• U xương có thể từ nhiều tổ chức sinh ra:tế bào xương, sụn, hay từ tuỷ xương.. Ác tính-u xương ác tínhosteosarcome -u sụn ác tínhChondrosarcome 1.3.Trung gian: có thể tiến triển thành á
Trang 1Đại cương về u xương
TS Đinh Ngọc Sơn
BM Ngoại
Trang 2Đặt vấn đề
• U xương đã được nghiên cứu từ rất lâu.
• U xương có thể từ nhiều tổ chức sinh ra:tế bào xương, sụn, hay từ tuỷ xương
• Giải phẫu bệnh lý: lành hoặc ác tính,
nguyên phát hay thứ phát
• Lâm sàng thường nghèo nàn.
• Chẩn đoán chủ yếu dụa vào xq, CTscan,
IRM, đồng vị phóng xạ,xét nghiệm tế bào học
Trang 3Phân loại u xương theo TCYTTG
1.Từ tế bào cấu trúc của xương(U tạo
Trang 41.2 Ác tính
-u xương ác tính(osteosarcome)
-u sụn ác tính(Chondrosarcome)
1.3.Trung gian: có thể tiến triển thành ác tính.
-u xương sụn lành tính(1-2% tiến triển thành ác
Trang 52 U xương xuất phát từ tuỷ xương:
2.1 lành tính: U xơ, u máu trong xương
Trang 6Phân loại theo tiến triển của u
xương(hệ T.N.M)
• To: chưa có u
• T1: u chưa thay đổi màng xương
• T2: u thay đổi màng xương,chưa thâm nhiễm
phần mềm.
• T3: u thay đổi màng xương, thâm nhiễm phần
mềm gây gãy xương bệnh lý.
• T4: u ăn mòn, phá huỷ xương bên cạnh
• No: không sờ thấy hạch khu vực
• N1: sờ thấy hạch ở khu vực
• Mo: không có biểu hiện di căn xa.
• M1: có biểu hiên di căn xa.
Trang 7Lâm sàng
1.Hỏi bệnh:
-đa số u lành tính thấy ở người trẻ
-đau là dấu hiệu phổ biến nhất.
-có khi chấn thương là dịp để phát hiện ra khối u tiềm tàng, có khi gây gãy xương bệnh lý.
-u lành tính gây đau ê ẩm, hoạt động thì đau tăng lên, đau tiến triển chậm.
-u xương ác tính gây đau tăng nhanh, không liên quan tới hoạt động, đau làm mất ngủ về đêm
Trang 9Khám thực thể
• Khám toàn diện: nhìn-sờ-gõ-nghe
• Nhìn: vết nâu nhạt kiểu café sữa: bệnh
loạn sản xơ Recklinghausen
• sờ: -u rắn, nhiều cục, nhiều nơi, gần các
đầu xương dài, không thâm nhiễm phần mềm thường là các u xương sụn lành
tính
-u có phần mềm xung quanh rắn chắc,
cố định, căng ở dưới lớp cân nông…ác
tính
Trang 10Analytic approach to evaluation
of the bone neoplasm
Trang 12Chụp XQ thông thường
• Chụp phim thẳng và nghiêng
• Đánh giá mức độ cản quang
• Có phản ứng màng xương?
• vỏ xương có bị phá huỷ không?
• Có phản ứng xương quanh khối u không?
• Có khuyết xương? Nhiều chỗ?
Trang 13Radiographic features of bone tumors
Trang 14Radiographic features that may help differentiate benign from malignant lesions
Trang 19U xương ác tính
• ở đầu xương dài,
gặp ở trẻ em 6-8
tuổi, xương thưa
ra, thoái hoá không
đều, như vỏ hành,
như khói
Trang 21Distribution
Trang 22Osteosarcoma
Radiograph
Trang 23Osteosarcoma
Gross features
Trang 25Chụp cộng hưởng từ
-Công dụng như CTscan
-Ngoài ra còn cho biết chi tiết hơn về
phần mềm liên quan
Phóng xạ đồ: hay dùng chất Technetium và Gallium
Trang 26IRM
Trang 27Sinh thiết chẩn đoán
• Là tiêu chuẩn vàng để xác định bản chất u
xương
• Yêu cầu:
-lấy đúng chỗ, lấy nhiều nơi trên khối u,
sinh thiết cả phần mềm quanh u
-đọc chính xác Có thể gủi tiêu bản đi
nhiều nơi để hội chẩn
- là xét nghiệm quyết định có cắt cụt hay
không?
Trang 28Xét nghiệm máu
• Không có giá trị chẩn đoán
• Trong một số Sarcome xương, tốc độ máu
lắng cao, phôtphataza kiềm tăng
Trang 29Chẩn đoán
1.Lâm sàng: đau chi, sờ thấy u
2.XQuang:xquang quy chuẩn và xquang đặc biệt
3.Sinh thiết khối u: để xác
Trang 30Điều trị
1 Điều trị u xương lành tính
2 Điều trị u xương ác tính -phẫu thuật
-điều trị tia
-hoá trị liệu
Trang 31Điều trị u xương lành tính
• Đục bỏ u: u xương sụn
• Lấy bỏ khối u và đoạn xương rồi
ghép xương: u tế bào khổng lồ
• Lấp đầy khối u nang xương bằng
xương tự thân hay ghép xương bảo quản: khi u nang xương đơn độc ở
thiếu nhi
Trang 32Điều trị u xương ác tính
• Cần mổ sớm và phối hợp các phương pháp với
nhau
1.phẫu thuật:
-Cắt đoạn chi trên một khớp
-Tháo khớp nếu u xương ở đùi hoặc ở cánh tay.
2 Điều trị tia: điều trị tia đơn thuần hoặc kết hợp trước và sau mổ.
3.Hoá trị liệu:
-Các loại hoá chất điều trị trong ung thư xương
có tác dụng tới phân chia tế bào
-Nội tiết: đặc biệt trong di căn
-Kháng sinh tác dụng tới u.