1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Labor safety 6x

33 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo nên một điều kiện thí nghiệm thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động trong phòng thí nghiệm và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau làm giảm sút sức k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM

KHOAMÔI TRƯỜNG

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VS MT CN

CHỦ ĐỀ

AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

LỚP: 02 ĐHKTMT 2 GVHD: Th.S LÊ BẢO VIỆT

NHÓM 3:

1. LÊ THỊ Ý NHI 0250020176

2. PHẠM TẤN TÀI 0250020275

3. VÕ THỊ THÚY AN 0250020001

4. VÕ THỊ CẨM TIÊN 0250020189

5. HÀ THỊ THANH NHÀN 0250020058

6. HOÀNG THỊ MỸ HẠNH 0250020014

7. NGUYỄN THỊ THANH THẢO 0250020185

Tp HCM, ngày 20 tháng 3 năm 2017

Trang 2

Phòng thí nghiệm là nơi thực hành, học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, nhà khoa học Tuy nhiên, dó cũng là nơi đặc biệt nguy hiểm nếu không tuân thủ các quy tắc an toàn.

Ngày nay người ta cố gắng hạn chế sử dụng hoá chất độc hại, nhưng không thể hoàn toàn không sử dụng trong nghiên cứu Hơn nữa, các hoá chất mới đang sử dụng trong thực nghiệm chỉ phát hiện ra các tính chất độc hại nghiêm trọng của nó trong nhiều năm sau đó Vì vậy, tất cả mọi người bước vào phòng thí nghiệm phải biết và hiểu hướng dẫn an toàn phòng nghiệm để đảm bảo an toàn cho chính bản thân va những người khác mình cùng làm việc, cũng như đảm bảo an toàn môi trường

Bài tiểu luận An toàn lao động trong phòng thí nghiệm sẽ tìm hiểu rõ hơn về

những kĩ thuật và biện pháp giải quyết các vấn đề trong phòng thí nghiệm

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2017

Nhóm sinh viên 02 ĐH KTMT2 thực hiện

Trang 3

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG AN TOÀN LAO ĐỘNG

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 1.1 Khái niệm

An toàn lao động trong phòng thí nghiệm là ngăn ngừa sự cố xảy ra trong quátrình làm việc, nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, gây thương tích hoặc tử vong chongười lao động

1.2 Mục đích

Đảm bảo an toàn tuyệt đối về sức khỏe, tính mạng của người tham gia thínghiệm

Tạo nên một điều kiện thí nghiệm thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn

để ngăn ngừa tai nạn lao động trong phòng thí nghiệm và bệnh nghề nghiệp, hạn chế

ốm đau làm giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người tham giathí nghiệm, nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn về tính mạng người tham gia thínghiệm và cơ sở vật chất

Trang 6

CHƯƠNG II NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG PHÒNG THÍ

NGHIỆM 2.1 Một số nguyên tắc cần thiết khi làm việc trong phòng thí nghiệm

Để đảm bảo an toàn,, tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra khi làm việc trongPTN Mỗi cán bộ phải thuộc nắm vững các quy trình, quy phạm Việc trang bị và sửdụng các thiết bị bảo hộ lao động là điều vô cùng cần thiết

Trước khi bắt đầu thao tác đảm bảo rằng các cán bộ đã nắm vững 14 điều quyđịnh chung khi làm việc trong PTN

1) Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của giáo viên trong phòng thínghiệm

2) Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí nghiệm

3) Luôn luôn nhận biết nơi để các trang thiết bị an toàn

4) Phải mặc áo choàng của phòng thí nghiệm

5) Phải mang kính bảo hộ

6) Phải cột tóc gọn lại

7) Làm sạch bàn thí nghiệm trước khi bắt đầu một thí nghiệm

8) Không bao giờ được nếm các hóa chất thí nghiệm Không ăn hoặc uống trongphòng thí nghiệm

9) Không được nhìn xuống ống thí nghiệm

10)Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tại nạn, báo cho giáo viên ngay lập tức

11)Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất

12)Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đi rửa mắt ngay lập tức

13)Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi qui định như được hướng dẫn

14)Nếu bạn chưa rõ vấn đề nào, hãy liên hệ người quản lí phòng thí nghiệm

2.2 Nội quy phòng thí nghiệm:

Người làm việc phải được đào tạo hoặc hướng dẫn về các kỹ thuật sử dụng cácthiết bị an toàn lao động Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (mặt nạ chống khí độc, áo chốnghóa chất, găng tay,…), dụng cụ phòng hộ

Không cho phép lắp đặt lộn xộn các dụng cụ, thiết bị tại các vị trí làm việc

Nắm chắc tất cả các bước thực hiện trình tự thí nghiệm, nếu không rõ thì phải hỏilại người hướng dẫn Trước khi thực hiện một thao tác mới lạ, hoặc trước khi thực hiệnvới các chất mới, chúng ta phải được sự hướng dẫn tỉ mỉ từ người phụ trách

Các thiết bị chứa hóa chất, thuốc thử trong phòng thí nghiệm phải được dán nhãn

rõ ràng và ghi đầy đủ tên hợp chất, công thức hóa học Cần phân loại và bảo quản chấtđộc hại ở nơi quy định, tránh làm đổ vỡ

Trang 7

Nghiêm cấm làm việc trong các điều kiện mà không có khả năng cấp cứu khi xảy

ra sự cố: làm việc không theo giờ giấc, làm việc vào tối hoặc đêm mà không vì yêucầu công việc…

Nghiêm cấm bỏ mặc, không người trông coi, phụ trách các thiết bị làm việc, các

bộ phận gia nhiệt bằng điện…

Khi tiến hành các phương pháp tổng hợp hoặc mô tả trong tài liệu, cần tiến hànhđầu tiên với lượng chất quy định và giữ nghiêm ngặt các điều kiện chỉ ra trong quyđịnh

Không trực tiếp ngửi hóa chất, không đùa giỡn hay mang thức uống vào phòngthí nghiệm

Nắm vững các biện pháp sơ cứu khi xảy ra sự cố, tai nạn, trong mỗi khu làm việcnên đặt một tủ thuốc cấp cứu ở nơi dễ nhìn thấy

Trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm, cần khóa hết các van nước, điện, thiết bị…

2.3 Quy tắc an toàn

Tất cả các thí nghiệm có sử dụng chất độc dễ bay hơi, có mùi khó chịu, các khíđộc hoặc các axit đặc phải được tiến hành trong tủ hốt hoặc nơi thoáng gió Cần tìmhiểu về các hoá chất dùng trong PTN để biết các đặc tính như: tính độc, khả năng cháy,nổ, để tránh xảy ra những sai sót khi tiến hành thí nghiệm, dẫn đến những hậu quảđáng tiếc

Làm việc với các chất độc:

− Trong PTN Hoá học có nhiều loại hoá chất thường gặp nhưng lại có độc tính cao như:HCN, NaCN/KCN, Me2SO4, Hg, HgCl2, CO, Cl2, Br2, NO, NO2, H2S, NO2, hay cácloại chất dùng trong mảng tổng hợp hữu cơ như: CH3OH, pyriđin C5H5N, THF,benzen, toluen, acrylonitrin, anilin, HCHO, CH2Cl2 Tất cả các chất không biết rõràng đều được coi là chất độc Khi làm việc với các hoá chất này cần chú ý kiểm trachất lượng dụng cụ chứa đựng và dụng cụ tiến hành thí nghiệm Đặc biệt tuân thủ chặtchẽ các điều kiện đã nêu trong giáo trình, tài liệu đã được chuẩn bị trước

− Không trực tiếp đưa hoá chất lên mũi và ngửi mà phải để cách xa và dùng tay phất nhẹcho chúng lên mùi

− Sau khi làm việc phải rửa mặt, tay và các dụng cụ (nên dùng xà phòng)

− Cất giữ, bảo quản hoá chất cẩn thận

Làm việc với các chất dễ cháy:

− Các chất thuộc nhóm chất dễ cháy, dễ bay hơi bốc lửa là Et2O, Me2CO, ROH, dầu hoả,xăng, CS2, benzen, Khi làm việc với chúng cần chú ý là chỉ được phép đun nóng haychưng cất chúng trên nồi cách thuỷ hoặc cách không khí trên bếp điện kín

− Không để gần nguồn nhiệt, cầu dao điện,

Trang 8

− Khi tiến hành kết tinh từ các dung môi dễ cháy thì cần thực hiện trong dụng cụ riêng,

có lắp sinh hàn hồi lưu

Làm việc với các chất dễ nổ:

− Khi làm việc với các chất như H2, kiềm (kim loại & dung dịch), NaNH2/KNH2, axitđặc, các chất hữu cơ dễ nổ (đặc biệt là các polynitro) cũng như khi làm việc dưới ápsuất thấp hay áp suất cao cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thuỷ tinh hữu cơ) để chechở cho mắt và các bộ phận quan trọng trên gương mặt

Không được cúi đầu về phía các chất lỏng đang đun sôi hoặc chất rắn đang đunnóng chảy để tránh bị hoá chất bắn vào mặt (có nhiều trường hợp không lưu ý vấn đềnày) Khi đun nóng các dung dịch trong ống nghiệm phải dùng cặp và luôn chú ý quaymiệng ống nghiệm về phía không có người, đặc biệt là khi đun nóng axit đặc hoặckiềm đặc Phải biết chỗ để và sử dụng thành thạo các dụng cụ cứu hoả, các bình chữacháy và hộp thuôc cứu thương để khi sự cố xảy ra có thể xử lí nhanh chóng và hiệuquả

Trang 9

CHƯƠNG III NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH SƠ CỨU CÁC TAI

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM3.1 Nguyên nhân xảy ra tai nạn trong phòng thí nghiệm

3.1.1 Cháy nổ

Phòng thí nghiệm là nơi thực hành, học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên,giảng viên, nhà khoa học Tuy nhiên, đó cũng là nơi đặc biệt nguy hiểm nếu khôngtuân thủ quy tắc an toàn, nhất là những quy tắc an toàn về PCCC và an toàn hóa chấtđộc hại và có khả năng gây ra cháy nổ

Hình 1.Một vụ cháy nổ tại phòng thí nghiệm

Sự có mặt của những hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm hóa học có nguy

cơ cháy nổ rất nhiều, đặc biệt là những hóa chất có nguồn gốc hữu cơ (vừa độc vừa cónguy cơ cháy nổ) Cụ thể, các hóa chất có nguy cơ cháy nổ và độc hại trong phòng thínghiệm hóa học đại cương của trường Đại học PCCC bao gồm:

Bảng 1 Danh mục tính chất của một số hóa chất

Danh mục hóa chất

Tính chất Danh mục

hóa chất

Tính chất Độc

hại

Dễ cháy nổ

Độc hại

Dễ cháy nổ

fomic

Trang 10

Axetilen x x Kim loại

kiềm

x

Axitadipic

Axitaxetic

nitrat

AncolEtylic

AncolMetylic

Etilenglicol

Trang 11

Ngoài các hóa chất nguy hiểm trên, phòng thí nghiệm trường Đại học PCCC cònluôn tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ bởi các yếu tố khác như:

− Tần suất sử dụng phòng thí nghiệm rất nhiều (khoảng 270 giờ /năm học)

− Số lượng học viên, sinh viên trong một lần thí nghiệm đông (khoảng 30 người)

− Ý thức và sự hiểu biết về độ nguy hiểm cháy nổ vàđộc hại của học viên và sinh viên còn chưa cao (do các học viên được thực hành vào kì 1 năm 2 khi chưa được trang bị nhiều kiến thức về an toàn cháy nổ)

− Trang thiết bị bảo hộ còn thiếu, và một số trang thiết bị không còn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật về an toàn hóa chất

− Cháy nổ phòng thí nghiệm hóa học là một trong những ví dụ điển hình của mộtđám cháy hóa chất Tuy nhiên, khác với một đám cháy hóa chất thông thườngxảy ra tại các nhà máy hóa chất, lượng hóa chất cháy trong phòng thí nghiệm hóahọc có lượng ít hơn rất nhiều lần, tuy nhiên chủng loại hóa chất trong phòng thínghiệm rất phong phú và có những hóa chất đặc biệt nguy hiểm khi xảy ra cháy

nổ như kim loại kiềm, kiềm thổ, bình nén khí oxi, cồn 90o, các hidrocacbon…

Hình 3 Các tủ sấy, lò nung có khả năng phát nổ

Với tất cả các lí do trên,cần đưa ra các biện pháp phòng chống cháy nổ như sau:

− Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các máy móc có mặt trong PTN hóa đạicương, đặc biệt là các thiết bị sinh nhiệt và có công suất lớn như tủ sấy, lònung…, đềphòng sự cố quá tải, chập cháy hệ thống điện

− Khi sử dụng PTN hóa đại cương, cần có các thiết bị, tư trang bảo hộ như:áo blou

se, găng tay cao su, kính bảo hộ, khẩu trang…

− Các cán bộ phụ trách PTN, cán bộ giảng dạy, hướng dẫn thí nghiệm thườngxuyên tuyên truyền, nhắc nhở học viên, sinh viên về các quy định trong phòngchống cháy nổ, độc hại tại phòng thí nghiệm hóa học

Trang 12

3.1.2 Làm việc với thiết bị điện

Trong phòng thí nghiệm hóa học, mọi tác động của dòng điện đối với con ngườiđều là nguy hiểm Vì ngoài việc bị điện giật còn có thể dẫn đến việc làm rơi, đổ, vỡcác dụng cụ, thiết bị, hóa chất…

Ngưỡng nguy hiểm:

− Dòng xoay chiều 50Hz là 0.5-1.5mA

− Dòng xoay chiều 10kHz là 30mA

− Dòng 50-80mA truyền qua vùng tim; làm rối loại nhịp, giật cơ tim

− Dòng 100-150mA: liệt cơ tim, liệt hô hấp

− Dòng 5A làm giật cơ tim, ngưng thở

− Điện trở cơ thể người được tính là 1000Ω(Ohm), nhưng dòng điện khi “đóngmạch” qua cơ thể có thể tăng cao tại điểm tiếp xúc với cơ thể khác nhau

Trang 13

− Lắp đặt các bộ tự ngắt

3.1.3 Tiếp xúc với các hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm.

Làm việc với chất độc hại:

− Bụi độc (bụi chì, amian, asen…)

− Khí độc hại (CO, Cl2…)

− Dung môi (chất lỏng dễ bay hơi: benzen, xăng…)

− Các kim loại nặng (Chì, thủy ngân, asen, coban, đồng, kẽm…)

− Các axit và bazo

a.Thủy ngân (Hg)

Thủy ngân nguyên tố là chất lỏng ít độc, nhưng hơi thủy ngân hay các hợp chất

và muối của nó là rất độc và là nguyên nhân gây ra các tổn thương não và gan khi conngười tiếp xúc, hít thở hay ăn phải Nguy hiểm chính là thủy ngân có xu hướng bị oxyhóa tạo ra oxit thủy ngân là các hạt rất nhỏ, làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt

Hình 5 Thủy ngân

Thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học, rất dễ dàng hấp thụ qua da, các cơ quan

hô hấp và tiêu hóa Các hợp chất vô cơ ít độc hơn so với hợp chất hữu cơ của thủyngân Cho dù là ít độc hơn so với các hợp chất kia nhưng thủy ngân vẫn gây ô nhiễmđáng kể đối với môi trường vì nó tạo ra các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật.Một trong các hợp chất độc nhất của nó là đi methyl thủy ngân, độc đến mức chỉvài microlit rơi vào da có thể gây tử vong

Thủy ngân tấn công hệ thần kinh và hệ nội tiết, ảnh hưởng tới miệng ,các cơ quaihàm và răng Sự phơi nhiễm kéo dài gây ra các tổn thương não và gây tử vong Nó có

Trang 14

thể gây ra các rủi ro hay khuyết tật đối với thai nhi Không khí ở nhiệt độ phòng có thểbão hòa hơi thủy ngân cao hơn nhiều lần so với mức cho phép, cho dù nhiệt độ sôi củathủy ngân không quá thấp.

Thủy ngân cần được tiếp xúc một cách cực kỳ cẩn thận Các đồ chứa thủy ngânphải đậy nắp chặt chẽ để tránh rò rỉ và bay hơi Việc đốt nóng thủy ngân hay các hợpchất của nó phải tiến hành trong điều kiện thông gió tốt và người thực hiện phải đội

mũ có bộ lọc khí Ngoài ra, một số oxit có thể bị phân tích thành thủy ngân, nó có thểbay hơi ngay lập tức mà không để lại dấu vết

Tác hạị của một số chất độc hại như : thủy ngân, asen, cyanua,

Chất độc có thể ảnh hưởng tới: Hệ thần kinh trung ương; Hệ hô hấp; Gan; Cơquan tiết niệu; Thai nhi; Gen; Da; Mắt; Ngạt; Kích thích; Suy thoai môi trường…Tác hại cấp tính: nhiễm độc xảy ra sau một thời gian ngắn tiếp xúc với hóa chất;dung môi hữu cơ, asen, chì, thủy ngân, cyanua… → có thể gây tử vong, có thể phụchồi nhưng cũng có thể gây tổn thương vĩnh viễn

Tác hại mãn tính: nhiễm độc xảy ra sau một thời gian dài tiếp xúc liên tục, lặp đilặp lại với hóa chất: dung môi hữu cơ, chì, đồng, silic, mangan…

Biện pháp phòng tránh.

Nguyên tắc cơ bản: thay thế, che chắn, cách ly, thông gió.

− Biện pháp cá nhân: Mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ mắt, quần áo, găng tay, giày,

mũ bảo hộ lao động, vệ sinh thân thể

− Tuyên truyền, huấn luyện

− Phòng cháy, chữa cháy

− Không trực tiếp đưa hoá chất lên mũi và ngửi mà phải để cách xa và dùng tayphất nhẹ cho chúng lên mùi

− Sau khi làm việc phải rửa mặt, tay và các dụng cụ (nên dùng xà phòng)

− Cất giữ, bảo quản hoá chất cẩn thận

b.Axit, kiềm

− Axit hay kiềm có nồng độ càng cao thì yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng đến chúng

ta càng nhiều Khi chúng tiếp xúc với da sẽ gây bỏng da, gây nguy hiểm

nghiêm trọng đến thẩm mĩ, sức khỏe, thậm chí đe dọa đến tính mạng

− Những tổn thương trên da, hay các bệnh về da sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương đối với sức khỏe khi tiếp xúc với axit, kiềm

− Đối với dung dịch đặc chúng rất dễ chuyển hóa thành hơi xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp hoặc bám lên da gây độc cho mọi người làm việc trongphòng

Trang 15

Hình6 Nguy hiểm khi làm việc với hóa chất

Cẩn thận khi pha chế axit

Khi pha loãng axit, chúng ta cho từ từ axit vào nước, không thực hiện quá trình ngược lại, vì nó có thể gây bỏng do đặc tính háo nước của axit

Ngoài ra, các dung môi hữu cơ như: hợp chất thơm, hợp chất hữu cơ chứa clo, anđehit,xeton… là những chất rất độc Khi tiếp xúc với chúng có thể gây ung thư, gây tổn thương tới các chức năng của cơ thể

c Khí độc sinh ra trong quá trình thí nghiệm

Trong quá trình thí nghiệm, sự tạo thành sản phẩm phản ứng là điều hiển nhiên Nhưngquan trọng hơn hết là sự tạo thành các chất khí độc gây ảnh hưởng đến sức khỏe chúngta

Các khí hòa tan trong nước như: NH3, SO2… dễ phân rã trong nước và niêm mạc đường hô hấp trên, kích thích màng nhầy mũi, miệng, họng và phế quản dẫn tới có thể gây viêm đường hô hấp trên, ho có đờm…

Các khí và hơi ít hòa tan trong nước như: NO2, COCl2… được hấp thụ ở phế nang gây tổn thương ở phổi, hoặc lưu hành trong máu dẫn tới nhiễm độc

Một số khí và hơi khác như: C6H5OH, clo, CS2… cũng gây tổn thương cho tim và hệ thần kinh

Những hạt bụi (rắn hay khí) cũng không kém phần nguy hiểm, thông qua đường hô hấp, chúng khuếch tán vào phổi hoặc vào gan, mật, thận…có thể tạo sỏi ở đó Ngoài

ra, chúng còn được giữ lại trên da, mũi hoặc họng gây ho, viêm nhiễm

3.1.4 Tổ chức lao động

Nhân tố con người cũng đóng góp một phần đáng kể

Trang 16

Người lao động không tập trung làm việc, một số người vì lo nghĩ đến việc riêng hoặc đùa giỡn trong lúc làm việc, hậu quả làm va chạm với các đồ dùng, hóa chất gây đổ

vỡ, ảnh hưởng đến bản thân và những người xung quanh Ngoài ra, người làm việc không thực hiện các quy tắc phòng thí nghiệm hoặc không trang bị phụ kiện bảo hộ cá nhân cũng gây ra nguy hiểm cho người làm việc

VI các nguyên nhân xảy ra tai nạn trong phòng thí nghiệm

Có nhiều nguyên nhân gây ra những tai nạn trong phòng thí nghiệm, nhưng chủ yếu vẫn là 2 nguyên nhân chính:

a.Nguyên nhân kĩ thuật:

Thiết bị, máy móc cũ, hư hỏng, không kịp sửa chữa Nên khi làm việc, các thiết bị này

có nguy cơ bị chạm mạch gây cháy nổ, ảnh hưởng đến những thiết bị làm việc xung quanh

Sử dụng máy móc không đúng mục đích sử dụng, hoặc sử dụng máy móc được chế tạo, lắp đặt không đúng chuẩn Điều này không những làm hư hại máy móc mà còn ảnh hưởng đến sự an toàn của người sử dụng Bởi khi có sự cố xảy ra, bên trong máy còn có chứa hóa chất, rất dễ làm tổn thương đến người sử dụng

Nguyên nhân gây ra tai nạn nữa là do thiết kế phòng thí nghiệm không đạt tiêu chuẩn Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu an toàn hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng Chỗ làm việc chật hẹp, đi lại chật chội gây trở ngại tầm nhìn và hoạt động thí nghiệm trở nên khó khăn

Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, cơ cấu an toàn quá tải…

Hầu hết máy móc trong các phòng thí nghiệm chưa được cơ khí hóa, tự động hóa cao nên cũng là nguyên nhân gây tai nạn phòng thí nghiệm

Không đảm bảo trình độ chuyên môn: chưa thành thục tay nghề, thao tác không chuẩn xác, chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời các sự cố trong kỹ thuật khi làm việc trong phòng thí nghiệm Hoặc người làm việc không đúng ngành nghề và trình độ chuyên môn

Ngày đăng: 15/09/2019, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w