ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG cốp pha cột dầm sàn thi công cọc ép Sơ lược về công trình thiết kế: o Công trình thực hiện Đồ án là cao ốc văn phòng gồm 14 tầng (bao gồm 1 hầm 3.04m, tầng trệt là 3.32m ,1 tầng lửng 3.2m,1 tầng mái 1.04m, 9 tầng lầu mỗi tầng là 3,52m,1 tầng sân thượng 3.47m), trên tầng sân thượng có hồ nước mái cao h=2m cung cấp nước cho các tầng qua hệ thống dẫn nước, toàn bộ khối cao ốc cao trình cao 41.7m. o Công trình là khối nhà hình chữ nhật có chiều dài 28.1m và chiều rộng là 16.5m, mỗi tầng chia làm các khu (gồm có khu văn phòng: 5 căn văn phòng(11mx5.5m), khu nhà vệ sinh chung, khu phòng điều hành và kỹ thuật mỗi tầng).
Trang 1Mục lục:
Cơ sở thiết kế: 4
ĐỀ BÀI: 5
MÃ ĐỀ: 5
I Khối lượng vật liệu và thiết kế biện pháp thi công sàn: 6
1 Chọn kích thước cột, dầm, sàn: 6
1.1 Chọn chiều dày sàn: 6
1.2 Chọn kích thước dầm: 6
1.3 Chọn kích thước cột: 6
2 Khối lượng công tác và vật liệu thi công: 7
2.1 Khối lượng công tác cột: 7
2.2 Khối lượng công tác dầm: 9
2.3 Khối lượng công tác sàn: 10
3 Thiết kế cốp pha sàn: 10
3.1 Chọn cốp pha: 10
3.2 Sơ đồ tính cốp pha sàn: 11
3.3 Kiểm tra: 13
4 Thiết kế xà gồ lớp trên: 13
4.1 Chọn tiết diện: 14
4.2 Tải trọng tác dụng lên xà gồ theo bước xà gồ đã chọn: 14
4.3 Kiểm tra: 15
5 Thiết kế xà gồ lớp dưới: 15
5.1 Chọn tiết diện: 15
5.2 Tải trọng tác dụng lên xà gồ theo bước xà gồ đã chọn: 16
5.3 Kiểm tra: 17
6 Chọn và kiểm tra cột chống, giàn giáo: 18
II Tính toán, thết kế biện pháp thi công dầm: 20
1 Tính toán cốp pha dầm chính: 21
1.1 Tải trọng tác dụng lên cốp pha đáy dầm chính: 21
Trang 21.2 Khoảng cách các cột chống đáy ván khuôn dầm: 21
1.3 Kiểm tra độ ổn định cột chống: 23
1.4 Tính cốp pha ván thành dầm: 23
1.5 Tải trọng tính toán ván thành: 24
1.6 Kiểm tra: 24
1.7 Thiết kế thanh nẹp đứng gong ván thành: 25
1.8 Thiết kế thanh chống xiên dầm biên: 26
1.9 Thiết kế xà gồ đỡ ván đáy cho dầm trong: 26
1.10 Thiết kế xà gồ đỡ ván đáy cho dầm biên: 27
2 Tính toán cốp pha dầm phụ: 29
2.1 Tải trọng tác dụng lên cốp pha đáy dầm phụ: 29
2.2 Khoảng cách cột chống đáy ván khuôn dầm phụ: 30
2.3 Tính cốp pha ván thành dầm phụ: 31
2.4 Kiểm tra 32
2.5 Thiết kế thanh nẹp đứng gong ván thành: 32
2.6 Thiết kế thanh chống xiên dầm biên: 33
3 Biện pháp thi công dầm, sàn: 34
3.1 Trình tự lắp ráp và tháo ván khuôn dầm sàn: 34
3.2 Công tác cốt thép: 35
3.3 Công tác bê tông: 35
III Tính toán, thiết kế biện pháp thi công cột: 36
1 Tính toán cốp pha cột chính: 36
1.1 Tải trọng tính toán: 37
1.2 Kiểm tra cốp pha: 37
1.3 Xác định bước gông cột: 38
1.4 Thiết kế gong cột: 39
1.5 Thiết kế cây chống xiên cho cột: 40
2 Biện pháp thi công cột: 41
2.1 Công tác cốt thép: 41
Trang 32.3 Công tác bê tông cột: 42
IV Thiết kế biện pháp thi công phần móng: 43
1 Số liệu cọc, đài móng: 44
2 Phương án thi công: 46
2.1 Phương án 1: 46
2.2 Phương án 2: 46
3 Chọn máy ép cọc: 46
4 Phương pháp ép cọc: 48
4.1 Chuẩn bị ép cọc: 48
4.2 Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép: 48
4.3 Vạch hướng ép cọc trên một đài: 48
4.4 Ép cọc: 49
4.5 Xử lý cọc khi thi công cọc ép: 49
4.6 Nhật ký thi công, kiểm tra và nghiệm thu: 50
5 Thiết kê cốp pha đài móng: 50
5.1 Chọn ván khuông cho đài móng: 50
5.2 Tính khoảng cách các gong ván thành đài móng: 50
5.3 Thiết kế xà gồ gong ván thành: 52
5.4 Thiết kế cây chống xiên: 53
6 Công tác lắp dựng, nghiệm thu, tháo dỡ ván khuôn: 53
6.1 Lắp dựng ván khuôn: 53
6.2 Kiểm tra nghiệm thu sau khi lắp ghép ván khuôn: 53
6.3 Tháo dỡ ván khuôn: 54
Trang 4Cơ sở thiết kế:
- Danh mục tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu sử dụng:
o TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
o TCVN 4453-1995, 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu
o TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc, thi công và nghiệm thu
o TCVN 7284-2005: Qui định chữ viết trong bảng vẽ kỹ thuật
o TCVN 8-20: 2002: Quy ước cơ bản về nét vẽ
o TCVN 1072-1971: Gỗ phân nhóm theo tính chất cơ lý
o TCVN 10304- 2014: Tiêu chuẩn móng cọc
o Và một số tiêu chuẩn xây dựng liên quan khác
o Tài Liệu Thiết Kế Tổ Chức Thi Công TS Lê Văn Kiểm
o Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình PGS.TS Vũ Mạnh Hùng
- Sơ lược về công trình thiết kế:
o Công trình thực hiện Đồ án là cao ốc văn phòng gồm 14 tầng (bao gồm 1 hầm 3.04m, tầng trệt là 3.32m ,1 tầng lửng 3.2m,1 tầng mái 1.04m, 9 tầng lầu mỗi tầng là 3,52m,1 tầng sân thượng 3.47m), trên tầng sân thượng có
hồ nước mái cao h=2m cung cấp nước cho các tầng qua hệ thống dẫn nước, toàn bộ khối cao ốc cao trình cao 41.7m
o Công trình là khối nhà hình chữ nhật có chiều dài 28.1m và chiều rộng là 16.5m, mỗi tầng chia làm các khu (gồm có khu văn phòng: 5 căn văn phòng(11mx5.5m), khu nhà vệ sinh chung, khu phòng điều hành và kỹ thuật mỗi tầng)
Trang 5ĐỀ BÀI:
1 Yêu cầu chung:
- Chọn phương án cấu tạo cốp pha hợp lý cho các bộ phận công trình cột, dầm sàn (tầng 5) Kiểm tra khả năng chịu lực, độ ổn định, độ võng cốp pha, đà giáo
- Cách thức lắp đặt cốp pha, cốt thép cho các kết cấu
- Biện pháp đổ bê tông: phương án trộn, vận chuyển ngang, vận chuyển lên cao, phương pháp đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông, phương pháp tháo dỡ cốp pha
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
2 Yêu cầu riêng:
- Sinh viên sẽ được giao lập biện pháp thi công cho một cấu kiện cụ thể trong công trình (móng, cọc …)
Trang 6I Khối lượng vật liệu và thiết kế biện pháp thi công sàn:
Trọng lượng riêng (KN/m2)
Chiều dày sàn (m)
Hệ số độ tin cậy
Tải trọng (KN/m2) Gạch
Trang 7242(KN)
• Tải trọng bản thân cho tường truyền về:
- Ntường = btường×htường×γtường×ltường×n
• n: hệ số độ tin cậy lấy n = 1.1
• l, b: chiều dài và chiều dày tường truyền tải lên cột
• h: chiều cao tường đang xét, 𝛾 trọng lượng riêng của tường đang
▪ k = 1 ~1.4 hệ số ảnh hưởng của tải trọng ngang lấy k = 1.1
▪ Ni: các loại tải trọng của ô sàn tác dụng lên cột
▪ Rb: cường độ chịu nén tính toán của bê tông (chọn B25 Rb = 14.5 Mpa)
▪ γb: hệ số điều kiện làm việc của bê tông 0.9
▪ n: Tổng số sàn trên cột
- Tính sơ bộ: ∑ni=1Ni = Nsàn + Ndầm + Ntường = 242 + 38 + 13 =293(KN)
- Thiết kế kỹ thuật thi công cho sàn tầng 5 nên ta tính tiết diện cột tầng
2 Khối lượng công tác và vật liệu thi công:
2.1 Khối lượng công tác cột: h = (3.52- 0.5 = 3.02 m)
Trang 8- Khối lượng bê tông cột:
• Khối lượng bê tông cột chính 0.5×0.5 số lượng 8 theo đề bài
Trang 9- Khối lượng cốp pha cột: Cột cao 3.020(m), cốp pha cột chọn cốp pha thép sử dụng 2 loại cốp pha chính là kích thước b×l như sau:
• Loại dùng cho cột chính (tiết diện 500×500mm2):
2.2 Khối lượng công tác dầm:
- Khối lượng bê tông dầm:
Trang 10• Khối lượng bê tông dầm chính (0.25×0.5) đi qua cột: gồm trục A, B, C,
D và trục 1,2,3,4,5,6 có chiều dài mỗi nhịp 5.5m
2.3 Khối lượng công tác sàn:
- Khối lượng bê tông sàn:
Trang 11- Chọn cốp pha, cây chống tăng, ván dầm, giàn giáo nêm từ Công ty Giàn giáo Phú Hưng
- Văn Phòng: 216/3 Nguyễn Văn Công, F3, Q.Gò Vấp, TPHCM
Xưởng: 159 Võ Văn Bích, Ấp 1, Xã Tân Thạnh, Huyện Củ Chi, TPHCM Email: info@giangiaophuhung.com
• Loại keo: WBP – Phenolic
• Phim phủ: Stora enso
• Định lượng phim: ≥ 130 g/m2
• Độ ẩm TB: ≤ 8%
• Mô đun đàn hồi E, Dọc thớ: ≥ 5500Mpa, Ngang thớ: ≥ 3500Mpa
• Cường độ khi uốn: Dọc thớ: ≥ 26Mpa, Ngang thớ: ≥ 18Mpa
• Tỷ trọng: 550 – 650 kg/m3
• Sử dụng keo PF (Phenol formaldehyd)
• Lực phá vỡ mặt keo, lực uốn gỗ, lực kéo dọc thớ, lực kéo ngang thớ: Phương pháp thử TCVN 7756-6, TCVN 7756-9, và JAS & Notification no.1751 MAFF-2/12/2008
• Giàn giáo và cây chống sử dụng bằng thép, dễ lắp ráp, chịu lực tốt và không bị giới hạn bởi chiều cao
3.2 Sơ đồ tính cốp pha sàn:
- Xét một dải ván khuôn rộng 1m2 theo phương vuông góc với xà gồ → sơ đồ tính toán là dầm liên tục có gối tựa là các xà gồ và chịu tải phân bố đều
Trang 12Tải trọng phân bố lên 1m2 sàn: (Theo TCVN 2737 – 1995)
Trang 13= 300 + 11.7 + 12 + 250 + 400 + 200 = 1173.7(kg/m2)
- Vậy tổng tải trọng tính toán trên một m2 là:
• qtt = Gsàntt + Gcptt + Gthéptt + P1tt+ P2tt+ P3tt
= 360 + 13+ 12.6 + 325 + 520 + 260 = 1490.6(kg/m2)
3.3 Kiểm tra cường độ, độ võng của cốp pha để tính bước xà gồ:
a Kiểm tra điều kiện bền: Mmax ≤ [M] = [σ] × W
• [𝜎] ứng suất chịu uốn của cốp pha 180(kg/cm2)
• Kháng uốn của cốp pha sàn :W= b×h2
Trang 144.1 Chọn tiết diện:
- Chọn xà gồ thép mạ kẽm, tiết diện 50×50(mm2),
▪ Dày: 𝛿 = 1.8(mm).T
▪ rọng lượng riêng thép 7850(kg/m3)
▪ Modun đàn hồi E = 21×104 (Mpa) = 21×109 (kg/m2)
▪ Ứng suất kéo Rs = 225(Mpa)
- Thiết kế xà gồ coi xà gồ là các dầm liên tục gối lên các gối tựa là lớp xà gồ dưới
4.2 Tải trọng tác dụng lên xà gồ theo bước xà gồ đã chọn 0.4m, cắt 1m sàn diện truyền tải 0.4m2 để tính: theo (TCVN 2737 – 1995):
- Tải trọng tiêu chuẩn: qtc = 1173.7(kg/m2)
• Tải trọng tiêu chuẩn lên xà gồ lớp trên: qtcxà gồ = qtc×0.4 = 1173.7×0.4= 469.5(kg/m2)
- Tải trọng tính toán: qtt = 1490.6(kg/m2)
• Tải trọng tính toán lên xà gồ lớp trên: : qxà gồtt
= qtt×0.4 = 1490.6×0.4 = 596.24(kg/m2)
- Tải trọng bản thân xà gồ lớp trên:
Trang 154.3 Kiểm tra điều kiện cường độ, độ võng của xà gồ lớp trên để xác định bước xà gồ lớp dưới:
a Kiểm tra điều kiện cường độ: Mmax ≤ [M] = [σ] × W
• [σ] ứng suất chịu kéo xà gồ 225Mpa = 22.5×106 (kg/m2)
Trang 16- Thiết kế xà gồ coi xà gồ là các dầm liên tục gối lên các gối tựa là cây chống 5.2 Tải trọng tác dụng lên xà gồ theo bước xà gồ đã chọn 1m:
- Cắt 1m sàn diện truyền tải chọn dải 0.4m2 do xà gồ lớp trên truyền về để tính: lấy theo (TCVN 2737 – 1995):
- Tải trọng tập trung do xà gồ lớp trên truyền về:
- Xem sườn làm việc như một dầm đơn giản gối lên 2 cột chống, nhịp tính toán
của xà gồ lớp dưới là khoảng cách của xà gồ lớp dưới: l = 1m
- Tính trị giá momen nguy hiểm nhất khi thanh xà gồ lớp trên nằm giữa khoảng cách của 2 cột chống
Trang 17- Momen lớn nhất tác dụng lên xà gồ lớp dưới:
Mmax = 210.88(kg.m)
5.3 Kiểm tra điều kiện cường độ, độ võng của xà gồ lớp dưới để xác định bước cây chống:
a Kiểm tra điều kiện cường độ: Mmax ≤ [M] = [σ] × W
• [𝜎] ứng suất chịu kéo xà gồ 225Mpa = 22,5×106 (kg/m2)
• Momen quán tính của xà gồ lớp dưới là :J = b×h3
▪ Mmax = 210.88(kg.m) ≤ [M] = 315(kg.m) (thỏa điều kiện)
b Kiểm tra điều kiện biến dạng võng xà gồ lớp dưới sàn: (theo TCVN: 1995)
Trang 18 l ≤ √48×2100×7
400×503.34
3
= 1.5(m)
- Xét 2 điều kiện trên ta chọn bước cây chống dưới xà gồ là: l = 1m
6 Chọn và kiểm tra cột chống, giàn giáo:
- Lực tác dụng lên cột chống diện truyền tải nguy hiểm: gồm có tải trọng tính toán sàn và trọng lượng bản thân của hai lớp xà gồ gây ra
• P = qtt×1.2 ×1 + 3×Gxà gồ trêntt + Gxà gồ dướitt = 1490.6×1.2 + 3×3 +
4.55=1802.27(kg)
- Kiểm tra khả năng chịu lực cột chống giàn giáo nêm và chống tăng:
Bảng thông số kỹ thuật chọn cây chống tăng
Mã hiệu
Chiều cao ống dưới (mm)
Chiều cao ống trên (mm)
Chiều cao
sử dụng (mm)
Đường kính ống ngoài (mm)
Đường kính ống trong (mm) Min Max
Trang 20Hình cột chống tăng và sơ đồ tính cột
- Chọn tiết diện nhỏ ống trong ∅ = 49(mm), δống = 2(mm) để kiểm tra cho 2 trường hợp cây chống đã chọn Có Rsc = 225(Mpa) = 22.5 × 106(kg/m2)
- Chiều dài tính toán cột: Lcột = µ× [3.52 - (0.12+ 0.018 + 0.05 + 0.1)] =
3.232(m) (trong đó: µ = 1 Liên kết khớp ở 2 đầu cột)
Rsc = 22.5 × 106(kg/m2) (thỏa điều kiện)
II Tính toán, thết kế biện pháp thi công dầm:
Trang 21- Hoạt tải tính toán: qtt2 = qh1tt + qh2tt + qtth3 = 81.25 + 130 + 65 = 276.25(kg/m)
- Hoạt tải tiêu chuẩn: q2tc = q2tt
Trang 22- Sơ đồ tính toán:
a Kiểm tra điều kiện cường độ: Mmax ≤ [M] = [σ] × W
• [𝜎] ứng suất chịu uốn của ván đáy 180 (kg/cm2)
• Kháng uốn của ván đáy là: W = b×h2
Trang 23• Sơ đồ tính là dầm liên tục gối tựa là các nẹp đứng
• Cắt 1m dài theo dọc ván, sử dụng diện truyền tải phân bố đều lên thành ván để tính bước nẹp ván
Trang 24• Chọn dầm biên để tính toán và dầm trong ta bố trí tương tự vì chiều cao làm việc ván dầm trong nhỏ hơn dầm biên
• Hoạt tải tiêu chuẩn do đầm: qđầmtc =200(kg/m2)
• Hoạt tải tiêu chuẩn do đổ: qtcđổ =400(kg/m2)
▪ q2tt = n2× 0.9 × (qđầmtc + qtcđổ) × h = 1.3 × 0.9 × 0.5 × (200 +400) = 351 (kg/m)
a Kiểm tra điều kiện cường độ ván thành: Mmax ≤ [M] = [σ] × W
- [𝜎] ứng suất chịu uốn của ván thành 180(kg/cm2)
Trang 25- Momen lớn nhất mà tải trọng gây ra cho ván thành: Mmax = Ptt×l2
- Xét 2 điều kiện trên ta chọn khoảng cách bố trí thanh nẹp đứng gong ván
thành là l = 0.8(m) theo bước cột chống ván đáy
1.7 Thiết kế thanh nẹp đứng gong ván thành:
Trang 29- Tĩnh tải tính toán: q1tt = qttbt+ qvtt+ qttthép = 220 + 3.6 + 13.8 =
237.5(kg/m)
Trang 30- Tĩnh tải tiêu chuẩn: q1tc = q1tt
- Tổng tải tiêu chuẩn: qtc = q1tc+ qtc2 = 216 + 130 = 346(kg/m)
2.2 Khoảng cách cột chống đáy ván khuôn dầm phụ:
Trang 31- Sơ đồ tính là dầm liên tục gối tựa là các nẹp đứng
- Cắt 1m dài theo dọc ván, sử dụng diện truyền tải phân bố đều lên thành ván để tính bước nẹp ván Chọn dầm biên để tính toán và dầm trong ta bố trí tương tự
vì chiều cao làm việc ván dầm trong nhỏ hơn dầm biên
- Tải trọng do vữa bê tông:
• q1tt= n1×γ × b × h = 1.2× 2500 × 0.2 × 0.4 =240(kg/m)
• q1tc= γ × b × h = 2500 × 0.25 × 0.5 = 200(kg/m)
- Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm và đổ bê tông (không xảy ra đồng thời lấy 0.9)
- Hoạt tải tiêu chuẩn do đầm: qđầmtc =200(kg/m2)
- Hoạt tải tiêu chuẩn do đổ: qtcđổ =400(kg/m2)
Trang 32▪ ptt = q1tt + qtt2 = 240+281 = 521(kg/m)
▪ ptc = q1tc + qtc2 = 200+216 = 416(kg/m)
2.4 Kiểm tra điều kiện cường độ, độ võng ván thành để xác định bước nẹp gong ván:
a Kiểm tra điều kiện cường độ ván thành: Mmax ≤ [M] = [σ] × W
- [𝜎] ứng suất chịu uốn của ván thành 180(kg/cm2)
Xét 2 điều kiện trên ta chọn khoảng cách bố trí thanh nẹp đứng gong ván thành là l =
0.8(m) theo bước cột chống ván đáy
2.5 Thiết kế thanh nẹp đứng gong ván thành:
Trang 332.6 Thiết kế thanh chống xiên dầm biên:
Sơ đồ làm việc của thanh chống xiên:
Trang 343 Biện pháp thi công dầm, sàn:
3.1 Trình tự lắp ráp và tháo ván khuôn dầm sàn:
- Đặt cây chống đúng vị trí định vị của dầm, điều chỉnh kích trên của đầu giáo theo đúng kích thước
Trang 35- Các cây chống cách nhau 1m theo phương ngang nhà và 1m theo phương dọc đối với sàn
- Các cây chống cách nhau 0,8m theo phương ngang nhà và 0.8m theo phương dọc
- Đặt sườn dọc, sườn ngang bằng thép lên đầu kích, kiểm tra tim dầm và cao độ sườn Lắp ván khuôn đáy dầm lên các sườn ngang
- Tiến hành ghép ván khuôn thành dầm, cố định bằng đinh các ghép mí ván Ván thành được cố định bằng 2 thanh nẹp, dưới chân đóng ghim vào thanh sườn ngang Tại mép trên ván thành được ghép vào ván khuôn sàn Khi không
có sàn thì dùng thanh chéo chống xiên vào ván thành từ phía ngoài
- Điều chỉnh cốt và cao độ bằng phẳng của xà gồ Lắp đặt ván khuôn sàn cho các giàn giáo còn lại Ván khuôn được ghép thành từng mảng và đưa lên các thanh sườn ngang
- Sau khi lắp dựng cân chỉnh ta tiến hành nghiệm thu ván khuôn trước khi đổ bê tông
- Ván khuôn sàn và đáy dầm là ván khuôn chịu lực bởi vậy khi bê tông đạt 70% cường độ yêu cầu mới tiến hành tháo dỡ ván khuôn
- Đối với ván khuôn thành dầm được phép tháo dỡ trước nhưng phải đảm bảo
bê tông đạt 25kg/cm2 mới được dỡ
- Khi tháo dỡ cần chú ý tránh va chạm vào bề mặt kết cấu, cái nào lắp trước thì tháo sau
3.3 Công tác bê tông:
- Bê tông đổ dầm, sàn được bơm bằng máy bơm bê tông
- Ống bơm bê tông được đặt theo khung đứng của công trình và được giằng chắc vào công trình
Trang 36- Bơm bê tông theo từng lớp ngang, mỗi lớp dày 20 – 30cm và đầm ngay Đối với sàn chỉ đổ 1 lớp và đầm đến khi đạt độ dày yêu cầu Đối với dầm thì nên
đổ thành lớp theo kiểu bậc thang, không nên đổ thành lớp chạy dài suốt dầm
- Đổ bê tông dầm trước rồi đổ bê tông sàn
- Để bảo đảm độ dày đồng đều ta đóng những mốc định vị vào cốp pha sàn, mép trên cọc mốc trùng với cao trình sàn Khi đúc bê tông xong thì rút cọc mốc lên và lấp vữa lổ hở đồng thời là mặt sàn cho phẳng
- Việc bảo dưỡng bê tông dầm, sàn là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Nguyên tắc là không bao giờ được để bê tông khô trong khi bê tông chưa đạt đủ cường độ Thông thường nên tạo một lớp nước trên mặt sàn bê tông để bê tông hút nước, giúp quá trình thủy phân xi măng trong bê tông tốt hơn
III/ Tính toán, thiết kế biện pháp thi công cốp pha cột:
có độ dày 2.5(mm), cao 53(mm)
• Độ dày tấm coppha thường: 55(mm)
• Tấm cốp pha được sơn một lớp sơn chống rỉ để chống oxy hóa, rỉ sét
• Các tấm cốp pha được liên kết với nhau bởi các phụ kiện (V góc, chốt con sâu, bộ chống xiên ) để tạo thành bộ khuôn đổ bê tông