2 )khái niệm và phân loại đá magma , trầm tích và biến chất. Đá mácma hay đá magma là: +những loại đá được thành tạo do sự đông nguội của những dung thể magma nóng chảy được đưa lên từ những phần sâu của vỏ Trái Đất. + Quá trình đông nguội có thể tạo ra các đá có các khoáng vật kết tinh rõ ràng hoặc không kết tinh tùy thuộc vào môi trường mà khối magma đông nguội, và dựa vào đó người ta ta phân ra: đá xâm nhập và phun trào. Macma này có thể có nguồn gốc từ manti của Trái Đất hoặc từ các loại đá đã tồn tại trước đó bị nóng chảy do các thay đổi nhiệt độ áp suất cực cao. Trên 700 loại đá mácma đã được miêu tả lại, phần lớn trong chúng được tạo ra gần bề mặt lớp vỏ Trái Đất.
Trang 12 )khái niệm và phân loại đá magma , trầm tích và biến chất
Đá mácma hay đá magma là:
+những loại đá được thành tạo do sự đông nguội của những dung thể magma nóng chảy được đưa lên từ những phần sâu của vỏ Trái Đất
+ Quá trình đông nguội có thể tạo ra các đá có các khoáng vật kết tinh rõ ràng hoặc không kết tinh tùy thuộc vào môi trường mà khối magma đông nguội, và dựa vào đó người ta ta phân ra: đá xâm nhập và phun trào Macma này có thể có nguồn gốc từ manti của Trái Đất hoặc từ các loại đá đã tồn tại trước đó bị nóng chảy do các thay đổi nhiệt độ áp suất cực cao Trên 700 loại đá mácma đã được miêu tả lại, phần lớn trong chúng được tạo ra gần bề mặt lớp vỏ Trái Đất
+ Phân loại đá : Hai yếu tố quan trọng được sử dụng trong phân loại đá lửa là
- kích thước hạt (phụ thuộc rất nhiều vào lịch sử quá trình làm nguội) và
- và mica là các khoáng vật quan trọng trong sự hình thành đá mácma và
sự có mặt của chúng là cơ sở để phân loại các loại đá này Các khoáng vật
khác có mặt trong đá không điển hình được gọi là khoáng chất phụ.
Đá trầm tích : là một trong ba nhóm đá chính (cùng với đá mácma và đá biến
chất) cấu tạo nên vỏ Trái đất và chiếm 75% bề mặt Trái đất Khi điều kiện nhiệt động của vỏ trái đất thay đổi như các yếu tố nhiệt độ nước và các tác dụng hoá học làm cho các loại đất đá khác nhau bị phong hoá, vỡ vụn Sau đó chúng được gió và nước cuốn đi rồi lắng đọng lại thành từng lớp
*đá trầm tích được chia làm 3 loại:
+Đá trầm tích cơ học: Đá trầm tích cơ học được hình thành từ sản phẩm phong
hoá của nhiều loại đá, thành phần khoáng vật rất phức tạp
+Đá trầm tích hoá học: Loại đá này được tạo thành do các chất hoà tan trong
nước lắng đọng xuống rồi kết lại Đặc điểm là hạt rất nhỏ, thành phần khoáng vật tương đối đơn giản và đều hơn đá trầm tích cơ học Loại này
phổ biến nhất là đôlômit, manhezit, túp đá vôi, thạch
cao, anhydrit và muối mỏ.
+ Đá trầm tích hữu cơ
được tạo thành do sự tích tụ xác vô cơ của các loại động vật và thực vật sống trong nước biển, nước ngọt Đó là những loại đá cacbonat và silic khác nhau như đá vôi, đá vôi vỏ sò, đá phấn, đá điatômit và trepen
Trang 2Phân biệt 3 nhóm đá, magma ,trầm tích và biến chất
- để phân biêt 2 loại đá trên thì dựa vào điền kiện thành tạo đá
+magma được thành tạo từ khối silícat nóng chảy,
+ còn đá trầm tích được thành tạo từ vật liệu trầm tích
-dựa vào kiến trúc cấu tạo đá
+magma thường dạng khối,
+còn trầm tích thì có phân lớp.
Đá biến chất được tạo ra từ sự thay đổi của bất kỳ loại đá nào (bao gồm cả đá
biến chất đã hình thành trước đó) đối với các điều kiện thay đổi của môi trường như nhiệt độ và áp suất so với các điều kiện nguyên thủy mà các loại đá đó được hình thành
3) Các nhân tố tạo thành địa hình; các dạng địa hình cơ bản trên trái đất; tài nguyên địa mạo và các di sản địa chất – địa mạo điển hình ở việt nam?
+CÁC NHÂN TỐ TẠO THÀNH ĐỊA HÌNH
Địa hình: • Là hình dáng của mặt đất, là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài và phức tạp
- tác động của thạch quyển chủ yếu gián tiếp thông qua địa hình, thạch quyển là nền tảng rắn của các dạng địa hình, quyết định đến tính phi địa giới, ảnh hưởng tới thổ nhưỡng và sinh vật
- thủy quyển có tác dụng phong hóa hóa học và bào mòn cơ học đối với đá
gốc , làm thay đổi về dạng lẫn tính chất, Thủy quyển là nhân tố lớn nhất trong nhóm ngoại lực tác dụng lên địa hình
+ CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CƠ BẢN TRÊN TRÁI ĐẤT: các dạng sau.
Hình thái: - địa hình đồng bằng: bề mặt tương đối đồng đều, k chênh lệch nhiều
-địa hình đồi núi: bề mặt bị phân cách nhiều do chênh lệch vè độ
cao giữa đồi, núi và thung lũng
Độ cao: - vùng núi hay vùng thượng du ở độ cao >500m so với mặt nc biển
-vùng đồng bằng <50m
-vùng đồi gò hay trung du 50-500m
Phạm vi ảnh hưởng và mức độ tác dụng của địa hình : chia ra
Trang 3-Địa hình lớn, địa hình trung bình, địa hình nhỏ.
+ TÀI NGUYÊN ĐỊA MẠO VÀ CÁC DI SẢN ĐỊA CHẤT- ĐỊA MẠO ĐIỂN HÌNH Ở VIỆT NAM
- cảnh quan địa mạo có giá trị lớn với ngành du lịch , đặc biệt là địa hình Karst (là kiểu địa hình được taoj tành do sự lưu thông nước trong các đá
dễ hòa tan_đá vôi,thạch cao…) và địa hình ven biển
- kiểu hang động: việt nam có khoảng 60000 km2 đá vôi( chiếm 15% diện tích cả nước)
- đến nay phát hiện dc 200 hang động _Phong nha, Tam Cốc-Bích Động, hương tích
- Kiểu địa hình Karst ngập nước như vịnh Hạ Long
- Địa hình ven biển: bãi cát, cửa song, vũng vịnh, biển
VN nhiều bãi biển đẹp như nha trang, phú quốc
4) khái quát về biển và đại đương , vai trò của biển và đại dương đối với con người; biển và hải đảo việt nam.
*khái quát biển và địa dươg.
Biển và đại dương được các nhà khoa học gọi là “Lục địa xanh”, phủ kín
70,8% bề mặt trái đất và đang “cất giấu” những kho nguyên liệu, khoáng vật khổng lồ dưới dạng hòa tan trong nước, lắng đọng dưới đáy và vùi kín dưới lòng đại dương Do có đặc thù như vậy nên nhiều vùng biển, đại dương đang
là nơi tranh chấp trên thế giới, nhất là đối với những nước lớn ở gần biển và đại dương có sức mạnh về kinh tế và quân sự
*vai trò của biển và địa dương đối với con người:
-Biển có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và an ninh của các nước có biển nói riêng và của thế giới nói chung Một số nước và vùng lãnh thổ đã lợi dụng thế mạnh về biển đạt trình độ phát triển kinh tế rất cao
-Biển và đại dương là những kho nước vô tận, cung cấp cho các lục địa một lượng hơi nước rất lớn, sinh ra mây mưa để duy trì cuộc sống của con người, sinh vật trên Trái Đất và có tác dụng điều hoà khí hậu
-Biển và đại dương còn là những kho tài nguyên, thực phẩm vô cùng quý giá
Trang 41 Tài nguyên sinh vật biển 2 Tài nguyên khoáng sản 3 Mặt biển và đại dương là những đường giao thông thủy 4 Biển và đại dương là nơi chứa đựng tiềm năng cho phát triển du lịch, tham quan, nghỉ ngơi, giải trí
* biển và hải đảo việt nam.
- Biển :là một loại hình thủy vực nước măn của đại dương thế giới , nằm sát các đại lục và ngăn cách với các đại dương ở phía phía ngoài bằng hệ thống đảo và bán đảo
- Nội thủy :là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển và nằm phía trong đường cơ sở dung để tính chiều rộng của lãnh hải tại nội thủy , quốc gia
có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như với lãnh thổ đất liền của mình
- Đường cơ sở: là ranh giới phía trong của lãnh hải và ranh giới phí ngoài của nội thủy dùng để tính chiều rộng của các vùng biển thuộc chủ quyền
và quyền chủ quyền quốc gia
- Lãnh hải : là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở theo điều 3 của Công ước Luật Biển 1982 thì rộng tối đa 12 hải lý
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải, chiều rộng của vùng tiếp giáp lãnh hải cũng không quá 12 hải lý
- Vùng đặc quyền kinh tế :là vùng biểm nằm ngoài phía ngoài lãnh hãnh hải và có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở
- Thềm lục địa:
* vùng biển nước ta:
- Rộng 1 triệu km2
- Là một bộ phận của Biển đông, bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Cả nước có 28 tỉnh có biển
*Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc , khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
*quần đảo gồm đảo lớn, nhỏ nằm gần nhau, có quan hệ với nhau về mặt phát sinh và cùng mang 1 tên chung (trường sa, hoàng sa )
*nước ta có khoảng 4000 đảo lớn,nhỏ ( ven bờ và xa bờ)
- Ven bờ: chiếm ½ tổng số đảo, phân bố suốt từ bắc vào nam( quảng ninh tới kiên giang)
- Xa bờ: gồm Bạch long vĩ, trường sa và hoàng sa
Trang 55) khái niệm về thổ quyển; đất và các yếu tố,quá trình hình thành đất; thành phần vật lý, hóa học của đất.
*khái niệm về thổ quyển :
- thổ quyển là lớp ngoài cùng nhất của Trái Đất, được cấu tạo bởi đất và chịu tác
động của các quá trình hình thành đất nó tồn tại cùng thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển
*các yếu tố hình thành đất:
1 Đá mẹ
Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc, cung cấp chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần cơ giới, khoáng vật, ảnh hưởng trực tiếp tính chất lí, hóa của đất
2 Khí hậu
Ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua nhiệt - ẩm
+ Nhiệt, ẩm ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi, tích tụ vật chất
- Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp qua tác động: khí hậu > sinh vật > đất
3 Sinh vật
- Thực vât: Cung cấp vật chất hữu cơ, rễ phá hủy đá
- Vi sinh vật: Phân giải xác súc vật tạo mùn
- Động vật: sống trong đất là biến đổi tính chất đất (giun, kiến mối)
4 Địa hình
- Địa hình dốc: đất bị xói mòn, tầng phong hóa mỏng
- Địa hình bằng phẳng: bồi tụ là chủ yếu , tầng phong hóa dày
- Địa hình: Ảnh hưởng đến khí hậu vành đai đất khác nhau theo độ cao
5 Thời gian
- thời gian hình thành đất là tuổi đất
- Tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn, còn thể hiện cường độ của các quá trình tác động đó
+ Vùng nhiệt đới, cận nhiệt: đất nhiều tuổi
+ Vùng ôn đới, cực: đất ít tuổi
Trang 66 Con người
- Hoạt động tích cực: nâng độ phì cho đất, chống xói mòn
- Hoạt động tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy, xói mòn đất
*thành phần vật lý, háo học của đất:
- Thành phần của đất: các thành phần chủ yếu của đất như chất khoáng, chất mùn, thành phần hữu cơ (khoảng 1-6% trọng lượng đất) và các thành phần hữu sinh như các loài gặm nhấm, giun, kiến , vi sinh vật (1 gram
có khoảng 100- 1 tỉ vi khuẩn , 100.000-100 triệu actinomyces, ,…
- Chức năng chính của vi sinh vật đất là tham gia vào quá trình phân hủy chất hữu cơ, tham gia vào chu trình tuần hoàn; tạo nên những hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong gắn kết các hạt đất lại với nhau,
- Đất có các nguyên tố cần thiết theo 1 tỉ lệ thích hợp 3 nguyên tố C, H N) ;
3 nguyên tố cơ bản (N , P, K) ; 3 nguyên tố (Ca, Mg, Sn) ; và 7 nguyên tố
vi lượng (B , Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn)
- pH của đat thay đổi tùy sự hiện diện của H+ trung bình 5,5-7,5 pH giúp cho các hoạt động của vi sinh vật đất Đất acid thích hợp cho các loại nấm, Đất cung cấp chất khoáng cần thiết cho cây trồng pH đất thay đổi là
do tang CaCO3 hoặc giảm H+
- đất tốt là đất có pH thích hợp ½ khoáng, ¼ không khí và ¼ nước sử dụng phân bón hợp lý, cây trồng thu dc năng suất cao
6) khái quát về sinh quyển và vai trò của sinh quyển đối với con người ( định nghĩa sinh quển, thành phần, cấu trúc của sinh quyển, ; vai trò của sinh quyển)
* k/n sinh quyển:
- Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống
- Phạm vi của sinh quyển:
+ Gồm tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
+ Ranh giới phía trên là tiếp xúc với tầng ô dôn; phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa
*thành phần và cấu trúc sinh quyển:
Trang 7- các dạng sử sống trên hành tinh đôi khi được nói đến như lad “sinh
quyển” Người ta nói chung cho rằng sinh quyển Tráu Đất bắt đầu tiến hóa cách đây khoảng 3,5 tỷ năm Trái đất là nơi duy nhất đã biết có sự sống tồn tại
- Sinh quyển được phân chia thành một số quần xã sinh vật, bao gồm các
hệ thực vật và hệ động vật tướng đối giống nhau sinh sống
+ các quần xã sinh vật được phân chia chủ yếu theo vĩ độ và theo độ cao trên mực nước biển
+ các quần xã sinh vật nằm trong phạm vi vòng Bắc cực và vòng Nam cực là tương đối hiếm về thực vật và động vật, trong khi phần lớn các quần xã sinh vật phong phú về chủng loại nhất nằm ở đướng xích đạo
*vai trò của sinh quyển:
- Sinh quyển đã tạo ra những thay đổi lớn lao trong lớp vỏ địa lí
cũng như trong từng hợp phần của nó
- Làm thay đổi thành phần hóa học của khí quyển
- Sinh vật tham gia vào quá trình hình thành một số loại đá hữu
cơ và khoáng sản có ích; có vai trò lớn trong quá trình phong hóa đá
- Sinh vật đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành đất
- Sinh quyển ảnh hưởng đến thủy quyển
7) Vai trò của trái đất đối với cuộc sống Con Người và sự tác động của Con người tới Trái Đất.
*vai trò của trái đất với cuộc sống con người:
- Trái Đất cung cấp những tài nguyên có thể được con người sử dụng cho nhiều mục đích Một vài trong số đó là những nguồn tài nguyên không tái tạo và rất khó tạo ra trong một thời gian ngắn như các loại nhiên liệu hóa thạch
- Các nguồn nhiên liệu hóa thạch lớn được lấy từ lớp vỏ Trái Đất, bao gồm than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và metan hydrat Các loại nhiên liệu này được sử dụng để tạo ra năng lượng và làm nguồn nguyên liệu sản xuất các chất hóa học Quặng khoáng sản được hình thành trong lớp
vỏ Trái Đất thông qua quá trình hình thành quặng, tạo ra từ các hoạt động xói mòn và kiến tạo mảng Các dạng quặng này tập trung nhiều kim loại cũng như các nguyên tố hữu dụng khác
- Sinh quyển Trái Đất tạo ra các sản phẩm sinh học có ích cho con người bao gồm thức ăn, gỗ, dược phẩm, khí ôxy và tái chế nhiều chất thải hữu
cơ Hệ sinh thái lục địa phụ thuộc vào tầng đất mặt và nước sạch còn hệ sinh thái đại dương dựa vào các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được
Trang 8rửa trôi từ đất liền ra Con người cũng sống trên đất bằng cách sử dụng các vật liệu xây dựng để kiến thiết nhà cửa Tổng diện tích đất được tưới tiêu vào năm 2005 là 2.770.980 km²
*tác động của con người đến trái đất:
- Cuộc sống của con người cũng chịu những tác động xấu từ các dạng thời tiết chu kì như bão, áp thấp nhiệt đới hay các biến động bất thường
như động đất, lở đất, sóng thần, phun trào núi lửa, lốc xoáy, sụt đất, bão tuyết, lũ lụt, hạn hán và các thảm họa thiên tai khác
- Con người cũng là thủ phạm của nhiều xáo trộn tiêu cực cho Trái Đất, nhiều trong số đó ảnh hưởng lại chính con người: sự ô nhiễm không khí
và nguồn nước, mưa axít và các chất độc hại khác, sự biến mất của thảm thực vật (chăn thả quá mức, nạn chặt phá rừng, sa mạc hóa) và của động vật hoang dã (tuyệt chủng loài), hiện tượng bạc màu đất, sự mất đất, sự xói mòn và sự xuất hiện của các sinh vật xâm hại
Người ta đồng ý rằng có một mối liên hệ giữa các hoạt động của con người với hiện tượng nóng lên toàn cầu do sự phát thải khí điôxít cacbon trong các hoạt động công nghiệp Hiện tượng này làm tan băng, gia tăng các dải nhiệt độ khắc nghiệt, biến đổi khí hậu lớn và mực nước biển dâng cao
8) khái quát về môi trường, biến đổi khí hậu và tác động của con người tới
biến đổi khí hậu ( biến đổi khí hậu trong lịch sử; tác động của tự nhiên đối
với biến đổi khí hậu; tác động của con người tới biến đổi khí hậu; hậu quả của biến đổi khí hậu và khả năng ứng phó.
*khái quát về môi trường
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
- Môi trường tự nhiên và nhân tạo
*biến đổi khí hậu:
- Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí
quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu
- Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các hoạt
động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể
Trang 9hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven
bờ và đất liền khác
*biến đổi khí hậu trong lịch sử:
- Những nhân tố có thể hình thành khí hậu thay đổi bức xạ khí quyển, bao gồm các qáu trình như biến đỏi bức xạ mặt trời, đã lệch quỹ đạo của trái đất , quá trình kiến tạo núi , kiến tạo trôi dạt lục địa và sự thay đổi nồng
độ khí nhà kính
*tác động của tự nhiên đối với biến đổi khí hậu;
Kiến tạo mảng;
Qua hàng triệu năm, sự chuyển động của các mảng làm tái sắp xếp các lục địa
và đại dương trên toàn cầu đồng thời hình thành lên địa hình bề mặt Đều này có thể ảnh hưởng đến các kiểu khí hậu khu vực và toàn cầu cũng như các dòng tuần hoàn khí quyển-đại dương
Vị trí của các lục địa tạo nên hình dạng của các đại dương và tác động đến các kiểu dòng chảy trong đại dương
Vị trí của các biển đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự truyền nhiệt và độ ẩm trên toàn cầu và hình thành nên khí hậu toàn cầu
Thay đổi quỹ đạo
Những biến đổi nhỏ về quỹ đạo Trái Đất gây ra những thay đổi về sự phân bố năng lượng mặt trời theo mùa trên bề mặt Trái Đất và cách nó được phân bố trên toàn cầu
Có 3 kiểu thay đổi quỹ đạo là thay đổi quỹ đạo lệch tâm của Trái Đất, thay đổi trục quay, và tiến động của trục Trái Đất Kết hợp các yếu tố trên, chúng tạo ra các chu kỳ Milankovitch, là các yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến khí hậu và mối tương quan của chúng với các chu kỳ băng
hà và gian băng, quan hệ của chúng với sự phát triển và thoái lui
của Sahara,[13] và đối với sự xuất hiện của chúng trong các địa tầng.[14]
Hiện tượng núi lửa
Núi lửa là một quá trình vận chuyển vật chất từ vỏ và lớp
phủ của Trái Đất lên bề mặt của nó Phun trào núi lửa, mạch nước phun, và suối nước nóng, là những ví dụ của các quá trình đó giải phóng khí núi lửa và hoặc các hạt bụi vào khí quyển
Phun trào đủ lớn để ảnh hưởng đến khí hậu xảy ra trên một số lần
trung bình mỗi thế kỷ, và gây ra làm mát (bằng một phần ngăn chặn
sự lây truyền của bức xạ mặt trời đến bề mặt Trái Đất) trong thời
gian một vài năm
Trang 10Các vụ phun trào của núi lửa Pinatubo vào năm 1991, là vụ phun trào núi lửa lớn thứ hai trên mặt đất của thế kỷ 20 [15] (sau vụ phun trào năm 1912 của núi lửa Novarupta[16])) ảnh hưởng đến khí hậu đáng kể Nhiệt độ toàn cầu giảm khoảng 0,5 °C (0.9 °F) Vụ phun trào của núi Tambora năm 1815 đã khiến không có một mùa hè trong một năm.[17] Phần lớn các vụ phun trào lớn hơn xảy ra chỉ một vài lần mỗi trăm triệu năm, nhưng có thể gây ra sự ấm lên toàn cầu và tuyệt chủng hàng loạt.[18]
Thay đổi ở đại dương
Đại dương là một nền tảng của hệ thống khí hậu Những dao động ngắn hạn (vài năm đến vài thập niên) như El Niño, dao động thập kỷ
Thái Bình Dương (Pacific decadal oscillation), và dao động bắc Đại Tây Dương (North Atlantic oscillation), và dao động Bắc Cực (Arctic oscillation), thể hiện khả năng dao động hậu hơn là thay đổi khí hậu
Trong khoảng thời gian dài hơn, những thay đổi đối với các quá trình diễn ra trong đại dương như hoàn lưu muối nhiệt đóng vai trò quan trọng trong sự tái phân bố nhiệt trong đại dương trên thế giới
*tác động của con người đối với biến đổi khí hậu:
- Trong hoàn cảnh biến đỏi khí hậu, các yếu tố nhân sinh cũng ảnh hưởng đến khí hậu Quan ddiemr khoa học về biến đỏi khí hậu được nhiều người đồng ý là “ khí hậu đang thay đổi và những thay đổi này phần lớn do các tác đọng của con người
- Do đó, các cuộc thảo luận đang hướng vào 2 cách.:
+ 1 là giảm tác động của con người và tìm cách thích nghi với sự biến đổi
đã từng xảy ra trong quá khứ và dự kiến xảy ra trong tương lai
- Vấn đề được quan tâm nhất trong yếu tố nhân sinh là việc tang lượng khí CO2 do đốt nhiên liệu hóa thạch, tạo thành các sol khí tồn tại trong khí quyển và sản xuất xi măng
- Các yếu tố khác như sử dụng đất, sự suy giảm Ôzôn và phá rừng, cũng góp phần quan trọng làm ảnh hưởng đến khí hậu, vi khí hậu
*hậu quả của biến đổi khí hậu và khả năng ứng phó:
+ Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều kiện sau:
- 1, gia tang mực nước biển
- 2, bang hà lùi về hai cực
- 3, những đợt nóng