II/ Các hoạt động dạy học: HĐ1:*Kiểm tra bài cũ: *Giới thiệu bài: thế nào với số thập phân đã cho?. II/ Các hoạt động dạy học: HĐ1:* Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008
Tiết 1: Chào cờ
Tập chung toàn trờng
Tiết 2: Toán
$36: Số thập phân bằng nhauI/ Mục tiêu:
HS nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có)
ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị số thập phân không thay đổi
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:*Kiểm tra bài cũ:
*Giới thiệu bài:
thế nào với số thập phân đã cho? Cho VD?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
HS tự chuyển đổi để nhận ra:
9dm = 90cm 9dm = 0,9m Nên: 0,9m = 0,90m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9-HS tự nêu nhận xét và VD:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách giải
-Cho HS làm vào bảng con GV nhận xét
*Kết quả:
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
*Lời giải:
-Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì:
0,100= 100
1000= 1
10 ;0,100= 10
100= 1
10 và
Trang 20,100=0,1= 1
10 -Bạn Hùng đã viết sai vì đã viết:
0,100= 1
100 nhng thực ra 0,100= 1
10HĐ4:Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Tập đọc
$15: Kì diệu rừng xanhI/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng Cảm xúc ngỡng mộ của rừng
2- Cảm nhận đợc vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:* Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các câu hỏi về
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ3:Đọc hiểu
-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có
những liên tởng thú vị gì? Nhờ những liên
tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?
+) Rút ý1: Vẻ đẹp của những cây nấm
-Cho HS đọc lớt cả bài và trả lời câu hỏi:
+Những muông thú trong rừng đợc miêu tả
nh thế nào?
+Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng?
+Vì sao rừng khộp đợc gọi là giang sơn
vàng rợi ? Hãy nói cảm nghĩ của em khi
đọc ?…
+)Rút ý 2: Cảnh rừng đẹp, sống động đầy
bất ngờ thú vị
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng(Mục I.2)
-Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dới chân.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đa mắt nhìn theo
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thành phố nấm Những liên t… ởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí nh trong …
-Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh nh tia chớp…
-Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ thú vị
-Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn
-HS nêu
-HS đọc
Trang 3-Cho 1-2 HS đọc lại.
HĐ4:Đọc diễn cảm
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong nhóm
(các tiếng chứa yê/ya)
I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh ( từ nắng tra
đến cảnh mùa thu )
2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên
âm đôi yê, ya
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nôi dung BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:*Kiểm tra bài cũ
Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi iê, ia trong các thành ngữ , tục ngữ dới
đây và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia: Sớm thăm tối viếng
; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp lành…
*Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
HĐ2:Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
-Những muông thú trong rừng đợc miêu tả
nh thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ, len lách,
rừng khộp…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
-Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền cành nhanh nh tia chớp…
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết
* Lời giải:
-Các tiêng có chứa yê, ya: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
Trang 4nhanh các tiếng vừa tìm đợc và nhận xét
cách đánh dấu thanh
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bài tập 4: Cho HS làm bài cá nhân
* Lời giải:
thuyền, thuyền, khuyên
*Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên
HS đợc củng cố về :
- So sánh về 2 số thập phân; Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1: *Kiểm tra bài cũ:
*Giới thiệu bài:
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7)Tức là: 8,1m > 7,9m
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)-HS rút ra nhận xét và nêu
-HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân-HS đọc
HĐ3:Luyện tập:
Trang 5- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:*Kiểm tra bài cũ:
- HS làm lài BT4 của tiết LTVC trớc
*Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
HĐ2:Làm bài tập
*MT:HS tìm đúng nghĩ của từ,xác định đợc
câu có nghĩ đúng
Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
Trang 6-Mời 4 HS chữa bài
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên trình
bày kết quả Sau đó HS trong nhóm nối tiếp
nhau đặt câu với những từ vừa tìm đợc
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng
cuộc
*Bài tập 4:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền
tin” để tìm các từ ngữ miêu tả sóng nớc:
+GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu đúng
thì HS đó đợc quyền chỉ định HS khác
+HS lần lợt chơi cho đến hết
-Cho HS đặt câu vào vở
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
-HS thi đọc
-Th kí ghi nhanh những từ ngữ tả không gian cả nhóm tìm đợc Mỗi HS phải tự đặt một câu với từ vừa tìm đợc
-Các nhóm trình bày
*Lời giải: Tìm từ+Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào…+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ…+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điên cuồng, dữ dội…
1- Rèn kĩ năng nói:
- Biết tự kể truyện , bằng lời của mình một câu truyện (mẩu truyện) đã nghe, đã đọc nói
về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn; tăng cờng ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên
2- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số câu truyện nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên: Truyện cổ tích; ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5( nếu có)
- Bảng lớp viết đề bài
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:*Kiểm tra bài cũ:
HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nớc Nam
Trang 7*Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
-GV nhắc HS: Những chuyện đã nêu ở gợi
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung câu truyện, trả lời câu hỏi: Con ngời
cần làm gì để thiên nhiên mãi tơi đẹp?
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc
HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự hớng
dẫn trong gợi ý 2 Với những truyện dài,
các em chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm ; bình
chọn HS tìm đợc chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc nói
về quan hệ giữa con ng ời với thiên nhiên-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn
về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
Sau bài học HS biết:
-Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu các phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thức thực hiện phongnf tránh bệnh viêm gan A
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Thông tin và hình trang 32,33 SGK
- ST các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A.III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 8A.Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu tác nhân, đờng lây truyền, cách phòng bệnh viêm não?
B.Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của các
nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả
lời các câu hỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A
-Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng
-Vi-rút viêm gan A
-Bệnh lây qua đờng tiêu hoá
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu:HS : -Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
*Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,3,4,5
tr.33
SGK :
-Em hãy chỉ và nói về nội dung từng hình?
-Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh
viêm gan A?
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
-Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
-Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều
Trang 9Học song bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của nọi ngời đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
-Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên.…
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
*Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng ( bài tập 4-SGK)
* Mục tiêu: Giáo dục HS ý thức hớng về cội nguồn
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ
+Em có tự hào về truyền thống đó không?
+Em cầ làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
-GV kết luận: (SGV-Tr 28)
Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, về chủ đề … Biết ơn tổ tiên (BT 3-SGK)
*Mục tiêu: HS củng cố bài học
*Cách tiến hành:
-GV cho HS trao đổi nhóm 4 về nội dung HS đã su tầm
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp trao đổi, nhận xét
-GV khen các nhóm đã chuẩn bị tốt phần su tầm
-GV mời 1-2 HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 10Thứ t ngày 8 tháng 10 năm 2008
Tiết 1: Toán
$38: Luyện tậpI/ Mục tiêu:
HS củng cố về:
- So sánh 2 số thâp; sắp sếp các số thập phân theo thứ tự xác định
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1:*Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
*Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
Trang 11HĐ3:Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai số thập phân
Tiết2: Tập đọc
$16: Trớc cổng trờiI/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy lu loát bài thơ
Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng vừa ấm cúng, vừa thân thơng của bức tranh vùng cao
2- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng miền núi cao – nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng:
3- Thuộc lòng một số câu thơ
II/ Đồ dùng dạy học: ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:* Kiểm tra bài cũ:
HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Kì diệu rừng xanh.
*Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
HĐ2: Đọc đúng
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ3:Đọc hiểu
-Cho HS đọc khổ 1 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao địa điểm tả trong bài thơ đợc gọi là
cổng trời?
+) Rút ý1: Vẻ đẹp của cổng trời
-Cho HS đọc lớt đoạn 2
+Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?
+)Rút ý 2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên khi từ cổng trời nhìn ra
-Cho HS đọc đoạn còn lại
+Điều gì đã khiến cảnh rừng sơng giá ấy
nh ấm lên?
+)Rút ý3: Vẻ đẹp của con ngời lao động
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
HĐ4:Đọc diễn cảmvà học thuộc lòng:
-Đoạn 1: Từ đầu đến trên mặt đất
-Đoạn 2: Tiếp cho đến nh hơi khói
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh
đèo có thể nhìn thấy…
-Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sơng khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian bao la, bất tận…
-Cảnh rừng sơng giá nh ấm lên bởi có hình
ảnh con ngời…
-HS nêu
-HS đọc
Trang 12-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng
-Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
HĐ5:Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Tập làm văn
$15: Luyện tập tả cảnhI/ Mục tiêu:
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phơng
- HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh ( thể hiện rõ đối tợng miêu tả, trình tự miêu tả, nét nổi bật của cảnh, cảm xúc của ngời miêu tả đối với cảnh ).II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở các miền đất nớc
-Bút dạ, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1:*Kiểm tra bài cũ:-Cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh sông nớc
-GV nhận xét, cho điểm
* Giới thiệu bài:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
-GV: Trên cơ sở các em đã quan sát, các em sẽ đi lập dàn ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở
địa phơng Sau đó, các em sẽ học chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh.HĐ2: Luyện tập
+Dựa trên những kết quả quan sát đã có, lập dàn
ý chi tiết cho bài văn với đủ 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài
+Nếu muốn xây dựng dàn ý tả từng phần của
cảnh, có thể tham khảo bài “Quang cảnh làng
mạc ngày mùa”; Nếu muốn xây dựng dàn ý tả sự
biến đổi của cảnh theo thời gian, tham khảo bài
-HS lắng nghe
Trang 13- GV nhắc HS chú ý:
+ Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi đoạn
tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh
Nên chọn một phần tiêu biểu của thân bài - để
viết một đoạn văn
+ Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu ý
bao trùm toàn đoạn
+ Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật
đặc điểm của cảnh và thể hiện cảm xúc của ngời
viết
-Cho HS viết đoạn văn vào vở
-Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
-GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn
-Cả lớp bình chọn ngời viết đoạn hay nhất, có
nhiều ý mới và sáng tạo
-HS viết đoạn văn vào vở
-HS đọc
-HS bình chọn
HĐ3:Củng cố và dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại để cô kiểm tra trong tiết TLV sau
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Lịch sử
$8: Xô viết nghệ – tĩnhI/ Mục tiêu:
Học song bài này, HS biết:
- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930-1931
- Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ – tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ 2 tỉnh Nghệ An- Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- T liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930-1931 ở Nghệ – Tĩnh
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu diễn biến, kết quả của hội nghị thành lập Đảng?
-Đảng CS Việt Nam ra đời có ý nghĩa lịch sử gì đối với CM Việt Nam?
B.Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV GT bài kết hợp sử dụng bản đồ
Sau khi Đảng CS Việt Nam ra đời đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh CM mạnh mẽ,
nổ ra trong cả nớc (1930-1931) Nghệ-Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất, mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh
Trang 14-Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+Hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm 2
Câu hỏi thảo luận:
-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ vào
bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
-GV nhận xét tuyên dơng nhóm thảo luận
tốt
dân các huyện Hng nguyên, Nam Đàn với cờ
đỏ búa liềm kéo về thị xã Vinh…
*Gợi ý trả lời:
-Không hề xảy ra trộm cắp Chính quyền CM bãi bỏ những tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan…-Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp, đến năm 1931, phong trào
HS củng cố về:
-Đọc, viết, so sánh các số thập phân
-Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1:*Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
*Giới thiệu bài: