-Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật,… của đoạn trích đoạn Nỗi oan hại chồng.. HỎ
Trang 1TUẦN 32
Văn bản: QUAN ÂM THỊ KÍNH
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
-Hiểu được một số đặc điểm tiêu biểu cơ bản của sân khấu chèo truyền thống
-Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật,…) của đoạn trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
II-CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên: Nghiên cứu SGK-SGV
2.Học sinh:Xem bài và chuẩn bị bài
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1 (5’)
Khởi động
-Oån định
-Kiểm tra bài cũ
-Bài mới
-Kiểm tra sĩ số lớp
HỎI:Qua văn bản “Ca Huế trên
sông Hương” em hiểu thêm được
những gì về sự nổi tiếng, vẻ đẹp của Huế?
-Y/c HS nhận xét và bổ sung -GV nhận xét và công bố điểm -Ghi tựa bài lên bảng
-Báo cáo sĩ số
-Cá nhân trả lời:Cố đô Huế nổi
tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà con nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa-âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển
-HS nhận xét và bổ sung -Lắng nghe
-Ghi tựa bài vào tập
HOẠT ĐỘNG 2 (5’)
-Đọc và tìm hiểu văn bản
I-TÌM HIỂU CHUNG.
1.Khái niệm:
-Chèo là loại kịch hát, múa dân
gian, kể chuyện, diễn tích bằng
hình thức sân khấu và trước kia
thường được diễn ở sân đình nên
thường được gọi là chèo sân
đình.Chèo nảy sinh và được phổ
biên tộng rãi ở Bắc Bộ
2.Đặc trưng cơ bản của chèo.
-Y/c HS đọc chú thích SGK
HỎI:Qua chú thích hãy nêu nài nét
về thể loại chèo?
-Cá nhân đọc
-Cá nhân trả lời:loại kịch hát,
múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu và trước kia thường được diễn ở sân đình nên thường được gọi là chèo sân đình.Chèo nảy sinh và được phổ biên tộng rãi ở Bắc Bộ
Tiết 117-118
Ngày soạn:04/04/09
Ngày dạy:16/04/09
Trang 2-Chèo thuộc loại sân khấu kể
chuyện để khuyến giáo đạo đức
-Chèo thuộc loại sân khấu tổng
hợp các yếu tố nghệ thuật
-Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ
và cách điệu cao
-Chèo thuộc loại sân khấu có sự
kết hợp chặt chẽ cái bi và cái
hài
3.Vị trí đoạn trích.
-Trích đoạn Nỗi oan hại chồng
thuộc phần I của vở chèo
II-PHÂN TÍCH.
1.Trước khi mắc oan.
-Yêu thương chồng bằng một
tình cảm đằm thắm
HỎI:Dựa vào chú thích hãy nêu vài
nét về đặc trưng cơ bản của chèo?
HỎI:Hãy cho biết vị trí của đoạn
trích Nỗi oan hại chồng trong vở chèo Quan Aâm Thị Kính?
-GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản:
+Người dẫn chuyện:đọc tên các nhân vật, các lời chỉ dẫn làn điệu dân ca, hành động trong dấu ngoặc đơn
+Nhân vật Thiện Sĩ:giọng hốt
hoảng, sợ hãi
+Nhân vật Thị Kính:giọng từ âu
yếm, ân cần chuyển sang đau đớn, nghẹn ngào, buồn tủi…
+Nhân vật Sùng bà:giọng lấn ướt,
có lúc quát thét, đay nghiến…
+Nhân vật Sùng ông:lèm bèm vì
nghiện ngập, a dua với vợ, tàn nhẫn thô bạo, đắc ý vì lừa được thông gia
+Nhân vật Mãng ông:ngạc nhiên,
đau khổ, bất lực và cam chịu…
HỎI:Theo dõi đoạn đầu cho thấy
trước khi mắc oan, tình cảm của Thị Kính đối với Thiện Sĩ như thế nào?
HỎI:Chi tiết nào nói lên điều đó?
HỎI:Quan sát sự việc cắt râu chồng
cho biết:
+Vì sao Thị Kính làm việc này?
+Qua cử chỉ đó cho thấy Thị Kính là người như thế nào?
HỎI:Trước khi mắc oan, Thị Kính
là người phụ nữ có những đức tính gì?
-Cá nhân trả lời:
+Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo đức +Chèo thuộc loại sân khấu tổng hợp các yếu tố nghệ thuật
+Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ và cách điệu cao
+Chèo thuộc loại sân khấu có sự kết hợp chặt chẽ cái bi và cái hài
-Cá nhân trả lời:trích đoạn Nỗi
oan hại chồng thuộc phần I của vở
chèo
-Lắng nghe
-Cá nhân trả lời:yêu thương
chồng bằng một tình cảm đằm thắm
-Cá nhân trả lời:ngồi quạt cho
chồng
-Cá nhân trả lời:
+Muốn làm đẹp cho chồng mình +Tỉ mỉ, chân thật trong tình yêu
tình yêu thương chồng trong sáng, chân thật
-Cá nhân trả lời:mong muốn có
hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp,…
Trang 32.Trong khi bị oan.
-Sùng bà:
+Cho rằng Thị Kính là loại đàn
bà hư đốn, tâm địa xấu xa
+Cho rằng Thị Kính là con nhà
thấp hèn không xứng với nhà
mình
+Cho rằng Thị Kính phải bị đuổi
đi
Tự nghĩ ra tội để gán cho Thị
Kính
độc địa, tàn nhẫn, bất nhân
-Thị Kính:
*Lời nói:
+Lạy cha, lạy mẹ!Con xin trình
cha mẹ…
+Giời ơi!Mẹ ơi, oan cho con lắm
mẹ ơi
+Oan thiếp lắm chàng ơi
*Cử chỉ:
+Vật vã khóc
HỎI:Sự việc cắt râu chồng của Thị
Kính đã bị Sùng bà khép vào tội nào?
HỎI:Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
HỎI:Sùng bà đã luận tội Thị Kính
căn cứ vào những điểm nào?
HỎI:Hãy tìm những lời buộc tội cụ
thể của Sùng bà?
HỎI:Em có nhận xét gì về cách
luận tội của Sùng bà?
HỎI:Cùng với lời nói, Sùng bà còn
có những cử chỉ nào đối với Thị Kính?
HỎI:Tất cả cử chỉ, lời nói ấy cho
thấy Sùng bà là người như thế nào?
HỎI:Sùng bà thuộc nhân vật nào
trong chèo cổ?
HỎI:Nhân vật này gây cảm xúc gì
cho người xem?
HỎI:Khi bị khép vào tội giết
chồng, Thị Kính đã có những lời nói, cử chỉ nào?
-Cá nhân trả lời:tội giết chồng
-Cá nhân trả lời:Cái con mặt sứa
gan lim này! Mày định giết con bà à?
-Cá nhân trả lời:
+Cho rằng Thị Kính là loại đàn bà
hư đốn, tâm địa xấu xa
+Cho rằng Thị Kính là con nhà thấp hèn không xứng với nhà mình
+Cho rằng Thị Kính phải bị đuổi đi
-Cá nhân trả lời:
+Còn tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ
+Đã trên dâu dưới Bộc hẹn hò… +Trứng rồng lại nở ra rồng….điu +Mày là con nhà cua ốc
+Con gái nỏ mồm thì về với cha
-Cá nhân trả lời:
+Tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính
+Lời lẽ lăng nhục, hống hách
-Cá nhân trả lời:
+Dùi đầu Thị Kính ngã xuống +Thị Kính chạy theo van xin, dúi tay ngã khuỵu xuống
-Cá nhân trả lời:độc địa, tàn
nhẫn, bất nhân
-Cá nhân trả lời:nhân vật “mụ
ác” bản chất tàn nhẫn, độc địa.
-Cá nhân trả lời:ghê sợ sự tàn
nhẫn, lo cho người hiền lành như Thị Kính
-Cá nhân trả lời:
*Lời nói:
+Lạy cha, lạy mẹ!Con xin trình cha mẹ…
+Giời ơi!Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi
+Oan thiếp lắm chàng ơi
*Cử chỉ:
+Vật vã khóc
Trang 4+Ngửa mặt rũ rượi
+Chạy theo van xin
nhẫn nhục, trong oan ức vẫn
chân thực, hiền lành, giữ phép
tắc gia đình
HỎI:Em có nhận xét gì về tính chất
của những lời nói và cử chỉ đó?
HỎI:Những lời nói và cử chỉ của
Thị Kính được nhà chồng đáp lại như thế nào?
HỎI:Em hãy hình dung về thân
phận Thị Kính trong cảnh ngộ này?
HỎI:Qua đó đức tính nào của Thị
Kính được bộc lộ?
HỎI:Thị Kính thuộc loại nhân vật
đặc sắc nào trong chèo cổ?
HỎI:Cảm xúc của người xem được
gợi từ nhân vật này là gì?
HỎI:Theo em, xung đột kịch trong
đoạn này thể hiện cao nhất ở sự việc nào? Vì sao?
HỎI:Em thử bình luận về bản chất
của xung đột này?
HỎI:Sau khi bị oan, Thị Kính có
những cử chỉ như thế nào?
HỎI:Những cử chỉ, lời nói đó phản
ánh nỗi đau nào của Thị Kính?
HỎI:Ý định không về với cha, phải
sống ở đời mới mong tỏ rõ người đoan chính, đã chứng tỏ thêm điều
gì ở người phụ nữ này?
+Ngửa mặt rũ rượi +Chạy theo van xin
-Cá nhân trả lời:
+Lời nói rất hiền, rất ít, +Cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục
-Cá nhân trả lời:
+Chồng:im lặng +Mẹ chồng:cự tuyệt (Thôi im đi! lại còn oan à,…)
+Bố chồng:a dua với mẹ chồng
-Cá nhân trả lời:
+Đơn độc giữa mọi sự vô tình +Cực kì đau khổ, bất lực
-Cá nhân trả lời:nhẫn nhục,
trong oan ức vẫn chân thực, hiền lành, giữ phép tắc gia đình
-Cá nhân trả lời:nhân vật “nữ
chính” bản chất, đức hạnh nết na,
gặp nhiều oan trái
-Cá nhân trả lời:xót thương, cảm
phục Thị Kính; căm ghét sự bất nhân bất nghĩa của gia đình Sùng bà
-Cá nhân trả lời:sự việc này bộc
lộ cực điểm tính cách bất nhân bất nghĩa của Sùng bà, đồng thời bộc lộ nỗi bất hạnh lớn nhất của Thị Kính
-Cá nhân trả lời:
+Đó là xung đột giữa quyền lực của kẻ thống trị với địa chủ nhỏ mọn của kẻ bị trị trong gia đình cũng như trong xã hội phong kiến +Xung đột này tạo thành nỗi đau thê thảm cho kẻ bị trị, đó là xung đột bi kịch
-Cá nhân trả lời:quay vào nhìn
từ cái kỉ đến sách, thúng khâu, rồi cầm lấy chiếc áo đang khâu dở, bóp chặt trong tay cùng lời nói:Thương ôi! run rủi!
-Cá nhân trả lời:nỗi đau nuối
tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi
bị tan vỡ
-Cá nhân trả lời:không đành cam
chịu oan sai, muốn tự mình tìm cách giải oan, Thị Kính không còn
Trang 5HỎI:Cách giải oan mà Thị Kính
nghĩ đến là gì?
HỎI:Con đường Thị Kính chọn để
giải oan có ý nghĩa gì?
HỎI:Theo em, có cách nào tốt hơn
để giải thoát những người như Thị Kính khỏi đau thương?
nhu nhược mà đã quyết liệt trong tính cách
-Cá nhân trả lời:đi tu để cầu
Phật tổ chứng minh cho sự trong sạch của mình
-Cá nhân trả lời:
+Phản ánh số phận bế tắc của người phụ nữ trong xã hội cũ +Lên án thực trạng xã hội vô nhân đạo đối với những người lương thiện
-Cá nhân trả lời:loại bỏ những
kẻ như Sùng bà, loại bỏ quan hệ mẹ chồng nàng dâu kiểu phong kiến, loại bỏ xã hội phong kiến thối nát
HOẠT ĐỘNG 3 (5’)
III-TỔNG KẾT
Vở chèo Quan Aâm Thị Kính nói
chung và trích đoạn Nỗi oan hại
chồng nói riêng là vở diễn và
trích đoạn chèo rất tiêu biểu của
sân khấu chèo truyền thống Vở
chèo và trích đoạn này thể hiện
những phẩm chất tốt đẹp cùng
nỗi oan bi thảm, bế tắc của
người phụ nữ và những đối lập
giai cấp thông qua xung đột gia
đình, hôn nhân trong xã hội
phong kiến
HỎI:Qua phân tích hãy nêu nội
dung của trích đoạn Nỗi oan hại chồng?
HỎI:Ngôn ngữ chèo trong đoạn
trích có gì đặc biệt?
-Cá nhân trả lời:Vở chèo và
trích đoạn này thể hiện những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm, bế tắc của người phụ nữ và những đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến
-Cá nhân trả lời:dùng văn vần đi
liền với các làn điệu hát
HOẠT ĐỘNG 4 (5’)
-Củng cố và dặn dò -Về nhà học bài và chuẩn bị bài
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
cần nắm:
+Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
+Luyện tập -Nhận xét lớp học
-Nghe tiếp thu để chuẩn bị