1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 10 phát triển năng lực

36 241 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết; - Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết; - Hiểu được

Trang 1

Tiết 1: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng:

Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc vàsay mê với văn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam

- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơbản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam;

- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn

học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn họcViệt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài

+ Ghi tên các tác phẩm văn học Việt Nam đã học ở THCS; Phân loại các tác phẩmtheo bộ phận, giai đoạn sáng tác, thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

Trang 2

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi: Tìm

hiểu về văn học Việt Nam

Nội dung: Kể tên các tác phẩm của văn học Việt Nam đã học từ THCS, nêu rõ tác giả,

giai đoạn sáng tác, đề tài, thể loại

Cách chơi: Trong vòng 5 phút các nhóm thi đua thực hiện yêu cầu Nhóm nào kể đúng

và nhiều hơn là nhóm chiến thắng

GV giới thiệu bài mới: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm

hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những đặc điểm về văn học nước nhà,chúng ta cùng tìm hiểu tổng quan văn học việt nam.

Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nước ta từ xưa tới nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chương trình ngữ văn THCS đồng thời sẽ định hướng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chương trình Ngữ văn

THPT.

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1.Hướng dẫn tìm hiểu về các bộ phận

- Thể loại: thần thoại, sử thi, tr thuyết,

ctích, ngụ ngôn, t cười, t.ngữ, c.đố, t.thơ,

chèo, hò, vè,

- Mang tính tập thể gắn bó với các sinh

hoạt khác nhau trong đs cộng đồng

Văn học viết

- Là sáng tác của giới trí thức, đc ghi lại bằng chữ viết (chữ Nôm chữ Hán, chữ quốc ngữ)

- Thể loại: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu, tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch, t.ca

- Mang tính cá nhân, ko mang dấu ấn tập thể

Trang 3

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình

phát triển của văn học viết

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thời gian

5 phút

- Nhóm 1 + nhóm 3: Trình bày những đặc

điểm cơ bản của văn học trung đại (thời

gian, hoàn cảnh, văn tự, tác giả, thể loại,

thi pháp, thành tựu tiêu biểu) – Phiếu học

tập số 1

+ Nhóm 2 + Nhóm 4: Trình bày những đặc

điểm cơ bản của văn học hiện đại (thời

gian, hoàn cảnh, văn tự, tác giả, thể loại,

thi pháp, thành tựu tiêu biểu) – Phiếu học

tập số 1

- GV (nhấn mạnh): Tuy văn xuôi chữ Nôm

hiếm thấy, nhưng nhờ chữ Nôm mà các thể

thơ dân tộc (lục bát, song thất lục bát ) có

vai trò quan trọng trong sự hình thành các

thể thơ VH dân tộc (truyện thơ Nôm, ngâm

khúc, hát nói ).

+ Vậy VH hiện đại chịu ảnh hưởng bởi văn

hoá nào mà có sự thay đổi như thế?

Gợi ý : Nhờ sự kế thừa văn hoá truyền

thống, tiếp thu văn hoá thế giới, văn học

hiện đại đổi mới có sự khác biệt gì so với

văn học trung đại?

GV mở rộng: 1858 td Pháp xâm lược nước

ta Khoa cử chữ hán chấm dứt ở Bắc kì

năm 1915 ở Trung kì 1918

+ cuộc khai thác thuộc địa -> hình thành

các đô thị -> tầng lớp thị dân, tt tiểu tư sản,

gc vô sản -> thị hiếu, nhu cầu, qđ thẩm mĩ

mới

Mười mấy năm xưa ngọn bút lông

Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng

Bây giờ anh đổi lông ra sắt

Cách kiếm ăn đời có nhọn không.

( Tản Đà )

Khái niệm “bút lông”, “bút sắt” gợi cho

anh/ chị suy nghĩ gì về đặc điểm của hai

thời đại văn học Việt Nam?

đại Thời

gian

Từ thế kỉ X - XIX

Từ thế kỉ

XX đến nay

Hoàn cảnh

XHPK hình thành, phát triển, suy thoái, công cuộc dựng nước, giữ nước của dân tộc

Đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước và sự nghiệp đổi mới từ

1986 – nay

Văn tự Chữ Hán, chữ

Nôm

Chủ yếu là chữ Quốc ngữ

Ảnh hưởng văn hóa

Chịu ảnh hưởng của Nho giáo, Phật giáo, tư tưởng Lão – Trang

Giao lưu quốc tế rộng rãi

Tác giả Chủ yếu là

nhà nho

Nhà văn chuyên nghiệp, vănchương thành một nghề

Thể loại

Tiếp nhận hệ thống thể loại

từ VH Trung Quốc, thể loạisáng tạo của dân tộc

Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…

Thi pháp

Lối viết ước

lệ, sùng cổ,

Thi pháp mới: hiện

Trang 4

- GV hỏi:Theo anh/chị căn cứ trên những

tiêu chí nào để có sự phân chia thành các

thời đại văn học trên?

HS suy nghĩ, trả lời

GV nhấn mạnh, mở rộng: dựa trên sự vận

động của lịch sử, chủ yếu và quyết định là

sự vận động của chính bản thân văn học

đặc biệt là nững đổi thay về mặt thi pháp.

phi ngã thực, đề

cao cá tính sáng tạo

Thành tựu

Thơ văn yêu nước, thơ thiền Lý - Trần, thơ văn Nguyễn Trãi, NBK,

Nguyễn Du,

Thơ mới, tiểu thuyết

Tự lực văn đoàn, VHHTPP, văn thơ chống Pháp, chống Mĩ…

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn - Phiếu học tập số 2

chia nhóm cho HS thảo luận về sự khác nhau giữa vh trung đại và vh hiện đại

- Nhóm 1: Thời gian, sự hình thành và pt? ( dc minh hoạ)

Điểm khác biệt Văn học trung đại Văn học hiện đại

Thời gian Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Từ thế kỉ XX đến nay

Sự hình thành,

phát triển

Bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông á, Đông Nam á ( đặc biệt là văn học TQ)

Bối cảnh của giao lưu văn hoá, văn học của nhiều nền vh trên tg (tiếp xúc với các nền vh châu Âu)

Xuất hiện đội ngũ nhà văn, thơ chuyên nghiệp, sáng tác vănchương thành một nghề

Thể loại Tiếp nhận hệ thống thể loại từ

vh TQ(cũng có những thể loại s.tạo của dt): văn xuôi, thơ, vănbiền ngẫu

Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ mới,trường ca, kịch

Thi pháp Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi Lối viết hiện thực, đề cao cá tính

Trang 5

ngã sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà:

Sưu tầm những bài viết phê bình về văn học dân gian và văn học viết (đăng trên các

báo/tạp chí, các sách chuyên khảo, các Webside) để làm tư liệu học tập Nội dung các bài viết có thể là:

- Đánh giá giá trị của văn học dân gian

- Đánh giá về giai đoạn văn học

- Đánh giá về tác giả văn học (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10)

- Đánh giá về một tác phẩm (được học trong chương trình và SGK Ngữ văn 10)

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị: Tiết 2: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi

+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua

những mặt nào? VD minh họa?

+ Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN?

+ Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội? Phân tích VD minh họa?

+ Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1)

Trang 6

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 1)

Điểm khác biệt Văn học trung đại Văn học hiện đại

Trang 7

Tiết 2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

2 Về kĩ năng:

Nhận diện được nên văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3 Về thái độ:

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học

- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: niềm tự hào về truyền thống dân tộc vàsay mê với văn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam

- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơbản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam;

- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Văn học dân gian Việt Nam (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn

học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (NXB Giáo dục, năm 2000); Văn họcViệt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 (NXB Giáo dục, năm 2000)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi

+ Mối quan hệ của con người Việt Nam với thế giới tự nhiên được biểu hiện qua những mặt nào? VD minh họa?

+ Một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN?

+ Hãy nêu những biểu hiện của mối quan hệ giữa con người Việt Nam và xã hội? Phân tích VD minh họa?

+ Ý thức cá nhân là gì? ý thức về bản thân của con người Việt Nam được biểu hiện trong VH ntn?

Trang 8

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Nền văn học Việt Nam do những bộ phận văn học nào dưới đây hợp thành?

A Văn học dân gian và văn học hiện đại

B Văn học dân gian và văn học viết

C Văn học dân gian và văn học trung đại

D Văn học trung đại và văn học hiện đại

Câu 2 Tư tưởng nào sau đây ảnh hưởng gì đến sự phát triển của văn học Việt Nam?

D Chữ Hán và chữ của một số dân tộc thiểu số

Câu 4 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về xuất xứ của chữ Nôm?

A Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếng Việt

B Chữ Nôm là loại chữ do người Việt cổ tự sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt

C Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản nói

D Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bản viết

Câu 5 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về chữ quốc ngữ?

A Chữ quốc ngữ là loại chữ sử dụng chữ cái tiếng Anh để ghi âm tiếng Việt

B Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái tiếng Pháp để ghi âm tiếng Việt

C Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt

D Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái Bồ Đào Nha để ghi âm tiếng Việt

Câu 6 Đặc trưng thi pháp nào sau đây thuộc về văn học trung đại?

Câu 8 Hai chủ đề lớn xuyên suốt văn học Việt Nam là gì?

A Căm thù giặc và tự hào dân tộc

B Yêu nước và nhân đạo

C Yêu thiên nhiên và yêu con người

D Tự hào về dân tộc và niềm lạc quan, ham sống

Trang 9

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu:

+ Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết;

+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;

+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm

Hướng dẫn HS tìm hiểu con

người VN qua văn học III Con người Việt Nam qua văn học

Chia lớp thành 4 nhóm, trong thời gian 10 p

Thực hiện nhiệm vụ sau khi bốc thăm 4 nội dung, HS thảo luận

Chọn HS bất kì trong nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung, GV chuẩn xác kiếnthức

Nhóm 1: Mối quan hệ giữa con

người với thế giới tự nhiên được

thể hiện như thế nào? lấy ví dụ cụ

thể minh hoạ?

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới

tự nhiên:

+ Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu

tiên, giải thích sự hình thành thế giới tự

nhiên và con người.

+ Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh

khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên.

- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ:

+ Ca dao về quê hương đất nước:

“ Đường vô xứ Nghệ quanh

quanh

“ Hỡi cô tát nước bên đường

“Đứng bên ni đồng ngó bên tê

đồng

+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân

Hương, Nguyễn Khuyến,

- Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm mĩ,

đạo đức nhà nho: VD: Tùng, cúc, trúc,

mai  cốt cách người quân tử (thơ

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê

hương, đất nước, yêu cuộc sống và đặc

biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân

thuộc tình yêu quê hương đất nước.

Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư (Nguyễn

1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên.

- VHDG: Thiên nhiên là đối tượng nhận thức, cải tạo, chinh phục (thần thoại) Thiên nhiên hiện ra ở

vẻ đẹp phong phú của các vùng trên quê hương đất nước (ca dao)

- VH trung đại: Thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ

- VH hiện đại: gắn với tình yêu quê hương đất nước, tình cảm lứa đôi

-> Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của vh VN

Trang 10

Bính), Hương thầm (Phan Thị Thanh

Nhàn),

 Con người Việt Nam có tình yêu thiên

nhiên sâu sắc và thấm thía.

Tích hợp môi trường: Với con người

VN thiên nhiên là người bạn thân thiết

->Tình yêu thiên nhiên là một nội dung

quan trọng của VHVN Thiên nhiên đặc

sắc thân thuộc trong VHDG Thiên

nhiên tạo thành hệ thống tượng trưng

giàu giá trị them mĩ, như một thước đo

thẩm mĩ trong VHTĐ Thiên nhiên giàu

sức sống, thể hiện sâu sắc tình yêu quê

hương đất nước, tình yêu sự sống

- Từ mối quan hệ gắn bó sâu sắc

của con người Việt Nam và thiên

nhiên, em thấy người Việt có tình

cảm với thiên nhiên ntn?

-> Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng thể hiện chính mình

Nhóm 2:

- Tại sao CN yêu nước lại trở

thành một trong những nội dung

quan trọng và nổi bật nhất của vh

viết VN?

- Những đặc điểm nội dung của

CN yêu nước trong vh VN là gì?

Có ví dụ minh hoạ?

Truyện ADV MC TT, ca dao

Bình ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Bài thơ

về tiểu đội xe ko kính

Tích hợp BVMT: Con người Việt

Nam với môi trường văn hóa dân

tộc Chủ nghĩa yêu nước gắn với ý

thức về giữ gìn, bảo tồn môi

trường văn hóa, thuần phong mĩ

- Nhiều lần đấu tranh với các thế lực ngoại xâm

để giành và giữ vững nền độc lập, tự chủ ấy

* Những đặc điểm nội dung của CN yêu nước trong vh VN:

- Trong VHDG: Tình yêu làng xóm quê hương, căm ghét mọi thế lực xâm lược

-> CNYN là nội dung tiêu biểu, là một giá trị quantrọng của vh VN

Nhóm 3:

- Hãy nêu những biểu hiện của

mối quan hệ giữa con người Việt

Nam và xã hội? Phân tích VD

minh họa?

- Ước mơ xây dựng một xó hội công

bằng, tốt đẹp hơn.

3 Con người VN trong quan hệ xã hội

- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày

tỏ sự thông cảm với số phận con người bị áp bức

- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội

- Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc

Trang 11

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch

Sanh, )  khát vọng công lí ở hiền gặp

lành, ác giả ác báo.

- Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên

quyền, cảm thông với phận con người bị

áp bức VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du),

Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Tắt

đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức,

phê phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp.

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn

đất), Chị út Tịch (Người mẹ cầm

súng),

sống mới sau năm 1954, 1975-> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong văn học DT

Nhóm 4:

- Theo em, ý thức cá nhân là gì?

- ý thức về bản thân của con người

Việt Nam được biểu hiện trong VH

Nêu các giai đoạn VH minh họa?

- Xu hướng của VH nước ta hiện

nay là gì? Em có tán đồng những

tác phẩm chỉ đề cao quyền hưởng

thụ theo bản năng của con người

ko? Vì sao?

4 Con người VN và ý thức về bản thân:

- Ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng- văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tư tưởng vịtha, ý thức cá nhân- ý thức cộng đồng, )

- Biểu hiện:

+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm người của con người Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phương diện: ý thức cá nhân - ý thức cộng đồng

- Tuỳ theo điều kiện lịch sử mà con người trong văn học xử lý mối quan hệ giữa ý thức cá nhân và

ý thức cộng đồng

+ Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975) + Khi cuộc sống yên bình, con người có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhânđược đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)

- Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhưng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS hoàn thiện phiếu học tập

Trang 12

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 2)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Tổng quan văn học Việt Nam (tiết 2)

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

Con người Việt Nam qua văn học Việt Nam

Tổng quan văn học Việt

Nam

Trang 13

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà:

HS chọn một tác phẩm được học trong chương trình THCS để minh họa cho các nhận định về con người Việt Nam qua văn học

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap

- Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ :

Đọc văn bản (trang 14), bài Tổng quan văn học Việt Nam hoàn thành phiếu học tập

văn học VN

Nhân vật giao tiếp: ai

nói? Ai viết? nói với ai?

viết cho ai?

Hoàn cảnh giao tiếp: nói

viết trong hoàn cảnh nào?

ở đâu? Khi nào?

Nội dung giao tiếp: nói,

viết cái gì? về cái gì?

Mục đích giao tiếp: nói,

viết để làm gì?

Phương tiện và cách thức

giao tiếp: Nói, viết như

thế nào? Bằng phương

tiện gì?

Trang 14

Tiết 5: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết,

hiểu

3 Về thái độ:

- Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ năng sống

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Cảm nhận được ý nghĩa, vai trò của ngôn ngữ đối với đời sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến quá trình hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ

- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân đạt hiệu quả cao trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Năng lực tự học, tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng

Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập

- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 1) soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi, bài tập trang 14, 15; hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

Trang 15

* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút

* Hình thức tổ chức hoạt động: Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”

GV chuẩn bị một số từ (cụm từ) khóa: vua, bô lão, đánh, ngựa (Tùy chọn) Một HSxung phong diễn tả các từ cho trước bằng hình thức phi ngôn ngữ Cả lớp quan sát vàđoán chính xác cụm từ đó

- Theo em có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? Phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất

GV trình chiếu

GV giới thiệu bài mới: Hàng ngày, cuộc sống con người diễn ra rất nhiều hoạt

động, trong đó hoạt động giao tiếp giữa con người – con người là quan trọng nhất và

có ý nghĩa nhất trong sự hình thành và phát triển của xã hội loài người.

Để giao tiếp, con người có thể dùng nhiều phương tiện khác nhau, nhưng

phương tiện chủ yếu nhất, quan trọng, thuận tiện nhất đó là ngôn ngữ Vậy, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có những đặc điểm gì, quá trình giao tiếp như thế nào, những

nhân tố ảnh hưởng của nó ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ”

b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

Trang 16

cách thức giao tiếp.

- Phương pháp: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép

* Hình thức tổ chức hoạt động:

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu

HS thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4

nhóm

Nhóm 1, 3: Hoàn thành PHT 1

Nhóm 2, 4: Hoàn thành PHT 2

Trong thời gian 10, nhóm nào xong

trước sẽ trả lời (có điểm +) nhóm còn lại

nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức

I Tìm hiểu ngữ liệu

học VN

Nhân vật giao tiếp: ai

nói? Ai viết? nói với ai?

viết cho ai?

- Vua: Cai quản đất nước

- Các vị bô lão: những người từng giữ trọng trách, đại diện cho nhândân

Lần lượt, thay phiên đổi vai nói và nghe

- Người viết: tác giả biên soạnSGK, ở lứa tuổi , trình độ cao hơn

- Người đọc: giáo viên, học sinh, thuộc lớp trẻ, trình độ thấp hơn

Hoàn cảnh giao tiếp: nói

viết trong hoàn cảnh nào?

ở đâu? Khi nào?

- Diễn ra ở điện Diên Hồng

- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm

Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông

Nội dung giao tiếp: nói,

viết cái gì? về cái gì?

- Hướng vào nội dung:

nên đánh hau hoà với

kẻ thù

- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn của quốc gia

+ Quá trình phát triển của văn học viết

+ Con người Việt Nam qua văn học

Mục đích giao tiếp: nói,

viết để làm gì?

- Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân để hạ lệnh quyết tâm giữ nước

- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích

- Người viết : cung cấp những tri thức cần thiết cho người đọc

- Người đọc:

+ Nhờ văn bản mà có những tri thức cần thiết về nền văn

Trang 17

học Việt Nam.

+ Rèn luyện, nâng cao những

kĩ năng: nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học; xâu dựng và tạo lập văn bản

Phương tiện và cách thức

giao tiếp: Nói, viết như

2 Hướng dẫn HS tổng kết

HS thảo luận nhóm theo bàn

- Qua việc tìm hiểu các văn bản trên,

em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ?

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

bao gồm những quá trình nào?

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

chịu sự chi phối của các nhân tố giao

tiếp nào?

II Kết luận

- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản; Lĩnh hội văn bản

-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học

- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận cặp đôi

Thông qua bài ca dao sau, con người đã thực hiện một hoạt động giao tiếp Hãy phântích các nhân tố giao tiếp:

- Người nói là ai và nói với ai?

- Cuộc giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh cụ thể nào?

- Người nói nói về vấn đề gì?

- Câu nói nhằm mục đích gì?

- Cách nói có hấp dẫn và thuyết phục người nghe không?

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bứng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

Định hướng trả lời:

- Người nói là người nông dân đang cày ruộng, nói với những người khác (đại từ ai chỉtất cả mọi người)

Trang 18

- Hoàn cảnh cụ thể: lúc người nông dân đang cày ruộng vất vả, vào buổi trưa nóng bức.

- Nội dung vấn đề: nói về mối quan hệ giữa bát cơm đầy, dẻo thơm và sự làm việc vất

vả, đắng cay

- Mục đích: nhắc nhở mọi người phải có ý thức trân trọng, nâng niu thành quả lao động

mà mình được hưởng thụ, bởi người lao động đã đổ ra biết bao công sức mới có đượcthành quả đó

- Cách nói rất cụ thể, có hình ảnh nên hấp dẫn và có sức thuyết phục

d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )

* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học

* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:

Lấy ví dụ về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày.

3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )

- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap (như phụ lục 1)

- Chuẩn bị: Tiết 2 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoàn thành bài tập phần luyện tập trang 20, 21

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Nhân vật giao tiếp: ai nói? Ai viết? nói với ai?

viết cho ai?

Hoàn cảnh giao tiếp: nói viết trong hoàn cảnh

nào? ở đâu? Khi nào?

Nội dung giao tiếp: nói, viết cái gì? về cái gì?

Mục đích giao tiếp: nói, viết để làm gì?

Phương tiện và cách thức giao tiếp: Nói, viết

như thế nào? Bằng phương tiện gì?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm/tổ/Tên học sinh: ……… Lớp: ……… Trường: ………

Bài học: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngày đăng: 01/08/2019, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w