1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyen d tt nghip (1)

62 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 336,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với kiến thức được học trên lớpcùng những thông tin hữu ích tích lũy trong thời gian thực tập, người viết xin chọn đề tài: “Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển Nước v

Trang 1

STT Chữ viết tắt Ghi đầy đủ

Trang 2

Bảng 2.1: Tổng vốn đầu tư phát triển của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường ĐạiViệt giai đoạn 2015 – 2017 29Bảng 2.2: Vốn đầu tư phát triển của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việtphân theo nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017 31Bảng 2.3 Đầu tư tài sản cố định của công ty cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường ĐạiViệt giai đoạn 2015 – 2017 33

Bảng 2.4: Đầu tư hàng tồn kho của công ty cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường ĐạiViệt 2015 – 2017 34

Bảng 2.5: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực của công ty CP ĐTPT Nước và Môitrường Đại Việt giai đoạn 2015 – 2017 35Bảng 2.6: Tổng vốn đầu tư khoa học công nghệ của công ty CP ĐTPT Nước và Môitrường Đại Việt 2015 – 2017 37Bảng 2.7: Tổng vốn đầu tư vào hoạt động Marketing của công ty CP ĐTPT Nước vàMôi trường Đại Việt 2015 – 2017 38Bảng 2.8: Tổng vốn đầu tư tài chính của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường ĐạiViệt 2015 – 2017 39Bảng 2.9: Lưu chuyển tiền tệ theo chu kì đầu tư tại công ty CP ĐTPT Nước và Môitrường Đại Việt 2015 – 2017 40Bảng 2.10 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt năm 2015-2017 42Bảng 2.11: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty CP ĐTPT Nước và Môitrường Đại Việt năm 2015 – 2017 44Bảng 2.12: Một số các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của công ty

giai đoạn 2015 -2017 45Bảng 2.13 Một số các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

của công ty giai đoạn 2015 -2017 47

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường ĐạiViệt 23

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp không còn là điều xa lạ đối với bất

kỳ doanh nghiệp hay công ty nào Kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI, Việt Nam đã cóbước chuyển mình từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, hoạt động đầu tưphát triển luôn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp,công ty nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung bởi nhu cầu cấp thiết về phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Để nâng cao sức mạnh cạnh tranh cũng như khẳng định

vị thế của mình trên thị trường, các doanh nghiệp không ngừng huy động mọi nguồnlực, đặc biệt là vốn để tiến hành đầu tư phát triển, mở rộng quy mô, nâng cao chấtlượng… Và khi nhắc đến sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của cảmột nền kinh tế, chúng ta không thể không nhắc đến hoạt động đầu tư phát triển nhưmột mục tiêu hướng đến hàng đầu nhằm phát triển mọi ngành của đất nước

Có thể nhận thấy, quốc gia nào cũng phải trả lời câu hỏi nguồn lực cho đầu tư pháttriển kinh tế ở đâu và cách thức để huy động những nguồn lực ấy như thế nào? Thậtvậy, trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay, muốn tồn tại và phát triển đượcmỗi nền kinh tế đều phải phát huy nội lực trong nước kết hợp với các nguồn lực bênngoài Thực tiễn sau hơn 20 năm đổi mới kinh tế ở Việt Nam cho thấy hoạt động đầu

tư phát triển luôn giữ vị thế quan trọng và hoạt động vì mục tiêu tăng trưởng và pháttriển kinh tế Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải nghiêncứu kỹ thị trường và có những hoạt động đầu tư thích hợp nhằm gia tăng khả năngcạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Muốn làm được điều này, việc nâng caotính chuyên nghiệp trong việc thực hiện hoạt động đầu tư phát triển là một yếu tố cầnđược chú trọng

Nhận thấy được những điều này nên sau một thời gian học các môn nghiệp vụ vàtheo yêu cầu của Nhà trường về đợt thực tập cuối khóa, em đã thực tập 3 tháng tạicông ty Cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt Với kiến thức được học trên lớpcùng những thông tin hữu ích tích lũy trong thời gian thực tập, người viết xin chọn đề

tài: “Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển Nước và Môi trường Đại

Việt” nhằm tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động đầu tư phát triển của công ty Bài báo

cáo Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần chính:

Chương 1 Lý luận chung về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Chương 2 Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển

Nước và Môi trường Đại Việt

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển tại

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Nước và Môi trường Đại Việt

Trang 4

Để hoàn thành đề tài này, trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc vàtoàn thể nhân viên công ty Cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt đã tạo điềukiện thuận lợi, cung cấp số liệu, chứng từ cũng như nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dạy ngườiviết trong quá trình thực tập tại công ty Xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn Trần ThịThanh Nhàn đã hết lòng góp ý, nhận xét và giải đáp những thắc mắc của người viếttrong quá trình viết đề tài.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện, nhưng trong thời gian thực tập hạn chế cũng nhưvốn kiến thức còn hạn hẹp, đề tài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏinhững sai sót Rất mong sẽ nhận được những đóng góp quý báu từ quý thầy cô đểngười viết hoàn thiện đề tài hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

TRONG DOANH NGHIỆP1.1. Các vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Tại chương 9, sách giáo trình kinh tế đầu tư do trường Đại học kinh tế Quốc dânxuất bản đã đưa ra định nghĩa về đầu tư phát triển như sau: “Đầu tư phát triển là bộ phận

cơ bản của đầu tư, là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làmtăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động củacác tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.”

Trong đó, đầu tư phát triển trong doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Đầu

tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồnlực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc

hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thựchiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềmlực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống của mọi thànhviên trong xã hội.”

1.1.2. Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Góp phần xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị, đổi mới khoahọc công nghệ

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng:

Thứ nhất: Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nhu cầu con người phát triển đòi hỏi tiêu dùng nhiều hơn, hàng hóa có chấtlượng cao, mẫu mã đẹp đa dạng và phong phú Vì thế, các nhà sản xuất và cung cấpdịch vụ muốn tồn tại, phát triển phải không ngừng đầu tư Hoạt động đầu tư của doanhnghiệp có thể tiến hành theo những chiến lược khác nhau để giành lợi thế cạnh tranhtrên thị trường

Thứ hai: Đầu tư tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm.

Muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải tăngcường đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành Trong điềukiện đó, đầu tư có ý nghĩa cực kỳ quan trọng

Thứ ba: Đầu tư tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.

Sản xuất kinh doanh đều nhằm gia tăng lợi nhuận Hoạt động đầu tư của doanhnghiệp với mục tiêu đạt được lợi nhuận mà doanh nghiệp đề ra Khi lợi nhuận càng

Trang 6

cao thì lợi ích càng lớn và ngược lại Nếu đầu tư mang lại hiệu quả cao góp phần giatăng doanh thu, tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận.

Thứ tư: Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kĩ thuật trong

sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiêp luôn luôn chú trọng đến đổi mới côngnghệ, bổ sung máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình.Doanh nghiệp tiến hành mua máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng caonăng suất

Thứ năm: Đầu tư góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Để hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp cần có đội ngũ lao động có trình độ Trình

độ kĩ năng của người lao động ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh và chấtlượng sản phẩm Đầu tư vào lao động bao gồm những hoạt động như đầu tư đào tạocán bộ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề người lao động và bù đắp đủ hao phí để táisản xuất sức lao động

1.1.3. Đặc điểm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có các đặc điểm khác biệt vớicác loại hình đầu tư khác, đó là:

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đòi hỏi một số vốn khá lớn và đểnằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Bởi trong suốt quá trình đầu tư nóvẫn nằm dưới dạng các công trình dở dang Do vốn lớn nên doanh nghiệp cần phải cânnhắc lựa chọn đầu tư vào đâu cho có hiệu quả cao nhất, phải nghiên cứu thị trường Vốn lớn nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư nên ảnh hưởng đến chi phí sử dụng,quản lý vốn (thời gian, chi phí, kết quả, chất lượng) và khả năng cạnh tranh trên thịtrường nếu vốn nằm khê đọng quá dài thì sẽ bỏ lỡ thời cơ và cơ hội cạnh tranh

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mang tính chất thời gian Thờigian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của nó phát huy tácdụng thường kéo dài trong nhiều năm tháng Nó phụ thuộc vào giai đoạn thực hiện đầu

tư Thời gian vận hành các kết quả đầu tư cho đến khi thu hồi đủ vốn hoặc thanh lí tàisản cũng kéo dài Điều này chịu tác động của cung cầu thị trường, của các yếu tố đầuvào hay đầu ra của dự án Thời gian thực hiện đầu tư dài còn chịu ảnh hưởng của cácyếu tố không dự đoan ảnh hưởng đến quá trình thực hiện : môi trường, điều kiện tựnhiên, pháp lý, kinh tế, chính trị Điều này có thể thay đổi kết quả và hiệu quả đầu tư.Thời gian của hoạt đông đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có thể kéo dài nênmang tính rủi ro cao Vì vậy cần phải phân tích kỹ để loại trừ hạn chế tới mức thấpnhất các rủi ro như : Trong trường hợp rủi ro nhất thì hiệu quả của dự án là bao nhiêu;những rủi ro nào có thể xảy ra nhất Trong trường hợp thuận lợi nhất thì hiệu quả đạt

Trang 7

được bao nhiêu để bù lại trong trường rủi ro.Tuy nhiên đối với những yếu tố rủi ro bấtđinh, bất khả kháng thì chúng ta chấp nhận.

Để đảm bảo cho mọi công cuộc chuẩn bị đầu tư đem lại hiệu quả tài chính caođòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạnthảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư) có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự ánđược soạn thảo với chất lượng tốt Đó là quá trình thực hiện đầu tư và quá trình vậnhành khai thác

1.1.4. Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có thể phân loại theo: theo lĩnhvực hoạt động, theo mức độ đầu tư, theo thời gian hoạt động và theo tính chất quản lý

Theo lĩnh vực hoạt động:

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, GTVT, thông tin liênlạc…) Đầu tư cơ sở hạ tầng tạo tiền đề phát triển sản xuất kinh doanh (tạo ra sự ra đờicác xí nghiệp mới, quy mô sản xuất được mở rộng)

Đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh (đầu tư thêm dây chuyền công nghệ đểtăng cường năng lực sản xuất, đầu tư bổ sung trang thiết bị hiện đại…) Đầu tư cho sảnxuất kinh doanh sẽ tạo năng lực mới, sản xuất phát triển có thêm tiềm lực kinh tế đểgiúp phát triển trở lại cho cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển các hoạt động lĩnh vực văn hóa – xã hội – môi trường (đầu tưcác dự án trùng tu các di sản văn hóa, lịch sử…) Đầu tư vào văn hóa xã hội sẽ nângcao học vấn, dân trí, phát triển khoa học kỹ thuật giúp phát triển trở lại cho sản xuất

Theo mức độ đầu tư:

Đầu tư cải tạo mở rộng: nhằm tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cao hơn trên cơ

sở đầu tư cũ đã có (như mở rộng thêm mặt bằng mua sắm bổ sung thêm máy móc thiết

bị, cải tiến dây chuyền công nghệ…) Kết quả của đầu tư này là nhằm nâng cao thêmnăng lực và hiệu quả sản xuất Trường hợp này còn gọi là đầu tư chiều sâu

Đầu tư xây dựng mới: được tiến hành với quy mô lớn, toàn diện Trong đó việc

áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới được quan tâm và sử dụng tối đa

Theo thời hạn hoạt động

Trang 8

Đầu tư phát triển ngắn hạn: là những đầu tư nhằm vào các yếu tố và mục tiêutrước mắt, thời gian hoạt động và phát huy tác dụng thường ngắn, trong khoảng từ 2đến 5 năm.Trong đầu tư phát triển ngắn hạn, huy động kỹ thuật và vật chất không lớn.Tuy nhiên, đòi hỏi của đầu tư ngắn hạn phải đảm bảo các yếu tố để thu hồi vốn nhanh,phải hoàn thành công trình sớm và sớm đưa vào khai thác, thị trường sẵn sàng và sảnphẩm được tiêu thụ nhanh nhạy.

Đầu tư trung hạn và dài hạn: là những đầu tư đòi hỏi nhiều về vốn đầu tư và lâudài về thời gian phát huy tác dụng, thường trên 5-10-15-20 năm hoặc có khi còn lâuhơn

1.1.5. Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Các nguồn vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp bao gồm từ 2 nguồn vốnchính là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư pháttriển còn được bổ sung thong qua vốn từ các quỹ trong doanh nghiệp, lợi nhuận chưaphân phối, vốn tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua…

Vốn ban đầu: là nguồn vốn được huy động từ vốn chủ sở hữu hoặc vốn cổ đông đốivới các công ty cổ phần Theo Wikipedia, vốn chủ sở hữu được định nghĩa như sau:

“Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kếtthanh toán Nguồn vón chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn

Trang 9

hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là mộtkhoản nợ một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn Một trongnhững điểm không thuận lợi của vốn chủ sở hữu đó là giá thành (hay chi phí) của nócao hơn chi phí của nợ Dĩ nhiên rồi, vì không nhà đầu tư nào bỏ tiền đầu tư vào công

ty gánh chịu những rủi ro về hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty mà lại chịunhận tiền lãi bằng lãi suất cho vay nợ Việc này cùng với tính chất không được miễntrừ thuế làm cho chi phí vốn càng cao hơn

Việc này này dẫn tới một điểm không thuận lợi khác, là khi vốn chủ sở hữu càng cao,

số lượng người chủ sở hữu càng nhiều, thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như

sự quản lý, giám sát của họ lên các nhà điều hành công ty càng lớn

Tuy vậy vốn chủ sở hữu sẽ vẫn phải tăng khi công ty cần tiền Tăng để cân bằng với

nợ và giữ cho công ty ở trong tình trạnh tài chính lành mạnh Một lý do để các nhà đầu

tư tăng vốn nữa là khi thị trường định giá cổ phiếu của nó cao hơn giá trị nội tại

(overprice) Phát hành vốn trong trường hợp đó sẽ tạo ra lợi nhuận tài chính cho công

ty, và thực chất là tăng phần lãi nhuận cho những nhà đầu tư hiện hữu

Vốn vay từ các Ngân hàng thương mại Theo Wikipedia, vốn vay là một giaodịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác và bên đi

vay(cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong đó trong đó bên cho vay chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhấtđịnh theo thỏa thuận, bên

đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc Một trong những ưu điểm lớnnhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó là lãi suất mà doanh nghiệp phải trảtrên nợ được miễn thuế Trong khi đó thì cổ tức hay các hình thức thưởng khác chochủ sở hữu phải bị đánh thuế Trên nguyên tắc mà nói, nếu chúng ta thay vốn chủ sởhữu bằng nợ thì sẽ giảm được thuế doanh nghiệp phải trả, và vì thế tăng giá trị củadoanh nghiệp lên Một điều cần lưu ý, với những nước mà nhà đầu tư phải trả thuế thunhập cá nhân với mức cao thì ưu điểm này của nợ sẽ bị giảm hay thậm chí trở thànhyếu điểm Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là nợ thường rẻ hơn vốn chủ sở hữu Nói đơngiản là lãi suất ngân hàng, hay lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ vọngcủa nhà đầu tư Do đó khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền mặt và

vì thế tăng cao lợi nhuận, cũng như giá trị của công ty Vì tính chất này mà tỷ số nợtrên vốn chủ sở hữu còn được gọi là hệ số đòn bẩy Tuy vậy doanh nghiệp không thểtăng nợ lên mức quá cao so với chủ sở hữu Khi đó công ty sẽ rơi vào tình trạng tàichính không lành mạnh, và dẫn đến những rủi ro khác mà chúng ta sẽ bàn trong nhữngphần sau

Trang 10

Vốn từ các quỹ trong Doanh nghiệp bao gồm quỹ khấu hao, quỹ đầu tư pháttriển Quỹ đâu tư phát triển có thể khái quát như sau: Quỹ đầu tư là một định chế tàichính trung gian phi ngân hàng Thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu

tư vào cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác Tất cả các khoản đầu tưnày đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hànggiám sát và cơ quan thẩm quyền khác Về quỹ khấu hao, là khoản quỹ được tạo ranhằm bù đắp sự hao mòn tài sản do khấu hao

Lợi nhuận chưa phân phối có thể hiểu đơnn giản là lợi nhuận sau thuế chưa chiacho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ

Vốn tín dụng thương mại là nguồn vốn thỏa thuận mua chịu và trả tiền sau Điềunày hàm ý nhà cung cấp cho phép khách hàng trả tiền cho họ sau một khoảng thời gian

nhất định, thường là một số tháng sau khi nhận được sản phẩm (Tài liệu tham khảo:

Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)

Tín dụng thuê mua có thể định nghĩa là một hình thức tài trợ tín dụng thông quacác loại tài sản, máy móc thiết bị Tín dụng thuê mua là phương thức tài trợ dài hạn cólịch sử khá lâu đời và nó đặc biệt phát triển mạnh ở những thập niên gần đây ở nước tatín dụng thuê mua trừ một vài nơi quen thuộc như các hãng hàng không còn lại là đang

ở giai đoạn tìm hiểu và thử nghiệm Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tíndụng thông qua các loại tài sản, máy móc thiết bị Tín dụng thuê mua là phương thứctài trợ dài hạn có lịch sử khá lâu đời và nó đặc biệt phát triển mạnh ở những thập niêngần đây ở nước ta tín dụng thuê mua trừ một vài nơi quen thuộc như các hãng hàngkhông còn lại là đang ở giai đoạn tìm hiểu và thử nghiệm

Các nguồn vốn khác tùy trong từng loại hình Doanh nghiệp

1.2. Nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển trong donah nghiệp

1.2.1. Đầu tư phát triển cho tài sản cố định

Là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định của doanh nghiệp Bao gồm cáchoạt động chính như: xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị Hoạt động đầu tư này đòihỏi vốn lớn và chiếm tỉ trọng cao trong tổng đầu tư phát triển của đơn vị

Có thể phân biệt nội dung của đầu tư vào TSCĐ theo 2 góc độ

Đầu tư vào TSCĐ qua mua sắm trực tiếp.

Đó chính là việc DN bỏ vốn mua lại các cơ sở đã có sẵn để tiếp tục sử dụng vàphát huy hiệu quả của nó Hình thức này chủ yếu được sử dụng ở các nước phát triểnthông qua sát nhập và thôn tính Với hình thức này thì DN sẽ chỉ phải bỏ ra một khoảnvốn vừa phải (ít hơn so với đầu tư mới) như vậy DN có thể tiết kiệm được một khoảnchi phí và dành nó cho các hoạt động khác

Trang 11

Đầu tư vào xây dựng cơ bản.

Đây là việc rất quan trọng hay nói cách khác, để tiến hành được các hoạt độngsản xuất kinh doanh thì DN bắt buộc phải có một lượng vốn để đầu tư xây dựng cơbản, không chỉ DN mà bất kì tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt động phải đầu tư xâydựng cơ bản Ta xét trên 2 góc độ:

Đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng, công trình.

Đối với một DN mà nói thì đây là yếu tố căn bản ban đầu có thể tiến hành sản xuấtkinh doanh

Trước hết ta xem xét DN kinh doanh trên lĩnh vực công nghiệp: để tiến hành sảnxuất ra sản phẩm thì phải có nơi, địa điểm (nhà xưởng) để chứa các dụng cụ hàng hoá,máy móc thiết bị để giao dịch

Đối với DN xây dựng thì đây vừa là công việc vừa là sản phẩm của họ và họ sẽchuyển giao bán lại cho người khác

Vậy tóm lại đầu tư cho việc xây dựng nhà xưởng, trụ sở, cơ quan… là đầu tư bắtbuộc ban đầu, bất kì một DN nào cũng phải bỏ ra một khoản vốn để tiến hành xâydựng cơ sở vật chất ban đầu Hơn nữa khi mở rộng sản xuất kinh doanh thì đầu tưthêm vào xây dựng cơ bản là điều hiển nhiên

Đầu tư vào máy móc thiết bị.

Có nhà xưởng rồi, muốn sản xuất ra sản phẩm phải mua sắm thiết bị, hay nóicách khác DN muốn mở rộng thêm sản xuất cần mua thêm máy móc thiết bị, sau mộtthời gian sử dụng máy móc thiết bị bị hỏng, khấu hao hết Máy móc bị hao mòn hữuhình thì đều phải tiến hành bỏ chi phí để sửa chữa mua sắm mới Tất cả những nộidung đó đều được hiểu là đầu tư vào máy móc thiết bị Như vậy bất cứ giai đoạn nào

DN cũng cần hình thành một khoản quỹ để chi dùng cho việc mua sắm, sửa chữa, thayđổi máy móc thiết bị Khoản quỹ này có thể được gọi là quỹ khấu hao hoặc dự phòng.Các DN kinh doanh trên lĩnh vực khác nhau thì sử dụng các loại máy móc thiết

bị khác nhau, nhưng dù hoạt dộng trên bất kì lĩnh vực sản xuất nào thì đầu tư vào máymóc thiết bị là điều kiện cơ bản của quá trình sản xuất

Đầu tư xây dựng cơ bản khác như: đầu tư xây dựng các công trình tạm, các công

trình sản xuất phụ để tạo nguồn vật liệu và kết cấu phụ kiện phục vụ ngay cho sản xuấtxây dựng

Trang 12

1.2.2. Đầu tư phát triển hàng tồn kho

Đầu tư hàng tồn trữ là loại hình đầu tư vào toàn bộ nguyên vật liệu, bán thànhphẩm và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trong donah nghiệp Tùy theo loại hìnhdoanh nghiệp, quy mô và cơ cấu các mặt hàng tồn trữ cũng khác nhau Hàng tồn trữchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các tài sản lưu động của các doanh nghiệp

1.2.2.1. Đầu tư bổ sung nguyên vật liệu tồn trữ trong doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là một bộ phận hàng tồn trữ không thể thiếu của doanh nghiệpsản xuất nhưng lại không có trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

Đầu tư bổ sung nguyên vật liệu đem tồn trữ là cần thiết khi mà nguyên vật liệuđầu vào có tính chất không ổn định về số lượng hay chất lượng ở mỗi thời kỳ hoặcmùa vụ Doanh nghiệp dự trữ các nguyên vật liệu cần thiết để duy trì hoạt động sảnxuất Đối với những doanh nghiêp dựa vào mùa vụ, cần đầu vào ổn định, muốn tranhthủ cơ hội từ khan hiếm hàng hóa thì việc đầu tư hàng tồn trữ tối ưu cho doanh nghiệplại càng cần thiết

Ta có thể dựa vào tính toán để xác định chi phí đầu tư vào dự trữ nguyên vật liệu

đó xác định quy mô đầu tư hợp lí nhất:

Giá tồn kho nguyên vật liệu (hàng phải mua) = giá mua trên hóa đơn + chi phímua hàng (chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, bảo hiểm, hao hụt, công tácphí, dịch vụ phí) + thuế - chiết khấu thương mại, giảm giá

1.2.2.2. Đầu tư bổ sung bán thành phẩm trong doanh nghiệp

Bán thành phẩm là thành phẩm mới trải qua một nửa trong chu trình sản xuất cầnphải trải qua một số công đoạn để trở thành một sản phẩm hoàn chỉnh để có thể đem ratiêu thụ trên thị trường

Đầu tư vào dự trữ bán thành phẩm làm giảm bớt rủi ro đối với hàng hóa, đối vớimột số mặt hàng có yêu cầu bảo quản cao khi ở dạng thành phẩm

1.2.2.3. Đầu tư dự trữ thành phẩm trong doanh nghiệp

Sản phẩm hoàn thành là những sản phẩm đã là thành phẩm có thể xuất ra thịtrường Các sản phẩm này thường được các doanh nghiệp tồn trữ bảo quản một phần.Sản phẩm hoàn thành tồn trữ trong doanh nghiệp sẽ được đem ra sử dụng khikhách hàng đột nhiên yêu cầu lượng hàng tăng vọt trong khi đó doanh nghiệp khôngthể nào sản xuất kịp, những bất trắc nhất định trong nguồn cầu, trong giao nhận hàng,hoặc do các yếu tố rủi ro có tính chất bất ngờ khiến doanh nghiệp muốn dự trữ mộtlượng hàng nhất định dự phòng, tránh bị chậm hay không thể hoàn thành hợp đồng Vì

Trang 13

vậy sản phẩm tồn kho giúp doanh nghiệp đảm bảo, giữ và tăng uy tín đối với kháchhàng.

Mặt khác để khai thác tính kinh tế nhờ quy mô Nếu không có hàng tồn kho,doanh nghiệp sẽ cần tăng cường hoạt động nhận hay giao hàng Điều này khiến chochi phí tăng lên Vì thế doanh nghiệp có thể trữ hàng đợi đến một lượng nhất định thìmới giao hàng nhằm giảm chi phí

Để xác định giá trị hàng tồn kho, ngoài việc chỉ xác định giá vốn, giá thị trường,giá trị thực tế của hàng tồn, doanh nghiệp phải tính cả chi phí tồn kho để từ đó xácđịnh được thực tế nên đầu tư bổ sung hàng tồn trữ như thế nào là hợp lý

Giá tồn kho thành phẩm (hàng sản xuất) = giá nguyên vật liệu + chi phí lao động+ chi phí sản xuất

Chi phí tồn kho = chi phí tồn trữ (chi phí bảo quản, chi phí vốn, chi phí khấuhao…) + chi phí đặt hàng

Trong đó:

Chi phí tồn trữ = lượng dự trữ bình quân x chi phí dự trữ bình quân

Chi phí đặt hàng = số lần đặt hàng trong năm x chi phí mỗi lần đặt hàng

Tuy nhiên lượng tồn kho nhiều quá thì doanh nghiệp sẽ tốn chi phí để lưu hàng

và chậm thu hồi vốn Vì vậy phải quy định số lượng từng loại hàng dự trữ ở nhữngthời điểm khác nhau của chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và quá trình quản lý vớitừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nên phải đảm bảo quá trình quản lý chặtchẽ và có hiệu quả

Vậy hàng dự trữ và khống chế hàng dự trữ trong việc quay vòng vốn, tiết kiệmchi phí, ổn định sản xuất là đáp ứng nhu cầu luôn biến đổi của khách hàng

1.2.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận của đầu tư phát triển, nó là việcchi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao và khuyếnkhích đóng góp tốt hơn kiến thức, thể lực của người lao động, để đáp ứng tốt hơn chonhu cầu sản xuất

Nguồn nhân lực có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế và doanh nghiệp.Nguồn nhân lực chất lượng cao mới đảm bảo giành thắng lợi trong cạnh tranh vì vậyđầu tư nâng cao chất lượng là rất cần thiết Đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồmđầu tư cho hoạt động sức khỏe, y tế, cải thiện môi trường, điều kiện làm việc củangười lao động Và trả lương đúng và đủ cho người lao động cũng được xem là hoạtđộng đầu tư phát triển

Trang 14

1.2.3.1. Đầu tư giáo dục nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị nhất định về chuyên môn nghiệp vụcho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định Phát triểnnguồn nhân lực bao gồm các hoạt động học tập, trang bị kiến thức kỹ năng để chongười lao động làm công việc khó khăn phức tạp hơn và để phát triển sự nghiệp củamình Để hoàn thành tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực cần phải có sự đầu tư kỹlưỡng về mọi mặt Việc đầu tư cho giáo dục được thể hiện qua các mặt chính sau: đầu

tư cho chương trình giảng dạy; đầu tư cho giáo viên và phương pháp giảng dạy; đầu tưtrang thiết bị y tế, chăm sóc sức khỏe, cán bộ y tế có tay nghề; đầu tư vào an sinh xãhội trong doanh nghiệp như: cấp thẻ bảo hiểm chữa bệnh cho các nhân viên, có chínhsách phụ cấp rõ ràng

1.2.3.2. Đầu tư cải thiện môi trường làm việc của người lao động

Đầu tư tăng cường điều kiện lao động: bên cạnh việc tổ chức xây dựng nhàxưởng cần kết hợp đảm bảo an toàn cho người lao động, đầu tư mua sắm các trangthiết bị bảo hộ, giúp người lao động yên tâm trong quá trình làm việc

Đầu tư tăng cường bảo hộ lao động: doanh nghiệp trích quỹ từ ngân sách đầu tưvào chương tình bảo hộ lao động, tăng cường công tác giám sát lao động Nâng cao ýthức người lao động giúp họ tự bảo vệ mình và bảo vệ, gìn giữ tài sản của công ty.Thường xuyên phát động tuần lễ an toàn lao động, phòng chống cháy nổ để nâng cao ýthức người lao động

Đầu tư giảm tai nạn lao động: cần tăng cường các biện pháp phòng ngừa, tậptrung khắc phục các nguy cơ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, giúp ngườilao động được làm việc trong điều kiện an toàn hơn, góp phần bảo vệ tính mạng và sứckhỏe người lao động

Đầu tư cho bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội: đầu tư cho bảo hiểm xã hội là hếtsức cần thiết, nó đem lại quyền khám chữa bệnh cho người lao động Người lao động

có thể yên tâm làm việc, phòng tránh rủi ro Bảo hiểm xã hội còn giúp người lao độngkhi họ nằm viện, khám chữa bệnh Doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ mua và cấpbảo hiểm xã hội đầy đủ và kịp thời cho người lao động

1.2.3.3. Đầu tư cho tiền lương

Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phầnthu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội Phấn đấu nâng cao tiềnlương là mục đích của hết thảy mọi người lao động Mục đích này tạo ra động lực đểngười lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình

Trang 15

Còn đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sảnxuất của doanh nghiệp.

1.2.4. Đầu tư phát triển nghiên cứu đổi mới và phát triển khoa học kĩ thuật – công

nghệ

Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT là hình thức của ĐTPT nhằmhiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, tăngnăng lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩm hàng hoá, dịch vụ,đây cũng là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm của công nghệ như thông tin,thương hiệu và thể chế doanh nghiệp

Về ĐTPT phần cứng của KHKT_CN ở doanh nghiệp có nghĩa là hoạt độngĐTPT những dây chuyền máy móc, trang thiết bị hiện đại Trước tiên là đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận dây chuyền máy móc thiết bị mới Hai là thực hiệnđầu tư vào việc nhập khẩu dây chuyền sản xuất phù hợp Ba là thực hiện việc tiếp nhậncông nghệ của dây chuyền máy móc trang thiết bị.Bốn là thực hiện việc nghiên cứutriển khai để có thể sản xuất dây chuyền máy móc dựa vào công nghệ được tiếp nhận

Về ĐTPT phần mềm của KHKT_CN ở doanh nghiệp có nghĩa là hoạt độngĐTPT nguồn nhân lực, phát triển công nghệ bao gồm thương hiệu, bí quyết kinhdoanh, uy tín…và phát triển cơ cấu thể chế tổ chức

Về công nghệ cần tiến hành nội dung như sau: thứ nhất là doanh nghiệp có thể

mua công nghệ theo các cách khác nhau đó là:

Mua đứt công nghệ tức là công nghệ thuộc quyền sở hữu độc quyền của doanhnghiệp, doanh nghiệp là người duy nhất có quyền quyết định về công nghệ đó Từ đódoanh nghiệp có khả năng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ hiệu quả nhất, tốt nhất,tạo lợi thế cạnh tranh cao nhất cho doanh nghiệp Tuy nhiên trong thực tế các doanhnghiệp nước ta hiện nay thực thi điều này là rất khó, mặt khác việc mua đứt công nghệthường gặp rủi ro lớn vì chưa hẳn công nghệ là tốt nhất Nếu trong tương lai doanhnghiệp chưa kịp khấu hao hết công nghệ thì đã xuất hiện công nghệ mới tốt hơn…chính vì thế mà người ta thường chỉ mua đứt những công nghệ ít biến động, sản xuấthàng hoá đặc biệt, hay với công nghệ xuất hiện lần đầu trong một loại sản phẩm dịch

vụ cấp thiết, nhu cầu thị trường là rất lớn

Mua quyền sử dụng công nghệ: doanh nghiệp thường áp dụng hình thức này bởihình thức này có ít rủi ro hơn và tốn ít chi phí hơn Tuy nhiên doanh nghiệp phải chấpnhận đối thủ của mình cũng sở hữu công nghệ như mình và sức ép cạnh tranh là rất

Trang 16

lớn Nhưng ít ra nó cũng giúp cho doanh nghiệp có những lợi thế hơn so với những sảnphẩm không có công nghệ đó hoặc lợi thế giá thành do công nghệ giúp khai thác tối đanhững nguồn lực mà đối thủ không có.

Và ngoài ra doanh nghiệp còn có thể đầu tư vào nghiên cứu phát minh ra côngnghệ mới hay có sự cải tiến trong việc sử dụng hay tăng năng lực sản xuất của doanhnghiệp

Về nhân lực cần tiến hành những nội dung cụ thể như dân chủ hoá KHKT_CN,

xây dựng một chiến lược tổng thể rõ ràng nhằm phát triển thị trường lao lao động theohướng đẩy mạnh tính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động tự do dịch chuyển,

hỗ trợ lao động có chuyên môn kĩ thuật cao Bên cạnh đó là những hoạt động ĐTPTnguồn nhân lực như mở lớp đào tạo nhân lực, cử người đi học ở các quốc gia pháttriển…

Về cơ cấu tổ chức và thể chế doanh nghiệp để phục vụ cho phát triển KHCN

cũng cần tiến hành theo những nội dung như: đổi mới chính sách ưu đãi với các hoạtđộng nghiên cứu và đổi mới công nghệ, đổi mới cơ chế trích khấu hao TSCĐ và cơchế trích lập quỹ ĐTPT của doanh nghiệp…

Hoạt động ĐTPT KHKT_CN cũng là một hoạt động đầu tư phát triển Do đó,hoạt động này có những đặc điểm sau đây: về nguồn vốn ĐTPT KHCN đồi hỏi một sốvốn lớn Từ hoạt động ĐTPT máy móc thiết bị hiện đại, đến việc ĐTPT nguồn nhânlực thông qua đào tạo …đều đòi hỏi khối lượng vốn lớn Do đó, về nguồn huy độngvốn có thể là rất đa dạng, việc ĐTPT KHCN không chỉ huy động nguồn vốn nội lực

mà còn có thể huy động từ bên ngoài như ODA hay FDI Từ đó đòi hỏi doanh nghiệpphải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất Về thời gian thì ĐTPT KHCN có thời gianthực hiện lâu dài và thời gian vận hành kết quả lâu dài Về kết quả của hoạt động đầu

tư vào KHCN là những tài sản có giá trị lớn như những công trình khoa học, trangthiết bị tiên tiến hay trình độ nguồn nhân lực

1.2.5. Đầu tư phát triển vào hoạt động marketing và tài sản vô hình khác

Hoạt động Marketing là một trong những hoạt động quan trọng của DN

Marketing còn có thể định nghĩa là một hệ thống các hình thức kinh doanh đểhoạch định, định giá chiêu mại và phân phối hàng hoá hay dịch vụ nhằm thu lợi nhuận

từ thị trường, thị trường này bao gồm cả khách hàng công nghiệp, hộ tiêu dùng hiện tại

và trong tương lai

Trang 17

Marketing là một trong những yếu tố quan trọng Đầu tư cho hoạt độngmarketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựngthương hiệu.

Vai trò của marketing với kinh doanh của doanh nghiêp.

Một công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao mà không thể phânphối hay đưa chúng ra thị trường để bán và thu lợi nhuận thì không thể tồn tại được.Bởi vây, Marketing là một trong những yếu tố quan trọng Đầu tư cho hoạt độngMarketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựngthương hiệu Trong sự nghiệp kinh doanh của mọi DN trên thị trường thì Marketing làvấn đề đặc biệt được chú trọng Đối với các DN Việt Nam thì nó càng quan trọng hơn,bởi lẽ Việt Nam là thành viên khu vực kinh tế quan trọng nhất thế giới (khu vực ĐôngNam Á) hơn nữa trong tương lai không xa ASEAN sẽ từng bước tiến tới thị trườngthống nhất, hàng hoá của các quốc gia trong khối sẽ được lưu thông buôn bán trên thịtrường Việt Nam Đầu tư cho hoạt động Marketing cần chiếm một tỷ trọng hợp lí trongtổng vốn đầu tư của DN Chính vì thế, việc đẩy nhanh các hoạt động Marketing tronggiai đoạn hiện nay đang là vấn đề cấp bách đối với các DN Việt Nam, vì hàng hoá củachúng ta bị canh tranh gay gắt hơn trên thị trường trong nước, các DN trong nước sẽkhông còn được bảo vệ bằng hàng rào thuế quan như trước

Vai trò của thương hiệu:

Thương hiệu trước tiên là căn cứ để giúp khách hàng và đối tác phân biệt sảnphẩm của DN mình với các DN khác

Thương hiệu là nhân tố nổi bật gắn với uy tín của DN, chất lượng sản phẩm vàdịch vụ của DN cung cấp cho các đối tác trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Thương hiệu mang lại những lợi ích nổi bật cho DN như: tạo niềm tin cho kháchhàng vào chất lượng sản phẩm, yên tâm sử dụng sản phẩm và thu hút khách hàng bởi

lẽ nhãn hiệu hàng hoá cũng như tên giao dịch của DN, người ta biết đến trước hết bởi

DN Thương hiệu không chỉ là công cụ để cạnh tranh mà còn góp phần tạo nên nhân tố

ổn định cho phát triển

Trang 18

Hoạt động Marketing trong DN có tính chất phức tạp, đòi hỏi phải có sự chuẩn bịđầu tư cũng như lập kế hoạch chi phí cho các hoạt động này một cách chi tiết, cụ thể:Chi phí đầu tư cho hoạt động tiếp thị, khuyến mãi.

Chi phí dành cho quảng cáo

Chi phí dành cho nghiên cứu thị trường, xây dựng và củng cố uy tín thương hiệu.Các chi phí khác

Đầu tư tài sản vô hình

Tài sản vô hình bao gồm:

Tài sản trí tuệ

Các yếu tố vô hình của sản nghiệp thương mại

R & D ( Research and Development) Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu

tư, tiến hành và/hoặc mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục vụ cho quá trìnhtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằmkhám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụngnhững tri thức đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đápứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn

Nguồn nhân lực

Các yếu tố khác

Một khi doanh nghiệp chú trọng đầu tư vào tài sản vô hình sẽ là chìa khóa thànhcông giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế

1.2.6. Đầu tư tài chính

Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư mà doanh nghiệp bỏ tiền ra để cho vay hoặcmua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi xuất định trước hoặc cổ tức tuỳ thuộc vào kếtquả hoạt động kinh doanh của đơn vị sử dụng vốn

Đặc điểm của đầu tư tài chính :

Làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư.tái sản đó là tiền,cổ phiếu mà sau thờigian kinh doanh sẽ thu được tiền

Không trực tiếp làm tăng tài sản hữư hình của nền kinh tế

Hiện tượng đầu tư đựoc xem là hiện tượng đầu tu chuyển dịch cụ thể làm chuyểnquyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng

Đầu tư tài chính là một kênh huy động vốn rất quan trọng của ĐTPT

Trang 19

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Tiền lương bình quân

Tỷ giá hối đoái

Những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác.

Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến

dự án Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tốnày để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án

Những yếu tố thuộc về chính sách của nhà nước:

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhànước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo những chủtrương và sự hướng dẫn của Nhà nước: thủ tục hành chính khi lập và thực hiện dự án,chính sách thuế, các biện pháp hỗ trợ cho các DN từ phía Nhà nước về khả năng tiếpcận vốn vay, các luật, quy định của Chính phủ về đầu tư

Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, văn hóa – xã hội:

Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chútrọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoạt động bởi vì trên thực tế,các dự án đầu tư tại đây đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếu các điều kiện

tự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án điều

đó có thể gây ra rủi ro về khả năng thu hồi vốn Ngược lại, nếu các điều kiện thuận lợithì khả năng thu hồi vốn đầu tư là rất lớn

Khía cạnh văn hoá – xã hội từ lâu đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếncông cuộc đầu tư: chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì nóphải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi đó hay không,các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Đây là một yếu tố khá quantrọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dự án Do đó cần phân tích một cách kĩlưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư

1.3.2. Các nhân tố chủ quan

Khả năng tài chính:

Đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Năng lực tài chínhmạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc,… cấp cho dự án và do đó ảnh

Trang 20

hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án Năng lực tài chính của DN cũng ảnhhưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác.

Năng lực tổ chức:

Có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả đầu

tư của DN Nếu năng lực tổ chức tốt sẽ nâng cao chất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và

từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư

Chất lượng nhân lực:

Mọi sự thành công của DN đều được quyết định bởi con người trong DN Do đóchất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đến kếtquả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng

Etc được xem là hiệu quả khi Etc >Etc0

Trang 21

Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu tư Chỉ tiêu thu nhậpthuần phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn bộ công cuộc đầu tư và được tính chuyển

về mặt bằng tiền tệ theo thời gian

Trong đó:

NPV: là thu nhập thuần tính về thời điểm hiện tại

Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập thuần tính cho một đơn vị vốn đầu tư

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư:

Trong đó :

RRi là mức sinh lời của vốn đầu tư năm i

Wipv là lợi nhuận năm I tính chuyển về thời điểm hiện tại

Iv0 là vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại (tại thời điểm dự án bắt đầu hoạt động)Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm trên một đơn vị vốn đầutư

Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn chủ sở hữu – ROE)

Công thức tính:

ROE = Thu nhập sau thuế / Vốn chủ sở hữu

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tưđặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mức doanhlợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chínhdoanh nghiệp

Trang 22

Doanh lợi tài sản (ROA)

Công thức tính:

ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay / Tài sản có

Hoặc:

ROA = Thu nhập sau thuế / Tài sản có

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của mộtđồng vốn đầu tư Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích vàphạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi vay hoặc thu nhập sauthuế để so sánh với tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (E)

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phản ánh doanh thu thu được trên một đồng vốn bỏ

ra đầu tư Nó là tỷ số của tổng doanh thu trên tổng vốn đầu tư

E = Tổng doanh thu/ Tổng vốn đầu tư

Hệ số này càng cao thì hiệu quả đầu tư của công ty càng cao

Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (The Total Assets Utilization – TAU)

Công thức tính:

TAU = Doanh thu thuần / Tổng tài sản có

Trong đó, tổng tài sản có là tổng toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm

cả tài sản cố định và tài sản lưu động tại thời điểm tính toán và dựa trên giá trị theo sổsách kế toán

Tỷ số này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó cho biết hiệu quả sửdụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vàodoanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

Nếu như trong các thời kỳ, tổng mức tài sản của doanh nghiệp đều tương đối ổnđịnh, ít thay đổi thì tổng mức bình quân có thể là số bình quân của mức tổng tài sảnđầu kỳ và cuối kỳ Nếu tổng mức tài sản có sự thay đổi biến động lớn thì phải tính theotài liệu tỉ mỉ hơn đồng thời khi tính mức quay vòng của tổng tài sản thì các trị số phân

tử và mẫu số trong công thức phải lấy trong cùng một thời kỳ

Mức quay vòng của tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng hợptoàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Giá trị của chỉ tiêucàng cao, chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đó trình

độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh

Trang 23

nghiệp càng cao Nếu ngược lại thì chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chưa được

sử dụng có hiệu quả

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư phát

triển trong doanh nghiệp

Dưới góc độ nhà đầu tư, lợi ích kinh tế xã hội của dự án được xem xét biệt lậpvới các tác động của nền kinh tế đối với dự án (như trợ giá đầu vào, bù lỗ đầu ra củaNhà nước) Trong trường hợp này, phương pháp áp dụng là dựa trực tiếp vào số liệucủa các báo cáo tài chính của dự án để tính các chỉ tiêu định lượng và thực hiện cácxem xét mang tính chất định tính sau:

Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi dự án bắt đầuhoạt động như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế đất ) từng năm

và cả đời dự án

Số chỗ làm việc tăng thêm từng năm và cả đời dự án

Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự án từngnăm và bình quân cả đời dự án

Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án

Nâng cao trình độ kĩ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc côngviệc bình quân sau khi có dự án so với trước khi có dự án và mức thay đổi này tínhtrên mỗi đơn vị đầu tư

Nâng cao trình độ quản lý: thể hiện ở thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sản xuất,quản lý lao động, quản lý sau khi có dự án so với trước khi có dự án

Các tác động đến môi trường sinh thái

Đáp ứng việc thực hiện mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội củađất nước, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CP ĐTPT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẠI VIỆT2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường

Đại Việt

2.1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt được thành lập vào ngày 26tháng 6 năm 2007 có trụ sở tại Lầu 03, Tòa nhà Lê Trí, số 164 Phan Văn Trị, Phường

12, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh Hiên nay, công ty đã xây dựng hàngloạt công trình với nhiều khách hàng lớn trên khắp cả nước Sau đây là một số nét kháiquát về Công ty:

Tên công ty: Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

Tên giao dịch quốc tế: Dai Viet Investment and Development Water EnvironmentJoint

Tên viết tắt: DAVIWATER

Trang 25

Hoạt động tài chính: Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, tự hoạch toánkinh doanh về mặt tài chính.

2.1.1.2. Tư cách pháp nhân của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt được thành lập theo quyết định

số 4103006910 ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HồChí Minh

2.1.1.3. Thời điểm thành lập, cán mốc quan trọng của công ty CP ĐTPT Nước và

Môi trường Đại Việt

Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt được thành lập vào ngày 26tháng 6 năm 2007 theo quyết định số 4103006910 ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh Công ty đã quy tụ được các kỹ sư vàchuyên gia giỏi có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực tư vấn, giám sát, thi công cáccông trình Cấp thoát nước và Vệ sinh môi trường

Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường trải qua nhiều năm hoạt động đã có nhiềucán mốc quan trọng Với giá trị hợp đồng là 2.500 triệu đồng với công trình di dời táilập tuyến ống cấp nước D1200, D1000 thuộc công ty TNHH cấp nước Bình An trongvai trò nhà thầu tư vấn thiết kế kĩ thuật thi công năm 2015 đã trở thành cột mốc quantrọng của công ty Năm 2016 đã làm tốt vai trò nhà thầu tư vấn khảo sát thiết kế bản vẽcông trình đầu tư phát triển, quản lý hệ thống cấp nước trên địa bàn thị xã An Khuê vàvùng phụ cận – Gia Lai, công suất 9.500M3/ngày đêm với giá trị hợp đồng là 2.695,5triệu đồng Năm 2017 tiếp tục giữ vai trò chủ lực trong vai trò nhà thầu tư vấn khảo sát

và lập dự án đầu tư công trình hệ thống cấp nước sinh hoạt huyện Ia Pa tỉnh Gia Laivới giá trị hợp đồng là 2035.4 triệu đồng Đồng thời công ty còn có hàng loạt côngtrình khác nhau với giá trị hợp đồng cao như: thẩm tra thiết kế công trình nhà máy xử

lý bùn Bình An (2007) là 3.946,8 USD; năm 2013 với vai trò Thi Công XD CT Xây

lắp Trạm xử lý nước thải cục bộ/ Dự án: QG-HCM-01A TP.HCM: "Tiểu dự án bồithường giải phóng mặt bằng khu quy hoạch XD Đại Học Quốc Gia TP.HCM và khu táiđịnh cư phường Linh Xuân, Thủ Đức"có giá trị hợp đồng là 4.719,9 triệu đồng; tư vấnkhảo sát xây dựng và lập báo cáo kỹ thuật xây dựng công trình, thuộc công trình: pháttriển mạng lưới cấp nước đường Trường Chinh và các hẻm phường Tây Thạnh,quậnTân Phú năm 2013 với giá trị hợp đồng là 2.423,9 triệu đồng

2.1.1.4. Quy mô hiện tại của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

Hiện tại, Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt là công ty có quy môvừa với số vốn điều lệ là 1.500 triệu đồng và có 22 cán bộ cùng một đội ngũ cộng tácviên hùng hậu Trải qua các năm hoạt động với phương châm “Uy tín, chất lượng, hiệu

Trang 26

quả và tiến độ” Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt đã và sẽ không ngừngcải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao nhằmthỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng Công ty đã tư vấn thiết kế, tổng thầu: tư vấn,khảo sát, thiết kế, đầu tư xây dựng hàng loạt các công trình cấp, thoát nước và vệ sinhmôi trường đã đưa vào sử dụng đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật, đạt chấtlượng cao, đúng tiến độ được các chủ đầu tư đánh giá tốt và tín nhiệm Công ty CPĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt đã thực hiện hàng loạt các công trình đáp ứng kịpthời hoặc sớm hơn tiến độ với chất lượng cao tiêu biểu như: Thi công và lắp đặt thiết

bị trạm xử lý nước thải công suất 220m3/ng.đ thuộc dự án: Xây dựng hạ tầng khu nhà

ở CBCNV trường đại học Mở TP HCM thời gian thực hiện theo hợp đồng là 75 ngàynhưng đã bàn giao sớm hơn dự kiến 5 ngày với giá trị hợp đồng 2.746,4 triệu đồng;Thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị thuộc dự án: nâng cấp hệ thống nước sạch QuânKhu Bộ thời gian thực hiện là 100 ngày đúng theo hợp động với giá trị hợp đồng là11.579 triệu đồng; thi công và lắp đặt Mạng lưới cấp nước đường Tam Bình, thuộc dựán: nâng cấp mở rộng trạm cấp nước Tam Phú 2 với giá trị hợp đồng 2.234 triệu đồngthực hiện trong vòng 90 ngày, Thi công và lắp đặt Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, chữacháy, tưới cây thuộc cụm công nghiệp An Bình, huyện Cao Lãnh , tỉnh Đồng Tháp vớithời gian thực hiện là 60 ngày có giá trị hợp đồng là 929 triệu đồng, công ty đã bắt taylàm việc nhanh chóng, hiệu quả đã bàn giao công trình đúng thời hạn là 60 ngày đưara

2.1.1.5. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường

Đại Việt

Trang 27

Nguồn: Phòng Hành chính và Kế toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường

Đại Việt

Chức năng và nhiệm vụ của sơ đồ tổ chức quản lý của công ty CP ĐTPT Nước

và Môi trường Đại Việt

Giám đốc: Là người Đại diện theo pháp luật của công ty Do Hội đồng quản trị

bổ nhiệm, bãi miễn theo nhiệm kỳ quy định trong Điều lệ của công ty Thay mặt công

ty trong mọi hoạt động giao dịch với các cơ quan Nhà nước, các đơn vị kinh tế và đốitác khác Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụtrách một hoặc một số lĩnh vực của công ty Phó giám đốc giải quyết công việc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về kết quả công việc được phân công

Trưởng phòng QLDA – Thi công: Là người tham mưu của Công ty CP ĐTPTNước và Môi trường Đại Việt, giúp Giám đốc, Phó giám đốc công ty thực hiện chứcnăng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực: Chứng khoán, Nghiên cứu thị trường,lập các dự án đầu tư mới và Quản lý các dự án đầu tư, thi công công trình

Trưởng phòng khảo sát Địa hình – Địa chất: Là người tham mưu của Công ty CPĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt, giúp Giám đốc, Phó giám đốc công ty thực hiệnchức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực: Khảo sát địa hình, địa chất xâydung thi công công trình

Giám đốc

Phòng hành chính

và kế toánPhó giám đốc

Trang 28

Phòng Hành chính và Kế toán: Là cơ quan thâm mưu của Công ty CP ĐTPTNước và Môi trường Đại Việt, giúp Giám đốc công ty thực hiện chức năng quản lýdoanh nghiệp trong các lĩnh vực nhân sự, tài chính, hạch toán kế toán, Kế toán quản trị

và Thống kê tổng hợp

Nhân viên: Là tập hợp nhiều người là các kĩ sư môi trường, Kĩ sư điện, kĩ sư địachất, kĩ sư môi trường, kĩ sư xây dựng cầu đường, nhân viên kế toán, hành chính…giúp các phòng ban hoạt động tốt

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần ĐTPT Nước và Môi trường

Đại Việt

2.1.2.1. Chức năng của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

Công ty hoạt động với chức năng tư vấn thiết kế, tổng thầu: tư vấn, khảo sát, thiết

kế, đầu tư xây dựng các công trình cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường, bao gồm:Thẩm tra, lập và đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng

Đấu thầu: tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về xây lắp, cung cấp vật tư, thiếtbị

Nghiên cứu: Nghiên cứu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Quy hoạch: Lập quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; quy hoạch xây dựng hạtầng kỹ thuật khu công nghiệp

Khảo sát: Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, môi sinh môitrường, thí nghiệm đất và nước

Giám sát, kiểm tra chất lượng thiết bị, vật tư, thi công xây lắp, nghiệm thu bàngiao và thanh, quyết toán các công trình

Tư vấn khảo sát thiết kế công trình giao thông, cầu, đường bộ, công trình hạ tầng

Trang 29

Sản xuất: thiết kế, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bịchuyên ngành cấp thoát nước và vệ sinh môi trường.

2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh do

cơ quan có thẩm quyền cấp

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác,đúng thời hạn quy định của pháp luật kế toán

Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước có liên quanđến hoạt động kinh doanh của công ty

Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của Nhà nước về quyền lợi của người laođộng, và an toàn lao động,

Xây dựng có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo tiến độ côngtrình

Đầu tư nhân lực và công nghệ một cách hiệu quả

Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm bù đắp chi phí để có lãi và thực hiệnnghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước

Thực hiện nguyên tắc theo đúng công lao động đóng góp, điều phối giữa các cánhân đơn vị sao cho đảm bảo công bằng hợp lý

Thực hiện công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ chính trị, an ninh, quốc phòng.Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp, dân sinh kinh tế cho cảnước

Xây dựng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dàihạn

Xây dựng kế hoạch tài chính cho phù hợp để sản xuất kinh doanh, tổ chức vàtheo dõi các hoạt động tài chính trong công ty và ngoài công ty nhằm cân đói tình hìnhtài chính

Nghiên cứu xây dựng các dự án mới, tìm kiếm các cơ hội và các đối tác sản xuấtkinh doanh, khai thác các dự án về xây dựng các công trình cấp, thoát nước và vệ sinhmôi trường Khảo sát đánh giá lập các dự án đầu tư, cũng như lập dự toán, thiết kế bản

vẽ thi công

Trang 30

Kiểm tra giám sát công trình đang thi công chặt chẽ đẩy mạnh tiến độ thi côngtheo đúng thiết kế tránh chậm tiến độ, bàn giao công trình chậm làm ảnh hưởng đến uytín của công ty.

Tổ chức quản lý khối lượng, đơn giá và thanh quyết toán công trình, tổ chức thựchiện công tác an toàn lao động cho người lao động

Tìm kiếm và cân đối các nguồn vốn trong các dự án làm chủ đầu tư hay nhà thầuxây dựng Quản lý các đội, xí nghiệp trực thuộc công ty trong lĩnh vực xây lắp

Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh do cơquan có thẩm quyền cấp

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác,đúng thời hạn quy định của pháp luật kế toán

Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước có liên quanđến hoạt động kinh doanh của công ty

Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của Nhà nước về quyền lợi của người laođộng, và an toàn lao động,

Xây dựng có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo tiến độ côngtrình

Đầu tư nhân lực và công nghệ một cách hiệu quả

Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm bù đắp chi phí để có lãi và thực hiệnnghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước

Thực hiện nguyên tắc theo đúng công lao động đóng góp, điều phối giữa các cánhân đơn vị sao cho đảm bảo công bằng hợp lý

Thực hiện công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ chính trị, an ninh, quốc phòng.Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp, dân sinh kinh tế cho cảnước

Xây dựng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dàihạn

Xây dựng kế hoạch tài chính cho phù hợp để sản xuất kinh doanh, tổ chức vàtheo dõi các hoạt động tài chính trong công ty và ngoài công ty nhằm cân đói tình hìnhtài chính

Trang 31

Nghiên cứu xây dựng các dự án mới, tìm kiếm các cơ hội và các đối tác sản xuấtkinh doanh, khai thác các dự án về xây dựng các công trình cấp, thoát nước và vệ sinhmôi trường Khảo sát đánh giá lập các dự án đầu tư, cũng như lập dự toán, thiết kế bản

vẽ thi công

Kiểm tra giám sát công trình đang thi công chặt chẽ đẩy mạnh tiến độ thi côngtheo đúng thiết kế tránh chậm tiến độ, bàn giao công trình chậm làm ảnh hưởng đến uytín của công ty

Tổ chức quản lý khối lượng, đơn giá và thanh quyết toán công trình, tổ chức thựchiện công tác an toàn lao động cho người lao động

Tìm kiếm và cân đối các nguồn vốn trong các dự án làm chủ đầu tư hay nhà thầuxây dựng Quản lý các đội, xí nghiệp trực thuộc công ty trong lĩnh vực xây lắp

2.1.3. Đặc điểm của công ty trong mối quan hệ với hoạt động đầu tư phát triển

của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt

Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt hoạt động với lĩnh vực kinhdoanh xây dựng và một số ngành nghề kinh doanh chủ yếu như: tư vấn, khảo sát, thiết

kế, đầu tư xây dựng các công trình cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường Lĩnh vựckinh doanh cùng với ngành nghề kinh doanh của công ty gắn bó mật thiết với hoạtđộng đầu tư phát triển tại công ty Từ đó, công ty xác định cho mình được thị trườngđầu vào không chỉ tại nội địa mà với quyết tâm phát huy thế mạnh truyền thống là xâydựng thủy lợi, công trình cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường, công ty đã mạnh dạnđầu tư máy móc thiết bị tập trung cho sản xuất từ thị trường nước ngoài Tất cả cácmáy móc thiết bị đều được sắm mới và có xuất xứ từ các hãng tên tuổi đến từ NhậtBản, các nước khối G8 như: Caterpillar, Komatsu, Kobelco Hầu hết các thiết bị đượccông ty đưa vào hoạt động thi công, sản xuất đều được kiểm định về sự tiên tiến, hiệuquả, an toàn và đặc biệt không gây ô nhiễm môi trường Tập trưng đầu tư phát triển thịtrường đầu vào công ty đã nhận cho mình nhiều thị trường đầu ra tương ứng Thịtrường đầu ra của công ty hiện tại không chỉ trên khu vực Nam Bộ mà còn được mởrộng ra các tỉnh miền Trung và tất cả các tỉnh Tây Nguyên Đồng thời, công ty đã vàđang mạnh dạng xúc tiến hoạt động kinh doanh ra cả ngoài khu vực nội địa Công ty

CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt không ngừng nổ lực hoàn thiện tiên tiến hơn

cả về công tác quản lý lẫn công tác sản xuất kinh doanh ngày một hiệu quả, chất lượng

để có thể mở rộng hoạt động ở nước ngoài Công ty sẵn sàng nhận các hợp đồng nướcngoài

Ngày đăng: 04/09/2019, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt, 2015, Báo cáo tài chính năm 2015, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm2015
[2] Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt, 2016, Báo cáo tài chính năm 2016, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm2016
[3] Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt, 2017, Báo cáo tài chính năm 2017, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm2017
[4] Công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt, 2017, Báo cáo cơ cấu tổ chức của công ty, Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cơ cấu tổ chứccủa công ty
[7]. PGS.TS Lưu Thị Thu Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào; Giáo trình Tài chính doanh nghiệp; NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân
[8]. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS.TS Từ Quang Phương; (2007); Giáo trình Kinh tế đầu tư; NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhKinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân
[9]. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt; (2008); Giáo trình Lập dự án đầu tư; NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Nhà XB: NXB TrườngĐại học Kinh tế quốc dân
[5] Hồ sơ quản lý năng lực – thiết kế của công ty CP ĐTPT Nước và Môi trường Đại Việt, Tài liệu nội bộ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w