Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 1: Tiết 1, 2, 3, 4 Bài 1: TÔI ĐI HỌC I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trường đầu tiên. Nhận xét được ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình man mác của Thanh Tịnh. Nhận ra được chủ đề của một văn bản. 2. Kĩ năng Biết đọc diễn cảm VB hồi ức người kể truyện; liên tưởng đến những kỷ niệm tựu trường của bản thân. Bước đầu biết cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề KNS: Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật trong ngày đầu đi học. Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân. Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Phẩm chất, năng lực cần phát triển Phẩm chất: Đồng tình yêu mến: ngôi trường thầy cô, bố mẹ. GD kĩ năng sống thân thiện yêu thương mọi người, yêu thương vạn vật. Năng lực: + Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo. + Năng lực chuyên biệt: đọc hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học, liên hệ với việc học tập của bản thân thông qua việc trình bày cảm nhận của cá nhân về kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, Giấy A4, máy chiếu. 2. Học sinh: đọc và nghiên cứu bài mới. III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 1. Phương pháp Giải quyết vấn đề. Vấn đáp Tổ chức hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật Đặt câu hỏi Giao nhiệm vụ. Động não Đọc hợp tác(đọc tích cực) IV. Tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV: gọi HS đọc đoạn văn. GV hỏi chung cả lớp HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc, chia sẻ trước lớp. GV dẫn dắt vào vấn đề sau đó kết nối vào hoạt động 2. A. Hoạt động khởi động (5) B. Hoạt động hình thành kiến thức (130) 1. Đọc văn bản Nêu hiểu biết của em về tác giả ? Tác giả HS: Trình bày Nhận xét Nhà văn Thanh Tịnh có tên khai sinh là Trần văn Ninh. GV: Chốt, bổ sung thêm. Quê xóm Gia Lạc ven sông Hương ngoại ô thành phố Huế. ? VB Tôi đi học có trong tập truyện ngắn nào của ông? Tác phẩm: Tôi đi học in trong tập Quê mẹ xuất bản năm 1941. GV nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm hơi buồn, chú ý lời nói của các nhân vật. GV đọc một đoạn. GV nhận xét phần đọc của học sinh. Đọc: ? Em hiểu như thế nào về từ Tựu trường, ông đốc, bất giác, lạm nhận? Từ khó: GV chiếu yêu cầu, tc cho HS HĐ cặp đôi: ? Truyện được kể vê ngôi thứ mấy? Nhân vật Tôi nhớ lại kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên trong đời vào lúc nào ? ? Xét về mặt thể loại bài văn được xếp vào kiểu văn bản nào? Vì sao? GV gọi 1cặp báo cáo, một cặp khác nhận xét. GV nhấn mạnh thêm: Vì truyện ngắn đậm chất trữ tình, cốt truyện đơn giản, toàn là cảm xúc tâm trạng của nhân vật tôi. Cấu trúc văn bản: Truyện kể về kỉ niệm trong sáng về buổi tựu trường đầu tiên trong dời của chính tác giả. Truỵện được kể theo ngôi thứ nhất nhân vật tôi kể lại kỉ niệm khi đã trưởng thành. Kiểu VB nhật dụng, biểu cảm GV đặt vấn đề a và vấn đáp HS HĐ cá nhân, tìm chi tiết, trả lời Vì sao thời điểm đó lại gợi kỉ niệm ? GV phân tích: Thời gian cuối thu ở nước ta là thời điểm bắt đầu năm học mới. GV tổ chức cho HS HĐ nhóm: GV chia nhóm, phát PHT: Thời điểm Chi tiết, hình ảnh Tâm trạng Trên đường đến trường Khi xếp hàng ở trường Khi nghe gọi vào lớp Khi ngồi vào chỗ. GV cho các nhóm trao đổi kết quả, nhận xét nhau. GV sửa, bổ sung, chiếu bảng, chốt. HS tự ghi. 2. Tìm hiểu văn bản a. Những điều gợi nhắc tôi nhớ về kỉ niệm xưa: Thời điểm : cuối thu đây là thời điểm bắt đầu khai trường. + Cảnh thiên nhiên: Lá rụng, mây bàng bạc. Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường. Kỉ niệm được nhớ lại theo trình tự thời gian: Trên đường đến trường Khi xếp hàng ở trường Khi nghe gọi vào lớp Khi ngồi vào chỗ. Thời điểm Chi tiết, hình ảnh Tâm trạng Trên đường đến trường Con đường đã quen nhưng lại thấy lạ Mấy cậu nhỏ áo quần tươm tất, nhí nhảnh Tôi đề nghị mẹ cầm thêm thước, bút Hồi hộp, bỡ ngỡ. Lo lắng, cảm thấy trang trọng, đứng đắn. Tôi cảm thấy đã lớn lên và tự hào, thử khám phá những cái mới. Muốn khẳng định mình. Khi xếp hàng ở trường Cảnh sân trường : Người rất đông người nào cũng mặc quần áo đẹp, gương mặt vui tươi sáng sủa. So sánh trường với đình làng Cảm xúc trang nghiêm của tác giả về ngôi trường. Cảm thấy mình nhỏ bé. Khi nghe gọi vào lớp Ông đốc tươi cười động viên Quí trọng tin tưởng và biết ơn ông đốc cũng như nhà trường. Khi ngồi vào chỗ. Thấy bạn ngồi cạnh không hề xa lạ Một con chim liệng trên cửa sổ hót mấy tiếng rồi rụt rè bay đi Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật và với mọi người. Cảm thấy cuộc đời mình bước sang 1 giai đoạn mới. GV phân tích: Câu chuyện được kể theo trình tự thời gian của một buổi tựu trường: Khi cùng mẹ trên đường tới trường, khi đến trước sân trường làng Mĩ lí, khi nghe gọi tên và rời bàn tay mẹ vào lớp đón nhận giờ học đầu tiên. GV tc cho HS HĐ cặp đôi, báo cáo miệng nhận xét, bổ sung cho nhau. GV chốt c. Thái độ của những người lớn đối với các em lần đầu đi học Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo, tham dự buổi lễ, hồi hộp cùng con em mình. Thầy đốc từ tốn bao dung. Thầy giáo trẻ vui tính giàu lòng thương người. •Trách nhiệm và tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai. Môi trường giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành. d. Hình ảnh so sánh: trường với đình làng, ss mấy cậu học trò cũ như con chim đứng bên bờ tổ, so sánh tuổi của mấy cậu nhỏ với tôi Đặc sắc nghệ thuật: + Cách kể chân thật, hấp dẫn. + Cách tả chi tiết, hình ảnh chân thực. + Biểu cảm: bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp. GV tc HS HĐ nhóm, ghi ra nháp, đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả HS báo cáo miệng nhận xét, bổ sung cho nhau. GV chốt 3. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. a. Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của mình. Gợi kỉ niệm đẹp, nỗi niềm bâng khuâng, nhẹ nhàng mà trong sáng của tác giả. b. Chủ đề của VB “ Tôi đi học” tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên. c. Nhan đề của VB đã thông báo khái quát nội dung chính của VB là kể về câu chuyện tôi đi học. Các phần của VB kể tỉ mỉ những cảm giác mới lạ xen lẫn với lo sợ vản vơ, bỡ ngỡ, lúng túng của tôi ở buổi đến trường đầu tiên trong đời. Trên đường đi học: cảm nhận về con đường vừa quen vừa thấy xa lạ, cảnh vật xung quanh đều thay đổi. không lội qua sông đi thả diều nữa mà đã đi học. Trên sân trường: Cảm nhận mới hôm qua về ngôi trường là xinh xắn, sạch sẽ như mấy nhà trong làng mà hôm nay thì oai nghiêm,..Cho nên lòng lo sợ vẩn vơ. Khi nghe gọi tên thì có cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếp hàng vào lớp thì đứng nép vào người thân chỉ dám nhìn một nửa, dám đi từng bước nhẹ... Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, trước đâycó thể đi chơi cả ngày không có cảm giác ấy mà hôm nay chỉ sáng đến trưa mà đã thấy xa mẹ, nhớ nhà... d. Chủ đề của VB: Là đối tượng và vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả nêu lên, đặt ra trong VB. Tính thống nhất về chủ đề của VB: là chỉ biểu đạt nội dung mà chủ đề đã xác định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác. Đề đảm bảo tính thống nhất chủ đề của VB cần xác định chủ đề qua nhan đề của VB, đề mục, quan hệ giữa các phần của VB, các từ ngữ then chốt thường lặp đi, lặp lại. GV: hỏi cá nhân HS BT 1 HS: động não trả lời, bổ sung cho nhau GV: phân tích, giải thích thêm và chốt: Tôi nhớ lại con đường cùng mẹ đến trường, cảnh vật trên đường vốn rất quen nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, “tôi” cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình. Đó là cảm giác trang trọng và đứng đắn trong chiếc áo vải dù đen dài, cùng mấy quyển vở mới trên tay. Bàn tay cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, lúng túng muốn thử sức nên xin mẹ được cầm cả bút, thước như các bạn khác. Khi nhìn thấy ngôi trường ngày khai giảng, tôi thấy ngạc nhiên vì sân trường hôm nay dày đặc cả người, ai cũng ăn mặc sạch sẽ, gương mặt tươi vui và sáng sủa. Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường, “tôi” cảm thấy mình bé nhỏ, do đó lo sợ vẩn vơ. Đặc biệt, lúc ngồi vào chỗ của mình trong giờ học đầu tiên, nghe thầy giáo gọi tên, bắt đầu học bài học thứ nhất,... nhân vật chính của thiên truyện vừa thấy hồi hộp, ngỡ ngàng lại vừa tự tin, sung sướng. GV tc cho HS HĐ nhóm, ghi ra nháp, gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả. HS nhận xét, bổ sung, phản biện nhau. GV khẳng định lại, chốt. GV tc HĐ cặp đôi, gọi đại diện 2 cặp báo cáo kết quả. GV tùy vào tình hình báo cáo của HS để sửa, vẫn chốt theo thứ tự SGK nhưng cần thêm các từ như cảm thấy để nhấn mạnh cảm xúc. C. Hoạt động luyện tập (33) 1. BT 1: Dòng cảm xúc của nhân vật tôi Trên đường đến trường: cảm giác trang trọng đứng đắn, lúng túng, lo lắng. Khi đến trường: ngạc nhiên, thấy mình bé nhỏ, lo sợ vẩn vơ. Khi thầy giáo gọi tên: hồi hộp, ngỡ ngàng lại vừa tự tin, sung sướng. 2. BT 2: a. Đối tượng: Rừng cọ quê tôi. Thứ tự trình bày: + Phần 1: Niềm tự hào của người sông Thao về rừng cọ trập trùng. + Phần 2: Vẻ đẹp của rừng cọ( Vẻ đẹp của cây cọ, sự gắn bó của tác giả với rừng cọ, sự gắn bó của cây cọ với đời sống người dân sông Thao) + Phần 3: Tc của con người sông Thao với rừng cọ Không thể thay đổi được cách trình bày trên. Vì: các ý được trình bày hợp lí, cân đối, mạch lạc. Tác giả đi từ cái cụ thể, riêng biệt đến sự gắn bó riêng của bản thân và đến một cái rộng lớn hơn là sự gắn bó của rừng cọ đối với cả quê hương. b. Chủ đề: Tình cảm gắn bó của người dân sông Thao với rừng cọ. c. Chứng minh cho các ý nêu trong chủ đề của VB Nhan đề không chỉ có hai từ rừng cọ mà còn có các từ quê tôi. Cho nên ta thấy trong nha đề đã thể hiện niềm tự hào của người viết. Câu văn nêu lên tình cảm: “ Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.” ; “ Người sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình”. + Khi tả về cây cọ tác giả đã gửi gắm cả tc vào trong đó; sự gắn bó của cây cọ với tác giả:” Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học..” Rừng cọ quê tôi.. d. Các câu đầu đoạn văn. 3. BT 3: GV phân loại HS và giao nhiệm vụ cho học sinh theo năng lực hoặc với HS còn yếu GV sẽ hỗ trợ bằng các gợi ý chi tiết. HS có thể thực hiện ở buổi 2 hoặc ở nhà HS nộp sản phẩm cho Ban học tập D. Hoạt động vận dụng (7) 1. BT 1 2. BT 2: GV hướng dẫn HS trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh GV hướng dẫn học sinh tự học theo năng lực E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5) V. Củng cố GV khái quát hệ thống kiến thức toàn bài. Yc HS về nhà hoàn thiện các BT vào vở, nắm chắc nội dung văn bản Tôi đi học, nắm khái niệm chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản. VI. Kiểm tra đánh giá Câu 1: Văn bản Tôi đi học thuộc thể loại nào? Sử dụng phương thức biểu đạt gì? Câu 2: Nêu chủ đề của văn bản Tôi đi học? Câu 3: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Câu 4: Tâm trạng và cảm xúc của em khi tựu trường giống và khác nhân vật tôi trong truyện Tôi đi học như thế nào? Câu 5: Viết đoạn văn ngắn kể về kỉ niệm trong buổi tựu trường ấn tượng nhất của em? VII. Những ghi chép trên lớp Đánh giá học sinh .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Những nội dung cần điều chỉnh ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ..............................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết 1:
Tiết 1, 2, 3, 4 Bài 1: TÔI ĐI HỌC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trường đầu tiên
- Nhận xét được ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình man mác của Thanh Tịnh
- Nhận ra được chủ đề của một văn bản
2 Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm VB hồi ức - người kể truyện; liên tưởng đến những kỷ niệm tựutrường của bản thân
- Bước đầu biết cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
*KNS: - Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật
trong ngày đầu đi học
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bảnthân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân vềgiá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: Đồng tình yêu mến: ngôi trường thầy cô, bố mẹ GD kĩ năng sống
thân thiện yêu thương mọi người, yêu thương vạn vật
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xétnghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học, liên hệ với việc học tập của bản thân thôngqua việc trình bày cảm nhận của cá nhân về kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, Giấy A4, máy chiếu
2 Học sinh: đọc và nghiên cứu bài mới.
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học:
- GV: gọi HS đọc đoạn văn
A Hoạt động khởi động (5')
Trang 2- Nêu hiểu biết của em về tác giả ? * Tác giả
- HS: Trình bày - Nhận xét - Nhà văn Thanh Tịnh có tên khai
sinh là Trần văn Ninh
- GV: Chốt, bổ sung thêm - - Quê xóm Gia Lạc ven sông Hương
ngoại ô thành phố Huế
? VB Tôi đi học có trong tập truyện ngắn
nào của ông?
* Tác phẩm:
- Tôi đi học in trong tập Quê mẹ xuất
bản năm 1941
- - GV nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm hơi
buồn, chú ý lời nói của các nhân vật
GV chiếu yêu cầu, t/c cho HS HĐ cặp đôi:
? Truyện được kể vê ngôi thứ mấy? Nhân vật
Tôi nhớ lại kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên
trong đời vào lúc nào ?
? Xét về mặt thể loại bài văn được xếp vào
kiểu văn bản nào? Vì sao?
GV gọi 1cặp báo cáo, một cặp khác nhận
xét
GV nhấn mạnh thêm: Vì truyện ngắn đậm
chất trữ tình, cốt truyện đơn giản, toàn là
cảm xúc tâm trạng của nhân vật tôi
* Cấu trúc văn bản:
- Truyện kể về kỉ niệm trong sáng vềbuổi tựu trường đầu tiên trong dờicủa chính tác giả
- -Truỵện được kể theo ngôi thứ nhất
nhân vật tôi kể lại kỉ niệm khi đãtrưởng thành
- Kiểu VB nhật dụng, biểu cảm
- GV đặt vấn đề a và vấn đáp
- HS HĐ cá nhân, tìm chi tiết, trả lời
- Vì sao thời điểm đó lại gợi kỉ niệm ?
GV phân tích: Thời gian cuối thu ở nước ta
là thời điểm bắt đầu năm học mới
Trang 3Thời điểm Chi tiết,
- Khi nghe gọi vào lớp
- Khi ngồi vào chỗ
- Tôi cảm thấy đã lớn lên và tựhào, thử khám phá những cáimới Muốn khẳng định mình.Khi xếp
hàng ở
trường
- Cảnh sân trường : Người rất đôngngười nào cũng mặc quần áo đẹp,gương mặt vui tươi sáng sủa
- So sánh trường với đình làng
- Cảm xúc trang nghiêm củatác giả về ngôi trường Cảmthấy mình nhỏ bé
Khi nghe
gọi vào lớp
- Ông đốc tươi cười động viên - Quí trọng tin tưởng và biết
ơn ông đốc cũng như nhàtrường
Khi ngồi
vào chỗ
- Thấy bạn ngồi cạnh không hề xa lạ
- Một con chim liệng trên cửa sổ hótmấy tiếng rồi rụt rè bay đi
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gầngũi với mọi vật và với mọingười
- Cảm thấy cuộc đời mìnhbước sang 1 giai đoạn mới
GV phân tích: Câu chuyện được kể theo
trình tự thời gian của một buổi tựu trường:
Khi cùng mẹ trên đường tới trường, khi đến
trước sân trường làng Mĩ lí, khi nghe gọi
tên và rời bàn tay mẹ vào lớp đón nhận giờ
Trang 4GV t/c cho HS HĐ cặp đôi, báo cáo miệng
nhận xét, bổ sung cho nhau
GV chốt
Trách nhiệm và tấm lòng của gia
đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai Môi trường giáo dục ấm
áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành.
d.
- Hình ảnh so sánh: trường với đìnhlàng, ss mấy cậu học trò cũ như conchim đứng bên bờ tổ, so sánh tuổi của
mấy cậu nhỏ với tôi
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Cách kể chân thật, hấp dẫn
+ Cách tả chi tiết, hình ảnh chân thực.+ Biểu cảm: bộc lộ trực tiếp hoặcgián tiếp
GV t/c HS HĐ nhóm, ghi ra nháp, đại diện
1 nhóm báo cáo kết quả
HS báo cáo miệng nhận xét, bổ sung cho
nhau
GV chốt
3 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
b Chủ đề của VB “ Tôi đi học” tâmtrạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật Tôi trong buổi tựu trường
đầu tiên
c
- Nhan đề của VB đã thông báo kháiquát nội dung chính của VB là kể về câuchuyện tôi đi học
- Các phần của VB kể tỉ mỉ nhữngcảm giác mới lạ xen lẫn với lo sợ vản
vơ, bỡ ngỡ, lúng túng của tôi ở buổiđến trường đầu tiên trong đời
- Trên đường đi học: cảm nhận về conđường vừa quen vừa thấy xa lạ, cảnhvật xung quanh đều thay đổi khônglội qua sông đi thả diều nữa mà đã đihọc
-Trên sân trường: Cảm nhận mới hôm qua
về ngôi trường là xinh xắn, sạch sẽ nhưmấy nhà trong làng mà hôm nay thì oainghiêm, Cho nên lòng lo sợ vẩn vơ
-Khi nghe gọi tên thì có cảm giác bỡngỡ lúng túng khi xếp hàng vào lớpthì đứng nép vào người thân chỉ dám
Trang 5nhìn một nửa, dám đi từng bướcnhẹ
- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ,trước đâycó thể đi chơi cả ngàykhông có cảm giác ấy mà hôm naychỉ sáng đến trưa mà đã thấy xa mẹ,nhớ nhà
d Chủ đề của VB: Là đối tượng và
vấn đề chính (chủ yếu) được tác giảnêu lên, đặt ra trong VB
- Tính thống nhất về chủ đề của VB:
là chỉ biểu đạt nội dung mà chủ đề đãxác định không xa rời hay lạc sangchủ đề khác
- Đề đảm bảo tính thống nhất chủ đềcủa VB cần xác định chủ đề quanhan đề của VB, đề mục, quan hệgiữa các phần của VB, các từ ngữthen chốt thường lặp đi, lặp lại
- GV: hỏi cá nhân HS BT 1
- HS: động não trả lời, bổ sung cho nhau
- GV: phân tích, giải thích thêm và chốt:
"Tôi" nhớ lại con đường cùng mẹ đến
trường, cảnh vật trên đường vốn rất quen
nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, “tôi” cảm
thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình Đó
là cảm giác trang trọng và đứng đắn trong
chiếc áo vải dù đen dài, cùng mấy quyển vở
mới trên tay Bàn tay cẩn thận, nâng niu
mấy quyển vở, lúng túng muốn thử sức nên
xin mẹ được cầm cả bút, thước như các bạn
khác Khi nhìn thấy ngôi trường ngày khai
giảng, "tôi" thấy ngạc nhiên vì sân trường
hôm nay dày đặc cả người, ai cũng ăn mặc
sạch sẽ, gương mặt tươi vui và sáng sủa
Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm
khác thường, “tôi” cảm thấy mình bé nhỏ,
do đó lo sợ vẩn vơ Đặc biệt, lúc ngồi vào
chỗ của mình trong giờ học đầu tiên, nghe
thầy giáo gọi tên, bắt đầu học bài học thứ
nhất, nhân vật chính của thiên truyện vừa
thấy hồi hộp, ngỡ ngàng lại vừa tự tin, sung
sướng
GV t/c cho HS HĐ nhóm, ghi ra nháp, gọi
đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả
HS nhận xét, bổ sung, phản biện nhau
- Khi đến trường: ngạc nhiên, thấymình bé nhỏ, lo sợ vẩn vơ
- Khi thầy giáo gọi tên: hồi hộp, ngỡngàng lại vừa tự tin, sung sướng
2 BT 2:
a - Đối tượng: Rừng cọ quê tôi
- Thứ tự trình bày:
Trang 6GV khẳng định lại, chốt.
GV t/c HĐ cặp đôi, gọi đại diện 2 cặp báo
cáo kết quả
GV tùy vào tình hình báo cáo của HS để
sửa, vẫn chốt theo thứ tự SGK nhưng cần
thêm các từ như cảm thấy để nhấn mạnh
cảm xúc
+ Phần 1: Niềm tự hào của ngườisông Thao về rừng cọ trập trùng.+ Phần 2: Vẻ đẹp của rừng cọ( Vẻđẹp của cây cọ, sự gắn bó của tác giảvới rừng cọ, sự gắn bó của cây cọ vớiđời sống người dân sông Thao)
+ Phần 3: T/c của con người sôngThao với rừng cọ
- Không thể thay đổi được cách trìnhbày trên
Vì: các ý được trình bày hợp lí, cân
đối, mạch lạc Tác giả đi từ cái cụ thể,riêng biệt đến sự gắn bó riêng của bảnthân và đến một cái rộng lớn hơn là
sự gắn bó của rừng cọ đối với cả quêhương
b Chủ đề: Tình cảm gắn bó của ngườidân sông Thao với rừng cọ
c Chứng minh cho các ý nêu trongchủ đề của VB
- Nhan đề không chỉ có hai từ rừng cọ
mà còn có các từ quê tôi Cho nên tathấy trong nha đề đã thể hiện niềm tựhào của người viết
- Câu văn nêu lên tình cảm: “ Chẳng
có nơi nào đẹp như sông Thao quêtôi, rừng cọ trập trùng.” ; “ Ngườisông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng
cọ quê mình”
+ Khi tả về cây cọ tác giả đã gửi gắm
cả t/c vào trong đó; sự gắn bó củacây cọ với tác giả:” Căn nhà tôi ởnúp dưới rừng cọ Ngôi trường tôihọc ”
- Rừng cọ quê tôi
d Các câu đầu đoạn văn
3 BT 3:
- GV phân loại HS và giao nhiệm vụ cho
học sinh theo năng lực hoặc với HS còn yếu
GV sẽ hỗ trợ bằng các gợi ý chi tiết
- HS có thể thực hiện ở buổi 2 hoặc ở nhà
D Hoạt động vận dụng (7')
1 BT 1
Trang 7- HS nộp sản phẩm cho Ban học tập 2 BT 2: GV hướng dẫn HS trao đổi
thảo luận với các bạn xung quanh
GV hướng dẫn học sinh tự học theo năng
lực
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5')
V Củng cố
- GV khái quát hệ thống kiến thức toàn bài
- Y/c HS về nhà hoàn thiện các BT vào vở, nắm chắc nội dung văn bản Tôi đi học, nắm khái niệm chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
VI Kiểm tra đánh giá
Câu 1: Văn bản Tôi đi học thuộc thể loại nào? Sử dụng phương thức biểu đạt gì? Câu 2: Nêu chủ đề của văn bản Tôi đi học?
Câu 3: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Câu 4: Tâm trạng và cảm xúc của em khi tựu trường giống và khác nhân vật tôi
trong truyện Tôi đi học như thế nào?
Câu 5: Viết đoạn văn ngắn kể về kỉ niệm trong buổi tựu trường ấn tượng nhất của em?
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
- Những nội dung cần điều chỉnh
Ngày soạn: 27/8/2017
Ngày thực hiện:
Điều chỉnh:
Tiết 5, 6, 7, 8 Bài 2: TRONG LÒNG MẸ
Trang 83 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: Xác định giá trị bản thân : trân trọng tình cảm gia đình tình mẫu tử,
biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Suy nghĩ sáng tạo : phân tích bình luận những cảm xúc của
chú bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ Giao tiếp: trao đổi
trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận về bản thân, về giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản
+ Năng lực chuyên biệt của môn học: Đọc diễn cảm văn bản tự sự; cảm thụtác phẩm văn chương; phân tích chi tiết, hình ảnh để thấy được nội dung của vănbản
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 9- GV: Cho HS suy nghĩ cá nhân 2 phút
theo y/c của mục
- HS: Hoạt động cá nhân, động não sau
đó chia sẻ cho cả lớp
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ trước
lớp; sau đó kết nối vào hoạt động 2
- Nguyên Hồng ( 1918 - 1982) tên khai
sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thànhPhố Nam Định
- Các sáng tác của Nguyên Hồng luônhướng về người lao động
- TP chính : Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu,Cửa biển
GV hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm hơi
buồn, tình cảm, chú ý lời nói của các
nhân vật (giọng của bà cô thì cay độc,
chua chát Giọng của chú bé Hồng khi
gặp mẹ cần thể hịên sự sung sướng )
* Đọc
- GV: t/c cho HS nghiên cứu cá nhân và
hỏi bạn bên cạnh hoặc hỏi GV khi chưa
hiểu
- HS: Tự học, giao tiếp với bạn bè, thầy
cô
* Từ khó
Trang 10? Đoạn trích trong lòng mẹ kể về chuyện
gì của tác giả?
? Từ nội dung của đoạn trích em hãy
cho biết đoạn trích chia làm mấy phần?
Nội dung chính của từng phần?
- Phần 2: Còn lại Cuộc gặp gỡ bất ngờ
và xúc động của bé Hồng với mẹ
? Bằng những câu văn giản dị, tự nhiên
tác giả giúp người đọc phần nào thấy
được cảnh ngộ của chú bé Hồng được
giới thiệu như thế nào?
? Từ những chi tiết trên em có suy nghĩ
- HS: suy nghĩ, trao đổi,
- GV chiếu 1 phiếu
- HS nhận xét, bổ sung cho nhau
- GV: phân tích thêm, chốt
2 Tìm hiểu văn bản
* Cảnh ngộ của bé Hồng: mồ côi cha
gần 1 năm Mẹ phải xa con đi tha hươngcầu thực Chú sống giữa sự ghẻ lạnh, hắthủi của những người họ hàng cay nghiệt
- Cảnh ngộ tội nghiệp đáng thương,
chịu nhiều đau khổ.
a
Lời nói, thái độ,
cử chỉ của bà cô
Phản ứng của béHồng
- Gọi tôi đến cườihỏi Hồng ! mày
có muốn vào
- Từ chối câu hỏi :cúi đầu khôngđáp Sau đó đápkhông vào vàkhẳng định mẹ sẽvề
- Sao lại khôngvào? Mợ mày pháttài lắm có như dạotrước đâu
- Liền vỗ vai tôi
mà nói rằng: màydại quá thăm
em bé
- Giọng giả dối,châm chọc mỉamai, nhục mạ
- tôi cười dài trong
tiếng khóc
- Thể hiện cảmxúc của nhân vậtnồng nhiệt, luôntin yêu mẹ
Trang 11GV hỏi cá nhân HS: Thái độ, lời nói, cử
chỉ trên cho thấy bà cô là người như thế
nào?
HS động não, suy luận, trả lời
GV phân tích thêm, bình, chốt
GV hỏi thêm:
? Đặt trong hoàn cảnh xã hội mà tác
phẩm ra đời thì hình ảnh người cô đã
phê phán những con người thuộc hạng
nào trong xã hội?
? Thái độ của em với người cô của bé
Hồng?
GV hướng HS vào đoạn văn
GV hỏi cá nhân HS ý 2 và 3 câu hỏi b
HS động não, suy luận, trả lời
GV hỗ trợ HS bằng một số câu hỏi gợi ý:
? Giữa lúc bé Hồng mong mỏi mẹ nhất
thì mẹ chú lại về Mẹ chú về vào thời
gian nào?
? Khi nhận ra bóng mẹ chú bé Hồng dã
có những cử chỉ hành động như thế nào?
? Hãy so sánh tiếng khóc của chú bé
Hồng lúc gặp mẹ với giọt nước mắt lúc
chú bé nói chuyện với cô?
? Cảm giác được ngồi vào lòng mẹ của
bé Hồng được miêu tả thế nào?
? Em có nhận xét gì về cảm giác của
chú bé Hồng?
- Kể về mẹ của béHồng với giọngthương tiếc
- “ Cô tôi chưa hếtcâu cho kỳ nátvụn mới thôi”
- Tác động của những lời nói, thái độ của
bà cô với Hồng: Bé hồng bằng sự nhạycảm, thông minh đã nhận ra những ýnghĩ cay độc trong giọng nói và nét mặtcủa bà nên bé không nói gì
Vì: Bà cười hỏi, chứ không phải hỏi ôntồn hoặc khẽ hỏi
- Những cửu chỉ ấy rất kịch vì: Giốngnhư người nhập vai trên sân khấu biểudiễn ( nghĩa là rất giả dối )
- Bà cô chú bé Hồng là 1 người đàn bà lạnh lùng, giả dối và độc ác, thâm hiểm.
- Tố cáo những hạng người tàn nhẫn đếnhéo khô cả tình cảm ruột thịt trong XHnửa PK
b
- Mẹ về ngày giỗ đầu của cha
- Tôi chợt thoáng thấy tôi đuổi theogọi
- Lần gặp mẹ chú bé khóc, đó là nhữnggiọt nước mắt của tình yêu thương bị dồnnén bây giờ mới có dịp trào ra, khác hẳnvới giọt nước mắt cay đắng, tủi nhục củachú trước mặt người cô
- Mẹ không còm cõi
- Tôi thấy cảm giác ấm áp đã bao lâu mất
đi bây giờ lại mơn man
- Phải bé lại và lăn vào lòng thấy êmdịu vô cùng
Trang 12->cảm giác chân thật, chưa bao giờ có.
? Qua tìm hiểu đoạn trích em nhận thấy
chú bé Hồng là người như thế nào?
GV hỏi cá nhân câu hỏi c
HS suy nghĩ trả lời
GV chốt, nhấn mạnh
GV t/c HĐ cặp đôi câu d, gọi cặp đôi báo
cáo, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Một thế giới dịu dàng kỷ niệm và ăm ắptình mẫu tử Chú bé Hồng bồng bềnh trôitrong cảm giác vui sướng,
- Chú bé Hồng rất giàu tình cảm, giàulòng tự trọng
- Bé Hồng tin yêu mẹ, thương mẹ đến tộtcùng và căm tức cái hủ tục lạc hậu đãđày đoạ mẹ
c
- Thể loại – hồi kí: là hình thức kí kể lạinhững biến cố xảy ra trong quá khứ màtác giả là người tham dự hoặc chứngkiến ( Đó là những chuyện có thật đãtừng xảy ra trong cuộc đời tác giả)
- Câu văn:
+ Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn + Nhưng đến ngày dỗ đầu thầy tôi
- Tác dụng: giúp diễn tả một cáchsâu sắc hoàn cảnh đáng thương,nỗi đau tinh thần và tình yêu mẹmãnh liệt của một cậu bé mồ côibất hạnh Diễn biến tâm trạng,đặc biệt đời sống nội tâm vôcùng phong phú của Hồng được
kể lại một cách chân thực, sốngđộng nhất
d
- Ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế trongviệc thể hiện tâm trạng của nhân vật
GV cho HS đọc đoạn văn a
GV hỏi cá nhân về nghĩa của các từ này
GV t/c cho HS HĐ cặp đôi trả lời câu hỏi
Trang 13GV đánh STT vào bảng và chiếu, cho HS
HĐ cặp đôi, trả lời miệng GV chốt
nhiều trường từ vựng khác nhau
P1: Ông danh lợi
P2: Tiếp vào thăm
P3: Còn lại
* Nhiệm vụ của từng phần:
- P1: Giới thiệu ông Chu Văn An
- P2: Công lao, tính cách, uy tín của ông
- P3: Tình cảm của mọi người đối vớiông
* Mối quan hệ gữa các phần:
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phầntrước mà tiên đề cho phần sau, còn phầnsau nối tiếp phần trước
- Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ
đề của văn bản là người thầy đạo cao đứctrọng
b 1-b, 2 - d, 3 - a, 4- e, 5 - c
GV t/c HĐ nhóm
HS trao đổi, thảo luận, báo cáo miệng
GV phân tích, giải thích thêm
C Hoạt động luyện tập (Dự kiến thời
và thời gian Đây là dòng cảm xúc vừa
bỡ ngỡ vừa sợ sệt trong lần đầu tiên đihọc
- Cảm xúc bao trùm: Nỗi đau bị sỉ nhục,nỗi buồn cô đơn và lòng thương nhớ mẹ,kính yêu mẹ của một đứa bé mồ côi bố
Trang 14GV t/c HĐ cặp đôi phần a, b
HS trao đổi theo cặp
GV gọi HS báo cáo kết quả
HS báo cáo nhận xét, bổ sung cho nhau
GV hướng dẫn HS HĐ cá nhân viết đoạn
+ Nguyên Hồng tỏ ra xót thương, đồngcảm với những em nhỏ có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn(bé Hồng)
2 Luyện tập về trường từ vựng:
a Gạch chân các từ sau:
- Trường vị giác: lạnh, buốt, êm
- Trường thính giác: giá, nồng, đặc, hôi
- Trường khứu giác: chuối, mắt, chát,sáng, béo
b - Tác giả chuyển trường từ vựng quân
sự sang trường nông nghiệp
+ Đau đớn, xót xa trước những lời lẽ cayđộc của người cô nói về mẹ mình HSchú ý phân tích sự căm tức, phẫn uấtdâng lên trong lòng bé Hồng ngày càngtăng tiến (lúc đầu cố kìm nén sau đó lòngcăm tức lên tới đỉnh điểm: cổ họng tôi dã
Trang 15nghẹn ứ khóc không ra tiếng, ) + Yêu thương và bảo vệ người mẹ củamình trong ý nghĩ (Giá những cổ tục dãđầy đọa mẹ tôi cho kì nát vụn mới thôi)
- Tâm trạng của bé Hồng trong đoạn gặp
mẹ và ở trong lòng mẹ+ Cảm giác sung sướng đến òa lên khócrồi cứ thế nức nở khi được ngồi lên xecùng mẹ
+ Cảm giác hạnh phúc tột cùng khi đượcngồi trong lòng mẹ
+ Cảm giác vui sướng lâng lâng, béHồng không mảy may nghĩ ngợi gì nữa
- GV t/c cho HS HĐ nhóm, tự đóng vai
trong nhóm và sửa lời thoại cho nhau
- HS vận dụng kiến thức đã học vào giải
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện theo
yêu cầu SGK Y/c tiết sau có sản phẩm
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
V Củng cố
- GV khái quát nội dung bài học
- GV y/c HS về nhà học bài và hoàn thiện đầy đủ bài tập
VI Kiểm tra đánh giá
Câu 1: Cho biết chủ đề của văn bản Trong lòng mẹ?
Câu 2: So sánh đặc sắc nghệ thuật giữa truyện Tôi đi học và truyện Trong lòng mẹ? Câu 3: Em cảm nhận cậu bé Hồng trong truyện Trong lòng mẹ là cậu bé như thế
nào?
Câu 4: Em hiểu thế nào là trường từ vựng? Lấy ví dụ về hai trường từ vựng?
Câu 5: Một văn bản hoàn chỉnh gồm có mấy phần? Phần nào là quan trọng nhất?
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
Trang 16
- Những nội dung cần điều chỉnh
Ngày 28 tháng 8 năm 2017, chuyên môn duyệt: Trần Thị Nhuận
-Tiết 9, 10, 11, 12 BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự tàn ác, bất nhân của
xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ của ng]ời nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ được thể hiện trong đoạn trích Tức n]ơcs vỡ bờ
- Nhận xét được nghệ thuật thể hiện của Ngô Tất Tố qua văn bản trên
- Nhận ra được cách triển khai ý trong một đoạn văn, bước đầu biết xây dựng đoạn văn
2 Kĩ năng:
Biết phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hành động; qua biện pháp đối lập
-tương phản; kĩ năng đọc sáng tạo văn bản tự sự nhiều đối thoại giàu tính kịch
3 Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh thể hiện tình cảm yêu ghét rõ ràng.
- Năng lực:
+ Ngoài năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Phương tiện dạy học: giấy A4(làm nháp), phiếu học tập
Trang 172 Học sinh: sản phẩm học tập của bài trước(tên cuốn sách hay nói về tình mẫu tử),
nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học
GV cho HS đọc đoạn văn (2 phút)
- Chị Dậu người đàn bà nghèo xơ xác với
3 đứa con làm gì để bảo vệ được giađình
=>Tình thế của chị Dậu thật đáng thương, thê thảm và nguy cấp.
- Mục đích của chị giờ đây là mongchồng mau khỏi bệnh, và giải thoát chochồng được
- Có thể coi là thế tức nước đầu tiên
? Cho biết vị trí đoạn trích?
- GV khái quát lại
* Tác phẩm:
- Vị trí đoạn trích: Trong chương XVIIIcủa tác phẩm
GV hướng dẫn HS đọc: Chú ý giọng đối
thoại, ngôn ngữ miêu tả của tác giả
GV t/c HĐ cặp đôi
* Đọc
Trang 18HS đọc, sửa lỗi cho nhau
? Cho biết nghĩa của các từ thuế thân,
đinh, lính?
cá nhân HS động não, trả lời miệng
GV giải thích thêm:
- Thuế thân( Sưu): là thuế đánh vào
nguời dân, đàn ông 16 tuổi trở lên phải
đóng 1 khoản tiền thuế
- Đinh: là người đàn ông thuộc lứa tuổi
phải đóng thuế thân và đi lính thời PK
- Lính: Những người trong quân đội thời
? Đoạn trích chia làm mấy phần? Sự
việc chính trong mỗi phần?
* Cấu trúc văn bản
Nhan đề thâu tóm được: các nội dungliên quan của văn bản “ Chị Dậu bị ápbức cùng quẫn phải phản ứng chống lạiCai lệ và người nhà lí trưởng” thể hiện tưtưởng có áp bức có đấu tranh
+ Bố cục: 2 phần
- Phần1: Từ đầu dến ăn có ngon miệngkhông Miêu tả tình thế của chị Dậu
- Phần 2: Còn lại Hành động của Cai lệ
và diễn biến tâm lí của chị Dậu
? Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu
tình hình của chị như thế nào?
- GV nhấn mạnh: Tất cả những cảnh ấy
được diễn ra trong không khí căng thẳng
của tiếng tù và inh ỏi
nhóm trả lời câu hỏi b
GV cho các nhóm đổi kết quả, nhận xét
trợn ngược hai mắt, đùng đùng giật phắt
cái thừng, bịch luôn vào ngực chị Dậu,
tát đánh bốp, sấn đến nhảy vào
Trang 19- Để ngoài tai những lời van xin, không 1
chut động lòng trước tiếng kêu khóc của
bọn trẻ.
- Ngôn ngữ không phải của con người,dường như hắn không biết nói tiếngngười và không có khả năng nghe tiếngngười
- Bản chất: Hống hách, thô bạo, không
còn nhân tính
- Vì là tên tay sai đắc lực của quan phủ,giúp bọn lí dịch tróc nã người ngheochưa kịp nộp thuế
- Một XH đầy dẫy bất công thô bạo 1
XH có thể gieo hoạ xuống người dânlương thiện bất kì lúc nào, 1 XH tồn tạitrên cơ sở các lý lẽ và hành động bạongược
- Nghệ thuật: Kết hợp chi tiết điển hình
về bộ dạng, lời nói, hành động khắc hoạnhân vật
c Nhân vật chị Dậu
- Mới đầu chị Dậu sợ hãi cuống cuồngvan xin thiết tha bằng giọng run run Gọicai lệ bằng ông xưng cháu
- Cách ứng xử tất nhiên của những ngườicùng đinh trong XH coi mình như consâu cái kiến để mong đợi 1 chút từ tâmcủa ông Cai
- Chị vẫn giọng mềm mỏng thiết thanhưng hành động của chị trở lên nhanhnhẹn
- Chị lo cho sự an toàn của anh Dâu và 1mặt vẫn mong chờ lòng thương hại củaCai lệ qua lời nói mềm mỏng
- Chị Dậu: không thể chịu được đã cự lại.+ Mới đầu: chị cự lại bằng lí lẽ “ chồngtôi đau ốm
- Xưng hô là tôi - ông
- Chị đã đứng thẳng lên có vị thế của kẻ
Trang 20? Em có thái độ ntn với hành động của
chị Dậu?
-> Thông cảm và đồng tình với chị Dậu
GV hỏi cá nhân
GV phân tích, bình: Nhan đề rất hợp lí vì
người biên soạn SGK đà mượn câu tục
ngữ “Tức nước vỡ bờ” - một chân lí đời
sống theo quan niệm dân gian để đặt
nhan đề cho đoạn trích Đây là một nhan
đề thỏa đáng, phù hợp với nội dung văn
bản Đoạn trích đã làm toát lên lô-gíc
hiện thực : có áp bức, có đấu tranh; làm
toát lên chân lí : con đường sống của
quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con
đường đấu tranh để tự giải phóng mình
GV phân tích, bình: Miêu tả các nhân vật
và cuộc ẩu đả trong đoạn trích, Ngô Tất
Tố cũng thể hiện một ngòi bút linh hoạt,
sống động Ngôn ngữ nhân vật rất độc
đáo, thể hiện tính cách và những diễn
biến tinh tế trong cảm xúc nhân vật Chị
Dậu ban đầu xưng “cháu” gọi “ông” với
cai lệ Khi ấy chị đang lo lắng cho sức
khỏe của chồng và sợ hãi vì thái độ hung
hãn của hai tên tay sai Nhưng khi bị
chúng "bịch vào ngực”, lòng càm phẫn
ngang hàng, nhìn vào mặt đối thủ
- Chị vụt đứng lên nghiến 2 hàng răng
- Mày trói chồng bà, bà cho mày xem
ấn dúi 2 tên ra cửa
- Cách xưng hô và hành động của chịDậu chứng tỏ sự căm tức, khinh bỉ đếncao độ và chị đã khẳng định tư thế đứngtrên đầu thù
- Chị Dậu đã đấu lực với Cai lệ và ngườinhà lí trưởng
- Người đọc hả hê, vui sướng sau nhữngnỗi buồn thảm của chị Dậu
- Cái ác đã bị chặn đứng, kẻ ác bị trừngtrị
=> Chị Dậu là người mộc mạc, hiền dịu,đầy lòng vị tha, sống khiêm nhường, biếtnhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếuđuối sợ hãi mà chị có 1 sức sống mạnh
mẽ 1 tinh thần phản kháng tiềm tàng.d
e
- Tình huống: gay cấn, hấp dẫn
- Cách miêu tả: chi tiết, linh hoạt, sinhđộng Ngôn ngữ nhân vật rất độc đáo.Hành động của tên cai lệ được diễn tảbằng những động từ, tính từ giàu sứcbiểu cảm
- Cách kể chuyện cuốn hút người đọc
- Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đốithoại khá đặc sắc Nó vừa bộc lộ sắc néttính cách nhân vật vừa phản ánh được
Trang 21trào lên, chị “cự lại” xưng “tôi” gọi
“ông” Và khi lòng căm phẫn dâng lên
tột điểm, chị đã vùng lên xưng “bà" đầy
uy quyền và gọi “mày” rất coi thường,
khinh bỉ Cuộc ẩu đả giữa chị Dậu và hai
tên tay sai cũng được miêu tả rất chi tiết,
tỉ mỉ và sinh động Hành động của tên
cai lệ được diễn tả bằng những động từ,
tính từ giàu sức biểu cảm “sầm sập”,
“trợn ngược”, “đùng đùng giật phắt”
Hành động vùng lên đánh lại hai tên tay
sai lại càng đặc biệt Chỉ trong một câu
văn, Ngô Tất Tố dùng đến bốn động từ
diễn tả sức mạnh và hành động chớp
nhoáng của chị Dậu: “túm lấy cổ hắn, ấn
dúi ra cửa, túm tóc lẳng cho một cái ”
Trước sức mạnh của người đàn bà lực
điền, hai tên mạt hạng “chổng quèo”,
“ngã nhào” ra hè
Bên cạnh nghệ thuật miêu tả là ngôn ngữ
kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại khá đặc
sắc Nó vừa bộc lộ sắc nét tính cách nhân
vật vừa phản ánh được những diễn biến
tâm lí nhân vật
“Tức nước vỡ bờ” quả là “một đoạn
tuyệt khéo” Nhờ vậy, nhà văn đã dựng
lên hình ảnh một người phụ nữ nông dân
đầy sức mạnh, dám bứt phá để đòi quyền
sống trong cái xã hội ngột ngạt đầy rẫy
áp bức bất công Cái khéo của Ngô Tất
Tố là đã khêu một tia lửa lóe lên giữa
bóng đêm phủ chụp “Tắt đèn” Và nói
như Nguyễn Tuân, lúc ấy Ngô Tất Tố đã
“xui người nông dân nổi loạn”
GV t/c HĐ nhóm
HS thảo luận ghi ra nháp, báo cáo miệng,
nhận xét bổ sung cho nhau
GV định hướng, bổ sung:
- Đoạn đầu nói về tác giả NTT
- Đoạn hai: Nói về tác phẩm tắt đèn
- GVKQ: Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ
dùng làm đề mục hoặc được lặp đi lặp lại
nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được
những diễn biến tâm lí nhân vật
3 Tìm hiểu về đoạn văn và cách xây dựng đoạn văn:
a Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm tắtđèn
- Gồm 2 ý: Mỗi ý được viết thành 1 đoạnvăn Dấu hiệu nhận biết: Viết hoa, lùi đầudòng và dấu chấm xuống dòng
- Đoạn văn 1: từ ngữ duy trì là ông, nhà văn
- Đoạn 2: câu chủ đề : câu 1 vì các câu
trong đoạn văn thuyết minh cho tác phẩm
Tắt đèn
Trang 22nói đến trong đoạn văn Câu chủ đề
thường có vai trò định hướng cho cả
đoạn văn
GV cho HS HĐ cặp đôi
HS thảo luận, so sánh, trả lời
GV định hướng
? Từ việc tìm hiểu ở trên em rút ra kết
luận gì về mối quan hệ giữa các câu
trong đoạn văn?
Kết luận: Các câu trong đoạn văn phải
có mối quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa trong
đó
+ Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của
cả đoạn văn
+ Câu khai triển trực tiếp bổ sung ý
nghĩa cho câu chủ đề
+ Câu chủ đề và câu khai triển có quan
* Đoạn 1: Không có câu chủ đề
- yếu tố duy trì đối tượng trong đoạn văn
* Đoạn 2:
- Câu chủ đề đặt ở vị trí mở đầu đoạn văn
“ Tắt đèn là TP tiêu biểu nhất của NTT ”
- Ý của đoạn văn được triển khai theotrình tự phân tích giá trị nội dung – giátrị nghệ thuật của tác phẩm
c
- Đoạn văn có câu chủ đề
Đặt ở vị trí kết thúc đoạn văn “ Như vậy,
lá cây có màu xanh là do chất diệp lụcchứa trong thành phần tế bào ”
- Nội dung đoạn văn: được trình bàytheo trình tự ( Từ các ý cụ thể đến ý kếtluận )
Gọi là cách trình bày ý theo kiểu quy nạp( gọi tắt la đoạn văn quy nạp )
Trang 23GV t/c HĐ nhóm theo yêu cầu SGK
HS thảo luận, viết bài, tự đánh giá mình
GV t/c cho HS viết bài 2 tiết tại lớp theo
một trong hai yêu cầu SGK
GV thu bài
D Hoạt động vận dụng(90')
GV hướng dẫn học sinh về nhà tìm đọc
hoàn chỉnh tác phẩm Tắt đèn của Ngô
Tất Tố(trên sách, báo, truyện, mạng
VI Kiểm tra đánh giá
Câu 1: Ai là nhân vật chính trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
Câu 2: Tâm lí chị Dậu diễn biến ntn? Sự thay đổi đó cho thấy tính cách gì của chị?Câu 3: Em hiểu thế nào là đoạn văn, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề? Vì sao đoạn văn nên có câu chủ đề?
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
- Những nội dung cần điều chỉnh
Ngày 4 tháng 9 năm 2017, chuyên môn duyệt:
Trang 24Trần Thị Nhuận
Ngày soạn: 10/9/2017
Ngày thực hiện: Tiết 13: 14/9- 8C1 15/9- 8C2
Tiết 14: 18/9- 8C1 19/9- 8C2Tiết 15: 18/9- 8C1 22/9- 8C2Tiết 16: 20/9- 8C1 22/9- 8C2Ngày điều chỉnh:
Tiết 13, 14, 15, 16 Bài 4: LÃO HẠC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh thể hiện tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của nhân vật Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương
và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước CM tháng tám
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Nhận biết về cách liên kết đoạn văn trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Biết tìm hiểu và phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, qua hình
dáng, cử chỉ và hành động; kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu thể hiện tâmtrạng các nhân vật khác nhau trong truyện
- Rèn kỹ năng nhận diện và biết cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả qua từ tượng hình,
+ Năng lực chung: năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật, đọc diễn cảm, cảm thụtác phẩm văn học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo viên: kế hoạch dạy học, phim Lão Hạc, tư liệu
- Phương tiện dạy học: máy chiếu, phiếu học tập, bảng phụ
2 Học sinh: đọc và tóm tắt truyện.
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp: vấn đáp, T/c hoạt động nhóm.
2 Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học:
GV đặt vấn đề: Kể tên vật nuôi em yêu quý?
HS kể tên
GV dẫn vào vấn đề: Nhân vật lão Hạc trong
truyện mà hôm nay chúng ta tìm hiểu cũng vô
cùng yêu quý chú chó được nuôi trong nhà
A Hoạt động khởi động: 3'
Trang 25Chỉ vì hoàn cảnh khó khăn lão phải quyết
định bán chó rồi lão rất ân hận
+ Ông giáo: Chậm buồn, lúc xót xa đau đớn
+ Lão Hạc: Khi đau đớn ân
hận, khi năn nỉ dãi bầy khi chua chát, mỉa
mai
+ Bà giáo: lạnh lùng, coi thường
+ Binh tư: Nghi ngờ mỉa mai
- GV nhận xét HS đọc
- GV hướng dẫn HS nắm nghĩa 1 số từ khó:
Những thành ngữ, khẩu ngữ, từ địa phương
? Trong các chuỗi sự việc có mặt những nhân
vật nào? ai là nhân vật trung tâm? vì sao ?
? Câu truyện kể từ nhân vật nào thuộc ngôi
thứ mấy ?
? Nhận xét chung về các phương thức biểu
đạt được sử dụng trong VB này?
? Nếu tách đoạn văn này thành 2 phần theo
dấu cách đoạn trong sgk thì có thể khái quát
nội dung chính của mỗi phần ntn?
GV Y/c HS động não trả lời cá nhân câu hỏi a
HS trả lời miệng
GV bình thêm: Đối với Lão Hạc số tiền và
mảnh vườn giành cho con thiêng liêng như
một báu vật mà hàng ngày lão chỉ biết hết
lòng bảo vệ chứ không bao giờ dám xâm
phạm , việc quyết định bán con chó vàng bắt
nguồn từ lòng yêu thương con sâu sắc của 1
người cha nhân hậu và giàu lòng tự trọng
B Hoạt động hình thành kiến thức: 127'
- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc
- Vì VB xoay quanh quãng đờikhốn khó của Lão Hạc
- Ông Giáo – xưng tôi – ngôi thứnhất
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểucảm
- Bố cục: 2 phầnPhần 1: Những việc làm của LãoHạc trước khi chết
Phần 2: Cái chết của Lão Hạc
- Con chó là kỉ vật của người con
trai lão để lại: Lão gọi nó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi đưa con cầu tự.
- Sau khi bị ốm cuộc sống của lãoquá khó khăn, lại gặp kỳ thóc cao
Trang 26GV t/c HS HĐ nhóm, các nhóm thực hiện
cùng 1 nhiệm vụ, ghi ra nháp
Gv chiếu câu hỏi:
? Em hãy tìm những từ ngữ hình ảnh miêu tả
thái độ, tâm trạng của lão Hạc khi lão kể
chuyện bán cậu vàng với ông giáo?
? Em có nhận xét gì về từ ngữ mà tác giả sử
dụng khi miêu tả?
GV phân tích thêm: động từ “ ép ” gợi lên
một khuôn mặt cũ kỹ già nua, khô héo một
tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt nước mắt, một
hình hài thật đáng thương
? Những chi tiết về ngoại hình giúp em hiểu
gì về về Lão Hạc?
? Qua việc bán con chó giúp em hiểu gì về
con người Lão Hạc?
? Em nghĩ gĩ về việc Lão Hạc từ chối mọi
người giúp đỡ trong cảnh ngộ gần như không
kiếm được gì để ăn ngoài rau má sung luộc?
? Từ đó phẩm chất nào của Lão Hạc được
bộc lộ?
GV bình, mở rộng: Nhìn từ một phía thì giải
quyết vấn đề như thế quả là gàn dở, là dại có
tiền mà lão chịu khổ.Nhưng nhìn lại thì cách
sử sự như vậy chính là thể hiện lòng thương
con lòng tự trọng rất cao Lão tìm mọi cách
giữ lại mảnh vườn cho con
GV phát phiếu học tập, t/c HĐ nhóm
GV cho các nhóm đổi kết quả, nhận xét nhau
GV phân tích thêm
gạo kém, lão nuôi thân không nổi
b Diễn biến tâm lí nhân vật lão Hạc:
- “ Cố làm ra vẻ vui vẻ, cười nhưmếu mắt ầng ậc nước, mặt độtnhiên co rúm lại , viết nhăn xô lại,
ép nước mắt chảy, đầu nghẹo,miệng mếu máo như con nít hu
hu khóc ”
- Từ ngữ gợi tả, tượng hình tượngthanh
Đau đớn, xót xa, ân hận
- Sống tình nghĩa thuỷ chung thương con sâu sắc.
- Mảnh vườn là tài sản duy nhấtLão Hạc để dành dụm cho con trai,mảnh vườn ấy gắn với danh dự,bổn phận của người làm cha
- Món tiền do cả đời dành dụm sẽđược dùng phòng khi Lão chết “ cótiền ma chay, món tiền ấy mang ýnghĩa danh dự của kẻ làm người”
- Lão là người tự trọng, không đểngười đời xem thường hoặc thươnghại Coi trọng bổn phận làm cha,coi trọng danh giá làm người.Nghèo khổ và cô độc trong sự làmngười
c Nhân vật ông giáo- tôi
Câu văn cho thấy cách nhìn nhận,
đánh giá của nhân vật tôi về lão Hạc
Thái độ, tình cảm của nhân vật tôi đối
với lão Hạc
- Hỡi ơi lão Hạc /41 - Vừa thấy đáng kính, đáng thương mà
đáng buồn cho lão Hạc
- Không! cuộc đời chưa hẳn đã đáng - Thông cảm thương xót Lão Hạc
Trang 27- Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp
ngấm ngầm lão Hạc Lão không hiểu
tôi /40
- Lão Hạc nghèo nhưng đầy lòng tự ái, tựtrọng
GV cho HS HĐ cặp đôi trả lời câu hỏi d
HS trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau
GV phân tích thêm:
- Khi nghe Binh Tư kể, ông giáo thấy cuộc đời
thật đáng buồn vì đói nghèo, có thể đổi trắng
thay đen biến người lương thiện như Lão Hạc
thành kẻ trộm cắp như Binh Tư, đáng buồn vì
đáng để ta thất vọng
- Cái nghĩa khác của cuộc đời đáng buồn vì
không có gì có thể huỷ hoại được nhân phẩm
người lương thiện như Lão Hạc, để ta có quyền
hi vọng tin tưởng ở con người
GV hỏi cá nhân câu e, Y/c HS chứng minh
GV lấy thêm dẫn chứng để chứng minh
GV khái quát nội dung VB: Số phận đau
thương, nhân cách cao quí của người nông dân
trong xã hội cũ Tấm lòng yêu thương trân
trọng đối với người nông dân của tác giả Là
nhà văn của những người lao động nghèo khổ
mà lương thiện Giàu lòng yêu thương người
nghèo Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm
chất tốt đẹp của người lao động
GV phát phiếu học tập, t/c cho HS HĐ nhóm
d
=> Ông giáo trọng nhân cách, không mất lòng tin vào những điều tốt đẹp ở con người.
PHT:
Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạngthái của sự vật
Từ mô phỏng âm thanh của tựnhiên, của con người
Từ ngữ Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ
rượi, xộc xệch, sòng sọc.
hu hu, ư ử.
Tác dụng Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
Khái niệm Từ tượng hình là những từ gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sựvật
Từ tượng thanh là những từ môphỏng âm thanh của tự nhiên,của con người
Ví dụ lẻo khẻo, khệnh khạng, tun ngủn,
nặng nề, bệ vẹ, lênh khênh, thathướt, …
róc rách, ha hả, hềnh hệch, hu
hu, sòng sọc, loảng xoảng, phìphì, ầm ầm, tí tách, …
GV hướng HS chú ý vào đoạn văn a,b
4 Liên kết các đoạn văn trong văn bản:
Trang 28? Chỉ ra điểm khác nhau giữa 2 ví dụ a và b?
- Vd b có thêm cụm từ " Trước đó mấy hôm"?
GV t/c HĐ nhóm, cho HS trả lời câu hỏi 1,2,3
cuối trang 46, ghi ra nháp
Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV định hướng, bổ sung thêm:
- VD a: Hai đoạn văn bị đánh đồng về thời
gian hiện tại và quá khứ nên gây cảm giác hụt
GV giải thích từ ngữ trong chủ đề để HS hiểu
và viết đoạn văn
HS HĐ cá nhân viết đoạn văn
GV cho HS cùng bàn đổi bài và đọc, nhận xét
và nội dung, hai đoạn văn trở nêngắn bó chặt chẽ với nhau
- Hai đoạn văn phân định rõ thờigian hiện tại và qúa khứ nhờ cụm từ
“ trước đó mấy hôm”
(3) Làm đoạn văn liền mạch
Góp phần làm nên tính hoàn chỉnhcho đoạn văn
VD1: Sau khâu tìm hiểu: quan hệ
- Đối lập: nhưng, trái lại, tuy vậy
VD3: nói tóm lại: mang ý nghĩa
tổng kết
- Chỉ từ: đó, này, ấy
- Tổng kết: tóm lại, nhìn chung,tổng kết lại
VD4:
- ái chà lại còn chuyện đi học nữa
cơ đấyCấu tạo một câu
Câu này tiếp nối và phát triển ý ởcụm từ “ Bố đóng sách cho mà đihọc ”
Trang 29sửa sai cho HS.
GV cho HS HĐ cặp đôi, trả lời miệng, bổ
sung cho nhau
GV kiểm tra 1-2 cặp, nhận xét, sửa sai cho HS
GV hướng dẫn HS viết bài
GV hướng dẫn HS về nhà tìm xem phim và
sưu tầm bài thơ.(nếu trên lớp còn thời gian
hoặc trong tiết phụ đạo, GV cho HS xem
phim)
VD: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
* Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra
cả đằng mũi, thường biểu lộ sựthích thú, có vẻ hiền lành
* Hô hố: cười to , vô ý
* Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoảimái, vui vẻ, không cần che đậy (hơi
GV khái quát nội dung toàn bài
VI Kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Truyện ngắn Lão Hạc có đặc sắc nghệ thuật nào?
Câu 2: Phân tích diễn biến tâm lí lão Hạc quanh việc bán chó?
Câu 3: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Lấy mỗi loại 5 ví dụ?
Trang 30Câu 4: Đặt 3 câu có sử dụng từ tượng thanh, 3 câu sử dụng từ tượng hình?
Câu 5: Viết 2 đoạn văn kể về lớp học của em đầu năm học có sử dụng một phươngtiện liên kết đoạn văn?
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
- Những nội dung cần điều chỉnh
Ngày 11 tháng 9 năm 2017, chuyên môn duyệt:
Trần Thị Nhuận -
Ngày soạn: 17/9/2017
Ngày thực hiện: Tiết 17: 21/9- 8C1 23/9- 8C2
Tiết 18: /9- 8C1 /9- 8C2Tiết 19: /9- 8C1 /9- 8C2Tiết 20: /9- 8C1 /9- 8C2Ngày điều chỉnh:
Tiết 17, 18, 19, 20 Bài 5: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI - TÓM TẮT
- Biết tóm tắt văn bản tự sự theo đúng mục đích, cách thức
- Biết sử dụng từ ngữ đại phương và biệt ngữ xã hội đúng hoàn cảnh giao tiếp
Trang 31+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng từ ngữ thích hợp trong giao tiếp, tóm tắt văn bản.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo viên: kế hoạch dạy học, vốn từ
- Phương tiện dạy học: phiếu học tập
2 Học sinh: đọc và tóm tắt truyện.
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp: vấn đáp, T/c hoạt động nhóm.
2 Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học:
GV t/c cho HS thi theo nhóm theo y/c
SGK
HS ghi ra phiếu HT, nhận xét nhau
GV dẫn vào vấn đề
GV hỏi cá nhân câu a, b
GV gọi HS đọc thông tin c
GV nhấn mạnh, Y/c HS lấy ví dụ
GV t/c HĐ nhóm trả lời miệng câu a,b,c
GV gọi HS đọc thông tin d
2 Biệt ngữ xã hội:
a Mẹ- mợ: từ đồng nghĩa
* Dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩcủa nhân vật, từ mợ để nhận vật xưng hôđúng với đối tượng và phù hợp đúng vớiđối tượng giao tiếp
b Tầng lớp xã hội trung lưu thường dùng
từ này
c
- Ngỗng: Điểm 2
- Trúng tủ đúng cái phần đã học thuộclòng
- Tầng lớp HS, sinh viên thường dùng từnày
d
e
- Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương khigiao tiếp với người cùng địa phương, sửdụng biệt ngữ xã hội khi giao tiếp với đốitượng cùng lứa tuổi
- Không nên lạm dụng vì nó gây tốinghĩa khó hiểu
g
Trang 32GV hỏi cá nhân câu a
HS báo cáo, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Trong văn học: Để tô đậm sắc thái địaphương hoặc tầng lớp xuất thân , tínhcách nhân vật
3 Tóm tắt văn bản tự sự:
a Tóm tắt văn bản tự sự là ghi lại mộtcách ngắn gọn, đầy đủ nội dung chínhcủa văn bản
b Đoạn văn nói về văn bản Sơn TinhThuỷ Tinh sở dĩ biết được là nhờ vào sựviệc chính, nhân vật chính
Văn bản đã nêu được đầy đủ những nộidung chính của văn bản Sơn Tinh, ThuỷTinh ( các sự kiện và nhân vật trong vănbản )
Văn bản trên ngắn gọn, nguyên bảntruyện dài hơn
Lời văn trong truyện khái quát hơn cònlời văn tóm tắt vb mang tính chất kháchquan (lời nói của người viết )
c
C Hoạt động luyện tập:
1 Luyện tập sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Trang 33Gv cho HS HĐ cá nhân viết theo y/c câu
h Lão chết, cái chết thật dữ dội
k Cả làng không biết vì sao Lão chết trừ Binh Tư và ông Giáo
GV khái quát nội dung toàn bài
VI Kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Phân biệt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân?
Câu 2: Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần lưu ý những điều gì?Câu 3: Vì sao trong một số tác phẩm văn chương, tác giả vẫn sử dụng từ ngữ địaphương?
Câu 4: Đặt 3 câu có sử dụng từ ngữ địa phương và Lấy ví dụ 2 tình huống có sửdụng biệt ngữ xã hội?
VII Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
- Những nội dung cần điều chỉnh
Ngày 18 tháng 9 năm 2017, chuyên môn duyệt:
Trần Thị Nhuận -
Trang 34Ngày soạn: 24/9/2017
Ngày thực hiện: Tiết 21: /9- 8C1 /9- 8C2
Tiết 22: /9- 8C1 /9- 8C2Tiết 23: /9- 8C1 /9- 8C2Tiết 24: /9- 8C1 /9- 8C2Ngày điều chỉnh:
Tiết 21,22,23,24 Bài 6: CÔ BÉ BÁN DIÊM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh, cách tạo dựng tình huống và
nghệ thuật kể chuyện xúc động, hấp dẫn của VB Cô bé bán diêm.
- Xác định được trợ từ, thán từ trong nói và viết
+ Năng lực chung: giao tiếp, tự học, sáng tạo, tư duy độc lập, hợp tác nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng trợ từ thán từ thích hợp trong giao tiếp, tóm tắt vănbản tự sự, kết hợp các yếu tố trong viết văn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo viên: kế hoạch dạy học, kiến thức
- Phương tiện dạy học: phiếu học tập, bảng phụ
2 Học sinh: đọc và tóm tắt truyện.
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp: vấn đáp, T/c hoạt động nhóm.
2 Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não.
IV Tổ chức các hoạt động dạy - học:
GV T/c cho HS HĐ cá nhân: đọc lời dẫn cho
đoạn trích cô bé bán diêm và nêu cảm xúc, suy
* Tác giả, tác phẩm
SGK/ 31- 32
Trang 35- GV khái quát lại
- GV nêu yêu cầu đọc
GV cho hs giải nghĩa các từ khó
? Giải nghĩa từ Phuốc- sét, cây thông Nô- en?
? Đoạn trích học chia làm mấy phần? Sự việc
GV khái quát chuyển ý
? Qua đọc truyện, em thấy cô bé quẹt diêm
mấy lần?
Gv t/c HĐ nhóm cho HS hoàn thiện phiếu HT
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết điền vào phiếu
* Cấu trúc văn bản
+ Phân đoạn: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu bàn tay emcứng đờ ra Hoàn cảnh sống của
cô bé bán diêm
- Phần 2: Tiếp họ đã về chầuthượng đế Các lần quẹt diêm vànhững mộng tưởng
- Phần 3 còn lại: Cái chết thươngtâm của em bé
- Phần 2 là phần hấp dẫn nhất vìphần 2 đã nói về các lần quẹtdiêm và mộng tưởng của em bé
- Chia thành 5 đoạn nhỏ tươngứng với 2 lần quẹt diêm
- Truyện diễn biến theo trình tự baphần là hoàn toàn hợp lí, mạchlạch
Trang 36trọng tâm tưởng của cô bé
qua mỗi lần quẹtdiêm trong đêmNô- en
Lần quẹt diêm thứ haiLần quẹt diêm thứ baLần quẹt diêm thứ tư
Phần kết Cái chết của cô
bé bán diêm
- Những điều mọi người nhìn thấy:
- Những điều mọi người không biết:
GV t/c HĐ nhóm phần b
HS thảo luận ghi ra nháp, đại diện nhóm báo
cáo miệng
- GV phân tích thêm: Giao thừa là thời gian
giao thời giữa năm cũ sang năm mới Giao thừa
ở đất nước đan mạch vùng Bắc Âu này thời tiết
thường rất lạnh nhiệt độ có thể xuống tới vài
chục độ đưới không, tuyết dày đặc
GV phân tích thêm: em bé đã rét đã khổ có lẽ
càng rét và khổ hơn khi thấy mọi nhà rực ánh
đèn Em đã đói, có lẽ càng đói hơn khi ngửi
thấy mùi ngỗng quay sực nức
GV bình: Tất cả các ảo ảnh trên thực ra chỉ là
những khao khát mơ ước của em bé bơ vơ
thiếu một mái ấm gia đình, thiếu tình thương
của con người Cuối cùng em vẫn chết, xã hội
vô tình lạnh lùng trước cái chết của đứa bé
nghèo mồ côi chỉ có nhà văn mới có cái nhìn
đầy nhân đạo như vậy Cái chết của em bé thật
thương tâm và cảm động em chết không chỉ vì
giá rét mà em chết vì sự lành lùng của người
- Xó tối tăm – ngôi nhà xinh xắn
có dây trường xuân bao quanh
- Các h/a tương phản nhằm làmnổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệprét, đói, khổ của em bé bán diêm
Và không chỉ là nỗi khổ về vậtchất mà còn cả sự mất mát về tinhthần
(3)
- Vì em đang chịu rét trong băngtuyết
- Cảnh sang trọng đầy đủ
- Mong ước được ăn ngon
- Vì lúc này em đang đói
(4)
- Mộng tưởng gắn với thực tế: Lòsưởi, bữa ăn, đêm Nô- en
- Mộng tưởng chỉ là mộng tưởngthuần tuý: ảo ảnh về người bà
Trang 37GV định hướng, chốt và y/c HS đọc thông tin
khái niệm và lấy thêm ví dụ về trợ từ
GV hỏi cá nhân HS
GV phân tích thêm và chốt
GV gọi HS đọc thông tin khái niệm và phân
loại thán từ
Gv hướng dẫn HS viết đoạn văn Cho 2 HS
cùng bàn đổi bài nhận xét nhau
c Nội dung và nghệ thuật truyện:
Nghệ thuật
- Đan xen giữa các yếu tố thật vàhuyền ảo
- Kết hợp tự sự và miêu tả biểucảm
- Kết cấu truyện theo lối tươngphản đối lập
Nội dung.
- Xã hội và con người trong tácphẩm là sự lạnh lùng và thờ ơ vôcảm trước nỗi đau của người khác
- Tấm lòng thương cảm của nhàvăn
3 Trợ từ:
* Nghĩa của các câu:
- Câu a: Nghĩa bình thường
- Câu b: Nhấn mạnh ý: ăn nhiều sovới bình thường
- Câu c: Nhấn mạnh ý ăn ít so vớibình thường
- Từ những, có đi kèm với các từ
hai bát cơm đằng sau nó Biểu thịthái độ nhấn mạnh, đánh giá củangười nói đối với sự việc nói trongcâu là nó ăn hai bát cơm
- Vâng: Tiếng dùng để đáp lại lờicủa người khác một cách lễ phép
- Đáp án 1, 4
C Hoạt động luyện tập:
1 BT 1:
Trang 38Gv kiểm tra 1-2 cặp.
GV t/c HĐ nhóm(8 nhóm - 2 nhóm 1 phần) cho
HS làm BT và báo cáo miệng
HS báo cáo, nhận xét nhau
b Giải thích nghĩa của các trợ từ
- lấy: lặp lại 3 lần trong câu văn đểnhấn mạnh ý: Mặc dù mẹ khônggửi thư, không gửi quà và nhắnngười thăm hỏi nhưng chú béHồng vẫn thương yêu và kínhtrọng mẹ
- nguyên, đến là những trợ từ nhấnmạnh ý nhà gái thách cưới nặngquá Lão Hạc biểu thị thái độ oántrách
c.- Các thán từ:
(1) Này !; à !(2) Chứ !; ấy !; Đấy !(3) Chao ôi!
d
(1) Ha ha !: Biểu thị cảm xúchoan hỉ; khoái chí
ái ái !: Biểu thị cảm xúc đau xót,van xin
(2) Than ôi! : Biểu thị cảm xúcluyến tiếc
3 BT3:
* Các yếu tố miêu tả:
+ Tôi thở hồng hộc, chán đẫm mồhôi, ríu cả chân lại
+ Mẹ tôi không còm cõi+ Gương mặt vẫn tươi sáng với đôimắt hai gò má
Trang 39GV hỏi HS tại lớp câu 1
GV hướng dẫn HS về nhà làm câu 2
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện, tiết sau
nộp kết quả
* Đoạn văn: “ Tôi ngồi trên đệm
xe thơm tho lạ thường ”
- Kể việc: Tôi ngồi trên đệm xe
- Tả: Đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngảvào cánh tay nhai trầu
- Biểu cảm: Những cảm giác ấm
áp đó
- Đoạn văn: “ Mẹ tôi vẫy tôi Tôi
chạy theo chiếc xe chở mẹ Mẹkéo tôi lên xe Tôi oà khóc Mẹ tôikhóc theo Tôi ngồi bên mẹ, đầungả vào cánh tay mẹ, quan sátgương mặt mẹ.”
- Đoạn văn đơn thuần chỉ kể lạiviệc, thiếu đi tình cảm của ngườiviết
*Vai trò của miêu tả, biểu cảm:
+ Các yếu tố miêu tả, biểu cảmgiúp cho người đọc hình dungđược cuộc gặp gỡ của hai mẹ conthật cảm động
+ Làm cho ý nghĩa câu chuyệnthêm sâu sắc
- Bỏ yếu tố tự sự: Chuyện khôngthành chuyện Vì không có tình tiết
và nhân vật chính tạo nên
- Khi kể cần đan xen các yếu tố:miêu tả, biểu cảm, tự sự
- Các yếu tố làm cho kể chuyênsinh động và sâu sắc hơn
D Hoạt động vận dụng: 7'
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
V Củng cố:
GV khái quát nội dung toàn bài
VI Kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Viết đoạn văn khoảng 20 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật cô bé bándiêm?
Câu 2: Hãy tưởng tượng mình là cô bé bán diêm và kể lại câu chuyện?
Câu 3: Thế nào là trợ từ và thán từ?
Câu 4: Đặt 3 câu có sử dụng trợ từ, 3 câu sử dụng thán từ?
Câu 5: Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng ít hất 2 trợ từ và thán từ?
Câu 6: Viết bài văn với chủ đề tự chọn có sự kết hợp của các yếu tố tự sự, miêu tả vàbiểu cảm?
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm về VB Cô bé bán diêm:
Trang 40Câu 1:
Các chi tiết: "chui rúc trong một xó tối tăm", "luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa", "em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm nhất định là cha em sẽ đánh em", "bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu" cho ta biết những
điều gì về cô bé bán diêm?
A Cô có một hoàn cảnh nghèo khổ
B Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập
C Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2:
"Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em" Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy
tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế" (Cô bé bán
diêm)
Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?
A Khao khát tình thương của bà trao cho
B Muốn được trường sinh bất tử
C Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào"
D Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà
Câu 3:
Nhận định nào nói đúng nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
A Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó
là một cõi đời không có tình người
B Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ
C Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm
cả vào đêm giao thừa
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4:
Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất,
em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi Ý nào nói đúng về mộngtưởng đó?
A Em mơ về một mái ấm gia đình
B Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa
C Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm
D Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽocủa đời mình