1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hô hấp - Suy hô hấp

4 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm thông khí phế nang - Tắc đường hô hấp trên: dị vật đường thở, viêm nắp thanh môn, viêm thanh quản, mềm sụn thanh quản.. - Shunt trong tim: shunt phải-trái có tăng áp lực động mạch p

Trang 1

SUY HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ EM

TS.BS Lê Thị Hồng Hanh

MỤC TIÊU

1 Trình bày được các nguyên nhân gây hô hấp ở trẻ em

2 Mô tả được triệu chứng lâm sàng và hậu quả của suy hô hấp

3 Trình bày được nguyên tắc chung của điều trị suy hô hấp

1. ĐỊNH NGHĨA:

Suy hô hấp (SHH) là tình trạng mất khả năng duy trì trao đổi khí đáp ứng

phù hợp với nhu cầu chuyển hóa của cơ thể Chẩn đoán xác định SHH dựa

Trên lâm sàng, trẻ em dễ bị SHH và diễn biến nặng hơn người lớn vì :

Đường dẫn khí có khẩu kính nhỏ, dễ bị biến dạng hoặc xẹp

Thành ngực đàn hồi

Kém khả năng kiểm soát đường thở trên, nhất là khi ngủ

Các cơ hô hấp chóng mệt khi gắng sức

Giường mao mạnh phổi còn có tính phản ứng mạnh

Thông khí bàng hệ tại phổi chưa phát triển hoàn chỉnh

Hệ miễn dịch còn chưa hoàn thiện

2. NGUYÊN NHÂN GÂY SHH Ở TRẺ EM

2.1. SHH có tăng CO 2 máu

a Giảm thông khí phế nang

- Tắc đường hô hấp trên: dị vật đường thở, viêm nắp thanh môn, viêm thanh quản, mềm sụn thanh quản

- Tăng cản trở đường thở: hen phế quản, viêm tiểu phế quản

- Giảm giãn nở phổi: xơ phổi, phù phổi, bệnh phổi kẽ

- Tổn thương khoang màng phổi: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi

- Tổn thương thần kinh, cơ hô hấp: hôn mê, động kinh, ngộ độc thuốc ngủ, chấn thương tủy, hội chứng Guilain-barré, nhược cơ, thoái hóa cơ tủy, kiệt sức

Trang 2

b Tăng thông khí khoảng chết: tăng áp lực động mạch phổi, giảm lưu

lượng tim

c Tăng sản sinh CO 2 máu: bỏng nặng, dùng quá nhiều đường.

2.2. SHH giảm O 2 máu:

- Shunt trong phổi: ARDS, viêm phổi ướt

- Thay đổi phân số thông khí-tưới máu: hội chứng hít phân su, phù phổi do tim

- Shunt trong tim: shunt phải-trái có tăng áp lực động mạch phổi (thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch) hoặc không tăng áp lực động mạch phổi (thông liên thất có kèm hẹp van động mạch phổi)

- Giảm thông khí: tắc đường hô hấp trên

- Giảm khuếch tán: xơ phổi

- Giảm áp lực Oxy tĩnh mạch: sốc tim

3. LÂM SÀNG CỦA SHH CẤP Ở TRẺ EM

3.1. Nhận biết nguy cơ SHH cấp

a Thở gắng sức

Thở gắng sức là dấu hiệu giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh đường hô hấp trên lâm sàng Cần đánh giá các chỉ số sau:

Tần số thở: thở nhanh lúc nghỉ là dấu hiệu tăng thông khí trong bệnh phổi, đường thở hoặc toan chuyển hóa

- Co kéo cơ hô hấp: Rút lõm lồng ngực, co kéo cơ liên sườn và các cơ hô hấp phụ là biểu hiện thở gắng sức Nếu trẻ lớn có dấu hiệu này là triệu chứng SHH nặng

- Tiếng bất thường khi thở: Tiếng thở rít thì hít vào là dấu hiệu tắc nghẽn thanh quản hoặc khí quản Tiếng rít cả 2 thì là dấu hiệu tắc nghẽn thanh quản hoặc khí quản nặng TIếng thở khò khè, thường nghe rõ ở thì thở ra, thì thở ra kéo dài là dấu hiệu tắc nghẽn đường hô hấp dưới

- Thở rên: Tiếng thở rên ở thì thở ra là dấu hiệu quan trọng, biểu hiện tình trạng rất nặng, thường gặp ở trẻ nhũ nhi

- Sử dụng cơ hô hấp phụ: Cơ ức đòn chum co kéo làm đầu trẻ gật gù theo nhịp thở và làm cho thở không hiệu quả

- Cánh mũi phập phồng: thường thấy ở trẻ nhũ nhi khi có khó thở

b Hiệu quả thở

Trang 3

- Nghe phổi: Không nghe thấy rì rào phế nang (phổi câm) là dấu hiệu rất nặng Sự mất tương xứng rì rào phế nang hai bên phổi có thể gợi ý nguyên nhân SHH

thở Oxy là SHH rất nặng Chỉ số này bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như giảm tưới máu chi, met-hemoglobin

3.2. Hậu quả của SHH lên cơ quan khác

a Tim mạch

trạng SHH nặng hoặc kéo dài sẽ làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp Đây là giai đoạn gần cuối

b Tình trạng da, niêm mạc

hiệu tím trung tâm ở trẻ bị bệnh phổi cấp tính báo hiệu trẻ sắp ngừng thở

c Tri giác

có thể hôn mê Trẻ có thể giảm trương lực cơ toàn thân do ức chế não

4. THAY ĐỔI KHÍ MÁU TRONG SHH CẤP

- Cần xem giá trị pH, bicacbonat, kiềm dư để đánh giá hậu quả của SHH đến thăng bằng kiềm toan và chuyển hóa

5. NGUYÊN TẮC CHUNG ĐIỀU TRỊ SHH CẤP

5.1. Nhanh chóng bình thường hóa O 2 và CO 2 trong máu

- Thông thoáng đường thở: tư thế đúng, mở đường thở bằng động tác nâng cằm hoặc ấn hàm, hút đờm giải, đặt sonde dạ dày tránh trào ngược, đặt canul chống tụt lưỡi Lấy dị vật cấp cứu nếu có chỉ định

Trang 4

- Cung cấp O2: liệu pháp O2 qua gọng mũi hoặc qua mask

- Các can thiệp đặc hiệu theo nguyên nhân: chọc hút khí màng phổi, thuốc giãn phế quản, chống phù nề thanh quản…

- Đặt nội khí quản, hô hấp hỗ trợ nếu các biện pháp trên không hiệu quả hoặc

5.2. Tăng cường tác dụng của hệ thống vận chuyển O 2

- Đảm bảo nồng độ hemoglobin ở mức tối ưu (>100g/l)

- Đảm bảo lưu lượng tim: bù đủ thể tích tuần hoàn, duy trì tốt sức bóp cơ tim, giảm hậu gánh

- Tạo điều kiện cho việc cung cấp Oxy tại tổ chức: tránh hạ nhiệt độ, kiềm máu làm giảm phân ly Oxy

- Giảm tiêu thụ Oxy không cần thiết: điều trị sốt, tránh kích thích

5.3. Tạo điều kiện cho việc sửa chữa và hàn gắn tổn thương phổi

- Tránh ngộ độc Oxy

- Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hạn chế dùng nhiều đường làm tăng sản sinh

CO2

- Tuân thủ biện pháp chống bội nhiễm và nhiễm khuẩn bệnh viện

Ngày đăng: 14/09/2019, 12:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w