1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tai lieu tap huan ve KNS cho HS tieu hoc

269 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tập huấn về kỹ năng sống cho học sinh tiểu học (lứa tuổi từ 06 11) được biên soạn cho các Chương Trình Phát triển vùng của tổ chức Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam. Mục đích tài liệu tập huấn nhằm hỗ trợ các kiến thức và phương pháp cho những tập huấn viên của chương trình để có những kỹ năng cần thiết đảm nhiệm được việc tập huấn viên nguồn về giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ em từ 06 11 tuổi. Cuốn tài liệu này cũng có thể được sử dụng cho đội ngũ giáo viên đang công tác tại các trường Tiểu học để tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm trang bị cho các em những giá trị sống, kỹ năng sống cốt lõi để vận dụng vào ứng phó với các tình huống gặp phải trong cuộc sống, và trở thành những công dân có ích, hiệu quả cho bản thân và đất nước.Đồng thời, tài liệu có thể sử dụng là tài liệu tham khảo cho những người làm công tác xã hội làm việc trực tiếp với trẻ em và vì trẻ em để họ có thể hỗ trợ các em tránh được những rủi ro trong cuộc sống. Do nguồn tài liệu tham khảo để biên soạn cuốn tài liệu này còn hạn chế nên chắc chắn sẽ còn thiếu sót trong lần xuất bản đầu tiên này. Chúng tôi rất mong muốn đọc giả đóng góp thêm ý kiến để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Ban Phát Triển và Chất Lượng Chương Trình Văn phòng Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam

Trang 1

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

VỀ

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

TẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG

CỦA TẦM NHÌN THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM

Nhóm biên soạn

PGS.TS: Nguyễn Thanh Bình

TS: Lưu Thu Thủy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tài liệu tập huấn về kỹ năng sống cho học sinh tiểu học (lứa tuổi từ 06 -11) được biênsoạn cho các Chương Trình Phát triển vùng của tổ chức Tầm nhìn Thế giới tại ViệtNam Mục đích tài liệu tập huấn nhằm hỗ trợ các kiến thức và phương pháp chonhững tập huấn viên của chương trình để có những kỹ năng cần thiết đảm nhiệmđược việc tập huấn viên nguồn về giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ em từ 06 -11tuổi

Cuốn tài liệu này cũng có thể được sử dụng cho đội ngũ giáo viên đang công tác tạicác trường Tiểu học để tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong hoạt độngngoài giờ lên lớp nhằm trang bị cho các em những giá trị sống, kỹ năng sống cốt lõi

để vận dụng vào ứng phó với các tình huống gặp phải trong cuộc sống, và trở thànhnhững công dân có ích, hiệu quả cho bản thân và đất nước.Đồng thời, tài liệu có thể

sử dụng là tài liệu tham khảo cho những người làm công tác xã hội làm việc trực tiếpvới trẻ em và vì trẻ em để họ có thể hỗ trợ các em tránh được những rủi ro trong cuộc

sống.

Do nguồn tài liệu tham khảo để biên soạn cuốn tài liệu này còn hạn chế nên chắcchắn sẽ còn thiếu sót trong lần xuất bản đầu tiên này Chúng tôi rất mong muốn đọcgiả đóng góp thêm ý kiến để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đónggóp xin gửi về:

Ban Phát Triển và Chất Lượng Chương Trình

Văn phòng Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam

14-16 Hàm Long, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

ĐT: (04) 3943 9920

Fax: (04) 3943 9921

Thay mặt Ban Phát Triển Chương Trình, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Tư vấnSức khỏe và Phát triển Cộng đồng, đặc biệt tới phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn ThanhBình và tiến sĩ Lưu Thu Thủy đã biên soạn cuốn tài liệu tập huấn này, chị Phạm ThịHương đã hỗ trợ hoàn thiện tài liệu và chị Nguyễn Thị Yên Hà, Điều phối viên quốcgia về giáo dục, Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam đã đóng góp ý kiến cho cuốn tài liệu

Giám đốc Ban Phát Triển và Chất Lượng Chương trình

Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

PHẦN I:HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU 6

PHẦN II: NỘI DUNG CÁC CHỦ ĐỀ 13

CHỦ ĐỀ SỐ 07:KỸ NĂNG QUẢN LÍ THỜI GIAN 60

CHỦ ĐỀ SỐ 08:KỸ NĂNG QUẢN LÝ TIỀN BẠC 70

CHỦ ĐỀ SỐ 09:KỸ NĂNG LẮNG NGHE TÍCH CỰC 79

CHỦ ĐỀ SỐ 10:KỸ NĂNG GIAO TIẾP HIỆU QUẢ 86

CHỦ ĐỀ SỐ 11:KỸ NĂNG TRÌNH BÀY SUY NGHĨ, Ý TƯỞNG 95

CHỦ ĐỀ SỐ 12:KỸ NĂNG TÌM KIẾM VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN 103

CHỦ ĐỀ SỐ 13:KỸ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 112

CHỦ ĐỀ SỐ 14:KỸ NĂNG TƯ DUY PHÊ PHÁN 125

CHỦ ĐỀ SỐ 15:KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN132

CHỦ ĐỀ SỐ 16:GIÁ TRỊ TÔN TRỌNG VÀ KHOAN DUNG 140

CHỦ ĐỀ SỐ 17:GIÁ TRỊ ĐOÀN KẾT VÀ HỢP TÁC 149

CHỦ ĐỀ SỐ 18:GIÁ TRỊ TRUNG THỰC 158

CHỦ ĐỀ SỐ 19:KỸ NĂNG CẢM THÔNG CHIA SẺ 168

CHỦ ĐỀ SỐ 20:KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH 175

CHỦ ĐỀ SỐ 21:KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG 185

CHỦ ĐỀ SỐ 22:KỸ NĂNG ĐẢM NHẬN TRÁCH NHIỆM 193

CHỦ ĐỀ SỐ 23:KỸ NĂNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 200

CHỦ ĐỀ SỐ 24:KỸ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀỨNG PHÓ VỚITHIÊN TAI 210

Trang 4

CHỦ ĐỀ SỐ 25:KỸ NĂNG TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN 221

CHỦ ĐỀ SỐ 26:KỸ NĂNG TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ 237

Tài liệu tham khảo 243

Trang 6

Cuốn tài liệu này cũng có thể được sử dụng cho đội ngũ giáo viên đang công tác tạicác trường Tiểu học để tổ chức giáo dục KNS cho học sinh trong hoạt động ngoài giờlên lớp nhằm trang bị cho các em những Giá trị sống, KN sống cốt lõi để vận dụngvào ứng phó với các tình huống gặp phải trong cuộc sống, và trở thành những côngdân có ích, hiệu quả cho bản thân và đất nước.

Đồng thời, tài liệu còn có thể làm tài liệu tham khảo cho những người làm công tác xãhội làm việc trực tiếp với trẻ em và vì trẻ em để họ có thể hỗ trợ các em tránh được

những rủi ro trong cuộc sống.

II. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Đối tượng sử dụng cuốn tài liệu “Tài liệu tập huấn về Kỹ năng sống cho học sinh” làcác tập huấn viên tập huấn về Kỹ năng sống cho trẻ em

Đặc biệt, đối tượng sử dụng tài liệu này còn là đông đảo đội ngũ giáo viên đang côngtác tại các trường Tiểu học, vì hiện nay Bộ GD-ĐT chỉ đạo giáo viên giáo dục Kỹ năngsống thông qua con đường lồng ghép, tích hợp trong quá trình dạy học và tổ chứccác chủ đề trong hoạt động ngoài giờ lên lớp, nhưng thiếu những chủ đề giáo dụcKNS được biên soạn một cách chuyên biệt, do đó tác động còn hạn chế

Ngoài ra, cuốn tài liệu này còn có thể làm tài liệu tham khảo cho những người làmviệc với trẻ em và vì trẻ em

III. TÀI LIỆU NÀY ĐƯỢC BIÊN SOẠN NHƯ THẾ NÀO

III.1 Các chủ đề giáo dục Giá trị sống và Kĩ năng sống được sắp xếp theo thứ tự như sau:

1)Tự nhận thức; 2) Xác định giá trị; 3)Ứng phó với căng thẳng;4) Kiên định trước épbuộc của người khác;5) Đặt mục tiêu;6)Thể hiện lòng tự trọng;7) Quản lý thời gian;8)Quản lý tiền bạc;9) Lắng nghe tích cực; 10) Giao tiếp hiệu quả; 11) Trình bày suy

Trang 7

nghĩ, ý trưởng;12) Tìm kiếm và xử lý thông tin;13) Ra quyết định và giải quyết vấnđề;14)Tư duy phê phán;15) Giải quyết mâu thuẫn;16) Giá trị tôn trọng và khoandung;17) Đoàn kết và hợp tác;18) Giá trị trung thực;19)Cảm thông chia sẻ;20) Phòngtránh tai nạn, thương tích;21)Kỹ năng thương lượng;22) Đảm nhận trách nhiệm;23)Bảo vệ môi trường;24) Thích ứng với biến đổi khí hậu và ứng phó với thiên tai;25) Tưbảo vệ bản thân;26) Tìm kiếm sự hỗ trợ.

III.2 Trong mỗi chủ đề của cuốn tài liệu này được cấu trúc theo logic sau:

Ngoài mục tiêu cần đạt được và phương tiện, học liệu cần thiết để tổ chức các hoạt

động trong chủ đề, phần quan trọng nhất là “Gợi ý tổ chức hoạt động” Ở mục này,

bao gồm các bước: 1)Ôn bài cũ; 2) Dẫn đắt và Giới thiệu bài mới; 3) Phát triển bàimới; 4) Liên hệ thực tế của học viên;5) Tổng kết bài và 6) Đánh giá buổi học

III.3 Ở mỗi bước nội dung học tập đều được thiết kế dưới dạng các hoạt động

để người học được tham gia, trải nghiệm và phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động

Trong từng hoạt động lại xác định: a) Mục tiêu mà hoạt động hướng tới; b) Gợi ý cụthể cách tiến hành hoạt động, trong đó GV tổ chức hoạt động như thế nào, nhiệm vụcủa HV là gì, và c) kết luận của GV nhằm hệ thống lại ý chính mà HV cần nắm vữngsau mỗi hoạt động

Sử dụng đa dạng các phương pháp tổ chức hoạt động để tránh nhàm chán cũngđược quan tâm khi thiết kế từng chủ đề Nhìn chung, ở chủ đề nào cũng sử dụng đadạng các phương pháp trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắmvai xử lý tình huống, và vẽ tranh

Thời gian dự kiến cho từng hoạt động được xác định dựa trên: nội dung, phươngpháp sử dụng trong hoạt động cùng với tầm quan trọng của hoạt động, do đó thờilượng cho từng hoạt động là đa dạng GV có thể linh hoạt lựa chọn hoạt động phùhợp với điều kiện thời gian cho phép, nhưng phải đảm bảo những hoạt động có nộidung cơ bản

IV. PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHI SỬ DỤNG BỘ TÀI LIỆU

1. GV cần nghiên cứu tài liệu để hiểu rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp tổchức Những câu hỏi :

- Chủ đề này cần hướng tới mục tiêu gì?

- Để đạt được được mục tiêu đó chủ đề bao gồm những nội dung gì?

- Trong từng hoạt động cũng cần hiểu rõ mối quan hệ giữa mục tiêu của hoạtđộng, nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động và những kết luận rút ra

Trang 8

2. Khi tập huấn, trong các bước tiến hành GV đều cần chú ý khai thác trải nghiệm và

sự tham gia, tương tác của người học, GV cần tôn trọng ý kiến của HV và sửdụng những ý kiến hợp lý của HV làm cơ sở rút ra những kết luận về nội dunghoạt động, tránh áp đặt những kết luận không có kết nối với những ý kiến phùhợp mà HV đã tham gia Có như vậy mới làm cho HV có niềm vui học tập thấynhư mình là người tìm ra, xây dựng lên những tri thức nằm trong nội dung kếtluận

3. Đặc biệt trong bước liên hệ thực tế, khuyến khích HV chia sẻ những điều mà họbiết trong thực tế cuộc sống (nếu vấn đề nhạy cảm) hoặc những trải nghiệm củachính họ (nếu vấn đề không nhạy cảm) để củng cố thêm nhận thức, hành vi đãđược tiếp nhận trong bước phát triển bài mới

4. Trong bước tổng kết, để phát huy tính tích cực của người học và để khắc sâunhững điều đã học được GV cần tạo cơ hội để HV nói lên những điều đã thuhoạch được qua chủ đề cả về phương diện nhận thức lẫn kĩ năng sống GV chỉ

bổ sung những ý mà HV nêu còn thiếu

5. Điều đáng lưu ý là những bước và cách tổ chức hoạt động được thiết kế, cùngcác tình huống trong đó chỉ mang tính định hướng và gợi ý mà không bắt buộcphải tuân thủ GV có thể ghép các bước như giới thiệu bài mới với phát triển bàimới nếu sử dụng tình huống, câu chuyện có thể thực hiện được cả chức nănggiới thiệu bài mới và một phần nội dung của chủ đề, cũng như GV có thể thay thếnhững tình huống trong tài liệu bằng những tình huống “đắt hơn”, phù hợp hơnvới đối tượng ở vùng, miền

Đặc biệt, đối với phương tiện tổ chức hoạt động cần linh hoạt sử dụng nhữngphương tiện sẵn có, rẻ tiền, dễ kiếm, phù hợp với điều kiện thực tế

Tuy nhiên, những nội dung hoạt động trong từng chủ đề thì cần phải đảm bảo vàtuân thủ nguyên tắc tập huấn khuyến khích sự tham gia dựa trên trải nghiệm vàtương tác thì mới đạt được mục tiêu mong muốn

6 Môòt sôì phýõng pháp tập huấn cõ bản

Các phương pháp cơ bản thường được sử dụng trong tập huấn có sự tham gia giúp

b Cách thực hiện

Trang 9

Giao nhiệm vụ và chia nhóm:

- Nêu vấn đề cần thảo luận

- Quy định thời gian, phân công vị trí thảo luận cho các nhóm

- Chia nhóm thảo luận:

+ Chia nhóm ngẫu nhiên như: đếm số thứ tự, theo vị trí ngồi, theo tên của 4nhóm quyền, theo sở thích, tên các loại hoa quả, vật nuôi, trò chơi kết bạn,theo màu sắc, theo mùa trong năm, theo biểu tượng…

+ Chia nhóm có chủ định: theo độ tuổi, giới tính, vùng địa lý, vị trí công tác, tínhchất công việc…

- Giao phương tiện, công cụ

Điều hành nhóm làm việc:

- Luôn quan sát, theo dõi và sẵn sàng hỗ trợ nhóm thảo luận để:

+ Đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia tích cực;

+ Giải đáp kịp thời các băn khoăn, thắc mắc;

+ Các nhóm thực hiện đúng yêu cầu của bài tập

- Không can thiệp sâu vào quá trình làm việc của nhóm (đóng góp ý kiến nhưmột thành viên của nhóm)

Điều hành báo cáo kết quả làm việc của các nhóm: có thể trình bày kết quả thảo luậntheo các cách sau:

- Một nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung;

- Các nhóm lần lượt báo cáo;

- Hội chợ mua bán thông tin;

- Biểu diễn kết quả thông qua các hình thức sáng tạo như: vẽ tranh, diễn kịch,sáng tác biểu tượng…

- Hùng biện để bảo vệ quan điểm của nhóm;

Tổng hợp, phân tích ý kiến và kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

Không lạc đề mọi người đều có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình; Ý kiến của mọi ngườiđều được tôn trọng; Đúng thời gian;

6.2 Động não

a Mục tiêu

Trang 10

Giúp tham dự viên tập trung tư duy vào một vấn đề/chủ đề nhất định, qua đó thu thậpđược nhiều ý kiến của cá nhân Đồng thời giúp tham dự viên phát triển kỹ năng giaotiếp và đưa ra các quyết định.

b Cách thực hiện

- Nêu vấn đề cần thảo luận một cách rõ ràng, cụ thể, dể hiểu, gần gũi với hiểu biếtthực tế của tham dự viên

- Dành thời gian thích hợp để tham dự viên động não

- Lắng nghe tích cực và tôn trọng mọi ý kiến của tham dự viên

- Ghi chép tỉ mỉ, đầy đủ các ý kiến của tham dự viên lên bảng hoặc giấy A0

- Tổng hợp, phân tích các ý kiến và kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Tập huấn viên lựa chọn vấn đề sát với nội dung bài giảng

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu (từ đơn giản đến phức tạp, từ dễđến khó)

- Cần chuẩn bị sẵn một vài ý kiến để khuyến khích tham dự viên động não khicần

- Lường trước các vấn đề tham dự viên có thể đặt ra

- Nhắc nhở tham dự viên luôn bám sát mục tiêu và nội dung câu hỏi, tránh lanman hoặc lạc đề

- Tích cực khuyến khích, gợi ý, cởi mỡ để tham dự viên không ngại khi phát biểu

ý kiến

6.3 Sắm vai

a Mục tiêu

Giúp tái hiện sâu sắc một tình huống thực tế nhằm thay đổi thái độ, cảm xúc của tham

dự viên về một vấn đề hay một đối tượng nào đó

b Cách sử dụng

- Nêu mục tiêu, xác định nội dung chủ đề của các vai một cách rõ ràng

- Quy định thời gian cho hoạt động sắm vai và thời gian diễn vai

Trang 11

- Kết luận rút ra từ vai diễn.

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Tập huấn viên phải chuẩn bị chủ đề sắm vai phù hợp với nội dung bài học, đặcđiểm của tham dự viên, điều kiện và hoàn cảnh của lớp học

- Tình huống sắm vai nên mở, không cho trước “kịch bản” hoặc lời thoại

- Dành thời gian phù hợp cho các nhóm thảo luận và sắm vai

- Tránh lạc đề khi thực hành sắm vai

- Nên khuyến khích tất cả tham dự viên tham gia

- Có thể chuẩn bị các đạo cụ đơn giản, hoặc hoá trang nhằm tăng tính hấp dẫncủa vai diễn

- Chuẩn bị phương tiện (nếu có)

- Lựa chọn không gian phù hợp

- Huy động sự tham gia của người chơi

- Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi (nếu có)

- Hướng dẫn trò chơi

- Chơi thử

- Tổ chức chơi

- Xử lý theo luật chơi

- Nhận xét, nêu ý nghĩa trò chơi (nếu trò chơi sử dụng cho mục đích học tập)

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi người đều được tham gia

- Phải phù hợp với đặc điểm, trình độ của tham dự viên, hoàn cảnh thực tế củalớp học, phù hợp với chủ đề (nếu trò chơi đó phục vụ cho nội dung học tập nàođó)

Trang 12

- Tập huấn viên phải kiểm tra lại để đảm bảo tham dự viên đã hiểu được mụcđích, yêu cầu của trò chơi.

- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi

- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của tham dự viên, tạo điều kiệncho tham dự viên tự tổ chức, điều khiển trò chơi

- Trò chơi phải được thay đổi để tránh nhàm chán

- Tổ chức cho tham dự viên rút ra ý nghĩa của trò chơi (trò chơi học tập)

- Giới hạn thời gian nghiên cứu và thảo luận tình huống

- Tham dự viên nghiên cứu tình huống (theo nhóm hoặc cá nhân)

- Tham dự viên động não và thảo luận về yêu cầu của bài tập tình huống

- Trình bày kết quả thảo luận (theo nhóm hoặc cá nhân)

- Chia sẽ, tổng hợp ý kiến giữa các nhóm

- Kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Chọn lựa tình huống phù hợp với yêu cầu của bài học và ngữ cảnh

- Tình huống có thể dài hoặc ngắn tuỳ thuộc vào nội dung của chủ đề

- Cách giải quyết tình huống của vấn đề đang thảo luận phải được sử dụng đểgiải quyết tình huống có tính khái quát hơn

- Nêu nội dung, chủ đề cần vẽ

- Chia nhóm, giới hạn thời gian, giao phương tiện, công cụ

Trang 13

- Các nhóm thực hiện hoạt động.

- Quan sát, hỗ trợ nhóm vẽ đúng chủ đề

- Trình bày kết quả, ý tưởng

- Phân tích, chia sẽ và tổng hợp ý kiến

- Kết luận

c Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

- Chuẩn bị kỹ ý tưởng, nội dung và các dụng cụ cần thiết cho hoạt động vẽ tranh

- Viết sẵn nội dung bài tập vẽ tranh lên giấy A0 hoặc phim đèn chiếu

- Yêu cầu vẽ tranh có thể mô tả hiện trạng hoặc tương lai mong muốn

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG CÁC CHỦ ĐỀ

CHỦ ĐỀ SỐ 01:

KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC

(Thời gian: 105 phút)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HV có khả năng:

- Nêu được kỹ năng tự nhận thức là nhận biết được ưu điểm, tồn tại, sở thích,

điều không thích của bản thân và tầm quan trọng của kỹ năng tự nhận thức

- Trên cơ sở đó tự tin với những điều mình có và có hướng khắc phục nhữngđiểm yếu/ tồn tại của bản thân

- Biết tiếp nhận ý kiến của người khác về mình một cách tích cực

- Biết tôn trọng những đặc điểm riêng của người khác

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Giấy A0, bút viết giấy, băng dính, kéo

- Giấy A4 và bút màu để vẽ

- Kéo và giấy màu

- Một quả bóng/quả cầu giấy hoặc chiếc khăn quấn tròn

III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ôn bài cũ: (không có)

2 Giới thiệu bài mới (15 phút)

Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi “Soi gương”

a Mục tiêu

Để người học nhận thức được rằng muốn nhận thấy vẻ bề ngoài của bản thân thì rất

dễ bằng cách soi gương, nhưng để nhận biết được thế giới bên trong mình thì cần có

kĩ năng tự nhận thức bản thân

b Cách tiến hành

GV yêu cầu HV đứng thành vòng tròn xung quanh mình

GV phổ biến luật chơi trò chơi “Soi gương”:

- Cử 1 người quản trò và 2 người quan sát phát hiện người làm không đúngLuật chơi

Trang 15

- Người quản trò đứng giữa vòng tròn làm động tác nào thì những người xungquanh (tạo thành vòng tròn) phải làm theo, nhưng làm ngược chiều với ngườiquản trò (vì khi soi gương ta nhận được hình ảnh đối lập)

- Nếu ai làm theo mà động tác cùng chiều với quản trò thì sẽ được “thưởng”

GV cho chơi thử:

- GV làm động tác giơ tay trái chải tóc, tay phải cầm gương

- Người quan sát phát hiện xem người tham gia chơi có làm ngược chiều vớingười quản trò không: nghĩa là tay phải chải tóc, tay trái cầm gương haykhông? Nếu không đúng thì mời người đó đứng ra ngoài vòng tròn

- GV làm thêm một động tác nữa Sau đó mời quản trò tổ chức trò chơi

2. Soi gương có giúp chúng ta nhận ra những đặc điểm bên trong mình không?

GV ghi nhận tất cả ý kiến của HV, rồi kết luận

c Kết luận

Soi gương có thể nhận biết được vẻ ngoài của mình, nhưng không giúp nhìn thấy cácđặc điểm bên trong của mình

3 Phát triển bài mới

Hoạt động 2: Mình là người như thế nào? (20 phút)

a Mục tiêu

HV trải nghiệm kĩ năng tự nhận thức thông qua tự nhìn nhận những ưu điểm, tồn tại,điều yêu thích, không thích của bản thân

b Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cá nhân

GV phát cho mỗi HV 1 tờ giấy, yêu cầu mỗi người chuẩn bị (trong 5 phút) về nhữngnội dung sau:

1. Ba điều mà bạn ưa thích

Trang 16

2 Ba điều mà bạn không thích.

3. Ba điểm mạnh/ có thể làm của bạn

4 Ba điểm yếu, hoặc cần cố gắng

(Gợi ý: khuyến khích HV nào có khả năng, thích vẽ nên vẽ để giới thiệu về mình)

Bước 2: Chia sẻ theo từng cặp

GV yêu cầu các bạn chia sẻ những đặc điểm về bản thân với bạn ngồi cạnh

Bước 3: Làm việc chung toàn lớp

- GV lấy tinh thần xung phong của một vài HV chia sẻ những điều đã nhận thức

được về đặc điểm của bạn cùng cặp với mình Trong khi nói về bạn nên so

sánh điểm chung và điểm khác mình

- GV hỏi người cùng cặp xem những điều mà bạn vừa trình bày đã phản ánh đủ

những điều mình đã chia sẻ chưa? (để kiểm tra kĩ năng lắng nghe tích cực của

bạn cùng cặp).

(Lưu ý: Không sử dụng những tờ giấy mà bạn mình viết về bản thân để giới thiệu với

lớp, yêu cầu phải hiểu và kể lại được những điều mà bạn đã giới thiệu)

1 Mỗi người có những điểm khác biệt với những người khác không? Cần tôn trọng những điểm riêng đó không?

Sau khi hết ý kiến tham gia, GV phân tích, tổng hợp và kết luận

- Khi GV hô “bắt đầu”, thì HV di chuyển nhanh đến sát những HV khác để ghi lên tờgiấy sau lưng họ những lời nhận xét của mình về bạn

Trang 17

- GV hô “hết giờ” thì các HV kết thúc trò chơi và về vị trí của mình.

- HV gỡ tờ giấy sau lưng mình để xem người khác nhận xét về mình như thế nào

- GV lấy tinh thần xung phong xem ai muốn chia sẻ những nhận xét đó cho cả lớpnghe

- GV hỏi những HV đó về cảm xúc/ suy nghĩ của mình về những lời nhận xét đó.Nếu họ thấy buồn hay bi quan trước những nhận xét về nhược điểm, hay nhận xétchưa chính xác về mình, thì GV gợi ý cần suy nghĩ tích cực như: mình sẽ cố gắng

để mình hoàn thiện hơn, hay chẳng lẽ mình lại như thế ư? mình sẽ tự tin và khẳngđịnh rằng mình không phải như bạn nghĩ đâu

Hoạt động 4: Làm thế nào để tự nhận thức khách quan, chính xác

a.Mục tiêu

HV nhận thức được những phương pháp cần vận dụng để có thể tự nhận thức khách quan, chính xác về bản thân

b.Cách tiến hành

- Làm việc nhóm:

GV phát cho các nhóm những tấm thẻ trong đó có ghi những việc làm có thể giúp nhận thức bản thân khách quan và những việc làm không có tác dụng giúp tự nhận thức khách quan ( Phụ lục ) Yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn những việc làm nào sẽ giúp tự nhận thức bản thân khách quan và giải thích vì sao?

Trang 18

Để tự nhận thức khách quan và chính xác cần phải:

- Tự nhìn mình bằng đôi mắt được tách ra khỏi mình

- Tự đối chiếu mình với những yêu cầu, chuẩn mực được quy định

- Tự đánh giá khả năng của mình thông qua kết quả, sản phẩm sau mỗi hoạt động, công việc

- Lắng nghe tích cực những ý kiến nhận xét, đánh giá của người khác

Hoạt động 5: Ý nghĩa của kĩ năng tự nhận thức (10 phút)

Kĩ năng nhận thức bản thân rất cần thiết vì:

Kỹ năng tự nhận thức giúp hiểu rõ về bản thân mình: đặc điểm, tính cách, thói quen,nhu cầu… các mối quan hệ xã hội cũng như những điểm tích cực và hạn chế của bảnthân Trên cơ sở đó có thể tự tin với những điểm mạnh của mình và cố gắng khắcphục những điểm yếu

Tự nhận thức giúp ta nhận biết được cả hai mặt ưu và nhước điểm của mình Cần cósuy nghĩ tích cực về những điều còn hạn chế của bản thân vì trong xã hội không có ai

là hoàn thiện/hoàn hảo Quan trọng là biết những hạn chế để cố gắng tự hoàn thiện

Trang 19

Nhận thức rõ về bản thân giúp cá nhân biết điểm yếu và của mình và những điềumình thích/ không thích để có thể kiên định, tự tránh những mạo hiểm, tránh bị lợidụng.

Nhận thức rõ những khả năng của mình, những điều mình thích/ không thích giúpkiên định để có thể giải quyết vấn đề và ra quyết định hiệu quả

Tự nhận thức cũng giúp bản thân đặt ra những mục tiêu phấn đấu phù hợp và thựctế

GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

1. Hãy nhớ lại những việc mà bản thân và những người xung quanh nghĩ là bạn không làm được, nhưng thực tế bạn đã làm được.

2.Hãy nhớ lại những việc mà bản thân và những người xung quanh nghĩ là bạn có thể làm được, nhưng bạn lại không làm được Vì sao vậy?

3.Bạn có bị người khác nói là tự kiêu, hay tự ti không?

HV suy nghĩ và chia sẻ theo nhóm đôi

GV mời 1 vài HV chia sẻ trước lớp

c Kết luận

Đôi khi chúng ta làm được những điều tưởng như mình không thể làm đượchoặckhông làm được những điều tưởng như mình có thể làm được, một phần dokhách quan, nhưng cả do chưa hiểu, chưa đánh giá đúng khả năng của bản thân.Đôi khi con người cũng có những thể hiện không phù hợp vì chưa đánh giá đúng bảnthân, hoặc quá tự ti, hoặc tự đại

5. Tổng kết (15 phút)

GV yêu cầu HV nói lên những thu hoạch của bản thân về nhận thức, kĩ năng sau khi

học chủ đề này (chỉ nêu những ý kiến không trùng lặp với người đã nói trước).

GV chỉ bổ sung thêm sau khi HV đã hết ý kiến

Trang 20

Tự nhận thức là một KNS cơ bản, giúp con người biết nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân mình(tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, )

Tuy nhiên không phải ai cũng biết tự nhận thức về mình một cách chính xác Muốn tự nhận thức/ đánh giá về mình đúng cần:

Luôn tự suy nghĩ/ tự phân tích bản thân mình, tự đánh giá mình qua kết quả của hoạt động/ hành động, từng tình huống ứng xử

So sánh những nhận xét/ đánh giá của người khác về mình với tự nhận xét, tự đánh giá của bản thân

Tự nhận thức rất cần thiết, nó giúp con người:

Nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy

Nhận ra điểm yếu để khắc phục

Đồng thời để ứng xử, hành động phù hợp trong giao tiếp

Trang 21

6 Đánh giá (15 phút)

6.1 Bạn Trung luôn cho rằng mình là người trung thực Hôm qua Trung đánh vỡ bátnhưng không dám nhận sợ mẹ mắng, nên đã đổ lỗi cho con mèo Theo bạn, bạnTrung đã nhận thức đúng về mình chưa?

6.2 Bạn Hà luôn nghĩ mình không có khả năng gì cả Nhưng hôm nay khi cô giáo đưa

ra một bàì toán đố có nội dung là “có một đàn chim 20 con đang đậu trên cây, có

người chĩa súng vào 1 con chim và bắn, vậy trên cây con bao nhiêu con chim” cả lớp

nghĩ rằng sẽ còn 19 con, chỉ riêng Hà nghĩ ra đáp án đúng là chẳng còn con chimnào Theo bạn, bạn Hà đã nhận thức đúng về mình chưa?

6.3 Bạn còn chưa biết điều gì về bản thân mình? Điều gì bạn còn chưa hiểu rõ/ chắcchắn về bản thân? Và điều gì bạn đã hiểu mình một cách chắc chắn?

PHỤ LỤC

I.Những tấm thẻ dành cho hoạt động 4

1.Luôn phân tích, đánh giá bản thân

2 Nghe thầy cô đánh giá về mình

3 Nghe bạn bè nhận xét về mình

4 Nghe ông bà, cha mẹ nhận xét về mình

5 Nghe anh chị em nhận xét về mình

6 Nghe những người hàng xóm nhận xét về mình

7.Khi tự nhận xét về mình cố gắng nhìn mình bằng con mắt của người khác

8 Đối chiếu, so sánh hành vi, việc làm của mình với những yêu cầu, quy định chung

9 Tự đánh giá khả năng của mình thông qua kết quả, sản phẩm sau mỗi hoạt động, công việc

10.Mình tự nghĩ mình là người như thế nào thì đúng là như vậy

II.Đáp án cho phần đánh giá HV:

1 Trung đã chưa thật hiểu rõ mình, trong tình huống đó chứng tỏ Trung chưa hoàntoàn là người trung thực

2 Hà đã chưa thật hiểu rõ, đánh giá hết khả năng của mình Hà có dấu hiệu củangười tự ti

3. Ngoài ra, có người dễ nhận ra điểm mạnh, nhưng khó nhận ra tồn tại thường làngười tự đánh giá cao về mình, có thể là người tự cao Còn người khó nhận ra

Trang 22

điểm mạnh, nhưng dễ nhận ra tồn tại thì thường là người tự ti Cần rèn luyện kĩnăng tự nhận thức sao cho hài hòa giữa khả năng nhận thức điểm mạnh, tồn tại,nói cách khác đánh giá khách quan được bản thân thì mới giúp con người thànhcông trong cuộc sống.

Ví dụ bạn đã chắc chắn hiểu được sở thích của mình, nhưng chưa thấy hết nhữngtồn tại, nhược điểm…

Trang 23

CHỦ ĐỀ SỐ 02:

KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ

(Thời gian: 125 phút)

I MỤC TIÊU

Sau chủ đề này, HV có khả năng:

- Nêu được thế nào là giá trị, kĩ năng xác định giá trị

- Nêu được ý nghĩa của kĩ năng xác định giá trị đối với mỗi con người

- Biết cách xác định các giá trị của bản thân

- Tôn trọng các giá trị mà người khác lựa chọn

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Giấy A0, bút dạ

- 1 quả bóng hoặc quả cầu giấy

- Câu chuyện “Cái Rìu vàng” (Dành cho hoạt động 1)

- Mẫu “Phù điêu của tôi” (Dành cho hoạt động 3)

- Phiếu xác định giá trị (Dành cho hoạt động đánh giá)

- Học viên thứ 2 sau khi trả lời xong lại đặt câu hỏi tiếp, ví dụ Kĩ năng tự nhậnthức có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân?

Trang 24

- Cứ như vậy quá trình hỏi Ờ trả lời tiếp tục cho đến khi các nội dung cơ bản củabài cũ đã được ôn lại thì GV sẽ quyết định dừng hoạt động này lại.

2. Phát triển bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Giá trị (15 phút)

a Mục tiêu

HV bước đầu hiểu được giá trị là điều quan trọng, giá trị chi phối sự lựa chọn/hànhđộng của con người

b Cách tiến hành

- GV mời 1 bạn có giọng đọc diễn cảm đọc truyện "Cái rìu vàng" (Phần phụ lục)

- GV hỏi HV đã nghe rõ và hiểu câu chuyện chưa? (nếu cần có thể mời 1 HVkhác đọc lại câu chuyện lần thứ 2)

- GV yêu cầu HV suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:

1. Vì sao anh nông dân lại không nhận rìu vàng và rìu bạc? Đối với anh điều gì còn quan trọng, quý giá hõn cả vàng bạc?

2 Câu chuyện đã đề cập đến giá trị nào của anh tiều phu?

3. Qua câu chuyện trên, bạn hiểu giá trị là gì? Giá trị có quan hệ nhý thế nào đối với hành động của con ngýời?

- GV ghi nhận những ý kiến không trùng lặp về nội dung trả lời 3 câu hỏi trên đếnkhi hết ý kiến

- Sau đó GV phân tích, khái quát hóa, bổ sung và kết luận

- Là điều có ý nghĩa, quan trọng đối với bản thân

- Là điều mà mình quý giá, tin tưởng, bảo vệ, giữ gìn, tôn trọng và theo đuổi

- Hành động của con người dựa trên niềm tin về điều quan trọng, có ý nghĩa đốivới người đó Nói cách khác giá trị định hướng cho suy nghĩ, hành động, hành vicủa con người

- Giá trị có thể là giá trị vật chất, có thể là giá trị tinh thần; có thể thuộc các lĩnhvực: kinh tế, đạo đức, âm nhạc, mĩ thuật, khoa học,

Trang 25

- Giá trị của cá nhân có thể phù hợp hoặc không phù hợp với giá trị của xã hội.Khi giá trị của một cá nhân không phù hợp với giá trị của xã hội thì cuộc sốngcủa người đó trong xã hội sẽ khó khăn hơn.

Hoạt động 2:Giá trị đối với tôi (20 phút)

a Mục tiêu

HV hiểu thế nào là kĩ năng xác định giá trị, đồng thời xác định được những giá trịquan trọng nhất đối với cuộc sống của bản thân

b. Cách tiến hành

- Yêu cầu từng cá nhân xác định và điền những nội dung sau vào mục thích hợp:

1.Người quan trọng nhất với bạn là ai?

2.Bạn luôn giữ gìn không vi phạm điều gì?

3.Điều mong muốn lớn nhất mà bạn muốn đạt được trong cuộc đời là gì?

4.Bốn từ bạn muốn người khác nói về mình là gì?

- HV thảo luận từng đôi một, so sánh suy nghĩ, niềm tin của mình với người khác

- GV yêu cầu một vài cặp xung phong chia sẻ trước lớp

- GV phân tích và giải thích việc mỗi người tự xác địnhNgười quan trọng nhất, điều luôn giữ gìn không vi phạm, Điều mong muốn lớn nhất …thực chất

làthực hiện kĩ năng xác định giá trị đối với bản thân.

- Hỏi: Vậy thế nào là KN xác định giá trị?

c Kết luận

Kĩ năng xác định giá trị là khả năng xác định được đúng những điều quan trọng, có ýnghĩa đối với bản thân, mà nó định hướng, chi phối mọi suy nghĩ, hành vi, hành độngcủa bản thân trong cuộc sống

Hoạt động 3: Giá trị đối với tôi, giá trị đối với bạn (20 phút)

Trang 26

Bước 1 Làm việc cá nhân

Bước 2 Làm việc theo cặp

Lưu ý với HV: nên thoải mái, mạnh dạn khi thể hiện dự định của mình, không cần phải

theo một khuôn mẫu/chuẩn mực có sẵn nào, và cũng không ai có quyền đánh giá hayphán xét dự định nào đó của người khác, dù vì bất cứ lý do gì

HV làm việc cá nhân Sau 2 phút, từng cặp 2 người quay vào nhau trao đổi về những

dự định của mình trong vòng 3 phút

Bước 3 Làm việc chung toàn lớp

GV đề nghị một số cặp chia sẻ về những dự định của mình với cả lớp

GV đặt tiếp câu hỏi:

1. Ba việc được từng người lựa chọn ưu tiên nói lên điều gì?

2. Những dự định sử dụng khoản tiền có được của mọi ngườicó điểm gì chung

và riêng?

3 Chúng ta có cần tôn trọng những điểm riêng đó không? Vì sao?

GV ghi nhận những ý kiến không trùng lặp, phân tích, giải thích và kết luận

c Kết luận

Những dự định mà chúng ta muốn thực hiện trong hoạt động này phản ánh nhữngđiều mà chúng ta coi trọng, những điều có ý nghĩa trong cuộc sống được từng ngườilựa chọn để làm trước, do đó thực chất là mỗi người đã thực hiện kĩ năng xác địnhgiá trị Chính những giá trị- điều quan trọng đối với mỗi người đã chi phối hành vi dựkiến sử dụng tiền của mỗi người

Điều quan trọng, có ý nghĩa đối với mỗi người, hay nói cách khác giá trị đối với mỗingười có thể có điểm chung, nhưng cũng có thể có những điểm khác biệt Chúng tacần tôn trọng sự khác biệt đó, nói cách khác chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng về giátrị của từng người

Hoạt động 4: Ý nghĩa của kĩ năng xác định giá trị (15 phút)

a Mục tiêu

HV nhận thức được ý nghĩa của kĩ năng xác định giá trị, từ đó biết nuôi dưỡng vàphát huy các giá trị bản thân

b Cách tiến hành

GV chia lớp thành nhóm từ 5 đến 8 người và yêu cầu các nhóm thảo luận:

Nếu mỗi cá nhân không có kĩ năng xác định giá trị (không biết điều gì là quan trọng,

có ý nghĩa đối với mình) thì điều gì sẽ xảy ra đối với chính cá nhân đó?

Trang 27

HV thảo luận nhóm

Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

c Kết luận

- Kĩ năng xác định giá trị có ý nghĩa lớn trong cuộc sống của mỗi người, giúp chúng

ta lựa chọn hành động, thái độ, cách cư xử trong quan hệ với bản thân và thế giớixung quanh phù hợp với các giá trị của bản thân

- Kĩ năng xác định giá trị giúp mỗi người nâng cao lòng tự trọng và khoan dung

GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

1. Khi phải lựa chọn làm hay không làm việc gì đó bạn thường dựa vào điều gì?

2. Hãy kể cho các bạn biết về những việc làm tốt, hành vi đẹp mà bạn thấy trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường và nơi bạn sống?

- HV suy nghĩ và chia sẻ theo nhóm đôi

- GV mời 1 vài HV chia sẻ trước lớp

c Kết luận

Trong cuộc sống nên xác định, lựa chọn cho mình hệ thống giá trị phù hợp với nhữnggiá trị được xã hội thừa nhận để định hướng hành động cho mình trong cuộc sống.Những giá trị đích thực có ý nghĩa như cột neo để giữ cho con người phát triển đúnghướng, không bị tha hóa

4. Tổng kết (15 phút)

GV yêu cầu HV nói lên những thu hoạch của bản thân về nhận thức, kĩ năng sau khi

học chủ đề này (chỉ nêu những ý kiến không trùng lặp với người đã nói trước).

GV chỉ bổ sung thêm sau khi HV đã hết ý kiến

Trang 28

Giá trị là cái/ điều có ý nghĩa, quan trọng đối với cá nhân, nó có có mối quan hệ chặt chẽ với hành động tốt hoặc chưa đẹp của họ trương cuộc sống.

Kĩ năng xác định giá trị thực chất là kĩ năng xác định được những điều có ý nghĩa, quan trọng đối với mình, mà mình thường hành động theo nó Do đó mỗi người cần xác định, lựa chọn cho mình một hệ thống giá trị

Sự lựa chọn giá trị của mỗi người có những điểm chung và riêng, chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng về giá trị, miễn là những giá trị đó không ngược với giá trị chung của loài người, đất nước

Trang 29

Kiếm được nhiều tiền

Giúp đỡ bạn bè

Giúp đỡ được người khó khăn

Xinh đẹp

Được thày cô quý mến

Nổi trội hơn bạn bè

Không thua kém người khác

Được mọi người xung quanh quý mến

Trang 30

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dành cho hoạt động 1

Câu chuyện “Cái rìu vàng”

Ngày xưa có một anh tiều phu nghèo Anh kiếm sống bằng nghề kiếm củi và bán chonhân dân trong vùng Anh rất nghèo, nghèo đến nỗi không có gì ngoài một cái rìu Mộthôm, anh vào rừng kiếm củi như mọi khi Nhưng khi anh đang đốn cây thì chiếc rìu đãtuột khỏi tay anh và rơi xuống một con sông gần đó Anh rất buốn vì mất cái rìu, anh

đã khóc bởi vì đó là công cụ kiếm ăn duy nhất mà anh có và nhờ nó mà anh có thểnuôi được cha mẹ già

Sau một lúc thì từ sông xuất hiện một bà tiên Bà hỏi anh:

- Này, anh bạn trẻ! Tại sao hôm nay anh khóc nhiều thế?

Anh tiều phu kể lại chuyện anh đã đánh rơi mất chiếc rìu cho bà tiên nghe Nhưng bàtiên đó muốn thử lòng trung thực của anh, nên bà nói với anh:

- Đừng buồn nữa, ta sẽ giúp anh tìm lại chiếc rìu

Lát sau bà lại xuất hiện với một chiếc rìu bạc và hỏi anh:

- Đây có phải là chiếc rìu mà anh đánh mất không?

Người tiều phu biết rằng chiếc rìu bạc rất có giá trị và trả lời:

- Tôi chỉ là một anh tiều phu nghèo, làm sao có thể có một chiếc rìu đắt như thế.Sau đó bà tiên lại xuất hiện với một chiếc rìu vàng và hỏi "đó có phải là chiếc rìu của anh không"

Một lần nữa anh trả lời rằng đó không phải là chiếc rìu của anh

Cuối cùng bà tiến mang lại chiếc rìu cũ của anh Khi nhìn thấy chiếc rìu của mình, anh

đã vô cùng sung sướng

Anh nói với bà tiên:

- Đó chính là chiếc rìu của con và cho con xin lại nó

Bà tiên nói :

- Anh là người rất trung thực mặc dù anh rất nghèo Nên anh có thể cầm cả cái rìu

cũ lẫn cái rìu vàng và rìu bạc nữa

Trang 31

CHỦ ĐỀ SỐ 03:

KN ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG

(Thời gian: 165 phút)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HV có khả năng:

- Nêu được một số tình huống thường gây căng thẳng cho con người trong cuộcsống và những dấu hiệu của cơ thể khi căng thẳng

- Phân tích được những tác động của căng thẳng đối với sức khỏe, học tập, côngviệc, các mối quan hệ và cuộc sống của cá nhân

- Trình bày được cách suy nghĩ tích cực và cách ứng phó phù hợp, tích cực khi bịcăng thẳng

- Trình bày được cách sống lành mạnh để hạn chế các tình huống gây căng thẳngtrong cuộc sống

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Một số câu hỏi về KN xác định giá trị (Dùng cho trò chơi Hái hoa trả lời câu hỏi)

- Giấy khổ lớn, bút dạ (Dùng cho hoạt động 5)

- Phiếu ghi một số cách ứng phó với căng thẳng (Dùng cho hoạt động 3)

- Một số tình huống mẫu để thảo luận (Dùng cho hoạt động 3 và 4)

- Các đáp án cho bài tập và tình huống

III GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG

- HV thảo luận nhóm để giải quyết nhiệm vụ ghi trên “bông hoa” của nhóm mìnhtrong khoảng thời gian 1-2 phút

Trang 32

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc nhóm.

- GV và HV cả lớp sẽ cùng lắng nghe và góp ý bổ sung

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu về tình huống gây căng thẳng (20 phút)

a Mục tiêu

HV nêu được những tình huống thường gây căng thẳng trong cuộc sống và nhữngdấu hiệu cơ thể khi căng thẳng

b Cách tiến hành

- GV đề nghị các HV suy nghĩ và nêu những tình huống bị căng thẳng mà bản thân

đã trải qua hoặc có thể xảy ra trong cuộc sống của mình (Chú ý: GV có thể nêutrước một vài tình huống thực tế mà bản thân mình đã trải qua)

- HV lần lượt nêu ý kiến GV ghi những tình huống của HV lên bảng, đồng thời cóthể bổ sung thêm một số tình huống gây căng thẳng khác để HV tham khảo

- Thảo luận lớp:

1 Tình huống gây căng thẳng cho mọi người có hoàn toàn giống nhau không? Vì sao?

2 Những người như thế nào thường hay bị căng thẳng hơn những người khác?

3 Khi bị căng thẳng, cơ thể chúng ta thường có những biểu hiện như thế nào?

c Kết luận

Trong cuộc sống, có những tình huống thường gây căng thẳng cho con người như: bị

áp lực do công việc, học tập quá tải; khi thi cử; khi bị thất bại trong học tập, trong côngviệc, trong đời sống tình cảm; khi mới bị mất người thân; khi mới phát hiện bản thânhoặc người thân bị bệnh hiểm nghèo; khi bị bạn bè, thày cô hiểu lầm; khi bị kỷ luậtoan, bị xúc phạm danh dự; khi bị bắt nạt, bị đánh đập, bị đe dọa, cưỡng bức, khủng

bố tinh thần;…

Tuy nhiên, tình huống gây căng thẳng đối với mọi người không hoàn toàn giống nhau.Một tình huống có thể gây căng thẳng cho người này nhưng đối với người khác lại làbình thường và ngược lại Điều đó phụ thuộc vào quan niệm, kinh nghiệm sống, khảnăng đương đầu và tìm ra cách giải quyết những vấn đề, những khó khăn nảy sinhtrong cuộc sống của mỗi người

Thực tế cho thấy: Những người nhút nhát, ít kinh nghiệm sống, sống thu mình, ít giaotiếp, ít quan hệ bạn bè, hay mơ mộng, cầu toàn, hay gây mâu thuẫn với mọi người thường hay bị căng thẳng hơn những người khác

Trang 33

Khi bị căng thẳng, cơ thể thường có những dấu hiệu như: đau đầu, tức ngực, khóthở, chóng mặt, mệt mỏi, đau người, mất ngủ, hay mê sảng, ăn không ngon, khômiệng, hồi hộp, tim đập nhanh, toát mồ hôi, đau dạ dày,

Hoạt động 2: Cảm xúc khi căng thẳng (15 phút)

GV tiếp tục nêu câu hỏi: Trong số những cảm xúc này, cảm xúc nào là tích cực, cảmxúc nào là tiêu cưc? Vì sao?

HV phát biểu ý kiến GV ghi tiêu đề lên mỗi cột: “Cảm xúc tích cực”, “Cảm xúc tiêucực”

c Kết luận

Khi bị căng thẳng, mỗi người có thể có những cảm xúc khác nhau Cũng có khi lànhững cảm xúc tích cực (ví dụ như: hy vọng, quyết tâm, ) tạo động lực, tạo sứcmạnh tinh thần giúp cá nhân vượt qua khó khăn, vươn lên, bứt phá thành công tronghọc tập, trong công việc và trong cuộc sống Nhưng thường thì khi căng thẳng, conngười hay có những cảm xúc tiêu cực (ví dụ như lo lắng, buồn chán, đau khổ, tuyệtvọng, điên loạn, ), gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và cuộc sống của cánhân cũng như những người có liên quan

Vậy cần ứng phó như thế nào khi căng thẳng? Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùngnhau tìm hiểu về KN ứng phó với căng thẳng

3 Phát triển bài mới

Hoạt động 3: Ứng phó với tình huống căng thẳng (35 phút)

Trang 34

GV phát cho mỗi HV 3 phiếu giấy trắng, yêu cầu HV ghi vào mỗi phiếu 1 cách ứngphó họ thường sử dụng khi bị căng thẳng và đính các phiếu đó lên bảng

GV hướng dẫn HV điểm lại các cách ứng phó họ đã nêu, loại bỏ những ý kiến trùnglặp và phân loại, đính các phiếu theo 2 cột: Những cách ứng phó tích cực và nhữngcách ứng phó tiêu cực

Hỏi: Theo bạn, vì sao những cách ứng phó đó là tích cực/tiêu cực? Ngoài các cáchứng phó tích cực/ tiêu cực nêu trên, còn có những cách ứng phó tích cực/tiêu cựcnào khác nữa khi căng thẳng?

GV cùng HV ghi bổ sung thêm các cách ứng phó vào các phiếu trắng và đính lên trênbảng

GV lần lượt nêu một vài tình huống cụ thể Với mỗi tình huống, GV yêu cầu HV suynghĩ, nêu cách ứng phó mình lựa chọn và giải thích lí do

Tình huống 3: Sắp đến kì thi cuối năm mà bạn vẫn chưa ôn tập xong bài

Tình huống 4: Bạn bị một người bạn thân nhất hiểu lầm và xa lánh

Tình huống 5: Bạn bị cha mẹ /thày cô giáo trách mắng vì một việc làm không phải dobạn gây ra

Thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:

1 Trong cùng một tình huống, cách ứng phó của mọi người có giống nhau không?

2 Việc lựa chọn cách ứng phó của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?

c Kết luận

Trong một tình huống căng thẳng có thể có nhiều cách ứng phó khác nhau Có nhữngcách ứng phó tích cực (Ví dụ như: hít thở sâu; tìm một nơi yên tĩnh để bình tĩnh, suynghĩ về chuyện đã xẩy ra; tâm sự, chia sẻ với người tin cậy; đến Trung tâm tư vấn; đidạo; chơi thể thao;…) giúp con người vượt qua được những căng thẳng, không bị tổnhại về sức khỏe thể chất, tinh thần và ảnh hưởng đến học tập, công tác, sinh hoạt vàcác mối quan hệ của bản thân Có những cách ứng phó tiêu cực (Ví dụ như: đập phá

đồ đạc, tài sản; sỉ nhục, hành hung, xâm hại người khác; uống rượu; sử dụng ma túy;

bỏ học; bỏ nhà đi bụi; tự tử, ) làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, các mối quan hệ vàcuộc sống của cá nhân cũng như những người liên quan

Trang 35

Tuy nhiên trong cùng một tình huống, cách ứng phó của mọi ngýời có thể khônggiống nhau: Một cách ứng phó là tích cực, phù hợp đối với ngýời này nhýng chýachắc đã là tích cực, phù hợp với người khác

Việc lựa chọn cách ứng phó khi căng thẳng phụ thuộc vào cách suy nghĩ, giá trị sống,nhân cách và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi người

Hoạt động 4: Suy nghĩ tắch cực và tiêu cực khi căng thẳng (20 phút)

a Mục tiêu

HV nêu được thế nào là suy nghĩ tích cực và tiêu cực khi căng thẳng

Trình bày được mối quan hệ giữa suy nghĩ khi căng thẳng và cách ứng phó của mỗingười

b Cách tiến hành

GV nêu tình huống:

Cường và Tuấn là đôi bạn thân Hôm nay trong giờ kiểm tra Toán, Cường không làm được bài Cường cầu cứu Tuấn cho mình chép bài nhưng Tuấn không đồng ý Kể từ hôm ấy, Cường có ý lạnh nhạt, xa lánh Tuấn, nói xấu và xúi giục các bạn khác trong lớp tẩy chay, không chơi với Tuấn.

Tuấn rất căng thẳng và không biết nên ứng phó như thế nào Ầ

Theo bạn, Tuấn có thể có những suy nghĩ như thế nào trong tình huống đó?

HV phán đoán các suy nghĩ có thể có của Tuấn GV ghi nhanh lên bảng và có thể bổsung thêm 1 số suy nghĩ khác có thể có của Tuấn, nếu HV chưa nêu hết Ví dụ:

- Cường là một đứa bạn tồi, nhỏ nhen, xấu xa.

- Không hiểu sao trước đây mình lại có thể chơi thân được với một đứa bạn xấu xa

Tiếp tục tổ chức thảo luận lớp:

- Với mỗi cách suy nghĩ như vậy thì Tuấn sẽ có cách ứng phó như thế nào?

- Theo bạn, thế nào là suy nghĩ tắch cực khi căng thẳng? Thế nào là suy nghĩ tiêu cực khi căng thẳng?

Trang 36

- Cách suy nghĩ tích cực/tiêu cực khi gặp tình huống căng thẳng có ảnh hưởng như thế nào đến cách ứng phó của cá nhân?

- Để có thể vượt qua được những khủng hoảng, căng thẳng trong cuộc sống, chúng

Trang 37

- Thực hiện chế độ học tập, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý; biết lựa chọn mục tiêu phùhợp khả năng và hoàn cảnh thực tế của bản thân; biết lập kế hoạch thực hiện cácmục tiêu của mình.

- Sống vui vẻ, thân thiện, cởi mở với mọi người xung quanh; Tránh gây mâu thuẫn,bất hòa không đáng có với người khác

- Thường xuyên rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao; nghỉ ngơi, vui chơi, giải trílành mạnh, hợp lý; tránh xa những thói quen xấu (như: nghiền chơi game/chat;thức quá khuya; …) và các tệ nạn xã hội khác

- Luôn biết suy nghĩ tích cực trong mọi tình huống

4 Liên hệ thực tế(25 phút)

GV nêu yêu cầu: Bạn đã khi nào ứng phó chưa phù hợp khi căng thẳng chưa? Đó

là tình huống cụ thể nào? Bạn đã ứng phó như thế nào trong tình huống đó? Bây giờ nếu gặp tình huống tương tự như vậy, bạn sẽ chọn cách ứng phó như thế nào?

Vì sao?

HV suy nghĩ và chia sẻ theo nhóm đôi

GV mời 1 vài HV chia sẻ trước lớp

5. Tổng kết (15 phút)

GV nêu câu hỏi:

- Qua bài học ngày hôm nay, bạn hiểu thế nào là KN ứng phó với căng thẳng?

- Theo bạn, KN ứng phó với căng thẳng có cần thiết không? Cần thiết như thế nào?

HV trao đổi ý kiến

GV kết luận chung:

Trang 38

Tình huống căng thẳng luôn tồn tại trong cuộc sống và thường ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, cuộc sống và các mối quan hệ của con người

Khi bị căng thẳng, tùy từng tình huống và tùy từng cá nhân có thể có cách ứng phó khác nhau Có những cách ứng phó tích cực như: hít thở sâu; đi dạo; chơi thể thao; chia sẻ với bạn bè, người thân; đến các trung tâm tư vấn, Cũng có những cách ứng phó tiêu cực như: uống rượu, tiêm chích ma túy, đập phá đồ đạc, trút giận lên đầu người khác, bỏ học,

bỏ nhà đi bụi, tự tử,…

Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực của cá nhân thường phụ thuộc vào cách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của người đó trong tình huống, sự hiểu biết, giá trị sống, nhân cách và điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, nguyên nhân, hậu quả, cũng như biết cách suy nghĩ một cách tích cực

và ứng phó hiệu quả khi bị căng thẳng

Chúng ta cũng có thể hạn chế bớt những tình huống căng thẳng trong cuộc sống bằng cách sống, học tập và làm việc điều độ, có kế hoạch; không đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện và khả năng của bản thân; thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn, bất hòa không cần thiết với mọi người xung quanh;,

KN ứng phó với căng thẳng rất cần thiết, giúp con người biết vượt qua căng thẳng, duy trì được trạng thái cân bằng, không bị tổn hại sức khỏe thể chất và tinh thần, không làm ảnh hưởng đến học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày của bản thân; xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh khi căng thẳng

Trang 39

Đánh giá (15 phút)

Theo bạn, trong các cách ứng phó dưới đây, những cách ứng phó nào là tích cực,cách ứng phó nào là tiêu cực khi một HS vi phạm kỉ luật của trường và bị kỉ luậtnặng? (Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những cách ứng phó bạn cho là tích cực,dấu – trước cách ứng phó tiêu cực)

□a Gặp thày/cô giáo để nhận lỗi và hứa sửa chữa

□b Tự dằn vặt và hận chính bản thân mình

□c Chia sẻ với bạn bè

□d Giả vờ như mọi chuyện đều ổn

□đ Phủ nhận và cho là mình không có lỗi

□e Coi việc vi phạm đó là bình thường không có gì phải lo lắng

□g Bi quan, chán nản

□h Bỏ học

□i Đi du lịch với bạn bè

□k Cố gắng sửa chữa lỗi lầm để lấy lại niềm tin của mọi người

□l Đổ lỗi cho người khác

□m Giận những bạn đã chỉ trích khuyết điểm của mình

□n Suy nghĩ nghiêm túc về sự việc xảy ra

(Đáp án: các cách ứng phó tích cực là a, c, k, n).

6.2 Tình huống:

Nhân dịp kỉ niệm Ngày Quốc phòng toàn dân 22/12, nhà trường tổ chức thi đấu thể thao giữa các lớp Đội của Nam đã thi đấu hết mình nhưng cuối cùng vẫn bị thất bại trước đội bạn mạnh hơn Nam và các bạn trong đội rất buồn bực và căng thẳng…

Trang 40

Bạn hãy giúp các bạn trong đội của Nam lựa chọn cách suy nghĩ và ứng phó phù hợp

trong tình huống đó.(Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý bạn chọn).

a Bất mãn, cho là trọng tài thiên vị và không thừa nhận thất bại

b. Các thành viên trong đội trách móc, đổ lỗi cho nhau về thất bại của đội

c Thừa nhận thắng lợi của đội bạn và cam kết cả đội sẽ cùng nhau tập luyện,nâng cao trình độ để lần sau thi đấu tốt hơn

d …

Đáp án : (c)

PHỤ LỤC Phụ lục 1 : Một số câu hỏi dùng cho trò chơi « Hái hoa dân chủ »

1.Giá trị là gì? Cho ví dụ?

2.Thế nào là KN xác định giá trị?

3 Người quan trọng nhất với bạn là ai?

4.Điều quan trọng nhất đối với cuộc sống của bạn gì?

5 Điều mong muốn lớn nhất mà bạn muốn đạt được trong cuộc đời là gì?

6. Theo bạn, kĩ năng xác định giá trị có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của mỗi người?

7 Bạn hãy cho biết một vài giá trị của bạn

Ngày đăng: 17/08/2019, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w