I. MỤC TIÊU Sau khi thực hành xong bài này, học sinh sẽ : Biết được một số thay đổi khi vào lớp Một. Hiểu được một số yêu cầu cần thực hiện để hoà nhập môi trường mới. Thực hiện được một số hành động để thích nghi với môi trường mới. II. CHUẨN BỊ Sách Thực hành kĩ năng sống dành cho học sinh lớp 1. Một quả bóng nhựa, ba lá thăm chứa nội dung như trong mục Xử lí tình huống. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động cơ bản Hoạt động 1. Trải nghiệm Khởi động : Tổ chức trò chơi lăn (trao) bóng : + Nếu tổ chức ngoài trời : Học sinh ngồi thành vòng tròn, giáo viên cầm bóng lăn đến một học sinh bất kì, bóng lăn đến học sinh nào thì học sinh đó sẽ nói một điều mà mình thích nhất trong ngày đi học đầu tiên. Học sinh đó nói xong thì sẽ lăn bóng đến một học sinh khác, và cứ thế tiếp tục cho đến hết. Lưu ý : Mỗi học sinh chỉ được tham gia một lần. + Nếu tổ chức trong lớp học : Học sinh ngồi đúng vị trí, giáo viên cầm bóng trao cho một học sinh bất kì và học sinh đó sẽ nói một điều mà mình thích nhất trong ngày đi học đầu tiên. Trò chơi tiếp tục như trên. Lưu ý : Học sinh trao bóng cho bạn bên cạnh, theo thứ tự các dãy bàn và mỗi học sinh chỉ tham gia nhận bóng – trả lời – lăn bóng một lần. Tìm hiểu câu chuyện : Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo một trong hai cách sau : + Cách 1 : Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm. Các nhóm quan sát hình ảnh, nhận biết nội dung câu chuyện. Sau đó, đại diện các nhóm kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe. Sau khi các nhóm kể chuyện, giáo viên nêu câu hỏi và đại diện các nhóm trả lời. Giáo viên nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt. + Cách 2 : Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm. Các nhóm quan sát hình ảnh, nhận biết nội dung câu chuyện. Sau đó, các nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện và diễn lại cho cả lớp xem. Sau khi các nhóm diễn xong, giáo viên nêu câu hỏi và đại diện các nhóm trả lời. Giáo viên nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt. Lưu ý : Để giúp học sinh tìm hiểu nội dung một cách thuận lợi, giáo viên có thể nêu thêm một số câu hỏi và yêu cầu : • Tại sao Vũ không thích đi học ? • Em nên làm gì để làm quen với môi trường trường học mới ? • Em đã làm quen được bạn mới nào ở trường mình hay chưa ? • Hãy hỏi và nhớ tên người bạn bên cạnh mình thật nhanh. Hoạt động 2. Chia sẻ Phản hồi Giáo viên đọc bài thơ cho cả lớp nghe, sau đó cho cả lớp cùng đọc. Giáo viên yêu cầu một số học sinh điền số vào các hình ảnh theo thứ tự xuất hiện trong bài thơ, các học sinh còn lại nhận xét. Sau đó giáo viên nêu đáp án. Tiếp theo, học sinh xem hình ảnh trong bài và chọn một hình ảnh mà mình thích, giáo viên sẽ gọi một số học sinh bất kì diễn tả lại hành động theo hình ảnh, các học sinh còn lại đoán nội dung hoạt động đó là gì. Giáo viên nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt. Hoạt động 3. Xử lí tình huống Giáo viên tổ chức cho học sinh đóng vai xử lí tình huống : Chia lớp thành ba nhóm và bốc thăm ba tình huống : + Tình huống 1 : Em chưa biết tên bạn ngồi bên cạnh. + Tình huống 2 : Em không nghe rõ câu hỏi của thầy, cô giáo. + Tình huống 3 : Em cần đi vệ sinh nhưng không biết nhà vệ sinh ở đâu. Các nhóm tiến hành phân vai, thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống. Sau đó, các nhóm diễn lại tình huống của mình. Giáo viên nhận xét và tuyên dương những nhóm làm tốt. Hoạt động 4. Rút kinh nghiệm Giáo viên sử dụng phương pháp động não, nêu câu hỏi : Để hoà nhập được với môi trường mới, em cần làm những gì ? Học sinh suy nghĩ trong thời gian 1 phút và trả lời nhanh câu hỏi. Giáo viên viết tất cả câu trả lời của học sinh lên bảng. Sau đó, nhận xét và đưa ra đáp án đúng. Giáo viên chốt ý : Thân thiện với bạn bè, lễ phép với thầy cô là chìa khoá giúp em hoà nhập nhanh với môi trường học tập mới. Để học sinh dễ hiểu hơn, giáo viên có thể giải thích những từ khó : Chìa khoá, thân thiện, lễ phép, hoà nhập nhanh. 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Rèn luyện Giáo viên tổ chức làm việc nhóm : + Trước hết, giáo viên nêu yêu cầu của bài tập và đọc các thông tin trong bài cho học sinh nghe. Sau đó, các nhóm quan sát hình ảnh và nối tên các phòng với chức năng của chúng. + Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày. Sau khi các nhóm trình bày xong, giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án. Giáo viên có thể đặt các câu hỏi để học sinh tìm hiểu thêm : + Em thích căn phòng nào nhất ? Vì sao ? + Căn phò
Trang 1NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BÀI SOẠN GIẢNG THAM KHẢO
THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
NĂM 2017
Trang 2LỚP 1 BÀI 1 KĨ NĂNG HOÀ NHẬP MÔI TRƯỜNG MỚI
I MỤC TIÊU
Sau khi thực hành xong bài này, học sinh sẽ :
- Biết được một số thay đổi khi vào lớp Một.
- Hiểu được một số yêu cầu cần thực hiện để hoà nhập môi trường mới.
- Thực hiện được một số hành động để thích nghi với môi trường mới.
II CHUẨN BỊ
- Sách Thực hành kĩ năng sống dành cho học sinh lớp 1.
- Một quả bóng nhựa, ba lá thăm chứa nội dung như trong mục Xử lí tình huống
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1 Trải nghiệm
- Khởi động : Tổ chức trò chơi lăn (trao) bóng :
+ Nếu tổ chức ngoài trời : Học sinh ngồi thành vòng tròn, giáo viên cầm bóng lăn đến một học sinh bất kì, bóng lăn đến học sinh nào thì học sinh đó sẽ nói một điều mà mình thích nhất trong ngày đi học đầu tiên Học sinh đó nói xong thì sẽ lăn bóng đến một học sinh khác, và cứ
thế tiếp tục cho đến hết Lưu ý : Mỗi học sinh chỉ được tham gia một lần.
+ Nếu tổ chức trong lớp học : Học sinh ngồi đúng vị trí, giáo viên cầm bóng trao cho một học sinh bất kì và học sinh đó sẽ nói một điều mà mình thích nhất trong ngày đi học đầu tiên
Trò chơi tiếp tục như trên Lưu ý : Học sinh trao bóng cho bạn bên cạnh, theo thứ tự các dãy
bàn và mỗi học sinh chỉ tham gia nhận bóng – trả lời – lăn bóng một lần
- Tìm hiểu câu chuyện : Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo một trong hai cách sau : + Cách 1 : Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm Các nhóm quan sát hình ảnh, nhận biết nội dung câu chuyện Sau đó, đại diện các nhóm kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe Sau khi các nhóm kể chuyện, giáo viên nêu câu hỏi và đại diện các nhóm trả lời Giáo viên nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt
+ Cách 2 : Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm Các nhóm quan sát hình ảnh, nhận biết nội dung câu chuyện Sau đó, các nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện và diễn lại cho cả lớp xem Sau khi các nhóm diễn xong, giáo viên nêu câu hỏi và đại diện các nhóm trả lời Giáo viên nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt
Lưu ý : Để giúp học sinh tìm hiểu nội dung một cách thuận lợi, giáo viên có thể nêu thêm một số
câu hỏi và yêu cầu :
Tại sao Vũ không thích đi học ?
Em nên làm gì để làm quen với môi trường trường học mới ?
Trang 3 Em đã làm quen được bạn mới nào ở trường mình hay chưa ?
Hãy hỏi và nhớ tên người bạn bên cạnh mình thật nhanh
Hoạt động 2 Chia sẻ - Phản hồi
- Giáo viên đọc bài thơ cho cả lớp nghe, sau đó cho cả lớp cùng đọc
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh điền số vào các hình ảnh theo thứ tự xuất hiện trong bài thơ, các học sinh còn lại nhận xét Sau đó giáo viên nêu đáp án
- Tiếp theo, học sinh xem hình ảnh trong bài và chọn một hình ảnh mà mình thích, giáo viên
sẽ gọi một số học sinh bất kì diễn tả lại hành động theo hình ảnh, các học sinh còn lại đoán nội dung hoạt động đó là gì
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt
Hoạt động 3 Xử lí tình huống
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đóng vai xử lí tình huống : Chia lớp thành ba nhóm và bốc thăm ba tình huống :
+ Tình huống 1 : Em chưa biết tên bạn ngồi bên cạnh
+ Tình huống 2 : Em không nghe rõ câu hỏi của thầy, cô giáo
+ Tình huống 3 : Em cần đi vệ sinh nhưng không biết nhà vệ sinh ở đâu
- Các nhóm tiến hành phân vai, thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống Sau đó, các nhóm diễn lại tình huống của mình Giáo viên nhận xét và tuyên dương những nhóm làm tốt
Hoạt động 4 Rút kinh nghiệm
- Giáo viên sử dụng phương pháp động não, nêu câu hỏi : Để hoà nhập được với môi trường mới, em cần làm những gì ?
- Học sinh suy nghĩ trong thời gian 1 phút và trả lời nhanh câu hỏi Giáo viên viết tất cả câu trả lời của học sinh lên bảng Sau đó, nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- Giáo viên chốt ý : Thân thiện với bạn bè, lễ phép với thầy cô là chìa khoá giúp em hoà nhập nhanh với môi trường học tập mới
- Để học sinh dễ hiểu hơn, giáo viên có thể giải thích những từ khó : Chìa khoá, thân thiện,
lễ phép, hoà nhập nhanh.
2 Hoạt động thực hành
Hoạt động 1 Rèn luyện
- Giáo viên tổ chức làm việc nhóm :
+ Trước hết, giáo viên nêu yêu cầu của bài tập và đọc các thông tin trong bài cho học sinh nghe Sau đó, các nhóm quan sát hình ảnh và nối tên các phòng với chức năng của chúng
+ Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày Sau khi các nhóm trình bày xong, giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án
- Giáo viên có thể đặt các câu hỏi để học sinh tìm hiểu thêm :
+ Em thích căn phòng nào nhất ? Vì sao ?
+ Căn phòng đó có chứa những gì ?
Trang 4+ Ở trường của em có những căn phòng nào ?
Hoạt động 2 Định hướng ứng dụng
Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo một trong hai cách sau :
- Cách 1 : Giáo viên nêu câu hỏi gợi ý và mời một số học sinh trả lời :
+ Để làm trò ngoan khi đến lớp, em cần làm gì ?
+ Để trở thành người bạn thân thiện trong lớp em cần làm gì ?
+ Để lớp luôn sạch sẽ, vệ sinh em cần làm gì ?
+ Khi bạn gặp khó khăn, em cần làm gì ?
Cách 2 : Giáo viên kẻ lại bảng Học sinh tích cực lên bảng (xem trang 7, sách học sinh) và
yêu cầu học sinh kể tiếp những hành động thể hiện học sinh tích cực Giáo viên ghi tất cả các hành động mà học sinh kể vào bảng, dù đúng hay sai Sau đó, giáo viên phân tích, giải thích cho học sinh hiểu và chốt lại đáp án
3 Hoạt động ứng dụng
Giáo viên có thể tổ chức hoạt động như sau :
- Trước hết, giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm bài tập Sau đó, giáo viên đọc những điều học sinh cần thực hiện, đọc từng điều một, theo thứ tự trong bài, đọc chậm rãi để học sinh nghe rõ nhằm xác định và đánh dấu
- Sau khi học sinh hoàn thành bài tập, giáo viên kiểm tra kết quả bằng cách nêu câu hỏi : Những em nào đã làm được 7 điều ? Những em nào đã làm được từ 4 – 6 điều ? Những em nào
đã làm được từ 1 – 3 điều ? Học sinh trả lời bằng cách giơ tay
- Giáo viên tuyên dương những học sinh đã thực hiện được nhiều điều, động viên nhưng
em chưa làm được cố gắng thực hiện tốt những điều đã nêu trong bảng
* Lưu ý :
Hoạt động ứng dụng nhằm giúp học sinh hoà nhập với môi trường mới, vì vậy cần tổ chức sát với thực tế cuộc sống của học sinh, có tác dụng thực tiễn Dựa trên đặc điểm của nhóm học sinh, điều kiện trường lớp, gia đình, địa lí (học gần hay xa nhà, tự đi học, khó khăn khi di chuyển, đặc điểm trường lớp,…) để có thể định hướng ứng dụng hay khuyến khích học sinh ứng dụng
Tuyên dương, động viên học sinh nhằm khuyến khích các em tích cực làm quen với môi trường học tập mới, hình thành thái độ tự tin, mạnh dạn để làm quen với bạn bè và thầy
cô giáo mới
Trang 5LỚP 2 BÀI 1 KĨ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN
I MỤC TIÊU
Thông qua các hoạt động, học sinh sẽ :
- Biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra với bản thân.
- Hiểu được các biện pháp cơ bản để bảo vệ bản thân.
- Bước đầu vận dụng các biện pháp để bảo vệ bản thân trong một số tình huống nguy hiểm.
II CHUẨN BỊ
- Sách Thực hành kĩ năng sống dành cho học sinh lớp 2
- Các thiết bị điện tử (nếu có)
- Bộ tranh minh hoạ vật dụng và tem cảnh báo (số lượng tương ứng với các vật dụng) cho
bài tập 1, mục Trải nghiệm ; giấy A0, kéo, các lá thăm chứa nội dung trong mục Xử lí tình huống,
bút màu, bút lông
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1 Trải nghiệm
- Thực hiện yêu cầu của bài tập 1 : Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo các cách sau : + Cách 1 : Tổ chức hoạt động nhóm : Chia lớp thành 2 nhóm, các nhóm xem hình ảnh trong sách học sinh và nhận biết những đồ vật nào nguy hiểm Sau đó, giáo viên treo/ dán tranh minh hoạ các vật dụng lên bảng Yêu cầu nhóm 1 dán tem cảnh báo lên các vật nguy hiểm ở nhóm tranh a – b – c – d và nhóm hai dán tem cảnh báo lên các vật dụng nguy hiểm của nhóm tranh còn lại Đại diện nhóm lên bảng thực hiện dán tem Giáo viên nhận xét và nhắc nhở học sinh cần tránh xa hoặc cẩn thận với những đồ dụng nguy hiểm
+ Cách 2 : Cũng tổ chức hoạt động nhóm tương tự như cách 1, nhưng giáo viên chia bảng
thành 2 cột đồ vật nguy hiểm và đồ vật an toàn Yêu cầu nhóm 1 lựa chọn đồ vật dán vào ô đồ
vật nguy hiểm và nhóm 2 lựa chọn đồ vật dán vào ô đồ vật an toàn Sau khi hai nhóm dán xong,
giáo viên nhận xét và nêu đáp án
- Thực hiện yêu cầu bài tập 2 : Giáo viên có thể trình chiếu cho học sinh xem đoạn clip trên địa chỉ
https ://www.youtube.com/watch?v =1AgmC dggnhY hoặc treo 2 bức tranh minh hoạ phóng
to cơ thể bé trai và bé gái cho học sinh quan sát Sau đó, đặt câu hỏi dẫn dắt học vào các hoạt
động, hướng tới ý thức phòng tránh sự xâm hại và biết thế nào là vùng an toàn và vùng cấm kị
trên cơ thể mình Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo các cách sau :
+ Cách 1 : Tổ chức hoạt động cá nhân, học sinh thực hiện theo yêu cầu của bài tập Sau đó, giáo viên đặt câu hỏi cho một vài em : Vì sao em lại đánh dấu X vào những vùng đó ? Dựa trên
câu trả lời của học sinh, giáo viên nhắc nhở : Hãy luôn bảo vệ vùng riêng tư của mình, tuyệt đối
Trang 6không cho người khác chạm vào, trừ những người thân trong gia đình, trong những trường hợp cần thiết
+ Cách 2 : Tổ chức hoạt động nhóm, giáo viên chia nhóm, các nhóm thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi : “Thế nào là vùng an toàn ?” và “Thế nào là vùng riêng tư tuyệt đối, không ai được chạm vào ?” Mỗi nhóm cử đại diện trình bày Giáo viên nhận xét và nhắc nhở học sinh
Hoạt động 2 Chia sẻ - phản hồi
Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách sau :
+ Cách 1 : Học sinh thực hiện theo yêu cầu bài tập Giải ô chữ bí mật bằng cách đọc to từ khoá
+ Cách 2 : Tổ chức hoạt động nhóm, giáo viên chia lớp thành hai nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, trên đó có kẻ ô chữ giống như trong bài ở trang 5, sách học sinh Yêu cầu 2 nhóm điền các chữ cái còn thiếu sao cho đúng và trang trí ô chữ sao cho thật đẹp Sau đó, các nhóm dán kết quả của mình lên bảng Giáo viên nhận xét và nêu đáp án + Cách 3 : Cũng tổ chức hoạt động nhóm như cách 2, nhưng giáo viên kẻ hai ô chữ lên bảng và đại diện các nhóm lên điền
- Giáo viên giới thiệu Quy tắc bàn tay cho học sinh bằng đoạn clip trên
https ://www.y ube.com/watch?v=BRAk341no9k&list=PLd67xZ1XyOzCSrY63zdc_Mi5UXiHUD3I6 out
hoặc hình vẽ minh hoạ phóng to
- Có thể cho học sinh xem clip trên https ://www.youtube.com/watch?v=5qi7EsaZ 4Jc
hoặc đọc cho các em nghe những mẩu tin ngắn trên báo cảnh báo về nạn xâm hại tình dục trẻ em
ở Việt Nam Sau đó, đặt câu hỏi : “Các em đã biết cách bảo vệ bản thân để không bị xâm hại tình dục chưa ?” Giáo viên cần nhấn mạnh những điều học sinh cần làm để bảo vệ bản thân, không
bị xâm hại tình dục
Hoạt động 3 Xử lí tình huống
Tổ chức hoạt động nhóm : Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm bốc thăm 1 tình huống trong bài Yêu cầu các nhóm đọc kĩ tình huống, lựa chọn cách ứng xử và phân vai diễn tại tình huống mà nhóm bốc thăm được Sau phần trình diễn của mỗi nhóm, giáo viên yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét xem cách ứng xử của nhóm đó đã hợp lí hay chưa, có cách nào hay hơn không Sau đó, giáo viên tổng kết lại một lần nữa :
Tình huống 1 : Người lạ dùng đồ chơi dụ dỗ trẻ đi theo
=> Cảm ơn chú, bố mẹ và cô giáo dạy con không được phép đi theo người lạ Chào chú !
Tình huống 2 : Người lạ cho bé bánh kẹo
=> Cảm ơn cô, mẹ con dạy con không được phép nhận quà từ người lạ Con xin phép !
Tình huống 3 : Người lạ đến đón bé khi không có bố mẹ ở đó
=> Cảm ơn chú, bố con dặn con không bao giờ được lên xe của người lạ Chú mà tiếp tục thì con sẽ hét to lên đấy !
Tình huống 4 : Người lạ xin vào nhà khi bé ở một mình
=> Xin lỗi chú, bố mẹ dạy con không được mở cửa cho người lạ vào khi bố mẹ không ở nhà Chú có thể quay lại khi bố mẹ con về !
Trang 7Tình huống 5 : Người lạ khen và đòi ôm bé
=> Xin lỗi chú ! KHÔNG ĐƯỢC !
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khả năng diễn kịch của học sinh, phân tích và gợi mở thêm sau khi học sinh trình bày.
Hoạt động 4 Rút kinh nghiệm
- Giáo viên cho học sinh xem đoạn kịch ngắn về phòng chống xâm hại tình dục trên địa chỉ
https ://www.youtube.com/watch?v =uR4CWf9Y3nY Chia nhóm thảo luận : “Em học được gì từ các bạn trong đoạn clip / trong tiểu phẩm các bạn vừa diễn ? Em đã biết bảo vệ bản thân mình đúng cách hay chưa ?”
- Đại diện các nhóm trả lời Giáo viên phân tích dựa trên ý kiến của học sinh và chốt ý theo
nội dung ghi nhớ trong phần Rút kinh nghiệm.
- Giáo viên chú ý giải thích các từ khoá : vùng an toàn, vùng riêng tư, bảo vệ bản thân.
2 Hoạt động thực hành
Hoạt động 1 Rèn luyện
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập và có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 2 cách sau :
+ Cách 1 : Học sinh làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu cầu của bài tập Sau đó, giáo viên
mời một số học sinh trình bày trước lớp về Quy tắc bàn tay và cách học sinh đó ứng dụng vào
cuộc sống
+ Cách 2 : Tổ chức trò chơi Quy tắc bàn tay Giáo viên hướng dẫn cách chơi : Chia nhóm,
mỗi nhóm gồm 3 học sinh
* Học sinh 1 đứng trên bục giơ cao bàn tay và hô to : “Bàn tay 5 ngón !” (2 lần)
* Học sinh 2 và học sinh 3 hỏi to : “Ngón nào, ngón nào ?”
* Học sinh 1 chọn bất kì một ngón trong bàn tay giơ ra, đồng thời cụp các ngón còn lại
để giấu đi rồi hô to Ví dụ : “Ngón trỏ, ngón trỏ” (hoặc ngón cái, ngón giữa, ngón áp út, ngón út)
* Học sinh 2 và học sinh 3 phải nhanh chóng làm các động tác (ôm, nắm tay, bắt tay, giơ
tay, xua tay bỏ chạy) ứng với ngón tay học sinh 1 giơ ra theo Quy tắc bàn tay Đội nào thực hiện
động tác chậm, chưa đúng sẽ được thay thế bởi đội khác
+ Cách 3 : Tổ chức cuộc thi trang trí báo tường với chủ đề về Quy tắc bàn tay bảo vệ bản
thân em.
Học sinh thi đua trang trí Quy tắc bàn tay và trình bày với các bạn cách mà bản thân mình
thực hiện quy tắc này
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương những học sinh tích cực
Hoạt động 2 Định hướng ứng dụng
- Giáo viên nêu yêu cầu hoạt động và gợi ý các lời thoại và lời kể sau :
+ Hình 1 Bong bóng đẹp quá ! Bọn mình cùng chơi nào !
+ Hình 2 Á, bóng bay mất rồi ! Giúp tớ với !
+ Hình 3 Ôi, bong bóng của tôi ! (Bạn nhỏ hốt hoảng lao nhanh, đuổi theo những chiếc bong bóng bay mà không chú ý xe cộ đang chạy trên đường.)
Trang 8- Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 2 cách sau :
+ Cách 1 : Đóng kịch – phân vai, chia nhóm học sinh diễn vở kịch ngắn (5 phút) minh hoạ cho câu chuyện Giáo viên nêu câu hỏi : Điều gì có thể xảy ra với bạn nhỏ trong câu chuyện ? Theo em, khi đi trên đường phố chúng ta cần làm gì để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh ? và gọi một số học sinh trả lời Giáo viên nhận xét và nêu ý đúng
+ Cách 2 : Tổ chức hoạt động nhóm Các nhóm liên kết các dữ kiện trong các hình để xây dựng câu chuyện có ý nghĩa Cử đại diện nhóm kể chuyện trước lớp và trả lời câu hỏi phản biện của các bạn khác
3 Hoạt động ứng dụng
- Giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 2 cách sau :
+ Cách 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chia sẻ và học sinh có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp
+ Cách 2 : Tổ chức cuộc thi hùng biện với chủ đề “Kĩ năng bảo vệ bản thân” Các học sinh lần lượt trình bày, chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về “Kĩ năng bảo vệ bản thân” Sau đó trả lời câu hỏi phản biện của giáo viên và các bạn khác
Lưu ý :
Hoạt động ứng dụng nhằm giúp học sinh nhận diện đồ vật có thể gây nguy hiểm, rèn luyện kĩ năng tự bảo vệ bản thân khi rơi vào tình huống không an toàn
Tuyên dương những tấm gương học sinh biết bảo vệ bản thân, không chỉ ở trường, lớp
mà cả trong phạm vi gia đình, ngoài cộng đồng xã hội nhằm khuyến khích các hành vi tích cực, tự giác cho tất cả các học sinh khác
Trang 9LỚP 3 BÀI 1 KĨ NĂNG NHẬN THỨC BẢN THÂN
I MỤC TIÊU
Sau khi thực hành xong bài này, học sinh sẽ :
-Biết được tầm quan trọng của kĩ năng nhận thức bản thân.
-Hiểu được một số yêu cầu, biện pháp để nhận thức bản thân.
-Vận dụng một số lưu ý, biện pháp để nhận thức bản thân hiệu quả.
II CHUẨN BỊ
- Sách Thực hành kĩ năng sống dành cho học sinh lớp 3
- Một quả bóng nhựa
- Chuẩn bị mỗi học sinh một tờ giấy A4
- Nếu sử dụng clip, cần chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu, đoạn clip ở địa chỉ :
https ://youtu.be/oeuRKzYTcE0
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1 Trải nghiệm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Chuyền bóng”
+ Nếu tổ chức ngoài trời : Giáo viên chia lớp thành từng nhóm nhỏ, từ 5 – 6 học sinh, đứng hoặc ngồi thành vòng tròn Giáo viên hướng dẫn và nêu luật chơi, sau đó các nhóm tự chơi Giáo viên quan sát cách tổ chức của các nhóm Sau khi các nhóm chơi xong, giáo viên sẽ hỏi 2 – 3 học sinh trong nhóm : “Em nhận thấy, em và bạn đã tự tin khi nói về mình chưa ? Ai là người tự tin nhất trong nhóm em ? Tại sao ?
+ Nếu tổ chức trong lớp học : Giáo viên tổ chức cho học sinh ở bàn trước và bàn sau ngồi quay lại với nhau thành một nhóm và tổ chức trò chơi như trên
- Giáo viên nhận xét về phần tự giới thiệu của học sinh Tuyên dương những học sinh làm tốt
- Để cho phần Trải nghiệm sinh động hơn, giáo viên có thể nêu thêm một số câu hỏi và yêu cầu sau :
+ Ngoài giới thiệu tên và đặc điểm của mình, nếu được yêu cầu tự giới thiệu nhiều hơn về mình, em sẽ nói điều gì ?
+ Đặc điểm nào của em được thầy cô và bạn bè yêu quý nhất ?
- Giáo viên ưu tiên những học sinh xung phong trả lời Giáo viên tuyên dương và nêu tầm quan trọng của kĩ năng tự nhận thức bản thân
Hoạt động 2 Chia sẻ - phản hồi
- Giáo viên giải thích cho cả lớp hiểu nghĩa của bốn yếu tố cơ bản cần phải xác định để có thể tự nhận thức bản thân : Nhu cầu ; Ưu và nhược điểm ; Hứng thú ; Ước mơ
Trang 10- Học sinh suy nghĩ và điền vào chỗ trống (cạnh bốn chiếc túi) cho sẵn ở trong bài.
- Giáo viên ưu tiên cho những học sinh xung phong chia sẻ với các bạn về những gì có ở một trong bốn “chiếc túi” của mình
- Dựa trên phần trình bày của học sinh, giáo viên đưa ra nhận xét và lời khuyên hoặc khuyến khích học sinh Giáo viên nên lưu ý đối với những học sinh có nhiều nhược điểm, có những nhu cầu chưa chính đáng hoặc không có ước mơ gì, nên có những lời khuyên hữu ích cho các em
- Để cho phần Trải nghiệm sinh động hơn, giáo viên có thể nêu thêm một số câu hỏi và yêu cầu sau :
+ Thế nào là ước mơ ? Điều em cần có là những điều gì ?
+ Khi bốn chiếc túi đứa đầy những điều em viết, em có cảm thấy hiểu về bản thân hơn hay không ? Hãy chia sẻ nó với bạn bè để họ nhận xét về mình
- Học sinh lần lượt chia sẻ Giáo viên nhận xét và giải thích : Ước mơ là những mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai, chúng ta có thể đạt được hoặc có thể không đạt được, nhưng hãy nỗ lực vì những ước mơ tốt đẹp đó Điều cần có là những điều giúp em sống tốt hơn trong cuộc sống như kiến thức, kĩ năng, tình bạn, các mối quan hệ,…
Hoạt động 3 Xử lí tình huống
- Giáo viên chia lớp thành hai nhóm và cho bốc thăm hai tình huống trong bài
- Các nhóm thảo luận, đưa ra lựa chọn của mình và giải thích vì sao, sau đó cử đại diện trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương nhóm có lựa chọn đúng
- Giáo viên có thể giải thích thêm :
+ Tình huống 1 : Ưu điểm của em là phản xạ tay tốt, cổ tay dẻo, chứng tỏ em rất thích hợp với môn cầu lông Lựa chọn đúng với sở trường của mình sẽ giúp em phát huy tốt thế mạnh và đạt hiệu quả tốt
+ Tình huống 2 : Em chưa giải được các bài toán, có thể do em chưa phát huy hết khả năng của mình, chưa chịu khó tìm tòi, chưa tập trung Hãy cố gắng hết sức mình có thể, nếu đã cố gắng mà vẫn không giải được, hãy tham khảo ý kiến bạn bè, bố mẹ và thầy cô giáo
Hoạt động 4 Rút kinh nghiệm
- Trước hết, giáo viên giải thích cho học sinh hiểu tấm gương soi ở đây chỉ là tượng trưng, phản ánh những đặc điểm của các em
- Sau đó, yêu cầu mỗi học sinh vẽ hình cái gương soi vào giấy A4 và điền vào đó các đặc điểm : Nhu cầu, Ước mơ, Khả năng, Sở thích của mình Học sinh xung phong chia sẻ “chiếc gương” của mình trước lớp
- Tiếp theo, giáo viên viết câu trong bài tập lên bảng (chừa các chỗ “chấm chấm” khá rộng
để học sinh điền) và gọi một số học sinh lên bảng điền từ vào chỗ chấm
- Giáo viên nhận xét các đáp án của học sinh và kết luận : “Tự đánh giá để biết và hiểu mình nhiều hơn Không nên đánh giá quá khắt khe với mình, nhưng cũng không nên cho rằng mình giỏi nhất.”
- Giáo viên có thể giải thích từ khó : đánh giá, khắt khe, hiểu mình.