Cơ chế tác động: Ức chế thu nhận glucose ở ấu trùng và giun trưởng thành, Có hoạt tính trên trứng của giun đũa, giun tóc, một số loại sán dây và... Tác dụng phụ Khi điều trị không
Trang 2gồm sán lá và sán dây
Giun hình ống
Nhóm ký sinh ở ruột
• Giun đũa (Ascaris lumbricoides)
• Giun kim (Enterobius vermicularis)
• Giun móc (Ancylostoma duodenat)
• Giun tóc (Trichuris trichura)
• Giun lươn(Strongyloides stercorlaris)
Nhóm ký sinh ở ruột và tổ chức
Nhóm ký sinh ở tổ chức
Trang 5 Cơ chế tác động:
Ức chế thu nhận glucose ở ấu trùng và giun trưởng thành,
Có hoạt tính trên trứng của giun đũa, giun tóc, một số loại sán dây và
Trang 6 Chỉ định
Giun sán Liều lượng cho NL và TE > 2 tuổi
Giun đũa, giun tóc, giun móc,
giun kim*
400mg, PO, liều duy nhất
Giun lươn 400mg x2/ngày, 7-14 ngày
Nang sán 800mg/ngày, 28 ngày, lặp lại 2-3 đợt điều trị
Ấu trùng sán có tổn thương não
(neurocysticercosis)
15mg/kg/ngày, 8 ngày
Trang 7 Tác dụng phụ
Khi điều trị không quá 3 ngày: đau vùng thượng vị, ỉa chảy và nhức đầu
Ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với
Tiền sử nhiễm độc tủy xương
PNCT (không được mang thai ít nhất 1 tháng sau khi dùng albendazol)
Trang 8 Cơ chế tác động:
Giảm hoạt động cơ và gây liệt giun chỉ
Thay đổi cấu trúc bề mặt giun làm chúng dễ bị tiêu diệt bởi hệ thống miễn dịch của ký chủ
Chỉ định:
Thuốc lựa chọn: Wuchereria bancrofti, Brugia malayi, Loa loa
Thuốc thay thế: ấu trùng giun chỉ Onchocerca
Khởi đầu bằng liều thấp để tránh phản ứng dị ứng do giun chết:
ngày đầu tiên: 1,5 mg/NL (1mg/kgTE), ngày 2: 3 liều 50 mg, ngày 3: 3 liều 100mg/NL (2mg/kg TE), sau đó 2mg/kg x 3 lần/ngày cho đến hết 2-3 tuần*
Trang 9 Tác dụng phụ
Do thuốc: Nhức đầu, khó chịu, chán ăn, yếu mệt
Phản ứng trong nhiễm Onchocerca: Thị lực có thể bị tổn thương vĩnh
viễn, ngứa da
Phản ứng trong nhiễm W bancrofti, B malayi và Loa loa: Sốt, khó
chịu, nhức đầu, triệu chứng tiêu hóa, ho, đau ngực, đau cơ khớp, ban sần, tăng bạch cầu
Chống chỉ định
Không chống chỉ định tuyệt đối
Trang 10 Dược lý và cơ chế tác động:
Phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn như giun lươn*, giun tóc, giun
kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti
Không có tác dụng trên sán lá và sán dây
Là thuốc được chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus (ấu trùng)*
Tăng cường giải phóng GABA → giun bị liệt
Khó đi qua hàng rào máu não → ít ảnh hưởng đến động vật có vú
Trang 11 Chỉ định
Giun chỉ Onchocerca: NL và TE > 5 tuổi liều duy nhất 0,15mg/kg với
nước, bụng đói, tái điều trị mỗi 6-12 tháng
Giun lươn
Giun chỉ mã Lai, Loa loa, giun đũa…
Chống chỉ định
Mẫn cảm với ivermectin
Tổn thương hàng rào máu não
Không dùng chung với barbiturat, benzodiazepin, acid valproic
Trang 12 Tác dụng phụ
Là thuốc an toàn
Các phản ứng miễn dịch do các ấu trùng bị chết: sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt
Hạ huyết áp thế đứng
Chú ý
Không dùng chung với barbiturat, benzodiazepin, acid valproic
PNCT: ấu trùng giun chỉ Onchocerca dễ gây ra mù lòa, lại chưa thấy
có báo cáo về khả năng gây quái thai, nên có thể dùng ivermectin sau khi có thai được 3 tháng
Trang 13Giun sán Liều lượng cho NL và TE > 2 tuổi
Giun đũa, giun tóc, giun móc 100mg x2/ngày, 3 ngày, lặp lai sau 2 tuần
Giun kim 100mg, liều duy nhất, lặp lai sau 2 tuần
Capillaria 800 mg/ngày, 28 ngày, lặp lại 2-3 đợt điều trị
Trang 15 Sán dải heo, sán dải bò, sán dải cá, sán dải lùn
Liều người lớn: 2g, liều duy nhất
Cần dùng thuốc tẩy muối sau 2 giờ dùng niclosamid (sán lợn)
Tránh trứng sán tẩy ra ngoài dính vào tay, miệng
Trang 17 Dược lý và cơ chế tác động:
Ức chế tác động của acetylcholin trên cơ vân
Chỉ định
Là thuốc thay thế trị giun đũa
Hiện nay không dùng để trị giun kim do liệu trình sử dụng đến 7 ngày
Tác dụng phụ
Tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng
Thần kinh: buồn ngủ, chóng mặt, co giật
Dị ứng da
Trang 19 Cơ chế tác dụng:
Tăng tính thấm màng tế bào với ion Ca
Sau khi tiếp xúc,vỏ sán xuất hiện các mụn nước, sau đó vỡ ra và phân hủy
Chỉ định: sán lá gan nhỏ, sán phổi Paragonimus, sán Opisthorchis, các loại sán
lá khác, sán dây, ấu trùng ở não
Tác dụng phụ: nhẹ và nhanh hết: RLTH, RLTK (chóng mặt, buồn ngủ), dị ứng
Chú ý:
Không dùng cho PNCT và người mẹ phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc và 72 giờ sau liều cuối cùng
Không lái xe, điều khiển máy móc trong khi uống thuốc và cả trong 24 giờ sau khi uống praziquantel
Trang 20 Cơ chế tác dụng:
Ức chế thần kinh cơ loại khử cực làm giun bất động
Hiệu quả cao với giun đũa, giun kim, trung bình trên giun móc, không có tác động trên giun tóc
Không có tác động với ấu trùng di chuyển ở mô
Tác dụng phụ: Buồn nôn, ỉa chảy, đau bụng, nôn, nhức đầu
Chú ý:
Chỉ nên dùng khi thật cần thiết sau 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thuốc được hấp thu rất kém nên nồng độ thuốc trong sữa có thể không có ý nghĩa về mặt lâm sàng
Đối kháng với piperazin, tăng khả năng gây độc của levamisol
Trang 21METRIFONAT
OXAMNIQUIN
THIABENDAZOL
Trang 22Loại giun sán Thuốc lựa chọn Thuốc thay thế
Giun đũa Pyrantel hay mebendazol Peperazin, albendazol hay
levamisol Giun kim Mebendazol hay pyrantel Albendazol
Giun móc Pyrantel hay mebendazol Albendazol hay levamisol Giun tóc Mebendazol Albendazol
Giun lươn Ivermectin hoặc thiabendazol Albendazol hay mebendazol
Giun xoắn Mebendazol Albendazol
Trang 23Loại giun sán Thuốc lựa chọn Thuốc thay thế
Giun chỉ Diethylcarbamazin Ivermectin
Sán dải bò Niclosamid hoặc praziquantel
Sán dải heo Niclosamid hoặc praziquantel
Sán lá lớn ruột Praziquantel hoặc niclosamid
Sán lá nhỏ gan Praziquantel Albendazol
Sán lá phổi Praziquantel Bithinol