CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT HỌC 1. Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học? Làm rõ sự khác biệt căn bản giữa CNDV và CNDT khi giải quyết vấn đề đó. 2. Phân tích để làm rõ tư tưởng nhân sinh quan phật giáo trong triết học Ấn Độ cổ đại. Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay? 3. Phân tích để làm rõ tư tưởng về chính trị đạo đức trong học thuyết Nho giáo của triết học Trung Hoa cổ đại. Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay? 4. Hãy phân tích và làm rõ điều kiện hình thành và phát triển của Tư tưởng Hồ Chí Minh. Vai trò tư tưởng của Người đối với cách mạng Việt nam? 5. Phân tích để làm rõ cơ sở khoa học về sự hình thành triết học Mác Lênin. Vai trò của triết học Mác Lênin đối với cách mạng Việt nam? 6. Hãy phân tích làm rõ bước ngoặt cách mạng trong lịch sử phát triển của triết học do Mác và Ăngghen thực hiện. 7. Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn. Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này? 8. Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc lịch sử cụ thể. Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này? 9. Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc phát triển. Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này? 10. Phân tích cơ sở lý luận khắc phục bệnh giáo điều, cục bộ địa phương. Sự vận dụng của Đảng đối với vấn đề này? 11. Phân tích quy luật chỉ ra nguồn gốc, động lực về sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. Sự vận dụng quy luật đó của Đảng đối với thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay? 12. Phân tích quy luật chỉ ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. Sự vận dụng quy luật đó của Đảng đối với thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay? 13. Phân tích quy luật chỉ ra khuynh hướng, con đường vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. Sự vận dụng quy luật đó của Đảng đối với thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay? 14. Phân tích cấu trúc của Hình thái kinh tế xã hội, từ đó làm rõ tính khoa học trong phương pháp tiếp cận của Mác với các phương pháp tiếp cận khác khi giải thích về sự vận động, phát triển của xã hội loài người? 15. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này? 16. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này? 17. Phân tích luận điểm sau của Lênin: “Mác coi sự vận động của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên”. Vận dụng việc nghiên cứu vấn đề đó vào xem xét con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt nam hiện nay? 18. Phân tích làm rõ tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ đó? 19. Hãy phân tích để làm rõ vai trò thế quan và phương pháp luận của triết học Mác Lênin trong thời đại ngày nay. 20. Hãy phân tích để làm rõ vai của triết học đối với khoa học cụ thể và đối với tư duy lý luận.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT HỌC
1 Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học? Làm
rõ sự khác biệt căn bản giữa CNDV và CNDT khi giải quyết vấn đề đó
2 Phân tích để làm rõ tư tưởng nhân sinh quan phật giáo trong triết học Ấn Độ cổđại Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay?
3 Phân tích để làm rõ tư tưởng về chính trị - đạo đức trong học thuyết Nho giáo củatriết học Trung Hoa cổ đại Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiệnnay?
4 Hãy phân tích và làm rõ điều kiện hình thành và phát triển của Tư tưởng Hồ ChíMinh Vai trò tư tưởng của Người đối với cách mạng Việt nam?
5 Phân tích để làm rõ cơ sở khoa học về sự hình thành triết học Mác - Lênin Vai tròcủa triết học Mác - Lênin đối với cách mạng Việt nam?
6 Hãy phân tích làm rõ bước ngoặt cách mạng trong lịch sử phát triển của triết học
Trang 212 Phân tích quy luật chỉ ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
Sự vận dụng quy luật đó của Đảng đối với thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay?
13 Phân tích quy luật chỉ ra khuynh hướng, con đường vận động và phát triển của sựvật, hiện tượng Sự vận dụng quy luật đó của Đảng đối với thực tiễn cách mạng nước
ta hiện nay?
14 Phân tích cấu trúc của Hình thái kinh tế - xã hội, từ đó làm rõ tính khoa học trongphương pháp tiếp cận của Mác với các phương pháp tiếp cận khác khi giải thích về sựvận động, phát triển của xã hội loài người?
15 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này?
16 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Sựvận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này?
17 Phân tích luận điểm sau của Lênin: “Mác coi sự vận động của xã hội là một quátrình lịch sử tự nhiên” Vận dụng việc nghiên cứu vấn đề đó vào xem xét con đường
đi lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt nam hiện nay?
18 Phân tích làm rõ tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội Ýnghĩa phương pháp luận được rút ra từ đó?
19 Hãy phân tích để làm rõ vai trò thế quan và phương pháp luận của triết học Mác Lênin trong thời đại ngày nay
-20 Hãy phân tích để làm rõ vai của triết học đối với khoa học cụ thể và đối với tư duy lý luận
2
Trang 3Câu 1: Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học? Làm rõ sự khác biệt căn bản giữa CNDV và CNDT khi giải quyết vấn đề đó.
Để trả lời cho câu hỏi trên trước hết chúng ta cần hiểu định nghĩa triết học làgì? Triết học, theo gốc từ chữ Hán là sự truy tìm bản chất của đối tượng, sự hiểu biếtsâu sắc của con người, đi đến đạo lý của sự vật.
Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu là: tiếp tục giải quyết vấn đề mốiquan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để; nghiên cứu nhữngquy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, từ đó định hướng cho hoạt độngnhận thức, hoạt động thực tiễn của con người nhằm cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hộitheo con đường tiến bộ.
Vậy tại sao mối quan hệ này lại là vấn đề cơ bản của triết học:
- Trên thực tế mọi hiện tượng trong thế giới hoăc là vật chất tồn tại bên ngoài ýthức của con người, hoặc là tinh thần tồn tại trong ý thức của con người
- Bất kỳ trường phái triết học nào cũng phải đề cập và giải quyết mối quan hệgiữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy
- Việc giải quyết vấn đề đó quyết định sự hình thành thế giới quan và phươngpháp luận của nhà nghiên cứu, xác định bản chất của các trường phái triết học đó
Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ nhất để chúng ta biết được hệ thống triếthọc này, nhà triết học này là duy vật hay duy tâm, họ là triết học nhất hay nhị nguyên
Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ hai để chúng ta biết được nhà triết học đótheo thuyết khả tri hay bất khả tri
Sự khác biệt giữa CNDV và CNDT khi giải quyết vấn đề trên:
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triếthọc thành 2 trường phái lớn:
- Những người cho rằng vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của conngười được gọi là các nhà duy vật; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khácnhau của chủ nghĩa duy vật:
+ Chủ nghĩa duy vật chất phác: thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưngđồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kếtluận mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác Về cơ bản lấy bản thân giới tựnhiên để giải thích thế giới, không viện đến thần linh, thượng đế hay các lực lượngsiêu nhiên
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Phương pháp này nhìn thế giới như một cỗ máykhổng mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong trạng thái biệt lập vàtĩnh tại.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩaduy vật Khắc phục những hạn chế của CNDVCP và CNDVSH CNDVBC khôngchỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụhữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy
- Bên cạnh đó, những người cho rằng ý thức có trước và quyết định vật chấtđược gọi là các nhà duy tâm; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhaucủa CNDT:
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người.Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan
3
Trang 4khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thứcnhưng coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người.
Chủ nghia duy tâm triết học cho rằng ý thức, tinh thần là cái có trước và sảnsinh ra giới tự nhiên, thừa nhận sự sáng tạo của 1 lực lượng siêu nhiên nào đó đối vớitoàn bộ thế giới Trong thế giới quan tôn giáo, lòng tin là cơ sở chủ yếu và đóng vaitrò chủ đạo đối với vận động Còn CNDT triết học là sản phẩm của tư duy lý tính dựatrên cơ sở tri thức và lý trí.
Sai lầm cố ý của chủ nghĩa duy tâm bắt nguồn từ cách xem xét phiến diện,tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đăch tính nào đó của quá trình nhận thứcmang tính biện chứng của con người
Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay trong các xã hội trước đây đãtạo ra quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần Trong lịch sử, giai cấpthống trị và nhiều lực lượng xã hội đã từng ủng hộ, sử dụng chủ nghĩa duy tâm làmnền tảng lý luận cho những quan điểm CT-XH của mình Và dù những quan điểm ,học phái triết học rất đa dạng, phong phú thì cũng chỉ thuộc về 2 trường phái chínhlà: CNDV và CNDT
Câu 2: Phân tích để làm rõ tư tưởng nhân sinh quan phật giáo trong triết học Ấn Độ cổ đại Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay.
a) Phân tích:
- Đạo Phật quanniệm về triết lý nhân sinh thể hiện trong thuyết “Thập nhị nhânduyên” Trong mười hai nhân duyên thì vô minh là căn bản Từ nhân quá khứ sangquả hiện tại, quả hiện tại lại làm lại nhân cho quả tương lai Cũng theo Phật giáo,nguồn gốc vũ trụ và con người không do lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra mà chorằng thế giới là vô cùng, vô tận Ngoài thế giới mà chúng ta đang sống còn có nhiềuthế giới khác Điều này được thuyết minh trong “Hoa Nghiêm”, kinh “Khởi thế nhânbổn” , kinh “Tiểu duyên”
- Phật giáo đặc biệt chú trọng triết lý về nhân sinh, Phật giáo đặt vấn đề tìmkiếm mục tiêu nhân sinh ở sự giải thoát (Moksa) khỏi vòng luân hồi, nghiệp báo đểđạt tới trạng thái tồn tại Niết bàn (Nirvana) Nội dung triết học nhân sinh của phậtgiáo tập trung ở 4 luận đề (“tứ diệu đế”), được Phật giáo coi là bốn chân lý vĩ đại:
- Khổ đế: là luận điểm khái quát về thực trạng của đời người, gồm: sinh, lão,bệnh, tử, thụ biệt ly, oán tăng hội, sở cầu bất đắc, ngũ uẩn xí thịnh
- Tập đế hay nhân đế: là luận đề lý giải nguyên nhân gây đau khổ Đó là 12nguyên nhân: vô minh, hành, thức, danh sắc, lục nhập, xúc, thụ,ái, thủ, hữu, sinh(lão,tử)
- Diệt đế: cho rằng có thể tiêu diệt được nỗi khổ, đạt tới trạng thái Niết bàn.Khái niệm Niết bàn của triết học phật giáo được hiểu theo nghĩa đó là trạng thái conngười đã thoát khỏi khổ đau
- Đạo đế: chỉ ra con đường diệt khổ đạt tới giải thoát Đó là con đường “tuđạo”, hoàn thiện đạo đức cá nhân gồm 08 nguyên tắc (bát chính đạo): chính kiến,chính tư duy, chính ngữ, chính mệnh, chính nghiệp, chính tinh tiến, chính niệm, chínhđịnh Tám nguyên tắc này có thể thâu tóm vào 3 điều học tập, rèn luyện là: Giới-Định- Tuệ (tức là giữ giới luật, thực hành thiền định và khai thông trí tuệ bát nhã)
4
Trang 5b) Ý nghĩa của học thuyết đối với đời sống hiện nay:
- Cuối thế kỉ XX, đầu thế kỷ XXI, sự có mặt của các thiền sư trong quốc hội vàviệc áp dụng các chính sách pháp luật khoan hồng là những biểu hiện sinh động ảnhhưởng của Phật giáo trong đời sống chính trị và pháp luật
- Ảnh hưởng đến quan niệm đạo lý, lý tưởng Về quan niệm, đầu tiên là quanniệm từ bi, tiếp theo là tứ ân Về tư tưởng, lớn nhất là tư tưởng duyên khởi, tứ diệu đế
hủ tục cần loại bỏ trong đời sống người dân
- Ảnh hưởng đến ý thức thẩm mỹ, nghệ thuật Biểu hiện qua các sân khấu nhưhát chèo, hát bội, cải lương, kịch nói…, biểu hiện qua nghệ thuật tạo hình như kiếntrúc (nhà chữ Công, chữ Tam, chữ Đinh, Nôị công ngoại quốc), điêu khắc, hôị họa
- Ngoài ra Phật giáo còn ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh của người ViệtNam, biểu hiện qua việc lập bàn thờ tại nơi làm việc, các nhà kinh doanh thường đi lễchùa để cầu xin đức Phật gia hộ,, cạnh tranh lành mạnh, làm từ thiện vì chịu ảnhhưởng thuyết nhân quả, luân hồi nghiệp báo…
Câu 3: Phân tích để làm rõ tư tưởng về chính trị - đạo đức trong học thuyết Nho giáo của triết học Trung Hoa cổ đại Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay?
- Tư tưởng về chính trị - đạo đức trong học thuyết Nho giáo:
Nho gia hay còn gọi là Nho giáo xuất hiện vào khoảng thế kỷ VI trước CNdưới thời Xuân Thu, người sáng lập là Khổng Tử (551 – 479 trước CN)
Kinh điển của Nho giáo thường được kể tới là Tứ Thư (Luận Ngữ, Đại học,Trung Dung, Mạnh Tử) và Ngũ Kinh (Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân Thu)
Về thực chất, đây là một học thuyết với chủ trương giáo huấn đạo đức Họcthuyết này lấy mục đích chính trị là thiết lập trật tự xã hội làm đầu và đạo đức làmphương diện để thực hiện mục đích đó.Trong đó vấn đề về chính trị - đạo đức là mộttrong những nội dung tư tưởng cơ bản nhất của Nho giáo
Thứ nhất, Nho giáo coi những quan hệ chính trị - đạo đức là những nền tảngcủa xã hội, trong đó quan hệ quan trọng nhất là quan hệ vua – tôi, cha – con và chồng– vợ (gọi là Tam cương) Nếu xếp theo “tôn ty trên – dưới” thì vua ở vị trí cao nhất,còn nếu xếp theo chiều ngang của quan hệ thì vua – cha – chồng xếp ở hàng làm chủ.Điều này phản ánh tư tưởng chính trị quân quyền và phụ quyền của Nho giáo
Thứ hai, xuất hiện trong bối cảnh lịch sử quá độ sang xã hội phong kiến, một
xã hội đầy những biến động loạn lạc và chiến tranh, lý tưởng của Nho giáo là xâydựng một “xã hội đại đồng” Đó là một xã hội có trật tự trên, dưới, có vua sáng, tôihiền, cha từ, con thảo, trong ấm, ngoài êm; trên cơ sở địa vị và thân phận của mỗithành viên từ vua chúa, quan lại đến thứ dân Đó chính là thuyết chính danh (theoKhổng Tử chỉ có một lối để phục hưng trật tự xã hội là thu xếp thế nào để cho vua ởđịa vị của vua, thần ở địa vị của thần, dân ở địa vị của dân, như vậy thì vật nào ở địa
5
Trang 6vị chính danh của vật đó, trong xã hội ai cũng thực hiện đúng chính danh của mìnhthì xã hội ổn định).
Thứ ba, lấy giáo dục làm phương tiện chủ yếu để đạt tới xã hội lý tưởng “đạiđồng” Nền giáo dục Nho gia chủ yếu hướng vào việc rèn luyện đạo đức con người,
mà chuẩn mực gốc là “Nhân” Những chuẩn mực khác như: Lễ, Nghĩa, Trí, Tín,Trung, Hiếu,… đều là những biểu hiện của Nhân
Thứ tư, Nho gia không có sự thống nhất quan điểm về vấn đề bản chất của conngười:
+ Mạnh Tử coi bản tính người vốn là thiện Thiện là tổng hợp những đức tínhcủa con người từ khi mới sinh: Nhân, Nghĩa, Lễ,… Do đó, ông đề cao sự giáo dục đểcon người trở về con đường thiện với những chuẩn mực đạo đức có sẵn
+ Tuân Tử lại coi bản tính người vốn là ác Mặc dù bản tính con người là ác,nhưng có thể giáo hóa thành thiện (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín,…) Do đó, Tuân Tửchủ trương đường lối trị nước là kết hợp Nho giáo với Pháp gia
- Ý nghĩa của học thuyết đó trong đời sống xã hội hiện nay:
+ Tích cực:
Những quy định của Nho giáo, nếu loại bỏ những yếu tố bảo thủ, mất dân chủthì cho đến nay, vẫn còn có giá trị Do đó, kế thừa những tư tưởng tích cực của Nhogiáo về gia đình trong việc xây dựng gia đình mới ở Việt Nam hiện nay nhằm thựchiện thành công xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là việclàm cần thiết
Tương ứng với mỗi quan hệ, Nho giáo đặt ra những yêu cầu mang tính quyphạm đạo đức và được pháp luật ngầm bảo trợ Tất cả những mối quan hệ trên và cácphương thức ứng xử hội tương ứng với nó, theo Nho giáo, là cái trời đã định sẵn chocon người Đã là gia đình thì phải có vợ - chồng, cha - con, anh - em Trong gia đìnhthì vợ - chồng phải hòa thuận, phu xướng thì vợ phải tùy, là cha - con thì cha phảihiền từ biết thương yêu và nuôi dạy con cái, biết làm gương cho con cái học tập.Ngược lại, phận làm con phải biết ghi nhớ công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ,biết hiếu thuận với cha mẹ Đã là anh em thì phải biết đoàn kết, thương yêu đùm bọclẫn nhau, là anh chị thì phải biết nhường nhịn, thương yêu, là em thì phải biết nghelời và lễ phép với anh chị Trong quan hệ xã hội, Nho giáo đòi hỏi trước hết phải cólòng trung thành trong quan hệ vua tôi và trên dưới Người dưới phục vụ người trênphải lấy chữ trung làm đầu Kẻ trên đối xử với kẻ dưới phải lấy chữ nhân làm đầu,phải biết giữ lễ và phải có lòng tín thật Xét chung trong mọi mối quan hệ, Nho giáoyêu cầu mỗi cá nhân phải lấy mình làm mốc mà yêu cầu đối với người Cái gì mìnhmuốn thì cũng làm hết lòng cho người khác và ngược lại, cái gì mình ghét thì cũngđừng đem lại cho người khác
Việc xây dựng thành công gia đình mới có một ý nghĩa quan trọng trong sựnghiệp xây dụng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta Bởi gia đìnhmới chính là nền tảng của sự ổn định xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế vàbảo vệ Tổ quốc, là nơi phòng chống có hiệu quả nhất mọi tệ nạn xã hội đang làmphương hại đời sống tinh thần của con người Gia đình mới còn là nơi có khả năngnhất trong việc bảo lưu giữ gìn những bản sắc truyền thống văn hoá của dân tộc.Ngoài ra, đây còn là nơi cung cấp những công dân mới có đức, có tài cho sự nghiệpxây dựng xã hội mới Đặc biệt, trong điều kiện chúng ta tiến hành xây dựng một nền
6
Trang 7kinh tế thị trường cùng với sự mở cửa hội nhập với thế giới thì gia đình mới càngđóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Mô hình gia đình vợ chồng hoà thuận, cha từcon hiếu, anh em thương yêu đùm bọc nhau chính là thành trì để ngăn cản sự xâm hạinhững tư tưởng thực dụng, vị kỷ, lối sống gấp chỉ biết hôm nay mà không cần biếtngày mai
Như vậy, có thể nói rằng, nếu loại bỏ những tư tưởng bảo thủ, mất dân chủ thìviệc kế thừa những giá trị luân lý tích cực của Nho giáo về gia đình để xây dựng giađình mới nhằm đáp ứng được sự phát triển đất nước là điều nên làm
- Nho giáo quá bảo thủ không tiếp thu những cái mới ưu việt hơn dẫn đến bịcái mới ưu việt hơn tiêu diệt
- Nho giáo đưa con người quá hướng nội, chuyên chú suy xét trong tâm màkhông hướng dẫn con người hướng ra bên ngoài, thực hành những điều tìm được,chinh phục thiên nhiên, vạn vật xung quanh Điều này làm cho nền văn minh, khoahọc tư nhiên, kỷ thuật sau một thời gian phát triển đã bị chựng lại so với nền vănminh phương Tây vốn xuất hiện sau
- Tóm lại bên cạnh những ảnh hởng tích cực, Nho giáo cũng đem lại không íttác động tiêu cực mà cho đến nay nó vẫn còn là nhân tố kìm hãm sự phát triển vănhoá tại các vùng nông thôn Việt Nam
Câu 4: Phân tích và làm rõ điều kiện hình thành và phát triển tư tưởng
Hồ Chí Minh Vai trò đối với Cách mạng Việt Nam?
+) Điều kiện
Hồ Chí Minh sinh ra và lớn lên trong một gia đình sĩ phu yêu nước ở Nghệ An,quê hương giàu truyền thống cách mạng Người thừa kế được truyền thống của giađình, quê hương và dân tộc là tinh thần yêu nước nồng nàn
Từ cuối thế kỷ XIX, Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược trở thành một nướcthuộc địa Cách mạng VN lúc đó thiếu một ngọn cờ tư tưởng sáng suốt dẫn đường
VN rơi vào khủng hoảng đường lối cứu nước
Năm 1911, HCM ra nước ngoài để học hỏi, tìm giải pháp cứu nước, giải phóngdân tộc Lúc này chủ nghĩa đế quốc đã xác lập được sự thống trị trên một phạm vi rộnglớn của thế giới, sự phản kháng dân tộc của người dân nô lệ sôi sục Chiến tranh thế giớithứ nhất kết thúc, Cách mạng tháng 10 Nga thành công năm 1917, nước Nga Xô viết rađời, Quốc tế cộng sản được thành lập, các đảng cộng sản lần lượt ra đời tại một số nước
ở châu Âu, châu Á,… Hoàn cảnh đó là điều kiện quốc tế cho sự tìm tòi con đường giảiphóng dân tộc
HCM đã học tập, nghiên cứu các trào lưu tư tưởng, các thể chế chính trị, tiếpthu tư tưởng cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lê nin, chọn lựa con đường cứu nước,
7
Trang 8giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản Từ đó xây dựng lý luận về cáchmạng thuộc địa, lý luận cách mạng để giải phóng dân tộc Việt Nam.
Lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước đã hình thành cho Việt Nam cácgiá trị truyền thống dân tộc phong phú, vững bền Trong đo, chủ nghĩa yêu nước là cốtlõi, xuyên suốt trường kỳ lịch sử, là động lực mạnh mẽ cho sự trường tồn và phát triểncủa dân tộc Chính sức mạnh truyền thống tư tưởng đó đã thúc giục HCM học hỏi, tiếpthu tinh hoa văn hóa của nhân loại, văn minh phương Đông và phương Tây
Với Nho giáo, HCM đã tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo về triết lýhành động, nhân nghĩa, ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, một thế giới đạiđồng Người hiểu sâu sắc triết lý nhân sinh, tu than, tề gia, đề cao văn hóa trung hiếu
“dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh”
Về Phật giáo, HCM đã tiếp thu tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ, cứu nạn;coi trọng tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp, chăm lo điều thiện…
Về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, HCM tìm thấy những điều thích hợpvới điều kiện nước ta, đó là dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc
Về tư tưởng dân chủ của Cách mạng Pháp, HCM đã tiếp thu tư tưởng của cácnhà khai sáng Đặc biệt Người chịu ảnh hưởng sâu sắc về tư tưởng tự do, bình đẳngcủa Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm 1791 của Đại cách mạng Pháp
Về tư tưởng dân chủ của Cách mạng Mỹ, Người đã tiếp thu giá trị về quyềnsống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúccủa Tuyên ngôn độc lập năm 1776của nước Mỹ
Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tưtưởng HCM Người đã nắm vững cái cốt lõi, linh hồn sống của chủ nghĩa Mác-Leenin là phương pháp biện chứng duy vật, học tập lập trường quan điểm, phươngpháp biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết các vấn đề thực tiễn củacách mạng Việt Nam
Ngoài nguồn gốc tư tưởng, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCMcòn chịu sự tác động sâu sắc của thực tiễn dân tộc và thời đại mà Người đã sống vàhoạt động Chính quá trình hoạt động thực tiễn của HCM ở trong nước và khi cònbôn ba trên khắp thế giới đã làm cho Người có một hiểu biết sâu sắc về dân tộc vàthời đại, nhất là thực tiễn phương Đông để xem xét, bổ sung cơ sở triết lý phươngĐông cho học thuyết Mác-Lê nin Tư tưởng HCM được sáng tạo trên cơ sở nhữngnhân tố khách quan nên phụ thuộc rất lớn vào nhân cách và năng lực tư duy củangười sáng tạo ra nó
Nhân cách, phẩm chất, tài năng của HCM đã tác động rất lớn đến sự hình thành
và phát triển tư tưởng của Người Đó là người sống có hoài bão, có lý tưởng, yêunước, thương dân, ham học hỏi,…Nhờ vậy Người đã sáng tạo ra lý luận cách mạngthuộc địa thời đại mới, xây dựng hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cáchmạng Việt Nam
+) Vai trò đối với cách mạng VN
Cùng với chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng HCM trong những năm 20 của thế kỷ
XX được truyền bá vào VN, làm cho phong trào dân tộc và giai cấp ở nước ta trở thànhmột phong trào tự giác, dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản VN ngày 3/2/1930.Người đã vận dụng chủ nghĩa Mác-Lê nin một cách sáng tạo và phù hợp với đặc điểmthực tiễn cách mạng Việt Nam, giải quyết thỏa đáng mối quan hệ dân tộc và giai cấp,
8
Trang 9phản đế và phản phong, quốc tế và dân tộc Chính nhờ đó, cách mạng VN đã đạt đượcnhững thành quả to lớn, từ việc giải phóng đất nước đến xây dựng một xã hội “Dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Tư tưởng Hồ Chí Minh với quá trìnhphát triển và thắng lợi của cách mạng Việt Nam thể hiện trên những vấn đề sau:
1 Tư tưởng về giải phóng dân tộc và con đường đấu tranh giải phóng dân tộc
Tư tưởng giải phóng dân tộc và con đường giải phóng dân tộc của Hồ ChíMinh được hình thành trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, Người nói, muốn cứunước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cáchmạng vô sản Chính tư tưởng này đã chỉ đạo Hồ Chí Minh và Đảng ta trong việc đề rachiến lược và sách lược cách mạng trong việc tổ chức và lãnh đạo nhân dân ta vùnglên đấu tranh phá xích xiềng nô lệ của bọn thực dân, phong kiến, giải phóng dân tộc,thống nhất đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
Hồ Chí Minh tỏ rõ thái độ và quyết tâm chống thực dân, đế quốc đến cùng đểgiải phóng dân tộc Cho dù chiến tranh có thể kéo dài, nhân dân ta có thể chịu đựngnhiều hy sinh, gian khổ, nhưng chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịumất nước, không chịu làm nô lệ Và trước khi từ giã cõi đời này, Người đã để lại chotoàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta, cho thế hệ hôm nay và mai sau một bản Di chúc
lịch sử, trong đó Người khẳng định: "Cuộc kháng chiến chống Mỹ có thể có kéo dài Đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều của, nhiều người Dù sao chúng ta phải quyết tâm đánh giặc Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn.Thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí
Minh Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân cả nước ra sức đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc và quyết tâm chống đế quốc Mỹ và ngụy quyền Sài Gòn
ở miền Nam, lập nên chiến thắng vĩ đại vào mùa xuân năm 1975 lịch sử, giải phóng
hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
2 Giương cao hai ngọn cờ: độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Từ khi đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh luôn ấp ủtrong lòng mình một hoài bão là làm sao cho nước nhà được độc lập, nhân dân được
ấm no hạnh phúc, mọi người trong xã hội được bình đẳng, không còn chế độ ngườibóc lột người Tư tưởng đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động Cáchmạng gần 60 năm của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Về lý luận và thực tiễn đã chứng minh luận điểm độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội của Hồ Chí Minh là hoàn toàn đúng đắn, và đó là sự lựa chọn duy nhất củangười cộng sản, của cách mạng vô sản ngoài ra không có con đường nào khác Cũngphải khẳng định rằng con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là hợp quy luật,hơp với tiến trình lịch sử - tự nhiên Đối với Hồ Chí Minh và Đảng ta ngay từ đầu đã
xác định rõ con đường đi của mình là "làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"7 Đây là một quyết định sáng suốt, dứt khoát cóảnh hưởng đến vận mệnh và tương lai của đất nước ta, dân tộc ta Chính nhờ giươngcao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nên sau khi giải phóng một nửa đất
nước ở miền Bắc vào năm 1954 và giải phóng hoàn toàn miền Nam năm 1975, Đảng
ta chủ trương thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội Trải qua 20năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và 25 năm xây dựng chủ nghĩa xã hộitrong cả nước tuy còn nhiều khó khăn, thử thách lớn lao phải vượt qua, nhưng nhữngthành tựu kinh tế - xã hội đạt được trong mấy chục năm qua nhất là 15 năm đổi mớiđất nước có ý nghĩa quan trọng Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng
9
Trang 10định: nước ta đã thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặtcòn chưa vững chắc Với đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng ta, đất nước ta tiếptục phát triển đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa thực hiện mục tiêu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
3 Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc, chống chia rẽ, bè phái
Đại đoàn kết dân tộc là một tư tưởng lớn, thường trực trong con người Hồ ChíMinh ở Người, hai từ Đoàn kết được vận dụng nhuần nhuyễn trong mỗi hành động,mỗi lời nói đối với mọi người ở đâu, bao giờ Người cũng luôn luôn nói đến đoàn kếtnhất trí, nói đến sức mạnh của tập thể, của cộng đồng Bởi lẽ, đó chính là nguyênnhân dẫn đến mọi thắng lợi, biến yếu thành mạnh, biến khó thành dễ Ngay trongnhững thời điểm kháng chiến ác liệt nhất chống kẻ thù xâm lược, Hồ Chí Minh đã ralời kêu gọi toàn Đảng toàn quân toàn dân đoàn kết chống kẻ thù Nội hàm về đoànkết trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất rộng, nó bao hàm cả sự khoan dung đối với mọingười và sự đấu tranh tự phê bình và phê bình trong cán bộ, đảng viên và nhân dân
Hồ Chí Minh còn quan tâm đến sự đoàn kết quốc tế, đến các đảng cộng sản anh em
Đối với Hồ Chí Minh chỉ có một nguyên tắc là đoàn kết nhất trí, do đó Ngườirất ghét những tư tưởng chia rẽ bè phái Coi đó như một loại kẻ thù nguy hiểm cầnphải chống lại, cần phải kiên quyết đấu tranh Nếu không sẽ làm suy yếu nội bộ, làmmất lòng tin của nhân dân đối với Đảng với chế độ Trong thực tế Đảng ta đã vậndụng đúng đắn tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chí Minh nên đã tập hợp được tất cảmọi lực lượng, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác chođến thắng lợi hoàn toàn
4 Tư tưởng Hồ Chi Minh về kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh củathời đại
Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên đã có công lao to lớn trong việc gắncách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới Người luôn coi cách mạng Việt Nam làmột bộ phận của cách mạng thế giới Do đó, Người chủ trương khơi dậy sức mạnhcủa dân tộc, động viên sự nỗ lực cao nhất của toàn dân, huy động tối đa sức người,sức của vào công việc kháng chiến và kiến quốc Mặt khác, tranh thủ sự đồng tìnhủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, của các đảng cộng sản anh em cả về tinhthần lẫn vật chất, cả đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao làm cho kẻ thù ngàycàng bị cô lập bị chia rẽ và suy yếu
Lịch sử đấu tranh chống thực dân, đế quốc và phong kiến của nhân dân ta đãchứng minh, trong những thời điểm khó khăn, phức tạp nhất, quyết liệt nhất, nếu biếtphát huy sức mạnh tổng hợp từ bên trong và bên ngoài, biết kết hợp sức mạnh củadân tộc và sức mạnh của thời đại thì sẽ nhân sức mạnh của cách mạng, của dân tộclên gấp nhiều lần Và đó là một trong những nhân tố quan trọng, có ý nghĩa quyếtđịnh cho sự thắng lợi của cách mạng, cho sự phát triển bền vững của đất nước theocon đường xã hội chủ nghĩa
10
Trang 11Câu 5: Phân tích để làm rõ cơ sở khoa học về sự hình thành triết học Mác –Lê nin Vai trò của triết học Mác – Lê nin đối với cách mạng Việt Nam
11
Trang 14Câu 6: Hãy phân tích làm rõ bước ngoặt cách mạng trong lịch sử phát triển của triết học do Mác và Ăng ghen thực hiện ?
Triết học Mác ra đời là một bước ngoặt có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử triếthọc nhân loại Toàn bộ hệ thống triết học do Mác và Ăng ghen thực hiện đã chứng minhmột cách bản chất và sinh động giá trị lý luận thực tiễn lớn lao của học thuyết Mác
Mác và Ăng ghen đã kế thừa một cách có phê phán những thành tựu của tư duynhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để, không điều hòa với chủnghĩa duy tâm siêu hình
Triết học Mác đã khắc phục sự tách rời thế giới quan duy vật và phép biệnchứng trong lịch sử phát triển của triết học Cố nhiên, trong các học thuyết triết họcduy vật trước Mác đã chứa đựng không ít những luận điểm riêng biệt thể hiện tinhthần biện chứng, song do sự hạn chế của điều kiện xã hội và trình độ phát triển củakhoa học nên tính siêu hình vẫn là một nhược điểm chung của chủ nghĩa duy vật triếthọc trước Mác Trong khi đó, phép biện chứng lại được phát triển trong cái vỏ duytâm thần bí của một đại biểu triết học cổ điển Đức, đặc biệt là trong triết học củaHêghen Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật biện chứng không phải là sự “lắp ghép” giữaphép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phơbach, mà để xây dựngnên triết học duy vật biện chứng, Mác đã phải cải tạo cả chủ nghĩa duy vật cũ lẫnphép biện chứng duy tâm của Hêghen, đúng như Mác nói: “Phương pháp biện chứngcủa tôi không những khác với phương pháp của Hêghen về cơ bản, mà còn đối lậphẳn với phương pháp của Êy nữa…” Giải thoát chủ nghĩa duy vật khỏi tính hạn chếsiêu hình, Mác đã làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên “hoàn bị và mở rộng học thuyết
Êy từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội loài người, chủ nghĩa duyvật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học” Đó là một cuộccách mạng thực sự trong triết học về xã hội, yếu tố chủ yếu của bước ngoặt cáchmạng do Mác và Ăng ghen thực hiện trong lĩnh vực triết học
Với sự ra đời của triết học Mác, vai trò xã hội của triết học cũng như vị trí củatriết học trong hệ thống tri thức khoa học cũng biến đổi Lần đầu tiên trong lịch sửtriết học của nhân loại, triết học Mác đã khai phá ra bản chất của thực tiễn, đặc biệt làthực tiễn cách mạng Chỉ ra vai trò của thực tiễn đối với lý luận nhận thức, đối với sựphát triển của tất cả các khoa học, đối với tiến trình lịch sử nói chung Cho nên sựkhác nhau cơ bản giữa triết học Mác với tất cả những học thuyết triết học trước kia là
ở chỗ “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, songvấn đề là cải tạo thế giới” Luận điểm này của Mác đã nói lên sự khác nhau về bảnchất giữa triết học của ông với các học thuyết triết học trước đó, kể cả những họcthuyết triết học duy vật trước Mác Tuy nhiên, Mác không hề phủ nhận, mà trái lạiMác đánh giá cao vai trò của các nhà triết học và các học thuyết triết học tiến bộtrong sự phát triển của xã hội Chẳng hạn, Mác rất khâm phục và đánh giá cao chủnghĩa vụ thần chiến đấu của các nhà duy vật Pháp thế kỷ XVII-XVIII Song, khuyếtđiểm chủ yếu của mọi học thuyết duy vật trước Mác là chưa có quan điểm đúng đắn
về thực tiễn và chưa thoát khỏi quan điểm duy tâm về lịch sử xã hội nên các họcthuyết đó chưa trở thành công cụ nhận thức khoa học để cải tạo thế giới bằng cáchmạng Triết học Mác đã khắc phục được những hạn chế đó, đi tới chủ nghĩa duy vậtlịch sử, làm cho chủ nghĩa duy vật trở thành triệt để
Từ việc thấy rõ vai trò của thực tiễn mà triết học Mác có đặc tính sáng tạo Nó
14
Trang 15khẳng định thực tiễn luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng Ngưng đọng trì trệ,bảo thủ, giáo điều đều trái với tính phê phán có tính chất cách mạng của triết học Mác.
Triết học Mác là thế giới quan khoa học của giai cấp công nhân, giai cấp tiến bộ
và cách mạng nhất, một giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi ích cơ bản của nhân dân laođộng và sự phát triển của xã hội Sự kết hợp lý luận chủ nghĩa Mác với phong tràocông nhân đã tạo nên bước chuyển biến về chất của phong trào: đi từ tự phát lên tựgiác Vai trò cách mạng to lớn của triết học Mác được nâng cao còn vì sự thống nhấttính khoa học với tính cách mạng trong bản thân tính lý luận của nó Sự thống nhất hữu
cơ giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng làm cho triết học Mác xít mang tínhcách mạng sâu sắc nhất, “vì trong quan niệm tích cực về cái hiện đang tồn tại, phépbiện chứng đồng thời còn bao hàm luôn cả quan niệm về sự phủ định cái hiện đang tồntại đó, về sự diệt vong tất yếu của nó; vì mỗi hình thái đã hình thành đều được phépbiện chứng xét ở trong sự vận động, tức là xét cả mặt nhất thời của hình thái đó; vìphép biện chứng không khuất phục trước một cái gì cả, và về thực chất thì nó có tínhphê phán và cách mạng” Sức mạnh “cải tạo thế giới” của triết học Mác chính là sự gắn
bó mật thiết với cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản cách mạng và quầnchúng nhân dân đông đảo, nhờ đó lý luận “trở thành lực lượng vật chất”
Câu 7:phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn ,sự vận dụng của đảng ta đối với vấn đề này.
a/ Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện: là nội dung nguyên lý về mối liên
Nội dung nguyên lý:
- Mọi sự vật, hiện tượng hay quá trình (vạn vật) trong thế giới đều tồn tại trong muônvàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau Mối liên hệ tồn tại khách quan, phổ biến và đa dạng
- Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệphổ biến Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cáchtổng quát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng xảy ra trong thế giới
b/ Những yêu cầu về Phương pháp luận:
- Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
+ Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt
+ Phân loại để xác định quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…) nào
là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định…; còn những mối liên hệ nào là bên ngoài, ko
cơ bản, ngẫu nhiên
+ Dựa trên các MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…) bêntrong đế lý giải các MLH, quan hệ còn lại Qua đó, xây dựng hình ảnh về SV như sựthống nhất các MLH; phát hiện ra đặc điểm, tính chất, quy luật (bản chất) của nó
15
Trang 16- Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải:
+ Đánh giá đúng vai trò của từng MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố…) chi phối SV
+ Thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng nhiều biện pháp thích hợp để biếnđổi những MLH, đặc biệt là những MLH bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng…
+ Nắm vững sự chuyển hóa các MLH, kịp thời đưa ra các biện pháp bổ sung để pháthuy/hạn chế sự tác động của chúng, lái SV theo đúng quy luật và hợp lợi ích chúng ta
c/ Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:
→ Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tác toàn diện sẽ khắc phục đượcchủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện, trong hoạt độngthực tiễn và nhận thức của chính mình
+ Chủ nghĩa phiến diện: là cách xem xét chỉ thấy ở một mặt, một mối quan hệ,một tính chất hay từ một phương diện nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiềumối liên hệ nhiều tính chất cúa sự vật
+ Chủ nghĩa chiết trung: là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mốiliên hệ nhưng ko rút ra được bản chất, mối liên hệ cơ bản của sự vật mà coi chúngnhư nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện
+ Chủ nghĩa ngụy biện: Cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cáikhông cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mục đíchhay lợi ích của mình một cách tinh vi
Trong đời sống XH, nguyên tắc toàn diện có vai trò cục kỳ quan trọng Nó đòihỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thứcvới thực tiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể khác nhau trong xã hội
và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản và lợi ích ko cơ bản
* Sự vận dụng của đảng ta đối với vấn đề này
Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn pháttriển của chủ nghĩa tư bản trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, do
đó sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh đó cũng có những điểm khác
so với trước đây.Trước những năm 1986, do nhận thức và vận dụng sai lầm lý luậncủa chủ nghĩa Mác –Lênin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã dẫn đếnnhững thất bại to lớn như sự sụp đổ của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ở Liên
xô và các nước Đông Âu, còn ở Việt Nam do nhận thức và vận dụng sai lầm đã dẫnđến tụt hậu về kinh tế và khủng hoảng về chính trị.Trong khi khẳng định tính toàndiện, phạm vi bao quát tất cả các mặt,các lĩnh vực của quá trình đổi mới, Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã đồng thời coi đổi mới tư duy lý luận, tư duychính trị về chủ nghĩa xã hội là khâu đột phá; trong khi nhấn mạnh sự cần thiết phảiđổi mới cả lĩnh vực kinh tế lẫn lĩnh vực chính trị, Đảng ta cũng xem đổi mới kinh tế
là trọng tâm.Thực tiễn hơn 20 năm đổi mớỉ nước ta mang lại nhiều bằng chứng xácnhận tính đúng đắn của những quan điểm nêu trên Đại hội đại biểu lần thứ VIII củađảng đã khẳng định: xét trên tổng thể, Đảng ta bắt đầu công cuộc đổi mới từ đổi mới
về tư duy chính trị trong việc hoạch định đường lối và chính sách đối nội đối ngoại.Không có sự đổi mới đó thì không có sự đổi mới khác Nhằm góp phần nhận thứcđúng đắn hơn về nhiệm vụ đổi mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội “Vậndụng quan điểm toàn diện vào sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay"
16
Trang 17Câu 8: Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc lịch sử cụ thể Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này?
1 Phân tích tầm quan trọng của nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Điểm xuất phát của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là sự tồn tại, vận động, pháttriển của sự vật, hiện tượng diễn ra trong không gian, thời gian cụ thể Do đó, nguyêntắc này đòi hỏi, để nhận thức đầy đủ về sự vật, hiện tượng, cúng ta phải xem xét sựvật, hiện tượng trong quá trình phát sinh, phát triển, chuyển hóa trong các hình thứcbiểu hiện, với những bước quanh co, với những ngẫu nhiên tác động lên quá trình tồntại của sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian cụ thể; gắn liền với điều kiện,hoàn cảnh cụ thể mà trong đó sự vật, hiện tượng tồn tại
Nội dung co cơ bản của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là nghiên cứu sự vật, hiệntượng trong sự vận động và phát triển trong từng giai đoạn cụ thể của nó; biết phântích mỗi tình hình cụ thể trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Nhiệm vụ của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là tái tạo sự vật, hiện tượng xuyênqua lăng kính của những ngẫu nhiên lịch sử, những bước quanh co, những gián đoạntheo trình tự không gian và thời gian
Nét quan trọng của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là mô tả sự kiện cụ thể theo trình
tự nghiêm ngặt của sự hình thành sự vật, hiện tượng
Giá trị của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là ở chỗ, nhờ đó mà có thể phản ánhđược sự vận động lịch sử phong phú và đa dạng của các hình thức biểu hiện cụ thểcủa sự vật, hiện tượng để qua đó, nhận thức được bản chất của nó
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể yêu cầu phải nhận thức được sự vận động làm cho
sự vật, hiện tượng xuất hiện, phát triển theo những quy luật nhất định và hình thứccủa vận động quyết định bản chất của nó; phải chỉ rõ được những giai đoạn cụ thể mà
nó đã trải qua trong quá trình phát triển của mình
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể yêu cầu nhận thức những thay đổi diễn ra trong sựvật, hiện tượng, nhận thức những trạng thái chất lượng thay thế nhau; yêu cầu chỉ racác quy luật khách quan quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng, quyđịnh sự tồn tại hiện thời và khả năng chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng mới thôngqua sự phủ định biện chứng
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể còn đòi hỏi phải xem xét các sự vật, hiện tượngcũng như xem xét các mặt, các mối liên hệ cụ thể của các sự vật, hiện tượng trongquá trình hình thành, phát triển, tiêu vong của chúng cho phép nhận thức đúng đắnbản chất các sự vật, hiện tượng từ đó mới có định hướng đúng cho hoạt động thựctiễn của con người Đối với việc nghiên cứu quá trình nhận thức, nguyên tắc này cũngđòi hỏi phải tính đến sự phụ thuộc của quá trình đó vào trình độ phát triển của xã hội,trình độ phát triển sản xuất và các thành tựu khoa học trước đó
Sự kiện tuy có vai trò quan trọng đối với nguyên tắc lịch sử - cụ thể nói riêng
và các nguyên tắc khác nói chung, nhưng nguyên tắc lịch sử - cụ thể không chỉ kếthợp các sự kiện riêng lẻ, mô tả các sự kiện, chỉ ra mối quan hệ nhân quả giữa các sựkiện với nhau, khám phá quy luật và phân tích ý nghĩa vai trò của chúng để tạo nênbức tranh khoa học về các quá trình lịch sử
2 Sự vận dụng của Đảng ta đối với nguyên tắc lịch sử - cụ thể:
Từ năm 1930, Đảng ta đã lựa chọn con đường CNXH Ngày nay, để xây dựngthành công CNXH, Đảng đề ra đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường, đẩy nhanh
17
Trang 18công nghiệp hóa, hiện đại hóa; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xâydựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN; phát huy cao độ nội lựcđồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để pháttriển nhanh, có hiệu quả và bền vững; thực hiện tăng trưởng kinh tế đi liền với pháttriển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triểnkinh tế - xã hội với tăng cường an ninh, quốc phòng; bảo vệ và xây dựng hệ thốngchính trị vững mạnh.
* Giai đoạn năm 1976 đến 1986:
Đường lối chính sách được Đảng và Nhà nước đưa ra đã vi phạm nguyên tắclịch sử - cụ thể dẫn đến một số chủ trương đường lối sai:
- Thực tế khách quan: nghèo nàn, trình độ dân trí thấp lại ưu tiên phát triểncông nghiệp nặng là chủ quan duy ý chí
- Các thành phần kinh tế tạo ra nguồn lực chủ yếu cho nền kinh tế, tạo ra cơ sở
hạ tầng, vật chất kỹ thuật thì không được coi trọng
- Cơ chế quản lý quan liêu bao cấp chỉ phù hợp trong thời chiến nhưng vẫn ápdụng trong thời bình
- Không xuất phát từ thức tế khách quan vai trò của giáo dục
* Giai đoạn năm 1986 đến nay:
Trong gđ hiện nay, chúng ta từng bước xây dựng cơ sở vật chất để đẩy mạnhquá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nhanh chóng đưa đấtnước trở thành nước CNH HĐH Và việc nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng
để tìm ra các giải pháp nhằm khắc phục những mặt yếu kém phát huy những mặtmạnh đang là vấn đề bức thiết, cụ thể:
- Đẩy mạnh việc thu hồi vốn đầu tư trức tiếp nước ngoài Trước mắt cần tiếptục cải tiến hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài với những quy định rõ ràngthông suốt và đơn giản Về lâu dài cần tiến tới xây dựng một hành lang pháp lý chungcho các nhà đầu tư nước ngoài cũng như trong nước để tạo một sân chơi bình đẳng
- Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong nước Trong lĩnhvực này, huy động tiết kiệm là mục tiêu hàng đầu, từ đó sẽ phát huy được hết cácnguồn lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Tiếp tục cân đối lại các thành phần kinh tế và các ngành; chú trọng phát triểnkinh tế giữa các vùng hợp lý hơn Tăng cường hội nhập hợp tác với các nền kinh tếtrong khu vực và thế giới; giữ vững vai trò của nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô,định hướng nền KTTT theo định hướng XHCN, lấy công bằng xã hội làm mục tiêutăng trưởng kinh tế, bảo đảm nguồn nhân lực thông qua hệ thống giáo dục đào tạo,bảo đảm ý tế, nâng cao trình độ văn hóa cho người lao động Giữ vững an ninh, trật
tự xã hội, củng cố sự nghiệp quốc phòng an ninh nhằm ngăn chặn mọi thế lực phảnđộng phá hoại trong và ngoài nước; tích cực cải tạo xã hội, xóa bỏ các tệ nạn xã hộinhư tham nhũng, nghiện hút, mại dâm, ma túy, hạn chế ô nhiễm môi trường, giữvững sự cân bằng sinh thái Muốn vậy cần nâng cao nhận thức con người trong việcbảo vệ giữ gìn cuộc sống của chính họ; vận dụng sáng tạo, không dập khuôn các môhình KTTT trên thế giới; có phương hướng kết hợp định hướng XHCN với tăngtrưởng kinh tế trong những năm tới
18
Trang 19Câu 9: Phân tích tầm quan trọng của quan điểm phát triển Sự vận dụng của Đảng ta đối với vấn đề này.
19
Trang 2020
Trang 23Câu 10: Phân tích cơ sở lý luận khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều Sự vận dụng của Đảng ta với vấn đề này.
* Khái niệm:
- Bệnh kinh nghiệm: là sự tuyệt đối hóa những kinh nghiệm thực tiễn trước đây
và áp dụng 1 cách máy móc vào hiện tại khi điều kiện đã thay đổi
- Bệnh giáo điều: là tuyệt đối hóa lý luận, tuyệt đối hóa kiến thức đã có trongsách vở coi nhẹ kinh nghiệm thực tiễn, vân dụng lý luận 1 cách máy móc không tínhđến điều kiện lịch sử cụ thể mỗi nơi mỗi lúc
-Cơ sở lý luận:
Do vi phạm quan hệ biện chứng thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Giữa lýluận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau Trong mốiquan hệ đó, thực tiễn cóvai trò quyết định, vì thực tiễn là hoạt động vật chất, còn lý
luận là sản phẩm của hoạt động tinh thần Vai trò quyết định của thực tiễn đối với lý luận thể hiện ở chỗ: chính thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích, là tiêu chuẩn
để kiểm tra nhận thức và lý luận; nó cung cấp chất liệu phong phú sinh động để hìnhthành lý luận và thông qua hoạt động thực tiễn, luận mới đuợc vật chất hóa, hiện thựchóa, mới có sức mạnh cải tạo hiện thực Lý luận mặc dù được hình thành từ thực tiễnnhưng nó có vai trò tác động trở lại đối với thực tiễn Sự tác động của lý luận thể hiệnqua vai trò xác định mục tiêu, khuynh hướng cho hoạt động thực tiễn, vai trò điềuchỉnh hoạt động thực tiễn, làm cho thực tiễn có hiệu quả hơn
+ Do có sự yếu kém về tri thức lý luận Từ mối quan hệ biện chúng giữa lý luận
và thực tiễn ta rút ra được quan điểm thực tiễn Quan điểm thực tiễn đòi hỏi khi xemxét sự vật hiện tượng phải gắn với thực tiễn, phải theo sát sự phát triển của thực tiễn đểđiều chỉnh nhận thức cho phù hợp với sự phát triển của thực tiễn, hiệu quả của thựctiễn để kiểm tra những kết luận của nhận thức, kiểm tra những luận điểm của lý luận.Quan điểm thực tiễn cũng đòi hỏi những khái niệm của chúng ta về sự vật phải đượchình thành, bổ sung và phát triển bằng con đường thực tiễn, trên cơ sở thực tiễn chứkhông phải bằng con đường suy diễn thuần túy, không phải bằng con đường tự biện
23