Hàn khí dùng nhiều khi hàn các vật hàn có chiều dày mỏng, chế tạo và sửa chữa các chi tiết mỏng, sửa chữa các chi tiết đúc bằng gang, đồng thanh, nhôm, magiê...Bài giảng trình bày những kiến thức cơ bản về Hàn khí, lắp đặt thiết bị, điều chỉnh ngọn lửa hàn v.v...và được sử dụng cho trình chiếu giảng dạy, thuyết trình, học tập tại trường cao đẳng đại học, giúp giáo viên sinh viên giảng dạy và học tốt hơn.
Trang 1GV : HOÀNG HUY LỘCCÔNG NGHỆ HÀN HƠI
Trang 31.1 Khái niệm
Hàn khí là quá trình nung nóng vật hàn và que hàn đến trạng thái hàn bằng ngọn lửa của khí cháy (C2H2, CH4,
C6H6 …) với O2
Trang 431500C
1 Khái niệm, đặc điểm và ứng dụng
1.1 Khái niệm
Trang 5Thiết bị đơn giản, rẻ tiền, thuận lợi khi xa nguồn điện
Có thể hàn các vật liệu khác nhau như thép, gang, đồng, nhôm
Hàn những vật liệu có độ chảy thấp, các kết cấu mỏng
Trang 61 Khái niệm, đặc điểm và ứng dụng
Hàn các chi tiết có chiều dày bé Chế tạo, sửa chữa các chi tiết
mỏng, các chi tiết đúc bằng gang, nhôm, magie
Hàn các chi tiết có chiều dày bé Chế tạo, sửa chữa các chi tiết
mỏng, các chi tiết đúc bằng gang, nhôm, magie
Hàn nối các ống có đường kính nhỏ và trung bình
Hàn các chi tiết bằng kim loại màu, hàn vảy kim loại, hàn đắp hợp
Trang 72.1 Khí Oxy
Là khí không màu, không mùi và vị
Khí oxy có 3 loại: loại 1 có độ nguyên chất không dưới 99,7%, loại 2: 99,5% ,
loại 3: 99,2%
Oxy dạng khí được bảo quản và vận chuyển trong các chai bằng thép dưới áp
suất 150kg/ cm2, có dung tích 40 lít khoảng 6m3
1 dm3 oxy lỏng bốc hơi tạo thành 860 dm3 khí oxy
Khi cho khí oxy nén tiếp xúc với các môi trường hữu cơ, dầu –mỡ , bụi than,
nhựa dễ cháy, cao su … thì chúng có thể tự bốc cháy
Trang 10• Tự phát nổ khi nhiệt độ 450 – 5000C và áp suất cao quá 1,5at
• Khi cho acetylen tiếp xúc lâu ngày với đồng đỏ và bạc Vì các chất này tác
dụng với nhau sẽ tạo ra acetylua – đồng và acetylua – bạc dễ nổ khi bị va đập
mạnh hoặc nhiệt độ tăng cao Vì vậy khi chế tạo thiết bị không dùng hợp kim
chứa đồng trên 70%
Trang 112.2 Khí cháy
Propan kỹ thuật ( C3H8 )
• Là khí không màu có mùi vị rất hắc, gồm
propan, hoặc cả propan và prôpilen với hỗn hợp cả
2 không dưới 93%
• Ta thu được propan khi chế biến các sản phẩm
của dầu thô
Trang 12dễ nổ ở buồng phía dưới
• Hỗn hợp propan – butan được dùng rất nhiều
để cắt thép, hàn và hàn vẩy các kim loại màu dễ chảy, tôi, hàn khí các chất dẻo
Trang 132.3 Điều kiện để chọn khí cháy thay thế khí
acetylen khi hàn và cắt
• Khi hàn, nhiệt độ ngọn lửa cần phải cao gần bằng 2 lần nhiệt độ nóng
chảy của kim loại
• Khi cắt, người ta dùng các chất khí thay thế khi cháy hỗn hợp với oxy có nhiệt độ
ngọn lửa không dưới 20000C
• Việc chọn khí thay thế còn phụ thuộc vào khả năng toả nhiệt của chúng
• Công suất có ích của ngọn lửa là nhiệt lượng truyền cho kim loại nung nóng trong 1 đơn
Trang 16• Trên một cổ bình có một vành ren ở ngoài để vặn nắp bảo vệ vào, nắp này giữ cho van của
bình không bị va đập khi chuyển chở
Trang 173.1 Bình chứa khí
• Do mỗi loại có tính chất khác nhau nên áp suất khí nạp vào bình không giống nhau, vì vậy để tránh
sự nhầm lẫn khi sử dụng, phía ngoài bình được sơn theo các màu qui định
• Nếu khối lượng bình giảm 20%, dung tích tăng lên 3% thì không được dùng nữa
• Nếu khối lượng của bình giảm 7,5 – 10% và dung tích tăng lên 1,5 – 2% thì phải giảm áp suất
khí nạp vào 15% so với lần nạp trước và phải đánh dấu mới
Trang 18• Khối lượng của bình không có khí 67kg.
• Áp suất khí oxy nạp vào bình 150 at, còn áp suất thí nghiệm 225 at
• Để tính lượng oxy trọng lượng bình bằng cách lấy dung tích nhân với áp suất
• Bình oxy được đặt thẳng đứng và được kẹp chặt bằng xích hoặc vòng đai
Trang 19Lượng oxy ( lít )
Trang 213.1 Bình chứa khí
Bình Oxy
Nguyên nhân nổ bình Oxy
1 Do đổ dầu mỡ vào van, rơi hoặc va đập
bình
2 Xuất hiên tia lửa khi lấy khí quá mạnh
(cổ bình tích điện)
3 Bình bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt ,
làm tăng áp suất trong bình lớn hơn áp
suất khí cho phép
Trang 223 Thiết bị hàn
3.1 Bình chứa khí
22
Bình Acetylen
• Có cấu tạo tương tự như bình oxy
• Bình C2H2 chứa đầy khối xốp than gỗ hoạt tính ( 200 –
290g cho 1 dm3 dung tích của bình ) hoặc hỗn hợp than đá
bọt và đất xốp
• Để xác định lượng acetylen trong bình ta lấy dung tích bình
nhân với áp suất khí và nhân với hệ số 9,2
• Acêtylen hòa tan trong acêtôn trở thành không nguy hiểm,
làm tăng tính chống nổ và có thể giữ nó trong bình dưới áp
suất 25 – 30 at
Trang 243 Thiết bị hàn
3.1 Bình chứa khí
24
Bình Acetylen
• Khi lấy acêtylen ra khỏi bình, cần phải lưu
ý sao cho trong bình áp suất còn lại không
nhỏ hơn 0,5 – 1 at
Trang 273.3 Van giảm áp
• Van giảm áp có tác dụng làm giảm áp suất của các chất khí đến áp suất qui định
• Van giảm áp cho khí oxy có thể
điều chỉnh áp suất khí oxy từ 150 at
xuống khoảng 1 – 15at
• Van giảm áp cho khí axetylen có thể điều
chỉnh xuống khoảng từ 0,1 – 1,5 at
Trang 283 Thiết bị hàn
3.3 Van giảm áp
28
Van giảm áp Oxy
Sơn màu xanh lơ
Áp suất khí do phép lớn nhất là 200 at, nhỏ
nhất là 30at, áp suất làm việc lớn nhất là 15 at, nhỏ
nhất là 1 at
Van giảm áp Acetylen
Áp suất khí cho phép lớn nhất 30 at, áp
suất làm việc lớn nhất 1,2 at.
Nối với bình chứa bằng vòng kẹp
Trang 293.4 Cơ cấu an toàn ( Van chống cháy ngược )
Chức năng
Trang 313.5 Ống dẫn khí và các loại đầu mối
• Ống dẫn bằng cao su phải rất mềm, để không ảnh
hưởng đến thao tác của người thợ hàn
• Các tiêu chuẩn thường quy định ống dẫn oxy có
màu xanh, ống dẫn acetylen có màu đỏ Các đầu
nối ống cao su phải đảm bảo độ kín và tính an toàn
cao
Trang 323 Thiết bị hàn
3.6 Mỏ hàn
32
Phân loại mỏ hàn có nhiều cách
- Theo nguyên lý truyền khí cháy trong buồng hỗn hợp
Trang 333.6 Mỏ hàn
Mỏ hàn kiểu hút
Trang 343 Thiết bị hàn
3.6 Mỏ hàn
34
Trang 35Ngọn lửa bình thường (trung tính)
Ngọn lửa oxy hóa
Trang 37Ngọn lửa oxy hóa
Trang 384 Ngọn lửa hàn
38
Ngọn lửa cacbon hóa
Ngọn lửa carbon hóa chủ yếu để hàn gang, hàn đắp thép cao tốc, tôi bề mặt, hàn hợp kim cứng
Trang 405 Lắp đặt thiết bị và điều chỉnh ngọn lửa hàn
5.1 Lắp đặt thiết bị
40
Thổi sạch bụi trước khi lắp thiết bị
Trang 415.1 Lắp đặt thiết bị
Trang 425 Lắp đặt thiết bị và điều chỉnh ngọn lửa hàn
5.1 Lắp đặt thiết bị
42
Lắp ống dẫn vào mỏ hàn và van giảm áp
Trang 435.1 Lắp đặt thiết bị
Kiểm tra các van trên mỏ cắt, tất cả van trên mỏ phải đóng Vặn van của chai khí ngược chiều kim đồng hồ, khi thấy kim đồng hồ áp suất cao dịch chuyển và không có tiếng xì do hở khí là được Vặn van điều chỉnh áp suất theo chiều kim đồng hồ và quan sát trên áp kế, khi thấy giá trị trên áp
kế đạt yêu cầu thì dừng lại Xả thử các van trên mỏ cắt
Dùng nước xà phòng xịt vào các mối nối để kiểm tra xem các mối nối bị rò rỉ khí hay không
Trang 445 Lắp đặt thiết bị và điều chỉnh ngọn lửa hàn
5.2 Điều chỉnh ngọn lửa hàn
44
Sử dụng đúng dụng cụ đánh lửa và thay đá đánh lửa nếu cần Chú ý hướng mồi lửa phải an toàn, không có người hay vật dễ cháy nổ gần hướng mồi lửa
Trang 455.2 Điều chỉnh ngọn lửa hàn
Điều chỉnh áp suất hàn khí
Trang 46Thiếu các trang bị an toàn Phải lắp van chống cháy ngược (flash back)
Điều chỉnh áp suất không đúng qui định Không chỉnh áp suất acetylen quá 1 bar
Các chai khí không được bảo vệ chống va / ngã
- Các chai khí buộc phải đặt nơi bóng râm – neo cố định
- Không đặt các chai khí đầy nằm ngang
Trang 476.2 Trang bị bảo hộ khi hàn khí
Trang 486 An toàn hàn hơi
6.3 Quy định an toàn
48
Chai ôxy và chai axêtylen phải đặt ở tư thế đứng,
dùng xích hoặc vòng kẹp gắn vào tường để giữ
chai không đổ
Cấm không được để các chai chứa khí trên trục
đường vận chuyển của xí nghiệp
Ở những nơi để chai, phải treo biển "tránh dầu mỡ"
khác ít nhất 1m và cách xa các nguồn nhiệt như lò rèn, lò
sấy ít nhất là 5m.
Trang 496.3 Quy định an toàn
Trước khi lắp van giảm áp phải khẽ mở van khoá để thổi hết bụi bẩn nằm trên đường dẫn khí, việc mở van khoá phải nhẹ nhàng tránh xảy ra hiện tượng cháy nổ bình ôxy do mở van quá nhanh Sau khi lắp van giảm áp cần phải mở van khoá từ từ để tránh làm hỏng màng của van giảm áp
Không đuợc để các chai ôxy ở gần đầu mỡ, các chất cháy và các chai dễ bắt lửa
Khoảng cách giữa các chai ôxy và axêtylen (hoặc bình sinh khí axêtylen) cũng như khỏang cách
Trang 50- Phải thực hiện thông gió, với tốc độ gió từ 0,3 đến 1,5 m/s.
- Phải kiểm tra đảm bảo trong hầm, thùng, khoang bể kín không có hơi khí độc, hơi khí cháy nổ mới cho người tiến hành công việc hàn hơi
Trang 526 An toàn hàn hơi
6.3 Quy định an toàn
52
Van chai chứa
- Phải đóng van khi ngừng sử dụng
- Phải mở van chai từ từ
- Van chai không có tay vặn phải có chìa vặn (chìa khóa) kèm theo và chỉ được dùng chúng để
mở, chìa vặn (chìa khóa) phải để lại trên van trong lúc chai đang sử dụng
- Đối với van có tay vặn không được dùng cờ lê, mỏ lết, búa hoặc dùng các dụng cụ khác để mở hoặc đóng van
Trang 536.3 Quy định an toàn
Van chai chứa
- Không được dùng lực mạnh để vặn van chai chứa
- Liên hệ với nhà cung cấp khí nếu việc vận hành van gặp khó khăn Không được tra dầu mỡ van chai
Trang 54- Chiều dài của van đoạn nối phải từ 3m trở lên và chỉ được nối hai mối mà thôi Cấm sử dụng bất
kỳ kiểu nối nào khác
Trang 556.3 Quy định an toàn
Yêu cầu đối với thợ hàn hơi
- Chỉ những người đã qua đào tạo về công việc hàn hơi, được huấn luyện về an toàn lao động
và được cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động mới được phép thực hiện công việc hàn hơi Việc huấn luyện định kỳ về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho thợ hàn hơi phải được tiến hành ít nhất 1 lần trong 6 tháng
- Thợ hàn cắt không được tự ý sửa chữa thiết bị hàn, mỏ hàn, mỏ cắt,
Trang 566 An toàn hàn hơi
6.3 Quy định an toàn
56
Yêu cầu đối với thợ hàn hơi
- Khi kết thúc công việc phải đóng tất cả các van chai; nới vít nén ở bộ phận giảm áp, xả hết khí thừa ra khỏi ống dẫn
- Không được sử dụng khí oxy để thổi bụi trên quần áo, thiết bị cũng như dùng để thông thoáng không khí vùng làm việc
- Phải cạo sơn trước khi hàn, không dùng ngọn lửa hàn để đốt cháy sơn
- Không quàng ống dẫn khí vào người, vắt vai hay kẹp dưới chân
- Không mang mỏ hàn đang cháy đi khỏi nơi làm việc, leo cầu thang