
Phòng Chính sách TMNS báo cáo
5 Hoạt động của Văn phòng SPS Việt Nam
Văn phòng SPS báo cáo
III GIẢI PHÁP, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC 3 THÁNG CUỐI NĂM 2019
1 Về chế biến, bảo quản nông sản
Phòng Chế biến và BQNS báo cáo.
2 Về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường nông sản
Phòng Thị trường trong nước đầu mối tổng hợp, báo cáo
Các Phòng thị trường, Chính sách, Chi cục vùng 1 gửi nội dung của đơn
vị mình về Phòng Thị trường trong nước.
3 Công tác xây dựng văn bản QPPL, đề án
3.1 Đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020-2030
Phòng Thị trường trong nước báo cáo
3.2 Đề án thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu nông sản
Phòng Chính sách TMNS báo cáo
4 Văn phòng SPS Việt Nam
4.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ 9 tháng đầu năm 2019
4.1.1 Thông báo các dự thảo văn bản pháp quy và các quy định về SPS của WTO
- Thông báo 03 dự thảo văn bản pháp quy tới WTO: G/SPS/N/VNM/105:
về Nghị định quản lý phân bón; G/SPS/N/VNM/106: về Hướng dẫn chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Chăn nuôi; G/SPS/N/VNM/107: Dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý thức ăn chăn nuôi;
- Tổng hợp các thông báo dự thảo về quy định về SPS của các nước thành viên thuộc tổ chức Thương mại thế giới (WTO) có thể ảnh hưởng tới mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam Các thông báo này được xử lý kịp thời và gửi cho các cơ quan liên quan xem xét góp ý/thực hiện;
- Tiếp nhận các cảnh báo của EU đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
Trang 3trong hoạt động thương mại quốc tế
4.1.2.1 Đối với EU
- Phối hợp với Phái đoàn EU tại Hà Nội, các đơn vị liên quan trong lĩnh vực SPS thuộc Bộ/ngành liên quan góp ý đối với sổ tay hướng dẫn thực thi các nội dung Chương SPS, Hiệp định EVFTA;
- Tiếp tục phối hợp với các Cục Thú Y, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật và Vụ Hợp tác quốc tế xem xét xây dựng
kế hoạch chuẩn bị cho việc thực thi Hiệp định EVFTA, đặc biệt đối với 03 Hành động do EU đề xuất; Tổng hợp đề xuất các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của các Cục quản lý chuyên môn gửi EU đề nghị hỗ rợ triển khai trước khi Hiệp định chính thức được phê chuẩn;
- Dự thảo Kế hoạch hành động thực thi Chương SPS trong Hiệp định
EVFTA
4.1.2.2 Đối với Trung Quốc
- Phối hợp với Phòng CSTM nông sản tổ chức hội nghị phổ biến, tập huấn các qui định liên quan SPS trong xuất nông sản vào thị trường Trung Quốc tổ chức 29/3 tại TP Lạng Sơn;
- Tổng hợp báo cáo rà soát điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở sản xuất bột cá, dầu cá làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi xuất khẩu sang Trung Quốc trình Thứ trưởng Trần Thanh Nam
4.1.2.3 Đối với các nước ASEAN
- Phối hợp với Thương vụ tại Singapore tổ chức chức tiếp đón đoàn doanh nghiệp, hiệp hội nhập khẩu nông sản Singapore và tham dự Hội chợ Hortex 2019
từ 13-15/3/2019 và diễn đàn xuất khẩu nông sản Việt Nam Singapore tổ chức sang 15/3 tại Trung tâm triển lãm quốc tế TP HCM
- Xử lý kịp thời thông báo của Philippin về các thực phẩm nhập khẩu liên quan đến phụ phẩm thịt lợn;
- Làm việc với Trung tâm phân tích và dự báo – Viện Hàn lâm Khoa học
Xã hội Việt Nam về Chuỗi giá trị TM NS Trung Quốc với các nước tiểu vùng Mekong;
- Phối hợp với các đơn vị tổ chức hội nghị nhóm công tác ASEAN về xúc tiến thương mại các sản phẩm chè- cà phê tại Việt Nam năm 2019
4.1.2.4 Đối với Đài Loan
- Rà soát và hoàn thiện dự thảo “Bản ghi nhớ hợp tác về An toàn thực phẩm
Trang 4và kiểm dịch động thực vật (SPS) Việt Nam và Đài Loan” trên cơ sở ý kiến đóng góp lần 2 của các cơ quan quản lý chuyên môn Họp với đại diện Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam về dự thảo Thỏa thuận SPS;
- Phối hợp với Vụ HTQT trình Lãnh đạo Bộ thông báo tới Bộ KHĐT tiến
độ đàm phán và ký kết Thoả thuận hợp tác SPS với Đài Loan
4.1.2.5 Đối với Hàn Quốc
- Phối hợp với các Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú Y, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản chuẩn bị nội dung và tham dự Phiên họp thứ 4 của Tiểu ban SPS Hiệp định VKFTA
4.1.2.6 Đàm phán Hiệp định RCEP, FTA với Israel
- Đã hoàn thành thương thảo nội dung SPS trong Hiệp định CREP;
- Đang trong quá trình đàm phán với Israel
4.1.2.7 Tham gia các hội thảo, hội đàm trong khuôn khổ WTO và FTA
- Tham dự cuộc họp thường niên Uỷ ban SPS/WTO tại Thụy Sỹ;
- Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì Hội nghị lần thứ 7 của Các đầu mối kỹ thuật về SPS của các nước ASEAN và Hội nghị lần thứ 9 của Ủy ban về các biện pháp SPS trong ASEAN tại Hà Nội cùng với các Cục Thú Y, Cục Quản
lý chấtlượng nông lâm sản và thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật;
- Tham dự họp Ủy ban hỗn hợp thực thi Hiệp định Khung về Hợp tác giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu tại Hà Nội;
- Tham dự phiên họp Uỷ ban SPS - ASEAN- Úc – Niudilan (AANZFTA) lần thứ 8 tại Melbourne;
- Tham gia phiên họp Uỷ ban SPS – ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) tại Thái Lan;
- Tham dự hội nghị về thuận lợi hóa thương mại, thông báo về các biện pháp phi thuế quan của các nước thành viên ASEAN tại Thái Lan;
- Hội đàm trực tuyến với DG SANTE (EU) kế hoạch triển khai và hỗ trợ trong thực hiện SPS-EVFTA;
- Tham dự Hội nghị Phổ biến thông tin thương mại và Hội nhập KTQT (Phối hợp với Bộ Công thương)
4.1.3 Các hoạt động chuyên môn khác
- Phối hợp với Phòng PTTTSP Chăn nuôi xây dựng và phát triển sản phẩm yến sào Việt Nam;
Trang 5hợp nghiên cứu một số nội dung liên quan đến SPS.
- Tổ chức 03 Hội nghị: Phổ biến Các quy định SPS trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) tại Nghệ An, Lào Cai và Vĩnh Long;
- Hoàn thành hồ sơ viên chức văn phòng SPS
4.1.4 Tuyển dụng cán bộ:
Chính thức tiếp nhận 02 cán bộ (01 đ/c phó GĐ Văn phòng và 01 cán bộ VP) và ký hợp đồng với 02 cán bộ trẻ có năng lực và trình độ ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn của VP và hỗ trợ công tác của Cục
4.2 Kế hoạch công tác 3 tháng cuối năm 2019
- Hoàn thành đề án kế hoạch hành động thực thi Hiệp định SPS của WTO
và các cam kết trong khuôn khổ FTAs;
- Hoàn thành hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Quyết định sửa đổi Quyết định số 99/2005/QĐ-TTg ngày 09/5/2005 về việc thành lập Văn phòng SPS Việt Nam;
- Họp định kỳ mạng lưới SPS của Việt Nam;
- Rà soát nội dung chuẩn bị và dự họp định kỳ Ủy ban SPS/WTO;
- Báo cáo Vụ Tổ chức cán bộ về vị trí việc làm theo quy định;
- Biên soạn, in ấn tài liệu, sách về SPS
Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản báo cáo các nội dung trên, kính gửi Vụ Kế hoạch để tổng hợp./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Trần Thanh Nam (để b/c);
- Văn phòng Bộ (Phòng Tổng hợp);
- Các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Pháp chế;
- Trung tâm Tin học và Thống kê;
- Lãnh đạo Cục;
- Các đơn vị thuộc Cục;
- Lưu: VT, (KH3);
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Toản
Trang 6Phụ lục TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU NÔNG SẢN 9 THÁNG
(Phụ lục kèm theo Báo cáo số /CBTTNS-VP ngày / / của
Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản) Phòng Chính sách thương mại nông sản tổng hợp, báo cáo
Bảng 1: Một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chính
Bảng 2: Một số mặt hàng nông sản nhập khẩu chính
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)