Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trở thành động lực tư tưởng, tình cảm chi phốimọi suy nghĩ, hành động trong suốt cuộc đời Hồ Chí Minh - Nguyễn ái Quốc, là cơ sở dẫn Ngườiđ
Trang 1Câu 1: Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học Làm rõ
sự khác biệt căn bản giữa CNDV và CNDT khi giải quyết vấn đề đó.
a Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học.
Triết học cũng như các khoa học khác phải giải quyết rất nhiều những vấn đề có liên quan với nhau,trong đó vấn đề cực kỳ quan trọng, là nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề cònlại được gọi là vấn đề cơ bản của triết học
Ăngghen định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học như sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặcbiệt là Triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học vì:
- Không có một trường phái triết học nào không bàn đến mối quan hệ và vấn đề đó trong suốt lịch sửtriết học Mối quan hệ này xuyên suốt lịch sử triết học, không có trào lưu triết học nào lại không giảiquyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Khi giải quyết vấn đề này ta sẽ biết đâu là triết học duyvật và đâu là triết học duy tâm
- Bất kì một học thuyết triết học nào, một trường phái triết học nào dù muốn hay không muốn, dùcách này hay cách khác đều phải giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, có thể đúng hoặcsai, trực tiếp hay gián tiếp thì vẫn phải xung quanh mối quan hệ đó
b Làm rõ sự khác biệt căn bản giữa CNDV và CNDT khi giải quyết vấn đề đó
Chủ nghĩa duy tâm triết học cho rằng ý thức, tinh thần là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên;như vậy là đã bằng cách này hay cách khác thừa nhận sự sáng tạo ra thế giới Vì vậy, tôn giáo thường
sử dụng các học thuyết duy tâm làm cơ sở lý luận, luận chứng cho các quan điểm của mình Tuynhiên, có sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy tâm triết học với chủ nghĩa duy tâm tôn giáo Trong thếgiới quan tôn giáo, lòng tin là cơ sở chủ yếu và đóng vai trò chủ đạo Còn chủ nghĩa duy tâm triếthọc lại là sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và lý trí
Ngược lại, Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học xuất phát từ quan điểm: bản chất của thế giới làvật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất có trước ý thức và quyết định ýthức Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng từ những năm 40 của thế kỷXIX và được V.I.Lênin phát triển Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời trên cơ sở kế thừa tinh hoatrong lịch sử triết học, dựa trên cơ sở những thành tựu của khoa học tự nhiên vì vậy, đã khắc phụcđược hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác và chủ nghĩa duy vật siêu hình Trên cơ sở phản ánhđúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, chủ nghĩa duy vật biệnchứng là công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức và thực tiễn cách mạng
- Vai trò của vật chất đối với ý thức
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất lànguồn gốc của ý thức; vật chất quyết định ý thức; ý thức là sự phản ánh đối với vật chất
Trang 2Ý thức của con người không phải là sản phẩm chủ quan thuần tuý, cũng không phải có nguồn gốc từmột lực lượng siêu tự nhiên Nó là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óccon người.
Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên và xã hội của ý thức đều do bản thân thế giới vật chất hoặcnhững dạng tồn tại của vật chất tạo ra, do đó vật chất là nguồn gốc của ý thức
Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức; sự biến đổi của ý thức là sự phản ánh đối với
sự biến đổi của vật chất Vật chất không chỉ quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thứcbiểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức
- Vai trò của ý thức đối với vật chất
Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễncủa con người:
Vai trò của ý thức đối với vật chất thực chất là vai trò của con người Bản thân ý thức tự nó khôngtrực tiếp làm thay đổi được hiện thực, muốn thay đổi hiện thực cần phải có hoạt động vật chất Song
do mọi hoạt động của con người đều được ý thức chỉ đạo, nên ý thức trang bị cho con người tri thức
về thực tại khách quan trên cơ sở đó giúp con người xác định mục tiêu, phương hướng, lựa chọn biệnpháp, công cụ để thực hiện mục tiêu của mình
Câu 2: Phân tích làm rõ tư tưởng nhân sinh quan phật giáo trong triết học ấn độ cổ đại Ý nghĩa học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay dài
Phật giáo là lá cờ đầu của phong trào nói trên nhưng chủ trương “giải thoát” hay giải phóng conngười và xã hội của Phật giáo không phải bằng conđường đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội bằngbạo lực mà giải phóng con người, xã hội về mặt đời sống tâm linh
a Tư tưởng nhân sinh quan Phật giáo
Nhân sinh quan trong triết học Ấn Độ luôn xuất phát từ quan niệm cho rằng, cuộc đời của con người
là khổ đau Sự khổ đau ấy được bắt nguồn từ nghiệp chướng của kiếp trước Con người càng trải quanhiều kiếp thì nỗi khổ càng chồng chất, còn gọi là luân hồi Từ đó triết học Ấn Độ đề ra nhiệm vụ đitìm con đường giải thoát con người ra khỏi khổ đau Nguyên nhân cuối cùng của sự khổ đau là ngudốt (vô minh) Con đường giải thoát thông qua hiểu biết, tức là thông qua nhận thức đúng đắn vềhiện thực Hiện thực mà chúng ta đang sống thực chất lại là ảo Và mọi thứ quanh ta cũng chỉ là ảo,cuối cùng mọi thứ lại trở về với hư không –tính chất bất biến của vạn vật trong vũ trụ.Bởi sự vôminh của con người, không hiểu được bản chất hư không của mọi thứmà con người muốn bám víulấy những điều đó, muốn nó mãi bên cạnh ta, và khi không đạt được điều đó thì cảm thấy đaukhổ.Phật giáo đặt vấn đề tìm kiếm mục tiêu nhân sinh ở sự “giải thoát” khỏi vòng luân hồi, giải thoátkhỏi đau khổ đó bằng việc nhân thức cái khổ trong đời sống Từ nhận thức cái khổ đó mà đi tìm cách
Trang 3thoát khỏi cái khổ Điều đó thể hiện qua thuyết “Tứ diệu đế” với ý nghĩa là 4 chân lý tuyệt đối, vĩnhcửu bất di bất dịch Bốn chân lý ấy là Thánh Đế
-Khổ đế: Phật giáo cho rằng cuộc đời là bể khổ Cái khổ của cuộc đời được tóm trong tám nỗikhổ,còn gọi là “Bát khổ”
-Nhân đế(còn gọi Tập đế): Mọi cái khổ đều có nguyên nhân Ở đây Phật đưa ra 12 nhân duyên (thậpnhị nhân duyên):
và điềukiện Khi nhân bị loại bỏ thìquả không còn tồn tại Vì mọi vật có điều kiện và tương đối nênchúng đều mang tính nhất thời,và đã là nhất thời thì phải bị biến mất Cái gì đã được sinh ra thì phảichết Sự sinh bao hàm cả sự diệt vong
- Đạo đế: Phật giáo chỉ ra con đường giải thoát, diệt khổ, tức là tiêu diệt tham, sân, si Con đườngtiêu diệt vô minh gồm 8 con đường chính (gọi là Bát chính đạo) gồm:
+Chính kiến: hiểu biết đúng đắn, nhất là Tứ diệu đế Phải có niềm tin đúng đắn
+Chính tư duy: suy nghĩ đúng đắn để đạt tới chân lý và giác ngộ, từ đó đi đến quyết định đúng đắn.+Chính nghiệp: hành động, làm việc đúng đắn, không làm điều gian ác, giả dối
+Chính ngữ: chỉ nói những điều đúng đắn, điều phải, điều tốt; không nói điều xấu, điều ác
+Chính mệnh: sống đúng đắn, trung thực, nhân nghĩa không tham lam, vụ lợi
+Chính tinh tiến: nỗ lực, sáng suốt vươn lên một cách đúng đắn
+Chính niệm: phải luôn tâm niệm và suy nghĩ đến đạo lý chân chính, đến điều tốt, không được nghĩđến điều xấu xa, tà đạo
Trang 4+Chính định: kiên định tập trung tư tưởng, tam trí vào con đường đạo lý chân chính, không để bất cứđiều gì làm lay chuyển tâm trí, đạt tới giác ngộ.
Tám nguyên tắc này có thể thâu tóm vào ba điều học tập, rèn luyện là Tam học: Giới -định- tuệ(tức
là giữ giới luật, thực hành thiền định và khai thông trí tuệ) Giới luật gồm ngũ giới: không sát sinh(giới sát); không trộm cắp; không tham dục; không điêu toa; không uống rượu.Tuệ là kết quả của
“giới” và “định”, tức là người tu hành đạt đến trình độ giác ngộ
Tư tưởng triết lý nhân sinh của Phật giáo nêu cao tinh thần từ bi, bác ái, đề cao giá trị về đạo đức vănhóa cũng như cổ vũ sự học tập, rèn luyện, phấn đấu vươn lên không ngừng nghỉ đối với con người và
xã hội
Phật giáo là một học thuyết triết học –tôn giáo có sự kế thừa một cách chọn lọc truyền thống tưtưởng Ấn Độ Cái thiện chân trong học thuyết này thể hiện như là một đức tính tốt đẹp mà ai cũng cóthể đạt được Mỗi một con người muốn đạt được sự giải thoát phải thực sự nỗ lực trên cơ sở tự dolựa chọn của mình
b Ý nghĩa học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay
1.Phật giáo là một tôn giáo gần gũi và dễ hoà hợp với tín ngưỡng dân gian người Việt
Ở miền bắc đặc điểm đó càng nổi bật Nếu đặc điểm tôn giáo Việt Nam là sự thờ cúng tổ tiên (linhhồn người thân đã khuất) thì Phật hay quan âm cũng được coi là một thứ tổ tiên (trong tâm thức dângian Việt cổ, Phật hay quan âm không phải là người “ngoại quốc, người khác tộc) Nếu đặc điểm củatôn giáo Việt Nam là sự thờ thần (thế lực siêu nhiên) mà con người cũng cần để nhờ sự “phù hộ độtrì” thì Phật hay quan âm cũng trở thành một vị thần, phật điện cũng trở thành thần điện, tính tâmlinh Ấn Độ nhường bước cho tính tình Việt Nam Hơn đâu hết, tôn giáo Việt Nam nặng về tính tìnhcảm hơn là giáo lý
Chính vì gần gũi và dễ hòa hợp nên tín ngưỡng đạo phật và tín ngưỡng thờ thần của người
Việt có nhiều nét giống nhau song không phải là một
Phật gần gũi, công bằng với tất cả chúng sinh vì phật không hề chia cấp bậc Có lẽ ngày xưa chưa cómột người dân bình thường nào nghĩ đến khái niệm bình đẳng Với phật, không ai tiểu nhân,cũngchẳng có ai quân tử Cũng không có quân, không có dân, chia cắt nhau bằng các hàng rào cấp bậcgiai cấp Với phật, còn cả một niềm từ bi bác ái, không có hằn học, oán ghét, thù hận Đó cũng làđiều phù hợp với nếp nghĩ của người Việt
Phật kêu gọi sự tự giác không những để giải quyết nỗi khổ của mình mà còn phải cứu
nhân độ thế
Phật giáo đã góp phần làm phong phú thêm nền văn hoá dân tộc Nho giáo về mặt nào đó làm cho tưtưởng văn hoá khô cứng thì Phật giáo có phần làm mềm hơn, phong phú và sinh động hơn Do Phậtgiáo bám sâu vào làng xã nên có sức sống lâu bền và tương đối ổn định Vào thời kỳ Lý Trần Phậtgiáo thịnh vượng nhất, được nhà nước nâng đỡ, từ thời Hồ và Lê sơ về sau Phật giáo bị giảm sút
Trang 5( Nho giáo ở vị trí thống trị và chi phối), nhưng Phật giáo vẫn cứ duy trì và mở rộng khắp nông thôn,bởi lẽ Phật giáo có sơ sở làng xã vững vàng.
Phật giáo Việt Nam đã trải qua một vận mệnh thịnh suy, Đạo phật có thể mất đi như mọi hiện tượng
vô thường Song cái tinh tuý của văn hoá Phật giáo đã được dân tộc hoá và dân gian hoá thì mãi mãitrường tồn
Trong mấy chục năm lại đây Phật tử Việt Nam rất chăm lo đến việc thực hiện các nghi lễ
của đạo mình Họ hay lên chùa trong các ngày lễ, họ trân trọng thành kính trong khi thi hành lễ, họsiêng năng trong việc thiền định, giữ giới, làm việc thiện Việc ăn chay hàng tháng trở thành thóiquen không thể thiếu của người theo Đạo Phật Mặt khác, nhà chùa sẵn sàng thực hiện các yêu cầucủa họ như cầu siêu, giản oan, Tất cả những điều này củng cố niềm tin vào giáo lý, vừa qui định tưduy và hành động của họ, tạo cơ sở để hình thành những nhân cách riêng biệt
2.Chúng ta cũng có thể thấy rằng tư tưởng Phật giáo có ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống của
thanh thiếu niên hiện nay Ở các trường phổ thông, tổ chức đoàn, đội luôn phát động các phong tràonhân đạo như “ Lá lành đùm lá rách”, “ quỹ giúp bạn nghèo vượt khó”, “quỹ viên gạch hồng”…Ngay từ nhỏ các em học sinh đã được giáo dục tư tưởng nhân đạo, bác ái, giúp đỡ người khác mà cơ
sở của nền tảng ấy là tư tưởng giáo lý nhà Phật đã hoà tan với giá trị truyền thống của con người Việt.Và ta không thể phủ nhận Phật giáo đã góp phần tạo nên những giá trị tốt đẹp ấy
3.3 Do nhiều nguyên nhân nhưng trước hết với sự xâm nhập của nhiều trào lưu tư tưởng, học
thuyết Phương Tây vào nước ta cách đây vài ba thế kỷ Đặc biệt là sự giác ngộ lý luận Mác - Lênin,chủ nghĩa cộng sản của giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động đã tạo tiền đề xây dựng
hệ thống tư tưởng, nguyên tắc hành động cho phong trào cách mạng của nhân dân Việt Nam, lấy đólàm vũ khí chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang Đảng ta rất chú trọng việc truyền bá học thuyếtnày cho quần chúng nhân dân nhất là đối tượng thanh thiếu niên, những người chủ tương lai của đấtnước Chính vì vậy, thanh thiếu niên, chúng ta ngày nay khi rời ghế nhà trường được trang bị khôngnhững kiến thức để làm việc mà còn cả kiến thức về lý luận chính trị Điều này giúp ta nhận thứcđược về cơ bản giữa mô hình lý tưởng nhân đạo của Phật giáo và chủ nghĩa cộng sản là: Một bên làduy tâm, một bên duy vật Một bên diệt dục triệt để bằng ý chí và coi dục là căn nguyên của mọi tộilỗi, một bên thì cố gắng thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người bằng lao động với năng suất
và chất lượng cao nhằm cải tạo thế giới, coi đó là tiêu chuẩn đánh giá tính nhân đạo thực sự tiến bộcủa xã hội, một bên hứa hẹn một mô hình niết bàn bình đẳng tự do cho tất cả mọi người, từ bi bác áinhư nhau, không còn bị ràng buộc bởi các nhu cầu trần tục, còn bên kia khẳng định mô hình lý tưởngcho mọi người lao động, coi lao động là nhu cầu sống chứ không phải phương tiện sống, lao độngkhông còn là nguồn gốc của khổ đau, qua lao động con người hoàn thiện cả bản thân và hoàn thiện
cả xã hội
5 Chúng ta cũng nhận thấy rằng, ngày nay trong số những người đi chùa, nhiều người không có
đủ tri thức về Phật giáo cho nên khó có thể giáo dục đạo Phật một cách tự giác, tích cực trong xã hội
Trang 6và gia đình Người dân lên chùa thường quá chú trọng đến lễ vật, đến các ham muốn tầm thường Dokhông được giáo dục đầy đủ, đúng đắn giáo lý nhà Phật, số đông thanh thiếu niên đã đua theo thịhiếu của mọi người Họ đến chùa cúng bái, thắp hương vái xin Phật, Bồ Tát, La Hán phù hộ độ trìcho họ đạt được mong muốn của mình Những mong muốn ấy thường là chuyện học hành, tình cảm,sức khoẻ, vật chất hoặc hơn nữa, họ coi đến chùa chỉ là hình thức đi chơi, giải trí với bạn bè kèmtheo đó là sự thiếu nghiêm túc trong ăn mặc, đi đứng, nói năng Số lượng học sinh, sinh viên nóiriêng cũng như số lượng người dân đi chùa gần đây càng đông, song xem ra ý thức cầu thiện, cầumạnh về nội tâm còn quá ít so với những mong muốn tư lợi Có rất ít người đến chùa để tìm sự thanhthản trong tâm hồn, để tu dưỡng nghiền ngẫm đạo lý làm người, về thiện - ác Như vậy, mục đíchđến chùa của nột số người dân đã sai lầm so với điều mà giáo lý nhà Phật muốn hướng con người tavào.
4 Kết luận
Dù còn những hạn chế song chúng ta không thể phủ nhận những giá trị đạo đức to lớn mà Phật giáo
đã mang lại Đặc trưng hướng nội của Phật giáo giúp con người tự suy ngẫm về bản thân, cân nhắccác hành động của mình để không gây ra đau khổ bất hạnh cho người khác Nó giúp con người sốngthân ái, yêu thương nhau, xã hội yên bình
Câu 3: Phân tích để làm rõ tư tưởng về chính trị - đạo đức trong học thuyết Nho giáo của triết học Trung Hoa cổ đại Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay?
a Tư tưởng về chính trị - đạo đức trong học thuyết Nho giáo của triết học Trung Hoa cổ đại
Nho gia (Nho giáo) xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI trước CN dưới thời Xuân Thu, người sáng lập làKhổng Tử (551 tr.CN – 479 tr.CN)
Kinh điển là Nho giáo thường được kể tới là Tứ thư (Luận Ngữ, Đại học, Trung Dung, Mạnh Tử) vàNgũ Kinh (Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân Thu)
Quan điểm về chính trị - đạo đức được thể hiện ở những tư tưởng chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Nho gia coi những quan hệ chính trị - đạo đức là những nền tảng của xã hội, trong đóquan hệ quan trọng nhất là quan hệ vua – tôi, cha – con và chồng - vợ (gọi là Tam cương) Nếu xếptheo “tôn ty trên – dưới” thì vua ở vị trí cao nhất, còn nếu xếp theo chiều ngang của quan hệ thì vua –cha – chồng xếp ở hàng làm chủ Điều này phản ánh tư tưởng chính trị quân quyền và phụ quyền củaNho gia
- Thứ hai: xuất hiện trong bối cảnh lịch sử quá độ sang xã hội phong kiến, một xã hội đầy biến độngloạn lạc và chiến tranh, lý tưởng của Nho gia là xây dựng một “xã hội đại đồng” Đó là một xã hội cótrật tự trên, dưới, có vua sang, tôi hiền, cha từ con thảo, trong ấm, ngoài êm trên cơ sở địa vị và thânphận của mỗi thành viên từ vua chúa, quan lại đến thứ dân Đó chính là thuyết chính danh (theoKhổng tử chỉ có một lối để phục hung trật tự xã hội là thu xếp thế nào để cho vua ở địa vị của vua,
Trang 7thần ở địa vị của thần, dân ở địa vị của dân, như vậy thì vật nào ở địa vị chính danh của vật đó, trong
xã hội ai cũng thực hiện đúng chính danh của mình thì xã hội ổn định)
- Thứ ba: lấy giáo dục làm phương tiện chủ yếu đẻ đạt tới xã hội lý tưởng “đại đồng” Nền giáo dụcNho gia chủ yếu hướng vào việc rèn luyện đạo đức con người, mà chuẩn mực gốc là “Nhân” Nhữngchuẩn mực khác như: Lễ, Nghĩa, Trí, Tín, Trung, Hiếu đều là những biểu hiện của Nhân
Thứ tư: Nho gia không có sự thống nhất quan điểm về vấn đề bản chất con người:
+ Mạnh Tử coi bản tính người vốn là thiện Thiện là tổng hợp những đức tính của con người từ khimới sinh: Nhân, Nghĩa, Lễ… Do đó, ông đề cao sự giáo dục để con người trở về con đường thiện vớinhững chuẩn mực đạo đức có sẵn
+ Tuân Tử lại coi bản tính người vốn là ác Mặc dù bản tính con người là ác, nhưng có thể giáo hóathành thiện (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) Do đó, Tuân Tử chủ trương đường lối trị nước là kết hợpNho gia với Pháp gia
b Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay:
Nho giáo được du nhập vào nước ta và đã tồn tại trong suốt thời kỳ phong kiến Trong khoảngthời gian không ngắn đó, lịch sử tư tưởng Việt Nam đã tiếp thu nhiều tư tưởng khác như Phật giáo,Đạo giáo… Đã có thời kỳ Phật giáo giữ vai trò chính yếu, nhưng nhìn chung càng về sau Nho giáocàng chiếm ưu thế và trở thành công cụ tư tưởng cho các triều đại phong kiến Việt Nam Đặc biệt, tưtưởng đạo đức Nho giáo đã trở thành cơ sở cho đạo đức thời phong kiến Việt Nam và ngày nay ảnhhưởng của nó vẫn còn
Đức Nhân, Nghĩa của Nho giáo đã làm cho con người có sự đối xử nhân ái, khoan dung, độ lượngvới nhau Đức lễ, với hệ thống các qui định chặt chẽ đã giúp con người có thái độ và hành vi ứng xửvới nhau theo thứ bậc, theo khuôn phép Xét theo phương diện pháp luật thì lễ của Nho giáo có tácdụng tích cực trong việc duy trì trật tự, kỷ cương của xã hội, ngày nay chúng ta có thể kế thừa Nhogiáo quan niệm trong nước cần phải có pháp lễ (luật pháp) thì nước mới nghiêm; trong gia đình phải
có gia pháp thì mới có trên có dưới Điều này đã tạo cho con người nếp sống trên kính dưới nhường
Tư tưởng chính danh giúp cho con người xác định được nghĩa vụ và trách nhiệm của mình để từ đósuy nghĩ và xử thế đúng trong các quan hệ xã hội
Nét đặc sắc của Nho giáo là chú trọng đến vấn đề tu dưỡng đạo đức cá nhân, đặc biệt là chú ý đếnđạo đức người cầm quyền (những người có chức, quyền) Người cán bộ trong bộ máy nhà nước phải
có đức, đó là điều kiện đầu tiên để dân tin yêu, kính phục Nho giáo coi những người làm quan mà hàhiếp dân là độc ác, để dân đói rét là nhà vua có tội Nho giáo đã đề cao việc cai trị dân bằng đạo đức,bằng nhân nghĩa, bằng lễ giáo Muốn thực hiện được đường lối đức trị, người cầm quyền phải luôn
“tu, tề, trị, bình”
Trang 8Bín cạnh ảnh hưởng tích cực, Nho giâo cũng có một số tâc động tiíu cực, cụ thể lă:
Một số người do quâ “trọng đức”, “duy tình” trong khi xử lý câc công việc vă câc mối quan hệ xêhội, dẫn đến buông lỏng kỷ cương phĩp nước vă vi phạm phâp luật Coi trọng đạo đức lă cần thiếtnhưng vì tuyệt đối hóa vai trò của đạo đức mă quín phâp luật lă sai lầm Tiếp thu truyền thống trọngđức của phương Đông, nhấn mạnh quan hệ đạo đức “thđn thđn”, “thđn hiền” của Nho giâo, nhiềungười khi có chức quyền đê kĩo bỉ kĩo cânh, đưa người thđn, anh em họ hăng văo cơ quan mìnhđang quản lý Sắp xếp vă bố trí cân bộ không theo năng lực, trình độ vă đòi hỏi của công việc mă dựavăo sự thđn thuộc, gần gũi trong quan hệ tông tộc, dòng họ Trong công tâc tổ chức cân bộ, vì đề caoquan hệ thđn thích dẫn đến tư tưởng cục bộ địa phương Thậm chí, một số người dùng tư tưởng giatrưởng để giải quyết câc công việc chung Một trong những phẩm chất của người lênh đạo lă tínhquyết đoân Nhưng quyết đoân theo kiểu độc đoân, chuyín quyền lă biểu hiện của thói gia trưởng.Việc coi trọng lễ vă câch giâo dục con người theo lễ một câch cứng nhắc, bảo thủ lă cơ sở cho tưtưởng tôn ti, tư tưởng bỉ phâi, cục bộ, đề cao địa vị, coi thường lớp trẻ, trọng nam khinh nữ… hiệnnay vẫn còn tồn tại trong suy nghĩ vă hănh động của không ít người Những tư tưởng trín phản ânh
cơ sở hạ tầng của xê hội phong kiến phụ quyền gia trưởng: Đứng đầu gia đình lă người cha, ngườichồng gọi lă gia trưởng, đứng đầu dòng họ lă trưởng họ, đại diện cho cả lăng lă ông lý, cả tổng lẵng chânh, hệ thống quan lại lă cha mẹ dđn vă cao nhất lă vua (thiín tử - gia trưởng của gia đình lớn– quốc gia, nước) Vì vậy, mọi người có nghĩa vụ theo vă lệ thuộc văo “gia trưởng”
Thực chất đạo cương – thường của Nho giâo lă bắt bề dưới phải phục tùng bề trín đê tạo nín thói giatrưởng Thói gia trưởng biểu hiện ở quan hệ xê hội, ở tổ chức nhă nước Trong gia đình lă quyềnquyết định của người cha, người chồng :”cha mẹ đặt đđu con ngồi đấy”; “phu xướng phụ tòng”(chồng đề xướng, vợ phải theo) Ở cơ quan lă quyền duy nhất lă của lênh đạo Ở đđu vẫn còn có cân
bộ mang tư tưởng gia trưởng, bỉ phâi thì ở đó quần chúng nhđn dđn sẽ không phât huy được khảnăng sâng tạo, chủ động được Ngăy nay, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước đang rất cần những con người năng động, sâng tạo, dâm nghĩ, dâm lăm vă dâm chịu trâchnhiệm
Cũng từ việc coi trọng lễ giâo, coi trọng quan hệ gia đình thđn thuộc nín nhiều người đê đưa quan hệgia đình văo cơ quan hình thănh nín quan hệ “chú châu”, “anh em” khiến cho người cấp dưới khôngdâm góp ý vă đấu tranh với khuyết điểm của họ vì vị nể bậc cha chú Từ việc xem xĩt vă giải quyếtcâc vấn đề của xê hội thông qua lăng kính gia đình nhiều khi dẫn đến những quyết định thiếu khâchquan, không công bằng Tư tưởng trọng nam khinh nữ đê dẫn đến một số người lênh đạo không tinvăo khả năng của phụ nữ, ngại tiếp nhận nữ giới văo cơ quan hoặc cho rằng họ chỉ lă người thừahănh mă không được tham gia góp ý kiến…lă những trở ngại cho việc đấu tranh vì quyền bình đẳnggiới Vì quan hệ thứ bậc đê tạo nín quan niệm chạy theo chức quyền Trong xê hội phong kiến, địa vịluôn gắn với danh vọng vă quyền lợi Địa vị căng cao thì quyền vă lợi căng lớn Hơn nữa, khi có
Trang 9chức, không những bản thân được vinh hoa phú quý mà “một người làm quan cả họ được nhờ” Hámdanh, tìm mọi cách để có danh, để thăng quan, tiến chức đã trở thành lẽ sống của một số người.Thạm chí việc học tập theo họ cũng là “học để làm quan”.
Sự giáo dục và tu dưỡng đạo đức của Nho giáo còn mang tính cứng nhắc đã tạo nên những con ngườisống theo khuôn mẫu, hành động một cách thụ động Những tàn dư tư tưởng trên đang làm cản trở vàgây khó khăn cho việc xây đựng đạo đức mới và xã hội mới ở nước ta hiện nay
Qua những điều phân tích ở trên có thể thấy rằng, tư tưởng đạo đức Nho giáo đã có ảnh hưởng đáng
kể ở nước ta Sự tác động, ảnh hưởng này ở hai mặt vừa có tính tích cực, vừa có những hạn chế nhấtđịnh
Câu 4: Hãy phân tích và làm rõ điều kiện hình thành và phát triển của Tư tưởng Hồ Chí Minh Vai trò tư tưởng của Người đối với cách mạng Việt Nam?
Tư tưởng Hồ Chí Minh là cả một kho tàng mà chúng ta được thừa hưởng Và chính cái kho tàng ấyđược Người xây dựng nên từ những kho báu của nhân dân ta và của nhân loại, từ tinh hoa của dântộc và của thời đại
Có thể nêu lên mấy nguồn gốc chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh, như sau:
a Điều kiện hình thành và phát triển của Tư tưởng Hồ Chí Minh
Một là, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam:
Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam được hun đúc nên bởi cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước củanhân dân ta, của dân tộc ta Tinh thần yêu nước đã trở thành đạo lý triết lý sống, niềm tự hào của conngười Việt Nam Bởi vậy, ở mỗi người dân Việt Nam gắn mình với vận mệnh của Tổ quốc, của dântộc thì chủ nghĩa yêu nước ấy lại nhân sức mạnh của bản thân, biến thành một sức mạnh thúc đẩymình vượt qua mọi khó khăn, nguy hiểm, mọi thử thách gian nan Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêunước Việt Nam, của chủ nghĩa yêu nước mang tính cộng đồng ấy, đã nhân sức mạnh của bản thânNguyễn ái Quốc để Người có thể vượt lên mọi khó khăn, thử thách, vươn lên hoàn thành sứ mệnh
mà lịch sử giao phó
Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trở thành động lực tư tưởng, tình cảm chi phốimọi suy nghĩ, hành động trong suốt cuộc đời Hồ Chí Minh - Nguyễn ái Quốc, là cơ sở dẫn Ngườiđến với chủ nghĩa Mác - Lênin, tiếp thu lý luận cách mạng và khoa học đó để thực hiện sự nghiệpgiải phóng dân tộc, hoài bão của các thế hệ cách mạng Việt Nam "Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêunước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba" Và khiNguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh tìm được con đường cứu nước đúng đắn thì chủ nghĩa yêu nước ViệtNam lại được nâng lên một tầm cao mới: giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng conngười
Hai là, tinh hoa triết học, văn hoá phương Đông và phương Tây
Trang 10Trên con dường học hỏi, Hồ Chí Minh đã làm giàu vốn trí tuệ của mình qua nghiên cứu và tiếp thu
có phê phán chọn lọc những di sản quý báu của nhân loại, của triết học và văn hoá, cả phương Đông
và phương Tây
Nói về thái độ của mình đối với các học thuyết chính trị và tôn giáo, Người viết:
"Học thuyết Khổng Tử có ưu điểm là sự tu dưỡng đạo đức cá nhân"
Tôn giáo Giễu có ưu điểm là lòng nhân ái cao cả
Chủ nghĩa Mác có ưu điểm là phương pháp làm việc biện chứng
Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm là chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta
Hồ Chí Minh đã biết kế thừa những tinh hoa triết học, văn hoá cả cổ kim, Đông Tây, làm giàu cho tưtưởng của mình Tất cả những hiểu biết ấy đã góp phần quan trọng vào việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh sau này
b Vai trò tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam
- Xuất phát từ thực trạng đất nước, Nguyễn Ái Quốc không thành lập ngay đảng cộng sản mà thànhlập một tổ chức cách mạng theo khuynh hướng mácxít để qua đó dần dần đưa chủ nghĩa Mác - Lêninvào quần chúng lao động, đó là Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Trong các tác phẩm, các bàibáo, bài giảng của mình, Người đã kết hợp việc phổ biến lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin với việc giớithiệu những phương hướng cơ bản của cách mạng Việt Nam, vạch cho nhân dân ta con đường đi đếnđộc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội Đường Kách mệnh là một trong những tác phẩm có giá trị to lớntrên phương diện lý luận và thực tiễn, đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác -Lênin ở Việt Nam những năm 20 Việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin đã thúc đẩy sự phát triểnnhững tổ chức cộng sản, tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam sau này Phong trào “vô sản hoá” đãgóp phần đẩy nhanh quá trình giác ngộ chủ nghĩa Mác - Lênin của giai cấp công nhân Phong tràođấu tranh của nhân dân lao động được lãnh đạo, liên kết với nhau thành một làn sóng mạnh mẽ Chủnghĩa Mác - Lênin do Nguyễn Ái Quốc có công truyền bá, đã thật sự chiếm lĩnh được lòng tin củaphong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
Trang 11- Năm 1930, việc hợp nhất thành công các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất làcông lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhất là đã xác địnhcon đường của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội (qua Chánh cương,Sách lược),là một bước ngoặt quyết định của lịch sử cách mạng Việt Nam
- Bằng nhạy cảm chính trị thiên tài, Nguyễn Ái Quốc nhận thấy tình hình thế giới có chuyển biếnlớn, Người gấp rút trở về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng Người triệu tập và chủ trìHội nghị Trung ương Tám (5/1941) Tại Hội nghị này, Nguyễn Ái Quốc đã xác định nhiệm vụ dântộc phải được đặt lên hàng đầu Người chỉ đạo thành lập một mặt trận rộng rãi và có tên thích hợphơn Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương để tập hợp lực lượng chống đế quốc Mặttrận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) ra đời với Chương trình cứu nước do chính
Hồ Chí Minh dự thảo Người chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa, tích cựcchuẩn bị mọi mặt để sẵn sàng khởi nghĩa giành chính quyền Đón bắt kịp thời thời cơ, Người vàĐảng ta đã triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng và Đại hội Quốc Dân ngày 16 và 17/8/1945 thốngnhất ý chí toàn dân, quyết định Tổng khởi nghĩa, làm nên thắng lợi vĩ đại của Cách mạng Tháng Tám1945
- Nắm vững vị trí quan trọng của chính quyền cách mạng, với Tuyên ngôn độc lập, Người khai sinhnước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Đặc biệt, với việc tổ chức thành công cuộc Tổng tuyển cử đầutiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và sự ra đời Hiến pháp 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đãsáng lập Nhà nước cách mạng - Nhà nước của dân, do dân, vì dân Suốt chặng đường sau đó, bằngtầm nhìn văn hoá sâu rộng, kinh nghiệm chính trị phong phú và sáng tạo, Người đã lãnh đạo, tổ chức
và xây dựng Nhà nước kiểu mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam, luôn phấnđấu vì độc lập tự do của dân tộc và hạnh phúc của nhân dân
- Người đã hiệu triệu được lòng yêu nước, ý chí quật cường của nhân dân Việt Nam trong hai cuộcchiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược Những tư tưởng chỉ đạo sáng suốt củaChủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta trong thời điểm đất nước “ngàn cân treo sợi tóc” với thù trong,giặc ngoài năm 1946; trong Nghị quyết Trung ương 15 (tháng 1/1959) về đường lối cách mạng miềnNam; trong chỉ đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Nam - Bắc và cả tinhthần “đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”… là những nhân tố quan trọng, quyết định làm nênthắng lợi và thể hiện tinh thần nhân văn cao cả của dân tộc Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đặtcuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam trong xu thế thời đại, phát huy được sứcmạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong cuộc chiến đấu vì chính nghĩa của dân tộc Độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội - lá cờ bách chiến, bách thắng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được toàn Đảng,toàn dân, toàn quân giương cao, đưa Việt Nam thành lương tâm và khí phách của thờì đại
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo lý luận về chủ nghĩa xã hộicủa học thuyết Mác - Lênin vào điều kiện Việt Nam Chủ nghĩa xã hội - con đường phát triển của
Trang 12dân tộc mà Người đã lựa chọn, đang từng bước được hiện thực hóa sinh động trên đất nước ViệtNam.
Câu 5: Phân tích để làm rõ cơ sở khoa học về sự hình thành triết học Mác – Lê nin Vai trò của triết học Mác – Lênin đối với cách mạng Việt Nam.
Triết học Mác - Lênin ra đời từ nửa cuối thế kỷ XIX và phát triển cho đến ngày nay Từ khi ra đời,triết học Mác - Lênin đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lịch sử triết học và trở thành thế giới quan,phương pháp luận của hoạt động nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn của con người
a Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác – Lê nin
Điều kiện kinh tế - xã hội:
-Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạngcông nghiệp
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX do tác động của cuộc cách mạng trong công nghiệp làm cho lựclượng sản xuất phát triển mạnh mẽ Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố vững chắc
và trở thành xu thế phát triển của nền sản xuất xã hội
Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho quan hệ sản xuất tư bản được củng cố tạo ra cơ sở kinh
tế để cho xã hội tư bản phát triển kèm theo đó mâu thuẫn xã hội càng thêm gay gắt và bộc lộ ngàycàng rõ rệt; sự phân hóa giàu nghèo tăng lên, bất công xã hội tăng Những xung đột giữa giai cấp vôsản với tư sản đã phát triển thành những cuộc đấu tranh giai cấp
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử
Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ra đời và lớn lên cùng với sự hình thành và phát triển của phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa Khi chế độ tư bản chủ nghĩa được xác lập, giai cấp tư sản trở thànhgiai cấp thống trị xã hội, giai cấp vô sản trở thành bị trị thì mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản vốnmang tính đối kháng phát triển trở thành những cuộc đấu tranh giai cấpTrong hoàn cảnh lịch sử đó,giai cấp tư sản không còn đóng vai trò là giai cấp cách mạng Vì vậy, giai cấp vô sản xuất hiện trên
vũ đài lịch sử với sứ mệnh xoá bỏ xã hội tư bản và trở thành lực lượng tiên phong trong cuộc đấutranh cho nền dân chủ và tiến bộ xã hội
Như vậy, thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn của phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản đòi hỏi phảiđược soi sáng bởi một hệ thống lý luận, một học thuyết triết học mới Học thuyết đó phải xuất hiện
để định hướng phong trào đấu tranh nhanh chóng đạt được thắng lợi
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử và phong trào đấu tranh của họ đã tạo ra nguồn tưliệu quý báu về thực tiễn xã hội để Các Mác và Ph Ăngghen khái quát xây dựng những quan điểmtriết học
2 Nguồn gốc lí luận và tiền đề khoa học tự nhiên
2.1 Nguồn gốc lí luận
Trang 13Để xây dựng học thuyết của mình ngang tầm với trí tuệ nhân loại, Các Mác và Ph.Ăngghen đã kếthừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại Triết học Đức với hai nhà triết học tiêu biểuHêghen và Phoiơbắc là nguồn gốc trực tiếp của triết học Mác.
hai ông đã nhận thấy: Tuy học thuyết triết học của Hêghen mang quan điểm của chủ nghĩa duy tâmnhưng chứa đựng cái “hạt nhân hợp lý” của phép biện chứng Còn học thuyết triết học Phoiơbắc tuycòn mang nặng quan niệm siêu hình nhưng nội dung lại thấm nhuần quan điểm duy vật Các Mác vàPh.Ăngghen đã kế thừa “hạt nhân hợp lý” của Hêghen và cải tạo, lột bỏ cái vỏ thần bí để xây dựngnên lí luận mới của phép biện chứng Hai ông đã kế thừa chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc, khắc phụctính siêu hình và những hạn chế lịch sử khác của nó để xây dựng nên lí luận mới của chủ nghĩa duyvật Từ đó tạo ra cơ sở để hai ông xây dựng nên học thuyết triết học mới, trong đó chủ nghĩa duy vật
và phép biện chứng thống nhất một cách hữu cơ
Việc kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học với những đại biểu xuất sắc là A.Smít và Đ.Ricácđôkhông những là nguồn gốc để xây dựng học thuyết kinh tế mà còn là tiền đề lý luận để hình thànhquan điểm triết học
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng như Xanh Ximông và S.Phuriê làmột trong ba nguồn gốc lí luận của triết học Mác Các Mác và Ph.Ăng ghen đã kế thừa những quanđiểm tiến bộ của chủ nghĩa xã hội không tưởng
2.2 Những thành tựu của khoa học tự nhiên
Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng không thể thiếu được cho sự ra đờicủa triết học Mác Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm bộc lộ rõ tính hạn chế, chật hẹp
và những bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới; đồng thời cung cấp
cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng, hình thành phép biện chứng duy vật
Trong số những thành tựu khoa học tự nhiên thời đó, Ăngghen nêu bật ý nghĩa của ba phát minh lớnđối với sự hình thành triết học duy vật biện chứng: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng,thuyết tế bào và thuyết tiến hoá của Đắcuyn Với những phát minh lớn của khoa học tự nhiên đã làmcho quan niệm mới về tự nhiên đã được hoàn thành trên những nét cơ bản
Như vậy, triết học Mác cũng như toàn bộ chủ nghĩa Mác đã ra đời như một tất yếu lịch sử khôngnhững vì nó một sự phản ánh thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân màcòn là sự phát triển hợp logíc của lịch sử tư tưởng nhân loại
b Vai trò của Triết học Mác – Lenin đối với Cách mạng VN
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam, sự ra đời của chính đảng của giaicấp công nhân Việt Nam năm 1930 là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lêninvới phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng taluôn lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng của Đảng, đề ra đường lối chiến lược và sáchlược lãnh đạo cách mạng Có lý luận cách mạng soi đường, giai cấp công nhân Việt Nam đã nhanh
Trang 14chóng giành quyền lãnh đạo cách mạng; đoàn kết, tổ chức quần chúng yêu nước thành mặt trận dântộc thống nhất, đưa cách mạng nước ta đi từ thắng lơi này đến thắng lợi khác.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là độclập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội để đạt đến đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản chính nhờ
sự vận dụng đầy sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể cách mạng nước ta, vào nghệthuật lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, giải quyết đúng đắn mối quan hệgiữa cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc,tiếp tục giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm giải phóng hoàn toàn miềnNam, thống nhất Tổ quốcđã đưa cuộc kháng chiến chống Mỹđi đến thắng lợi, giải phóng dân tộckhỏi ách áp bức bóc lột của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, thống nhất non sông về một mối, đưa cảnước bước vào thời kỳ xây dựng CNXH
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa từ 1975 đếnnay là những giai đoạn phát triển không ngừng và đầy sáng tạo của cách mạng Việt Nam Sự sángtạo đó được đánh dấu bằng bước ngoặt đổi mới tư duy lý luận trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị,đời sống xã hội Bên cạnh Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, chiến lượcphát triển kinh tế xã hội, Đại hội lần thứ VII của Đảng đã chính thức đưa vào văn kiện: “Lấy chủnghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng kim chỉ nam cho mọi hành động”.Đây chính là nền tảng vững chắc để Đảng ta tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, phấnđấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đặc biệt,những thành tựu kỳ diệu đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốcphòng, an ninh, đối ngoại… đã tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững,tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, tình hình chính trị ổn định, vị thế và uy tín củaViệt Nam trong các tổ chức quốc tế ngày càng nâng cao
Sau 30 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991, Thực tiễn phong phú và những thành tựu to lớn củacông cuộc đổi mới hơn ba mươi năm là chứng minh sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đồngthời cho thấy việc khẳng định lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưtưởng, kim chỉ nam cho hành động là bước phát triển quan trọng trong nhận thức và tư duy lý luậncủa Đảng ta hơn 85 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước, thực hiện thắng lợi mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Câu 6: Hãy phân tích và làm rõ bước ngoặt cách mạng trong lịch sử phát triển của Triết học
Trang 15là, với sự ra đời của triết học Mác, lịch sử triết học của nhân loại đã chuyển sang một thời kỳ mới vềchất.Những bước ngoặt cách mạng được thể hiện ở những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng trong lịch sử triết học trước đó, C.Mác đã tạo nên sự thống nhất hữu cơ không thể tách rời giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng - đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Trước khi triết học Mác ra đời, trong suốt chiều dài lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật thường táchkhỏi phương pháp biện chứng.Trong chủ nghĩa duy vật trước Mác đã chứa đựng không ít những luậnđiểm riêng biệt thể hiện tinh thần biện chứng; song, do sự hạn chế của điều kiện xã hội và trình độphát triển của khoa học nên tính siêu hình vẫn là một nhược điểm chung của nó Do vậy, quan điểmduy vật của những học thuyết đó thường thiếu triệt để
Các Mác và Ph.Ăngghen đã cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ, khắc phục hạn chế siêu hình; cải tạo phépbiện chứng, giải thoát khỏi cái vỏ duy tâm Từ đó khái quát xây dựng một học thuyết triết học mới -chủ nghĩa duy vật biện chứng Trong triết học của C.Mác, chủ nghĩa duy vật gắn kết, thống nhất hữu
cơ với phương pháp biện chứng Chủ nghĩa duy vật được C.Mác làm giàu bằng phương pháp biệnchứng, còn phương pháp biện chứng được ông đặt trên nền chủ nghĩa duy vật Đồng thời, cả chủnghĩa duy vật lẫn phương pháp biện chứng đều được C.Mác phát triển lên một trình độ mới về chất
Vì vậy, đây chính là bước phát triển cách mạng trong triết học do C.Mácvà Ph.Ăngghen thực hiện.
Thứ hai, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là biểu hiện vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác thực hiện.
Chủ nghĩa duy vật trước C.Mác đã đóng một vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội, của khoahọc và triết học Tuy nhiên, đó là chủ nghĩa duy vật không triệt để Nghĩa là nó chỉ duy vật trong giảithích thế giới tự nhiên, nhưng còn duy tâm trong giải thích xã hội, lịch sử, tinh thần
Chủ nghĩa duy vật của C.Mác đã giải thích một cách duy vật, khoa học không chỉ thế giới tự nhiên,
mà cả lĩnh vực xã hội, lịch sử, tinh thần Do vậy, chủ nghĩa duy vật của C.Mác là chủ nghĩa duy vậttriệt để nhất, hoàn bị nhất (Về bản chất, chủ nghĩa duy vật lịch sử của C.Mác cũng là chủ nghĩa duyvật biện chứng, nhưng thể hiện được tính đặc thù của lĩnh vực lịch sử – lĩnh vực hoạt động của conngười
Thứ ba, với sự sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác đã khắc phục được sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn của con người Trên cơ sở đó, triết học của ông đã trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của nhân loại tiến bộ.
Trước khi triết học Mác ra đời, các nhà triết học thường tập trung chủ yếu vào giải thích thế giới, mà
ít chú ý tới cải tạo thế giới
Trung tâm chú ý của triết học Mác không chỉ là giải thích thế giới, mà quan trọng hơn là cải tạo thếgiới Khác với các nhà triết học trước đó, C.Mác đã chỉ ra rằng, chỉ có thể cải tạo được thế giới thôngqua hoạt động thực tiễn của con người, trước hết là hoạt động thực tiễn của giai cấp vô sản Do vậy,
Trang 16triết học Mác đã trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp vô sản và của toàn thểnhân loại tiến bộ.
Thứ tư, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác đã khắc phục được sự đối lập giữa triết học với các khoa học cụ thể.
Trước khi triết học Mác ra đời, triết học hoặc là hòa tan, ẩn giấu đằng sau các khoa học khác, hoặcđối lập với chúng
Quan hệ giữa triết học Mác với các khoa học cụ thể là quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau.Các khoa học cụ thể cung cấp cho triết học Mác các tư liệu, dữ kiện, thông số khoa học để triết họcMác khái quát Ngay sự ra đời của triết học Mác cũng không thể thiếu những tiền đề khoa học tựnhiên.Trong quan hệ với các khoa học cụ thể, triết học Mác đóng vai trò thế giới quan, phương pháp
luận chung nhất.Như vậy, sự ra đời của triết học Mác đã chấm dứt mâu thuẫn giữa triết học với các khoa học cụ thể.
Cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác thực hiện có ý nghĩa lý luận và thực tiễn vô cùng to lớnđối với thời đại Chính cuộc cách mạng này đã làm cho chủ nghĩa xã hội không tưởng có cơ sở để trởthành khoa học Cuộc cách mạng này cũng làm cho triết học thay đổi cả về vai trò, chức năng vànhiệm vụ Triết học Mác đã trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của nhân loại tiến bộ
Câu 7: Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này?
a Tầm quan trọng của nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sự vật, trongmọi lĩnh vực hiện thực
Mối liên hệ mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quát sự vận động, phát triển củamọi sự vật, quá trình xảy ra trong thế giới; và là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
Mối liên hệ phổ biến được nhận thức trong các phạm trù biện chứng như mối liên hệ giữa: mặt đốilập- mặt đối lập; chất – lượng, cái cũ – cái mới; cái riêng- cái chung; nguyên nhân- kết quả; nội dung– hình thức; bản chất- hiện tượng; tất nhiên- ngẫu nhiên; khả năng – hiện thực
Nội dung nguyên lý:
◊ Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau
◊ Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổ biến
◊ Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổng quát quá trình vậnđộng, phát triển của mọi sự vật hiện tượng xãy ra trong thế giới
Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:
Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
Trang 17- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…)đangchi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt.
- Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố,…) nào làbên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định ; còn những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt,…) nào là bên ngoài, không cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định…;
- Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt, ) bên trong cơbản, tất nhiên, ổn định… Để lý giải được những mối liên hệ, quan hệ ((hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt…) còn lại Qua đó xây dựng một hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mối liên
hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt, ); phát hiện ra quy luật (bản chất) của nó
Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:
- Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,
…) chi phối sự vật
- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp(mà trước hết là những công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những mối liên hệ,quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (haynhững đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật, đặc biệt là những mối liên hệ, quan
hệ (…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng… của nó
- Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,
…)của bản thân sự vật; kịp thời sử dụng các công cụ, phương tiện, biện pháp bổ sung để phát huyhay hạn chế hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằm lèo lái sự vật vận động, phát triển theo đúngquy luật và hợp lợi ích của chúng ta
- Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chủ thể khắc phục được chủ nghĩaphiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện, trong hoạt động thực tiễn và nhận thức củachính mình
- Trong xã hội nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức màcòn liên hệ nhận thức với cuộc sống; phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay giaitầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơbản (sống còn) và lợi ích không cơ bản; phải biết phát huy (hay hạn chế) mọi tiềm năng hay nguồnlực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa, ) từ các thành phần kinh tếkhác, từ các tổ chức, chính trị xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp màkhông sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn điều, tức không thấy được trọng tâm cốt lõi trongcuộc sống vô cùng phức tạp
Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn
Trang 18Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chúng ta khắc phục được chủnghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện… trong hoạt động thực tiễn và nhậnthức của chính mình
Trong đời sống xã hội, nguyên tắc toàn diện có vai trò cực kỳ quan trọng Nó đòi hỏi chúng ta khôngchỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú
ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay các giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệtđâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản, phải biết phát huy hay hạn chế mọi tiềmnăng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa…) từ các thànhphần kinh tế, từ các tổ chức chính trị - xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thíchhợp mà không sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn đều, tức không thấy được trọng tâm, trọngđiểm, điều cốt lõi trong cuộc sống vô cùng phức tạp
b Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này.
Trải qua hơn 30 năm công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đảng ta khởi xướng, lãnh đạo, đượcnhân dân đồng tình hưởng ứng, đã đạt được những thành tựu to lớn, và có ý nghĩa lịch sử trọng đại.Điều đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo, con đường đi lên chủ nghĩa xãhội của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam Nhờ đổi mới mà nước ta đã thoát khỏi khủnghoảng kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ sở vật chất được tăng cường, đời sống của cáctầng lớp nhân dân không ngừng được cải thiện Đổi mới làm thay đổi gần như tất cả mọi mặt đờisống kinh tế đất nước Từ sau Đại hội Đảng VI (12/1986) đến nay đã có rất nhiều thay đổi quan trọngtrong sản xuất và tiêu dùng, tiết kiệm đầu tư, chính sách tiền tệ và ngoại thương Chính sách đổi mới
đã tạo ra nguồn động lực sáng tạo cho hàng tiêu dùng Việt Nam thi đua sản xuất đưa kinh tế đất nướctăng trưởng trung bình trên 7%/ năm từ 1987 Xét riêng về kinh tế, thứ nhất đổi mới đã chuyển nềnkinh tế Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa với nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai tròchủ đạo, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đều được khuyến khích phát triển không hạn chế; thứ hai, đãchuyển 1 nền kinh tế khép kín, thay thế nhập khẩu là chủ yếu sang nền kinh tế mở, chủ động hộinhập, hướng mạnh về xuất khẩu, thứ ba, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hộitrong từng giai đoạn đổi mới và phát triển ở Việt Nam, trong đó xoá đói giảm nghèo và giải quyếtcông ăn việc làm là 2 ưu tiên trọng tâm; thứ tư, cùng với đổi mới kinh tế đã từng bước đổi mới hệthống chính trị với trọng tâm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Trong côngcuộc đổi mới đó, Đảng ta đã vận dụng đúng đắn, hợp lý quan điểm toàn diện, đặc biệt là quan điểmtoàn diện trong đổi mới kinh tế ở nước ta hiện nay
Câu 8 Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc lịch sử cụ thể? Sự vận dụng của đảng ta vớivấn đề này
Trang 19a Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc lịch sử cụ thể
Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử cụ thể là mối liên hệ phổ biến
Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử-cụ thể là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biệnchứngduy vật Mọi sự vật hiện tượng của thế giới đều tồn tại, vận động và phát triển trong nhữngđiều kiện khônggian và thời gian cụ thể xác định các sự vật, hiện tượng cũng như các bộ phận cùachúng không tồn tại biệtlập nhau mà có sự liên hệ, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau Điều kiệnkhông gian và thời gian có ảnhhưởng trực tiếp tới tính chất, đặc điểm của sự vật Cùng một sự vậtnhưng nếu tồn tại trong những điều kiệnkhông gian và thời gian cụ thể khác nhau thì tính chất, đặcđiểm của nó sẽ khác nhau, thậm trí có thể làmthay đổi hòan toàn bản chất của sự vật
Quan điểm lịch sử có 3 yêu cầu:
Thứ nhất: Khi phân tích xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong điều kiện không gian vàthờigian cụ thể của nó, phải phân tích xem những điều kiện không gian ấy có ảnh hưởng như thế nàođến tínhchất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng Phải phân tích cụ thể mọi tình hình cụ thể ảnh hưởngđến sự vật,hiện tượng
Thứ hai: Khi nghiên cứu một lý luận, một luận điểm khoa học nào đó cần phải phân tích nguồngốcxuất xứ, hoàn cảnh làm nảy sinh lý luận đó Có như vậy mới đánh giá đúng giá trị và hạn chế của
lý luận đó.Việc tìm ra điểm mạnh và điểm yếu có tác dụng trực tiếp đến quá trình vận dụng sau này.Thứ ba: Khi vận dụng một lý luận nào đó vào thực tiễn phải tính đến điều kiện cụ thể của nơiđượcvận dụng Điều kiện này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của sự vận dụng đó
Nội dung cơ bản của nguyên tắc lịch sử – cụ thể là nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong sự vậnđộng
và phát triển trong từng giai đoạn cụ thể của nó, biết phân tích mỗi tình hình cụ thể trong hoạtđộngnhận thức và thực tiễn
Yêu cầu
- Xem xét tất cả những điều kiện hoàn cảnh liên quan đến sự phát triển của sự vật hiện tượng, đểthấyđược sự ảnh hưởng của điều kiện hoàn cảnh chi phối sự vật hiện tượng, qua đó nhìn nhận sự vậthiệntượng một cách khách quan, công bằng hơn
- Không chỉ đánh giá sự vật hiên tượng ở hiện tại mà còn quan tâm đến quá khứ Xem xét sự vậthiệntượng đó đã diễn ra như thế nào, không được phủ nhận sạch trơn quá khứ
Vận dụng yêu cầu
- Tự giác nhìn nhận sự vật trong mọi giai đoạn phát triển, điều kiện cụ thể để thấy rõ bản chất của sựvậthiện tượng
Tầm quan trọng của nguyên tắc lịch sử cụ thể:
- Nguyên tắc lịch sử đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động thực tiễn cũng như nhận thức.Khixem xét sự vật hiện tượng, chúng ta phải xem xét sự vật hiện tượng trong quá trình phát sinh,phát triển,chuyển hóa trong các hình thức biểu hiện, với những bước quanh co, với những ngẫu nhiên
Trang 20tác động lênquá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian cụ thể, gắn với điềukiện, hoàn cảnh cụthể mà trong đó sự vật hiện tượng tồn tại
- Giá trị của nguyên tắc lịch sử cụ thể ở chỗ, nhờ đó mà có thể phản ánh được sự vận động lịchsửphong phú và đa dạng của các hình thức biểu hiện cụ thể của sự vật, hiện tượng để qua đó, nhậnthứcđược bản chất của nó
- Nguyên tắc LS-CT yêu cầu phải nhận thức sự vận động làm cho sự vật, hiện tượng xuất hiện, pháttriểntheo những quy luật nhất định và hình thức của vận động quyết định bản chất của nó; phải chỉ rõđượcnhững giai đoạn cụ thể mà nó đã trải qua trong quá trình phát triển của mình
- Ntac LS-CT yêu cầu nhận thức những thay đổi diễn ra trong sự vật, hiện tượng, nhận thức nhữngtrạngthái chất lượng thay thế nhau; yêu cầu chỉ ra được các quy luật khách quan quy định sự vậnđộng, phát triểncủa sự vật, hiện tượng, quy định sự tồn tại hiện thời và khả năng chuyển thành sự vật,hiện tượng mớithông qua sự phủ định biện chứng
- Ntac LS-CT còn đòi hỏi phải xem xét các sự vật hiện tượng trong quá trình hình thành, phát triển,tiêuvong của chúng, cho phép nhận thức đúng đắn bản chất các sự vật, hiện tượng từ đó mới có địnhhướngđúng cho hoạt động thực tiễn của con người.Nguyên tắc lịch sử cụ thể không chỉ kết hợp các
sự kiện riêng lẻ, mô tả các sự kiện mà tái hiện sự kiện, chỉra mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiệnvới nhau, khám phá quy luật và phân tích ý nghĩa vai trò củachúng để tạo nên bức tranh khoa học vềcác quá trình lịch sử
- Cơ chế quản lý quan liêu bao cấp chỉ phù hợp trong thời chiến nhưng vẫn áp dụng trong thờibình
- Không xuất phát từ thực tế khách quan vai trò của giáo dục
Giai đoạn 1986 - nay
Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang từng bước xây dựng cơ sở vật chất để đẩy mạnh quátrìnhphát triển nền KTTT định hướng XHCN nhanh chóng đưa đất nước trở thành nước công nghiệphóa hiệnđại hóa Và việc nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng để tìm ra các giải pháp nhằmkhắc phục nhữngmặt yếu kém phát huy những mặt mạnh đang là vấn đề bức thiết Cụ thể :
Đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trước mắt cần tiếp tục cải tiến hànhchínhtrong lĩnh vực đầu tư nước ngoài với những qui định rõ ràng thông suốt và đơn giản Về lâu dài
Trang 21cần tiến tớixây dựng một hành lang pháp lý chung cho các nhà đầu tư nước ngoài cũng như trongnước để tạo một sânchơi bình đẳng.
Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong nước Trong lĩnh vực này, huy độngtiếtkiệm là mục tiêu hàng đầu, từ đó sẽ phát huy được hết các nguồn nội lực thúc đẩy nền kinh tếphát triển
Tiếp tục cân đối lại các thành phần kinh tế và các ngành; chú trọng phát triển kinh tế giữa cácvùnghợp lý hơn Tăng cường hội nhập hợp tác với các nền kinh tế trong khu vực và thế giới; giữvững vai trò củaNhà nước trong việc điều tiết vĩ mô, định hướng nền KTTT theo định hướng XHCN,lấy công bằng xã hộilàm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm nguồn nhân lực thông qua hệ thốnggiáo dục đào tạo, bảo đảm ytế, nâng cao trình độ văn hoá cho người lao động
Giữ vững an ninh, trật tự xã hội, củng cố sự nghiệp quốcphòng an ninh nhằm ngăn chặn mọi thế lựcphản động phá hoại trong và ngoài nước; Tích cực cải tạo xãhội, xoá bỏ các tệ nạn xã hội như thamnhũng, nghiện hút, mại dâm, ma tuý, hạn chế ô nhiễm môi trường,giữ vững sự cân bằng sinh thái.Muốn vậy cần nâng cao nhận thức con người trong việc bảo vệ giữ gìncuộc sống của chính họ; vậndụng sáng tạo, không rập khuôn các mô hình KTTT trên thế giới; Có phươnghướng kết hợp địnhhướng XHCN với tăng trưởng kinh tế trong những năm tới
Câu 9 Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc phát triển Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này?
a Cơ sở lý luận nguyên tắc phát triển là nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật Khái niệm sự phát triển
Quan điểm biện chứng xem xét sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Quá trình đódiễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Dù trong hiện thựckhách quan hay trong tư duy, sự phát triển diễn ra không phải lúc nào cũng theo đường thẳng, mà rấtquanh co, phức tạp, thậm chí có thể có những bước lùi tạm thời
Theo quan điểm biện chứng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến
sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dườngnhư sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn
Nội dung của sự phát triển
Mọi sự vật, hiện tượng đểu nằm trong quá trình vận động, phát triển, trong đó phát triển được xemnhư trường hợp đặc biệt của sự vận động Trong quả trình phát triển sự vật, hiện tượng chuyển hóasang chất mới cao hơn, hoàn thiện hơn Phương thức của sự phát triển là sự thay đổi về chất trên cơ
sở những thay đổi về lượng Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là những mâu thuẫn và giải quyếtmâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng, khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo đường “xoáyốc”