1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de-noi-y6

26 51 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 71,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị dựa vào các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid hoặc aspirin.. Bệnh nhân đau ngực điển hình , có thay đổi điện tâm đồ với hình ảnh ST chênh lên các chuyển đạo trước tim, nh

Trang 2

TIM MẠCH

1. Những tính chất đau ngực điển hình của nhồi máu cơ tim cấp trừ:

A. Đau lan lên vai trái, xuống tay trái

B. Đau kéo dài trên 30 phút

C. Đau liên quan tới sự hít thở hoặc thay đổi tư thế của người bệnh

D. Đau dữ dội, thắt nghẹn một vùng sau xương ức

2. Viêm màng ngoài tim cấp do vius có đặc Điểm sau đây trừ:

A. Cọ màng ngoài tim thường xuất hiện thoáng qua

B. Điều trị dựa vào các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid hoặc aspirin

C. Đau ngực thường gặp, xuất hiện đột ngột

D. Luôn luôn có dịch màng ngoài tim trên siêu âm

3. Bệnh nhân đau ngực điển hình , có thay đổi điện tâm đồ với hình ảnh ST chênh lên các chuyển đạo trước tim, nhập viện sau khi đau 6 giờ, xét nghiệm marker sinh học cơ tim nên được lựa chọn hàng đầu là:

C. Heparin trọng lượng phân tử thấp

D. Thuốc chữa tăng huyết áp

5. Bản chất của đau thắt ngực ổn định là:

A. Co thắt động mạch vành do các yếu tố hóa chất trung gian

B. Hình thành cục máu đông lấp kín lòng động mạch vành

C. Mảng xơ vỡ lớn,vỏ dày gây hẹp đáng kể lòng động mạch vành

D. Sự nứt vỡ ra của mảng xơ vữa động mạch vành

20. Khi can thiệp động mạch vành qua da (nong hoặc đặt stent) trong NMCT cấp, thuốc chống đông nào không nên cho thường quy trong và ngay sau can thiệp:

A. Clopidogrel (Plavix)

B. Kháng vitamin K đường uống

C. Heparin

D. Aspirin

21. Bệnh nhân nam 66 tuổi vào viện vì đau ngực trái điển hình, 3 cơn đau trong vòng 24h

trước khi nhập viện, bệnh nhân này có tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường type 2

nhiều năm Bệnh nhân sử dụng aspirin trong vòng 7 ngày nay Điện tâm đồ và men tim không có biến đổi nhưng kết quả chụp mạch vành có hẹp 60% động mạch vành phải tính

Trang 3

theo thang điểm nguy cơ TIMI xác đinh, bệnh nhân này xếp vào nhóm nguy cơ:

A. Nguy cơ rất thấp

B. Nguy cơ vừa

C. Nguy cơ thấp

D. Nguy cơ cao

36. Tiếng cọ màng ngoài tim có các đặc trưng sau trừ:

A. Âm sắc như tiếng lụa sát vào nhau

B. Vẫn tồn tại khi bệnh nhân nín thở

C. Nghe rõ nhất vào thời kỳ tiền tâm thu và cuối tâm trương

D. Nghe rõ hơn ở tư thế cúi người ra trước

trống ngực hãy chẩn đoán điện tâm đồ sau của bệnh nhân

56. Tính chất nào là đúng nhất với cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất:

A. Thường hay gặp ở người có bệnh tim thực tổn

B. Bệnh nhân có cảm giác hồi hộp đánh trống ngực

C. Bệnh nhân có nhiều cơn thỉu, ngất

D. Cơn xuất hiện và kết thúc từ từ

57. Bệnh nhân nam 75 tuổi, vào viện sau 8 giờ đau ngực điển hình kiểu động mạch vành, hoàn toàn tỉnh táo, điện tâm đồ có ST chênh lên từ V1-V5; nhịp tim lúc nhập viện là 105 chu kỳ/phút; huyết áp 85/60mmHg, phổi đầy rale ẩm phân độ Killip để tiên lượng bệnh nhân này là:

Trang 4

D. Tim nhanh nhĩ đa ổ

60. Chỉ định chụp động mạch vành ở bệnh nhân đau thắt ngực, trừ:

A. Chuẩn bị phẫu thuật mạch máu lớn

B. Chẩn đoán mức độ hẹp động mạch vành

C. Điều trị tối ưu bằng thuốc không khống chế được triệu chứng

D. Có nguy cơ cao trên nghiệm pháp gắng sức

68. Dấu hiệu lâm sàng quan trọng nhất gợi ý tràn dịch màng ngoài tim gây ép tim cấp là:

A. Huyết áp tâm thu tăng khi hít sâu

B. Nghe phổi có rale ẩm cả hai bên phế trường

C. Đau ngực dữ dội

D. Xuất hiện mạch nghịch thường

69. Các nhóm thuốc hạ huyết áp dưới đây có thể gây tăng kali máu trừ:

A. Chẹn kênh canxi

B. ức chế thụ thể AT1

C. kháng aldosterone

D. ức chế men chuyển angiotensin

93.Phương pháp điều trị nội khoa viêm màng ngoài tim lành tính do virus:

A. Điều trị bằng kháng sinh penicillin 7-10 ngày

B. Điều trị bằng thuốc chống đông tiêm dưới da

C. Điều trị corticoid liều 1mg/kg/ ngày

96.VMNT do lao không có đặc điểm nào:

A. Hay ở những ng có cơ địa suy giảm miễn dịch hoặc già yếu

B. Là nguyên nhân hàng đầu gây biến chứng co thắt màng ngoài tim

C. Luôn luôn kèm theo tổn thương lao ở phổi

D. TCLS ít cấp tính hơn các loại viêm màng ngoài tim khác

97. PP phẫu thuật cầu nối chủ vành nên ưu tiên lựa chọn cho Bn bị ĐTNKÔĐ, mà đã điều trị

Trang 5

nội khoa tối ưu không đỡ, có chụp mạch vành với tổn thương như sau, ngoại trừ:

A. ASA và clopidogrel được dùng trong 1 năm

B. ASA kéo dài vô thời hạn, Clopidogrel trong 6 tháng

C. ASA kéo dài vô thời hạn, Clopidogrel trong ít nhất 1 năm

D. ASA kéo dài vô thời hạn, kháng vit K trong ít nhất 1 năm

99.NTT không có đặc điểm nào:

A. Cảm giác hẫng hụt do khoảng nghỉ bù kéo dài

B. Cảm giác một nhát tim đập mạnh vì sức co bóp cơ tim sau NTT mạnh lên

C. NTT trên nền bệnh tim thực tổn cần điều trị bằng thuốc: chẹn β giao cảm, cordaron

D. Trước QRS của NTT thất không có sóng P

100. Ba vấn đề cơ bản trong điều trị rung nhĩ:

A. Giảm đáp ứng tần số thất, phẫu thuật cắt khía cơ nhĩ, sốc điện chuyển nhịp xoang

B. Giảm đáp ứng tần số thất, chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang, chống đông

C. Chuyển nhịp xoang, chống đông, tăng tần số thất trong rung nhĩ chậm

D. Tạo nhịp tim, giảm đáp ứng tần số thất, chống đông

101. Đặc điểm ECG của NNKPTT có đặc điểm nào:

A. Tầ n số QRS rất nhanh và rất không đều

B. QRS có hình dạng nhìn chung là khoảng 50-100ms

C. Sóng P khó phân biệt vì xung điện của nhĩ khó được phát hiện trên ECG bề mặt

D. QRS có thể dãn rộng khi có dẫn truyền lạc hướng

102. Thuốc ưu tiên trong điều trị NNKPTT:

A. Adenosin

B. Isolanide

C. Cordarone

D. Chẹn kênh calci

103. Tim nhanh thất không có đặc điểm:

A. Thường ở bệnh nhân có bệnh lý tim mạch thực tổn

B. Ấn nhãn cầu hoặc xoa xoang cảnh không có tác dụng

C. Biến đổi QRS dạng móc hoặc chát đậm và tần số rất nhanh > 160ck/phút

D. Phần lớn là thấy sóng P nhưng ở dạng phân ly nhĩ thất

104. CCĐ trong cơn nhanh thất:

Trang 6

A. Nếu có rung thất cần xử trí như một cấp cứu ngừng tuần hoàn

B. Tạo nhịp vượt tần số với cơn nhanh thất cơ chế vòng vào lại

C. RF cũng được lựa chọn điều trị mang lại kết quả tốt

D. Tim nhanh thất bền bỉ (<30s) thường không tự hết

106. Xứ trí tối ưu cho BAV III có cơn Adam-Stokes:

A. Đặt máy tạo nhịp tạm thời

B. Adrenalin truyền BTĐ 2ug/phút

C. Atropin 1mg TTM

D. Isuprel pha truyền tĩnh mạch

107. 4 xét nghiệm cần làm khi chọc hút dịch màng ngoài tim, trừ:

A. PCR lao

B. Cấy dịch

C. Sinh hóa dịch: LDH, glucose

D. Ly tâm tìm tế bào

108. 4 giai đoạn biến đổi ECG trong VMNT cấp, trừ:

A. ST chênh đồng hướng ở tất cả các chuyển đạo, không có dấu hiệu soi gương

B. ST đẳng điện và sóng T dẹt

C. Sóng T âm, tròn đối xứng

D. Sóng T bình thường

109. Đặc điểm đúng của các nguyên nhân gây VMNT:

A. VMNT do thấp tim là nguyên nhân hàng đầu gây VMNT co thắt

B. HC Dressler gồm VMNT kết hợp đau khớp, TKMP, HC viêm

C. Đa phần VMNT thứ phát là do ung thư di căn, ung thư MNT nguyên phát hiếm

D. Cả B và C đều đúng

110. LS và CLS đúng của ép tim cấp, trừ:

A. Mạch đảo và mạch Kussmaul

B. Dấu hiệu luân phiên điện học là khá hằng định nhưng không đặc hiệu

C. SA tim có dấu hiệu ép nhĩ P cuối tâm trương và ép thất P đầu tâm trương

D. ECG có hình ảnh điện thế thấp ở các chuyển đạo ngoại biên

111. Về VMNT co thắt, đặc điểm không đúng:

A. Nguyên nhân không thường do VNMT do virus

B. Chức năng tâm trương bị suy giảm, khả năng co bóp vẫn bình thường

C. Xuất hiện tiếng gõ màng ngoài tim đầu tâm trương do tâm thất giãn đột ngột

D. SA Doppler tim có thể thấy giãn các TM chủ dưới, các TM trên gan và biến đổi dòng chảy theo hô hấp qua các van tổ chim

112. Điều trị VMNT và các biến chứng:

A. VMNT vô căn dùng NSAID, ASA, có thể bằng colchicin; cần thiết cho chống đông đềphòng huyết khối do rối loạn vận động của tim

B. VMNT sau NMCT dùng NSAID hơn là ASA

C. Chèn ép tim cấp cần lợi tiểu và giãn mạch

D. TDMNT do ung thư nguy cơ tái phát cao cần nong MNT bằng bóng qua da

Trang 7

A. Đường kính trong của phế quản lớn hơn động mạch đi kèm

B. Hình ảnh phế quản đi sát vào màng phổi trung thất

C. Các phế quản không nhỏ dần trên một đoạn liên tục 2cm

D. Hình ảnh phế quản ở cách màng phổi thành ngực trên 1 cm

22. Chẩn đoán xác định nguyên nhân vi khuẩn gây áp xe phổi tốt nhất dựa trên:

A. Nhuộm soi trực tiếp

B. Nuôi cấy trong môi trường Lowenstein

C. Nuôi cấy trên môi trường ái khí và yếm khí

D. Tính chất, màu sắc của mủ

31. Chọc dẫn lưu ổ áp xe qua thành ngực áp dụng với:

A. Tất cả các ổ áp xe ở sát thành ngực

B. ổ áp xe > 10cm không dẫn lưu được theo đường phế quản

C. Ổ áp xe thông với phế quản

D. ổ áp xe thông với trung thất

39. đặc điểm chức năng thông khí của nhóm bệnh phổi tắc nghẽn không bao gồm triệu chứng sau đây:

Trang 8

A. Viêm phổi thùy

B. Áp xe phổi

C. Kén phổi

D. Ung thư phế quản

70. Dấu hiệu Hoover có đặc điểm:

A. Giảm đường kính phần dưới lồng ngực khi hít vào

B. Tăng đường kính phần dưới lồng ngực khi hít vào

C. Tăng đường kính phần dưới lồng ngực khi thở ra

D. Giảm đường kính phần dưới lồng ngực khi thở ra

71. Các đặc điểm hạch di căn trong ung thư phổi TRỪ:

A. Cứng, chắc

B. Dính với nhau hoặc dính với tổ chức dưới da

C. Hạch mềm, di động dễ

D. Kích thước hạch không gợi ý hạch ác tính

72. Các xét nghiệm và thủ thuật sau được chỉ định với bệnh nhân ho máu và chẩn đoán nguyên nhân TRỪ:

A. Nội soi dạ dày-thực quản

B. Nội soi phế quản

C. X-quang phổi

D. Chụp cắt lớp vi tính ngực

Trang 9

73. Thể bệnh giãn phế quản lan tỏa có các đặc điểm sau trừ:

A. Phẫu thuật được

A. T2N1M0

B. T3N0M0

C. T1N0M0

D. T2 N0M0

114. Các giai đoạn của áp xe phổi gồm:

A. Giai đoạn viêm, giai đoạn ộc mủ, giai đoạn thành hang

B. Giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn toàn phát, giai đoạn lui bệnh

C. Giai đoạn viêm, giai đoạn thành hang, giai đoạn ộc mủ

D. Giai đoạn ủ bệnh, giai đoạn thành hang, giai đoạn ộc mủ

115. Đặc điểm của rale ẩm, rale nổ trong giãn phế quản là:

A. Lúc có lúc không

B. Cố định ở một vùng và không mất đi sau điều trị

C. Không có tính chất cố định tại một vùng

D. Mất hẳn sau điều trị

116. Liều dùng thuốc trong test PHPQ:

A. 200ug salbutamol hoặc 80ug ipratropium

B. 200ug salbutamol hoặc 60ug ipratropium

C. 400ug salbutamol hoặc 80ug ipratropium

Trang 10

D. 200ug salbutamol hoặc 60ug ipratropium

CASE: nữ 25 tuổi, vừa cắt amidal do viêm mủ amidal 2 tuần sau xuất hiện đau ngực phải âm ỉ, ho khạc đờm trắng đục, hơi thở thối XQ có hình hang mức nước mức hơi BC15G/l, TT 89%

117. Căn bệnh đầu tiên nghĩ đến là:

A. SA tim đo chênh áp qua van ba lá

B. Chụp XQ tim phổi thấy tăng đường kính nhánh dưới động mạch phổi P

C. Thông tim P đo áp lực ĐMP

D. Đo chức năng hô hấp

122. Không phải gợi ý dày thất P trên ECG:

A. Ở BN xơ phổi thường ứ trệ CO2 nhiều nên chỉ định O2 rộng rãi

B. Ở BN HPQ nên dùng sớm corticoid toàn thân

C. Ở BN gù vẹo biến dạng lồng ngực: quan trọng là tập thở và chống bội nhiễm

Trang 11

D. Ở BN tắc mạch phổi luôn cần phẫu thuật lấy cục máu đông kèm thuốc chống đông

125. Các mốc phân chia giai đoạn trong COPD:

A. Mức độ tắc nghẽn đường thở: COPD gđ nặng khi Gaensler < 70% và FEV1 < 30%

B. Mức độ nặng của đợt cấp COPD là RẤT NẶNG khi SHH với tăng CO2 máu nhưng còn bù, không toan máu

C. BN COPD thuộc nhóm C - ít triệu chứng, nguy cơ cao không có số đợt cấp trong 12 tháng >= 2

D. Khi trong đợt cấp COPD mà pH máu < 7,35 đã được xếp vào mức độ rất nặng

126. Berodual, Combivent là các dạng thuốc kết hợp giữa:

A. LABA với corticoid

B. LABA với kháng cholinergic

C. SABA với corticoid

D. SABA với kháng cholinergic

127. Seretide, Symbicort là dạng kết hợp giữa LABA với

129. Phân loại mức độ nặng của đợt cấp COPD theo Burge S:

A. Mức độ trung bình không biểu hiện suy hô hấp cả trên LS và khí máu

B. PaCO2 chỉ > 45mmHg từ mức độ nặng trở lên

C. pH máu < 7,35 biểu hiện từ mức rất nặng

D. Mức độ nhẹ chưa cần dùng kháng sinh

130. Không phải chỉ định BiPAP cho đợt cấp COPD:

A. Khó thở vừa/nặng, có co kéo cơ hô hấp

B. Toan hô hấp nặng pH < 7,30, PaCO2 45 - 65mmHg

C. Tần số thở > 35 lần/phút

D. Xuất hiện hô hấp nghịch thường

131. Nhận định sai về điều trị đợt cấp COPD:

A. Dùng KS ngay từ mức độ nhẹ

B. Corticoid tiêm tĩnh mạch từ mức độ nặng

C. Theophyllin khi không có RLNT, không có salbutamol và từ mức độ trung bình

D. Tuổi cao, không chăm sóc được ở nhà là một chỉ định nhập viện trong đợt cấp

132. Không phải hình ảnh trực tiếp XQ trong K phổi:

A. Đám mờ đường kính > 3cm

B. Hình hang thành dày, bờ bên trong gồ ghề

C. Hình ảnh khí cạm

Trang 12

133. Đặc điểm không có trong HC Schwartz - Batter:

A. Không phát hiện tổn thương suy thận

B. Giảm Na máu, Na niệu bình thường hoặc tăng

C. Không thấy tổn thương tuyến thượng thận

D. ALTT máu tăng và ALTT niệu giảm

134. Phân loại TNM trong ung thư phổi theo AJCC/UICC 2009:

A. T3 nếu có xâm lấn trực tiếp vào thần kinh hoành, thần kinh thanh quản quặt ngược

B. T4 nếu có khối u khác cùng thùy

C. T2 nếu có xâm lấn vào màng phổi tạng hoặc màng phổi trung thất, màng ngoài tim

D. Khi đã có hạch ở cơ bậc thang cùng bên thì phân loại N3

135. Phân nhóm giai đoạn IIIa không bao gồm:

A. T3N1M0

B. T2N2M0

C. T4N1M0

D. T3N0M0

136. Xạ trị não cho các BN ung thư phổi được chỉ định như thế nào là đúng:

A. Dự phòng di căn cho BN gần hoàn thành liệu pháp điều trị ung thư

B. Dự phòng di căn cho BN đã hoàn thành liệu pháp điều trị ung thư

C. Điều trị cho BN đã di căn nhiều ổ trong não

D. Tất cả các chỉ định trên đều đúng

137. Điều trị BN K phổi có di căn cột sống, không có biểu hiện chèn ép thần kinh cần:

A. Corticoid liều cao 96mg/ngày

B. Xạ trị

C. Phẫu thuật

D. Hóa trị liệu hoặc truyền tĩnh mạch đồng vị phóng xạ

138. Điều trị không đúng với ung thư phổi không tế bào nhỏ:

A. GĐ từ I đến IIIa còn chỉ định phẫu thuật

B. GĐIIIa trước khi phẫu thuật cần hóa trị liệu trước

C. GĐ IIIb hóa trị liệu có platin trước sau đó xạ trị

D. GĐ IV hóa trị liệu có platin và vinorelbine trước sau đó xạ trị

23. Trong các loại vius viêm gan loại nào chuyển thành viêm gan mạn với tỉ lệ cao nhất?

A. Virus viêm gan B

B. Virus viêm gan C

Trang 13

C. Virus viêm gan D

D. Virus viêm gan A

24. Ung thư tụy thường gặp ở bệnh nhân

A. Viêm tụy mạn

B. Tiền sử viêm tụy cấp

C. Uống rượu

D. Đái tháo đường

32. Lựa chọn kháng sinh trong viêm tụy cấp tốt nhất:

A. Cephalosporin thế hệ III

B. Aminosid

C. Nhóm carbapennem

D. Quinolon

42. Tổn thương viêm ở bệnh crohn chỉ gặp:

A. Tất cả các lớp của ống tiêu hóa

B. Tổn thương tới lớp cơ

C. Lớp niêm mạc

D. Tổn thương tới lớp dưới niêm mạc

43. Các nguyên nhân sau gây viêm gan mạn, trừ:

Trang 14

C. Thay đổi toàn trạng

D. Đau dọc khung đại tràng

75. Thành phần của mỡ máu gây viêm tụy cấp:

A. Viêm gan E

B. Viêm gan A tái phát

C. Viêm gan tự miễn

D. Bệnh gan do thuốc

88. Hội chứng ruột kích thích:

A. ROME II: 3 tháng liên tục trong 1 năm

B. ROME III: ít nhất 3 ngày/tháng trong thời gian 3 tháng cuối

C. Chẩn đoán cần loại trừ bệnh do dùng thuốc gây ra

D. Một trong các tiêu chuẩn lâm sàng là phân có nhầy máu

89. Sinh thiết trực tràng ở BN táo bón:

A. Khi nghi ngờ bệnh Chagas

B. Khi nghi bệnh giả sắc do bệnh lý thần kinh

C. đường lây nhiễm bệnh

D. huyết thanh học và sinh học phân tử về virus viêm gan

Trang 15

91. Tiêu chuẩn chẩn đoán ROME hội chứng ruột kích thích:

A. Đau bụng thay đổi khi nghỉ

B. Thay đổi số lần đại tiện

C. Thay đổi độ cứng của phân

D. Đau bụng kèm phân cứng hơn

THẬN

10. Ưu điểm của phương pháp lọc màng bụng so với thận nhân tạo chu kỳ là:

A. Không cần vô trùng như thận nhân tạo

B. Rẻ tiền hơn

C. Tránh lây nhiễm chéo

D. Sử dụng lâu dài hơn

11. Chăm sóc bệnh nhân suy thận cấp giai đoạn hồi phục cần chú ý:

A. Tăng protein trong chế độ ăn

A. Suy tủy xương

B. Đời sống hồng cầu giảm

C. Có yếu tố ức chế hoạt tính của erythropoietin trong thận

D. Thận giảm bài tiết erythropoietin

26. Suy thận cấp do nguyên nhân trước thận chủ yếu do:

Ngày đăng: 12/09/2019, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w